1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Slide văn hóa doanh nghiệp

32 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Hóa Doanh Nghiệp
Tác giả Nguyễn Quang Chương
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý
Thể loại Trình bày
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.1.2 Văn hóa doanh nghiệp Nhà xã hội học người Mỹ E.N.Schein đưa ra định nghiã văn hóa như sau: "Văn hóa doanh nghiệp là tổng thể những thủ pháp và quy tắc giải quyết vấn đề thích ứn

Trang 1

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

Trình bày: Nguyễn Quang Chương Viện Kinh tế và Quản lý

Trường Đại học Bách Khoa Hà nội

Trang 3

4.1 Một số vấn đề tổng quan

4.1.1 Văn hóa

4.1.2 Văn hóa doanh nghiệp

4.1.3 Các mô hình văn hóa doanh

nghiệp trên thế giới

4.1.4 Các bước xây dựng văn hóa

doanh nghiệp

Trang 4

4.1.1 Văn hóa

Nhà nhân học người Anh, Edward Tylor (1871) cho rằng: “Văn hóa là một tổng thể phức tạp bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán, và các khả năng và các thói quen khác mà con người thủ đắc là một thành viên của xã hội”

Văn hóa làm cho mỗi con người trong xã hội có sự

giống nhau và làm cho các xã hội khác biệt nhau.

Trang 5

1.Một số khái niệm về Văn hóa

Văn hóa bao gồm mọi năng lực và

thói quen,tập quán của con người

với tư cách là thành viên của xã hội.

Theo Edward Burrwett Tylor

Văn hóa là tổng hòa những giá trị vật chất và tinh thần cũng như các phương thức tạo ra chúng,kỹ năng sử dụng các giá trị đó vì sự tiến bộ của loài người

và sự truyền thụ các giá trị đó từ thế

hệ này sang thế hệ khác.

khác.

Theo triết học Mác - Lênin

Như vậy,dù theo cách này hay cách

khác thì chúng ta đều thừa nhận và

khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa

văn hóa với con người.Con người

sáng tạo ra văn hóa,đồng thời con

người cũng chính là sản phẩm

Văn hóa là cái còn lại sau khi mọi thứ

đã mất đi

Theo E.Heriôt Kết luận

Văn hóa

Trang 6

4.1.2 Văn hóa doanh nghiệp

Nhà xã hội học người Mỹ E.N.Schein đưa ra định nghiã văn

hóa như sau: "Văn hóa doanh nghiệp là tổng thể những thủ

pháp và quy tắc giải quyết vấn đề thích ứng bên ngoài và

thống nhất bên trong các nhân viên, những quy tắc đã tỏ ra

hữu hiệu trong quá khứ và vẫn cấp thiết trong hiện tại Những quy tắc và những thủ pháp này là yếu tố khởi nguồn trong việc các nhân viên lựa chọn phương thức hành động, phân tích và

ra quyết định thích hợp Các thành viên của tổ chức doanh

nghiệp không đắn đo suy nghĩ về ý nghĩa của những quy tắc và thủ pháp ấy, mà coi chúng là đúng đắn ngay từ đầu".

Trang 7

4.1.2 Văn hóa doanh nghiệp

N.Demetr - nhà xã hội học người Pháp cũng cho rằng, văn hóa doanh nghiệp - đó là hệ thống những quan

niệm, những biểu tượng, những giá trị, và những

khuôn mẫu hành vi được tất cả các thành viên trong

doanh nghiệp nhận thức và thực hiện theo

Văn hóa doanh nghiệp còn đảm bảo sự hài hòa giữa

lợi ích tập thể với lợi ích cá nhân và giúp cho mỗi cá nhân thực hiện vai trò của mình theo đúng định

hướng chung của doanh nghiệp

Trang 8

4.1.2 Văn hóa doanh nghiệp

VHDN hay Văn hoá tổ chức được hiểu là một hệ thống hữu cơ các giá trị,các chuẩn mực,các quan niệm và hành vi do các thành viên trong doanh nghiệp đó sáng tạo và tích luỹ trong quá trình tương tác với môi trường bên ngoài và hội nhập bên trong tổ chức,nó đã có hiệu lực và được coi là đúng đắn,do đó, được chia sẻ và phổ biến rộng rãi giữa các thế hệ thành viên như một phương pháp chuẩn mực để nhận thức,tư duy và cảm nhận trong mối quan hệ với các vấn đề mà họ phải đối mặt.

Trang 9

Hiểu thế nào cho đúng về VHDN

Các giá trị VHDN phải là

một hệ thống có quan hệ

chặt chẽ với nhau,được

chấp nhận và phổ biến rộng

rãi giữa các thành viên

trong doanh nghiệp.

Hệ thống các giá trị văn hoá phải là kết quả của quá trình lựa chọn hoặc sáng tạo của chính các thành viên bên trong doanh nghiệp

Các giá trị VHDN phải có một sức mạnh đủ để tác động đến nhận thức,tư duy

và cảm nhận của các thành viên trong doanh nghiệp đối với các vấn đề và quan hệ của doanh nghiệp.

