1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động tố tụng cạnh tranh theo luật Cạnh tranh 2018

6 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 50,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Luật Cạnh tranh 2018 (Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2019) thì khái niệm Tố tụng cạnh tranh được quy định cụ thể như sau: Tố tụng cạnh tranh là hoạt động điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh và giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Cạnh tranh 2018.

Trang 1

A MỞ ĐẦU

B NỘI DUNG

1 Khái quát về tố tụng cạnh tranh

1.1.1 Khái niệm tốt tụng cạnh tranh

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Luật Cạnh tranh 2018 (Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2019) thì khái niệm Tố tụng cạnh tranh được quy định cụ thể như sau:

Tố tụng cạnh tranh là hoạt động điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh và giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Cạnh tranh 2018

1.1.2 Thủ tục tố tụng cạnh tranh:

Thủ tục tố tụng cạnh tranh là trình tự (thứ tự) các giai đoạn (các bước) mà cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện những hoạt động nhất định để giải quyết, xử lí vụ việc cạnh tranh

Thủ tục tố tụng cạnh tranh bao gồm ba giai đoạn cơ bản, đó là: Điều tra vụ việc cạnh tranh, xử lí vụ việc cạnh tranh và giải quyết khiếu nại quyết định xử lí

vụ việc cạnh tranh (Mục 4 Chương VIII Luật Cạnh tranh 2018)

Trình tự, thủ tục khác so với tố tụng hình sự và tố tụng dân sự, nhằm giải quyết, xử lý vụ việc cạnh tranh

Đưa ra quyết định áp dụng các biện pháp xử lý có tính hành chính;

Không giải quyết bồi thường thiệt hại

• Đối tượng của tố tụng cạnh tranh là vụ việc cạnh tranh (Điều 3 khoản 3 Luật Cạnh tranh)

Vụ việc có dấu hiệu vi phạm quy định của Luật Cạnh tranh;

Trang 2

Bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật

1.1.3 Đặc điểm của tố tụng cạnh tranh:

a, Nhằm giải quyết các vụ việc cạnh tranh;

Theo khoản 9 điều 3 Luật cạnh tranh, Vụ việc cạnh tranh là vụ việc có dấu

hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh bị điều tra, xử lý theo quy định của Luật này, bao gồm vụ việc hạn chế cạnh tranh, vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế và vụ việc cạnh tranh không lành mạnh

Tố tụng cạnh tranh sẽ được áp dụng đối với những vụ việc đáp ứng hai điều kiện cần và đủ sau:

- Một là vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật cạnh tranh.

Vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật cạnh tranh là điều kiện cần để xem xét một vụ việc có được coi là vụ việc cạnh tranh hay không Các vụ việc không

có dấu hiệu vi phạm pháp luật cạnh tranh bị loại trừ khỏi nội hàm của khái niệm

tố tụng cạnh tranh Tiêu chí “có dấu hiệu vi phạm pháp luật cạnh tranh” là tiền

đề để loại bỏ một số hoạt động của cơ quan quản lí nhà nước về cạnh ưanh ra khỏi nội hàm của tố tụng cạnh tranh, như: hoạt động của các cơ quan có thẩm quyền trong việc xem xét và quyết định cho hưởng miễn trừ đối với các hành vi thoả thuận hạn chế cạnh tranh; các hoạt động điều tra để xác định thị trường liên quan, xác định thị phần

- Hai là bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra, xử lí theo quy định của

Luật cạnh tranh

Cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lí theo quy định của pháp luật là các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng cạnh tranh, bao gồm: ủy ban Cạnh tranh

Trang 3

Quốc gia, Hội đồng xử lí vụ việc hạn chế cạnh tranh, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lí vụ việc cạnh tranh và cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh Các cơ quan này khi tiến hành tố tụng cạnh tranh được thực hiện bởi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng cạnh tranh, bao gồm: Chủ tịch ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Chủ tịch Hội đồng xử lí vụ việc hạn chế cạnh tranh, thành viên Hội đồng xử lí vụ việc hạn chế cạnh tranh, thành viên Hội đồng giấi quyết khiếu nại quyết định xử lí vụ việc cạnh tranh, thủ trưởng cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, điều tra viên vụ việc cạnh tranh, thư kí phiên điều trần Dấu hiệu này cho phép phân biệt tố tụng cạnh tranh với Các hoạt động tố tụng khác được tiến hành bởi toà án hay cơ quan có thẩm quyền tương ứng (tố tụng hình sự, tố tụng hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng kinh tế, tố tụng lao động )

Một vụ việc khi hội đủ hai điều kiện nêu trên (có dấu hiệu vi phạm pháp luật cạnh tranh và bị cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lí theo Luật cạnh tranh) mới được coi là vụ việc cạnh tranh và mới được giải quyết theo tố tụng cạnh tranh

b, Mang bản chất tố tụng hành chính:

Tố tụng cạnh tranh được tiến hành bởi các cơ quan hành pháp: qua Ủy ban cạnh tranh quốc gia không được tiến hành bởi toà án mà là Ủy ban cạnh tranh quốc gia thuộc Bộ Công thương Xuất phát từ cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh là một cơ quan hành pháp, do đó quyết định của Cơ quan quản lí cạnh tranh mang bản chất của quyết định hành chính

c, Không cần đơn kiện có bên có liên quan;

Thẩm quyền tiến hành tố tụng cạnh tranh được khởi đầu bằng quyết định điều tra của Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh đối với hành vi hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế và hành vi cạnh tranh không lành mạnh, ựong

Trang 4

đó hành vi hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế thường xâm phạm đến lợi ích của tập thể, xã hội, xâm phạm tới cấu trúc thị trường Ngoài hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh đã được thụ lí, cơ sở pháp lí để Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh quyết định điều tra còn có thể là hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật cạnh tranh mà ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tự phát hiện Bởi vậy, khi ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm Pháp luật cạnh tranh, Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh có thể tự mình quyết định điều tra mà không cần có đơn khiếu nại của bên liên quan

d, Nguyên tắc tố tụng cạnh tranh

“Điều 54 Nguyên tắc tố tụng cạnh tranh

1 Hoạt động tố tụng cạnh tranh của cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tham gia tố tụng cạnh tranh và của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân theo quy định tại Luật này

2 Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tham gia tố tụng cạnh tranh, trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của mình, phải giữ bí mật về thông tin liên quan tới vụ việc cạnh tranh,

bí mật kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

3 Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân liên quan trong quá trình tố tụng cạnh tranh.”

e, Chủ thể tham gia tố tụng cạnh tranh

+ Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh (Khoản 1 Điều 58 Luật Cạnh tranh 2018)

 Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;

Trang 5

 Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

 Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh;

+ Người tiến hành tố tụng cạnh tranh (Khoản 2 Điều 58 Luật Cạnh tranh 2018)

 Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;

 Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;

 Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;

 Thành viên Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

 Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh;

 Điều tra viên vụ việc cạnh tranh;

 Thư ký phiên điều trần

+ Người tham gia tố tụng cạnh tranh

• Bên khiếu nại;

• Bên bị điều tra;

• Luật sư;

• Người làm chứng;

• Người giám định;

• Người phiên dịch;

Trang 6

• Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Ngày đăng: 09/07/2021, 16:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w