TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số 2/ Kiểm tra bài cũ: 3/ Nội dung bài mới: a Đặt vấn đề: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tô góp phần hình thành nên đặ
Trang 1Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương Ngày dạy …… / / 20 Tiết ppct : 1
Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
A MỤC TIÊU:
I Chuẩn:
1 Kiến thức:
- Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta
- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thànhtựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta
- Nắm được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới
2 Kĩ năng
- Khai thác được các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ
- Biết liên hệ các kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch sử, giáo dục công dân trong lĩnh hội trithức mới
- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu của côngcuộc Đổi mới
3 Thái độ
- Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với sự nghiệp phát triển của đất nước
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam
- Một số hình ảnh, tư liệu, video về các thành tựu của công cuộc Đổi mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
2/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài dạy: Sau hơn 20 năm tiến hành đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành
tựu nổi bật trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng Tuy nhiên, vẫn còn rấtnhiều thách thức, khó khăn mà chúng ta phải vượt qua để chủ động hội nhập trong thời gian tới
Hoạt động l: Xác định bối cảnh nền kinh tế - xã hội
nước ta trước Đổi mới
Hình thức: Cả lớp
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục l.a cho biết bối cảnh
nền kinh tế - xã hội nước ta trước khi tiến hành đổi mới
- Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu những hậu quả
nặng nề của chiến tranh đối với nước ta
- Một HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Chuyển ý: Giai đoạn 1976- 1980, tốc độ tăng trưởng
kinh tế nước ta chỉ đạt 1,4 % Năm 1986 lạm phát trên
700% Tình trạng khủng hoảng kéo dài buộc nước ta
phải tiến hành Đổi mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu 3 xu thế đổi mới của nước
ta Hình thức: Cặp
Bước 1 : GV giảng giải về nền NN trước và sau chính
sách khoa 10 (khoán sản phẩm theo khâu đến nhóm
người lao động) Khoán gọn theo đơn giá đến hộ xã
viên (từ tháng 4 năm 1998, hợp tác xã chỉ làm dịch vụ)
Bước 2: GV đặt câu hỏi (Xem phiếu học tập phần phụ
1 Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội
a Bối cảnh
- Ngày 30 - 4 - 1975: Đất nước thống nhất, cảnước tập trung vào hàn gắn các vết thươngchiến tranh và xây dựng, phát triển đất nước
- Nước ta đi lên từ một NN nghiệp lạc hậu
- Tình hình trong nước và quốc tethững nămcuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biếnphức tạp Trong thời gian dài nước ta lâmvào tình trạng khủng hoảng
b Diễn biếnNăm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trongmột số ngành (nông nghiệp, công nghiệp)
Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6năm 1986:
+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội + Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần theo định hướngxã hội chủ nghĩa
Trang 2Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
lục) HS trao đổi theo cặp
Bước 3: HS đại diện trình bày, các HS
khác bổ sung ý kiến GV nhận xét phần trình bày của
HS và bổ sung kiến thức
Chuyển ý: Quyết tâm lớn của Đảng và Nhà nước cùng
với sức sáng tạo phi thường của nhân dân ta để đổi mới
toàn diện đất nước đã đem lại cho nước những thành tựu
to lớn
Hoạt động 3: Tìm hiểu các thành tựu của nền kinh tế
-xã hội nước ta
Hình thức: Nhóm
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ
cụ thể cho từng nhóm
- Nhóm 1: Trình bày những thành tựu to lớn của công
cuộc Đổi mới ở nước ta Cho ví dụ thực tế
Nhóm 2: Quan sát hình 1.1, hãy nhận xét tốc độ tăng chỉ
số giá tiêu dùng (tỉ lệ lạm phát) các năm 1986 - 2005 Y
nghĩa của việc kiềm chế lạm phát
Nhóm 3: Dựa vào bảng 1, hãy nhận xét về tỉ lệ nghèo
chung và tỉ lệ nghèo lương thực của cả nước giai đoạn
1993 - 2004
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận
các ý đúng của mỗi nhóm
GV chỉ trên bản đồ Kinh tế Việt Nam (các vùng kinh tế
trọng điểm, vùng chuyên canh nông nghiệp, nhấn mạnh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.)