Văn hóa doanh nghiệp

Trang 10

Cấu trúc của hệ thống VHDN

Hệ thống VHDN

Đó là những gì một người từ bên ngoài

DN có thể nhìn thấy,nghe thấy hoặc cảm nhận được khi tiếp xúc với DN - đó là các yếu tố hữu hình.

Những giá trị được chấp nhận,bao gồm những chiến lược,những mục tiêu và triết lý kinh doanh của DN.

Khi các giá trị được thừa nhận và phổ biến đến mức gần như không có sự thay đổi,chúng sẽ trở thành các giá trị nền tảng

Trang 11

3 Xây dựng tầm nhìn mà doanh nghiệp sẽ vươn tới

4 Đánh giá văn hóa hiện tại,xác định những yếu tố

văn hoá nào cần thay đổi và kết hợp với chiến lược

phát triển DN

5 Làm thế nào để thu hẹp khoảng cách giữa những

giá trị chúng ta hiện có và những giá trị chúng ta

mong muốn.

Trang 12

Các bước xây dựng VHDN

6 Xác định vai trò của lãnh đạo trong việc dẫn dắt

thay đổi văn hóa

7 Soạn thảo một kế hoạch hành động bao gồm các

mục tiêu hoạt động, thời gian, điểm mốc và trách

Trang 13

4.1.3 Các mô hình văn hóa doanh nghiệp trên

Trang 14

a Mô hình văn hóa gia đình

Đó là mô hình nhân văn, mối quan hệ trực tiếp gần gũi nhưng có thứ bậc trên dưới như trong gia đình “Người cha” là người giàu kinh nghiệm và có quyền hành lớn đối với “con cái”, đặc biệt là khi chúng còn nhỏ

Trong mô hình văn hóa doanh nghiệp gia đình, mối quan hệ giữa các thành viên trực tiếp gần gũi nhưng có thứ bậc trên dưới, như trong gia đình.

Áp dụng : Ai Cập, Italia, Singapore, Bắc Triều Tiên, Tây Ban Nha và điển hình là Nhật Bản

Trang 15

a Mô hình văn hóa gia đình

Ưu điểm:

 Người lãnh đạo giữ vai trò như người cha biết việc

gì cần làm và biết điều gì tốt cho con cái Đây là loại quyền lực hết sức thân thiện, ôn hòa không hề

có tính đe dọa, áp lực

• Lãnh đạo phải làm gương, có tiếng nói, tạo được

mẫu hình riêng, có vị thế và mong muốn cấp dưới

Trang 16

a Mô hình văn hóa gia đình

Nhược điểm:

 Môi trường càng khép kín thì người ngoài càng

cảm thấy khó khăn khi trở thành một thành viên

 Đào tạo, cố vấn, huấn luyện và học nghề đóng vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục một con người nhưng điều này xảy ra do yêu cầu bắt buộc của gia đình chứ không phải xuất phát từ bản thân

họ

 Mô hình gia đình ít quan tâm đến năng suất, hiệu quả mà ưu tiên cho bầu không khí của tổ chức

Trang 17

b Mô hình tháp Eiffel

Tháp có độ dốc đứng, cân đối, thu hẹp ở đỉnh và nới rộng ở đáy, chắc chắn, vững chãi

Giống như một bộ máy chính thống, đây thực sự là biểu

tượng cho thời đại cơ khí Ngay

cả cấu trúc của nó cũng quan trọng hơn chức năng.

Áp dụng : Các doanh nghiệp lâu đời ở Châu Âu.

Trang 18

b Mô hình tháp Eiffel

Ưu điểm:

 Phân chia lao động hướng vai trò và chức năng

Mỗi vai trò được phân bố trong một bộ phận, nhiệm vụ sẽ được hoàn thành theo kế hoạch

 Thực hiện công việc hiệu quả có ý nghĩa quyết

định và mức độ hoàn thành công việc sẽ là cơ sở đánh giá hiệu quả

• Nhờ một hệ thống các kỹ năng, những người có đủ phẩm chất năng lực có thể lên kế hoạch, triển khai, cải tổ nhân sự để đạt được mục tiêu là khai thác và gia tăng giá trị tối đa nguồn nhân lực

Trang 19

b Mô hình tháp Eiffel

Nhược điểm:

 Khó thích nghi trước sự thay đổi của môi

trường.

 Mâu thuẫn được xem như sự vô lý

 Người ta ít quan tâm đến cơ hội hay phong cách cá nhân

Trang 20

c Mô hình tên lửa dẫn đường

Mục tiêu là nhân tố căn bản đối với mô hình tên lửa điều khiển Mọi thứ được thực hiện để giữ vững ý định chiến lược và đạt được mục tiêu Mỗi người đều biết rõ công việc của mình và thù lao của họ được trả theo kết quả đóng góp thực tế.

Áp dụng : Các công ty phần mềm và quảng cáo.