Hoạt dộng 4: Tìm hiểu tình hình hội nhập quốc tế và
khu vực của nước ta
Hình thức: Theo cặp
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết của
bản thân, hãy cho biết bối cảnh quốc tế những năm cuối
thế kỉ 20 có tác động như thế nào đến công cuộc đổi
mới ở nước ta? Những thành tựu nước ta đã đạt được
- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
GV đặt câu hỏi: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy
nêu những khó khăn của nước ta trong hội nhập quốc tế
và khu vực
HS trả lời, các HS khác nhận xét, GV chuẩn kiến thức
(Khó khăn trongcạnh tranh với các nước phát triển hơn
trong khu vực và thế giới; Nguy cơ khủng hoảng;
Khoảng cách giàu nghèo tăng .)
Hoạt động 5: Tìm hiểu một số định hướng chính để đẩy
mạnh công cuộc đổi mới
Hình thức: Cá nhân
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, hãy nêu một số định
hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới ở nước ta
Một HS trả lời, các HS khác NX, bổ sung GV chuẩn
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọngkhu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III)
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyểnbiến rõ nét (hình thành các vùng kinh tếtrọng điểm, các vùng chuyên canh )
Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm
tỉ lệ nghèo của cả nước
2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực
a Bối cảnh
- Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếucủa nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp táckinh tế khu vực
- Việt Nam là thành viên của ASEAN(7/95), bình thường hóa quan hệ Việt - Mỹ,thành viên WTO năm 2007
b Thành tựu
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI)
- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩthuật, bảo vệ môi trường
- Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới,xuất khẩu gạo
3 Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới
- Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi vớixóa đói giảm nghèo
- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh
Trang 3Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
- Sưu tầm tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực
Ngày dạy …… / / 20 Tiết ppct : 2
Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
A MỤC TIÊU:
I Chuẩn:
1 Kiến thức
- Xác định được vị trí địa lí và hiểu được tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nước ta
- Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội và
vị thế của nước ta trên thế giới
2 Kĩ năng
- Xác định được trên bản đồ Việt Nam hoặc bản đồ thế giới vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước ta
3 Thái độ:
- Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
II Mở rộng và nâng cao:
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ các nước Đông Nam Á
٭ Học sinh:
- Atlat địa lí Việt Nam
- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tô góp phần hình thành nên đặc điểm
chung của thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến các hoạt động kinh tế - xã hội nước ta
b) Triển khai bài dạy:
Hoạt động l: Xác định vị trí địa lí nước ta.
GV đặt câu hỏi: Quan sát bản đồ các nước Đông
Nam Á, trình bày đặc điểm vị trí địa lí của nước ta
theo dàn ý:
- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông Tây trên đất
nước Toạ độ địa lí các điểm cực
- Các nước láng giềng đất liền và trên biển
GV đặt câu hỏi: Cho biết phạm vi lãnh thổ nước
ta bao gồm những bộ phận nào? Đặc điểm vùng
đất? Chỉ trên bản đồ 2 quần đảo lớn nhất của Việt
Nam? Thuộc tỉnh nào?
Một HS lên bảng trình bày và xác định vị trí giới
Trang 4Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
hạn phần đất liền trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam,
GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Xác định phạm vi vùng biển của
nước ta
Hình thức: Cá nhân
1- Cách l: Đối với HS khá, giỏi: '
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK kết hợp quan sát sơ đồ
phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế xác định
giới hạn của các vùng biển ở nước ta
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
- Một HS trả lời, các HS khác đánh giá phần t rình
bày của các bạn
Cách 2: Đối với HS trung bình, yếu:
GV vừa vẽ, vừa thuyết trình về các vùng biển ở
nước ta sau đó yêu cầu HS trình bày lại giới hạn
của vùng nôi thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa
Hoạt động 4: Đánh giá ảnh hưởng của vị trí dịa
lí, tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội, quốc phòng
nước ta
Hình thức: Nhóm
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, glao
nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm
- Nhóm 1, 2, 3: Đánh gía những mặt thuận lợi và
khó khăn của VTĐLvà TN nước ta
GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lí
tới cảnh quan, khí hậu, sinh vật, khoáng sản
Nhóm 4, 5, 6: Đánh giá ảnh hưởng VTĐL kinh tế,
văn hoá - xã hội và quốc phòng
Bước 2 HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các
nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung ý kiến
Bước 3: nhận xét phần trình bày của HS và kết
luận ý đúng của mỗi nhóm
GV đặt câu hỏi: Trình bày khó khăn của vị trí địa
lí tới kinh tế - xã hội nước ta
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
GV chuẩn kiến thức: nước ta diện tích không lớn,
nhưng có dường biên giới bộ và trên biển kéo dài
Hơn nữa biển Đông chung với nhiều nước, việc
bảo vê chủ quyền lãnh thổ gắn với vị trí chiến lược
của nước ta
+ phíađôngvànam giápbiển 3260km
- Nước ta có 4000 đảo lớn, trong đó có hai quầnđảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (ĐàNẵng)
b Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồmvùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa
c Vùng trời: Khoảng không gian bao trùm trênlãnh thổ
3 Ý nghĩa của vị trí địa lí
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển cácngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hảisản, giao thông biển, du lịch)
- Về văn hoá - xã hội: thuận lợi nước ta chungsống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng pháttriển với các nước láng giềng và các nước trongkhu vực Đông Nam Á
- Về chính trị và quốc phòng: là khu vực quân sựđặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam á
4 Củng cố
5 Dặn dò: Làm câu hỏi 1,2 SGK
Ngày dạy …… / / 20 Tiết ppct : 3
Bài 3 THỰC HÀNH: VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ thống kinh vĩtuyến) Xác định được vị trí địa lí nươc ta và một số đối tượng địa lí quan trọng
Trang 5Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
2 Về kĩ năng:
- Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một số đối tượng địa lí
3 Thái độ:
- Tôn trọng kỷ thuật đo vẽ bản đồ
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp hệ thống
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
٭ Giáo viên: - Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
٭ Học sinh: - Bản đồ trống Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài dạy:
Hoạt Động l: Vẽ khung lược đồ Việt Nam.
Hình thức: Cả lớp
Bước 1: Vẽ khung ô vuông
GV hướng dẫn HS vẽ khung ô vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng từ trái quaphải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8) Để vẽ nhanh có thể dùng thước dẹt 30
cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (3,4 cm)
- Bước 2: Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế Nối lại thành khung khống chếhình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền)
- Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể dùng màu xanhnước biển để vẽ)
- Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ô E4) vàTrường Sa (ô E8)
Bước 5: Vẽ các sông chính (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước biển)
Hoạt động 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, thị xã lên lược đồ.