Trang 21

c Mô hình tên lửa dẫn đường

 Các thành viên trong nhóm luôn say mê,

chung mục đích và mục tiêu hướng tới sản phẩm cuối cùng

Trang 22

c Mô hình tên lửa dẫn đường

Nhược điểm:

 Tốn kém do phải thuê các chuyên gia

 Không chiếm được cảm tình và sự tận tụy

 Họ hợp tác với nhau vì tiền chứ không phải

vì mục tiêu Họ không cần phải biết quá rõ

về nhau

Trang 23

d Mô hình lò ấp trứng

Mô hình văn hóa lò ấp trứng dựa trên quan điểm về cơ cấu tổ chức không quan trọng bằng sự hoàn thiện cá nhân Nếu tổ chức

tỏ ra rộng lượng, chúng nên là những cái nôi cho sự tự thể hiện

và tự hoàn thiện.

Áp dụng : công ty mới ở Thung lũng Silicon, Canifornia,

Scotlen

Trang 24

 Sự gắn bó này hoàn toàn tự nguyện, được nuôi

dưỡng và bồi đắp bởi hy vọng và lý tưởng, nó có thể trở thành kinh nghiệm quý báu và có ý nghĩa nhất trong cuộc đời con người

Trang 25

d Mô hình lò ấp trứng

Nhược điểm:

 Hiếm khi đạt được sự hoàn thiện về sản

phẩm và thị trường

 Bản chất sự tận tâm này ít hướng tới con

người hơn là hướng tới sự thay đổi của thế giới

Trang 26

4.2 Thực trạng xây dựng văn hóa ở các DN

Việt Nam

 Việt Nam là quốc gia có hàng nghìn năm văn hiến

 Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện

nay, một mặt, chúng ta phải tích cực tiếp thu kinh nghiệm

quản lý doanh nghiệp của các nước phát triển Mặt khác, cần

nỗ lực xây dựng văn hóa doanh nghiệp tiên tiến, hài hòa với

bản sắc văn hóa dân tộc

 Đặc điểm nổi bật của văn hóa dân tộc là coi trọng tư tưởng

nhân bản, chuộng sự hài hoà, tinh thần cầu thực, ý chí phấn

đấu tự lực, tự cường

Trang 27

4.2 Thực trạng xây dựng văn hóa ở các DN

Việt Nam

 Văn hóa Việt Nam cũng có những điểm hạn chế: người Việt Nam phấn đấu cốt để “vinh thân phì gia”, dễ dàng thoả mãn với những lợi ích trước mắt, ngại cạnh tranh…

 Trong xã hội tri thức ngày nay, những mặt hạn chế dần được khắc phục bởi trình độ giáo dục của mọi người ngày càng được nâng cao Cùng với sự thay đổi nhanh chóng của kinh tế thế giới, nhất là khi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO

 Không thể để xảy ra tình trạng quốc tế hóa văn hóa doanh nghiệp.

Trang 28

4.2 Thực trạng xây dựng văn hóa ở các DN

 Coi trọng chiến lược phát triển và mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp để bồi dưỡng ý thức văn hóa doanh nghiệp

 Coi trọng việc quản lý môi trường vật chất và tinh thần của doanh nghiệp

 Coi trọng vai trò tham gia quản lý của công nhân viên chức

Trang 29

4.2 Thực trạng xây dựng văn hóa ở các DN

 Tính độc đáo: xây dựng văn hóa doanh nghiệp độc đáo trên cơ sở văn hóa của vùng đất mà doanh nghiệp đang tồn tại

 Tính thực tiễn: văn hóa doanh nghiệp phát huy được vai trò của nó trong thực tiễn thì lúc đó mới thực sự có

ý nghĩa

Trang 30

4.3 Giải pháp xây dựng mô hình văn hóa

doanh nghiệp phù hợp Việt Nam

Chúng ta có thể áp dụng mô hình văn hóa gia đình

nhưng cần phải có kỷ luật tạo một niềm tự hào gắn bó của nhân viên với công ty thúc đẩy sự sáng tạo và

cống hiến của họ

Doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược thị trường

chiến lược phát triển kinh doanh đi đôi với xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Muốn vậy đầu tiên doanh nghiệp cần phải coi nhân

lực là một nguồn vốn đặc biệt cần chăm lo cho con

người trong doanh nghiệp về mọi khía cạnh của cuộc sống cá nhân

Trang 31

4.3 Giải pháp xây dựng mô hình văn hóa

doanh nghiệp phù hợp Việt Nam

 Tiếp theo là phải xây dựng quan niệm hướng tới thị trường Việc các doanh nghiệp phải trở thành doanh nghiệp tự chủ để phù hợp với

kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải

nhanh chóng hình thành quan niệm thị trường.

 Xây dựng quan niệm khách hàng là trên hết

 Hướng tới vấn đề an sinh xã hội

 Xây dựng tinh thần trách nhiệm xã hội

Trang 32

4.3 Giải pháp xây dựng mô hình văn hóa

doanh nghiệp phù hợp Việt Nam

 Tuy nhiên tùy thuộc vào đặc điểm và điều kiện của từng ngành mà việc áp dụng các mô hình văn hoá khác như tên lửa dẫn đuờng hay lò ấp trứng và tháp Eiffel cũng được các công ty

Việt Nam tận dụng khá tốt và phát triển trong thời kỳ hội nhập.

Ngày đăng: 09/07/2021, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w