Hình thức: Cá nhân
* Bước 1: GV quy ước cách viết địa danh
+ Tên nước: chữ in đứng
+ Tên thành phố, quần đảo: viết in hoa chữ cái đầu, viết song song với
cạnh ngang của khung lược đồ Tên sông viết dọc theo dòng sông
* Bước 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam xác định vị trí các thành phố, thị xã Xác định vị trí cácthành phố ven biển: Hải Phòng: gần 210B, Thanh Hoá: 19045'B, Vinh: 18045'B, Đà Nẵng: 160B, Thànhphố Hồ Chí Minh l0049'B
Xác định vị trí các thành phố trong đất liền:
+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuộc đều nằm trên kinh tuyến l08oĐ
+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l040Đ
+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 220B
+ Đà Lạt nằm trên vĩ tuyến 120B
* Bước 3: HS điền tên các thành phố, thị xã vào lược đồ
4 Củng cố
Nhận xét bài vẽ của HS, biểu dương HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm những lỗi cần phải sửa
5 Dặn dò: HS về nhà hoàn thiện bài thực hành
Ngày dạy …… / / 20 Tiết ppct : 4
Trang 6Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
KĨ NĂNG VẼ TỪNG LOẠI BIỂU ĐỒ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Học sinh cần nắm được cách xác định các dạng biểu đồ và cách trình bày các biểu đồ sử
dụng át lát địa lý trong quá trình ơn tập và làm bài kiểm tra
2 Kĩ năng: Học sinh cĩ khả năng làm các bài thực hành vẽ biểu đồ trịn, cột, phân tích bảng số liệu, sử
dụng atlat địa lí
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên Atlat địa lí 12 của nhà xuất bản giáo dục, các bảng số liệu chuẩn bị ở nhà
* Học sinh Atlat địa lí 12 của nhà xuất bản giáo dục, máy tính cầm tay, thước kẽ, kompa… III- PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại, giảng giải, hoạt động cá nhân
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:- Nêu khái quát về biển đơng
Kiểm tra bài thực hành của HS
3 Bài Mới.
Trong chương trình địa lý 12 có 2 dạng biểu đồ cơ bản
1 dạng biểu đồ cơ bản (có 2 loại )
a. lọại biểu đồ thể hiện sự phát triển
- Loại này nó phản ánh sự vật hiện tượng địa lý kinh tế – xã hội về :
tốc độ tăng trưởng
Động lực
Quá trình phát triển
Tình hình phát triển
Hiện trạng phát triển…
Thì phải nghĩ ngay đến loại biẻu đồ cot hoặc biểu đồ đường ( còn gọi là đồ thị )
- CÁCH VẼ : thông thường khi bảng số liệu có ít năm thì người ta vẽ biểu đồ cột Còn nhiều
năm thì vẽ biểu đồ đường
CHÚ Ý :
Đối với biểu đồ đường phải chú ý đến việc chia chính xác khoảng cách năm trên trục hoành Chọn năm đầu tiên phải trùng với trục tung
Đối với biểu đồ cột thì đơn giản hơn, thường khoảng cách năm không có ý nghĩa
Nhìn chung các dạng biểu đồ loại này thường ít khi phải xử lý số liệu tuy nhiên củng có những trường hợp buộc phải xử lý số liệu Khi bảng số liệu cho nhiều đơn vị ( nghìn tấn, triệu tấn, triệu ha, tỉ kw…)
b loại biểu đồ thể hiện cơ cấu
Khi đọc đề bài mà
thấy cụm từ “ cơ cấu ‘’ về lý thuyết thì phải nghĩ ngay đến biểu đồ tròn hoặc biểu đồ hình
vuông thông thường người ta chọn biểu đồ tròn vì dễ vẽ , ít tốn thời gian và thể hiện được bán kính to nhỏ
CHÚ Ý :
Loại biểu tròn chỉ vẽ được khi bảng số liệu có giá tị tương đối ( % )
Nếu đề bài cho bảng số liệu tuyệt đối thì phải tính về dạng tương đối %
Phải tính bán kính của đường tròn
Trang 7Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
Vd : Vẽ 3 đường tròn R1995 < R2000 < R2005
CHỌN R1995 = 1cm thì R 2000 =
1995 2000
thì R 2005 =
1995 2005
Nếu bảng số liệu cho mang giá trị tương đối % ở đề bài thì có thể vẽ bán kính của đường tròn bằng nhau
2 dạng biểu đồ biến đổi từ dạng cơ bản ( có 2 loại )
a loại biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu
đây là loại biểu đồ liên quan đến sự chuyển dịch hoặc sự thay đổi về cơ cấu ( biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền )
TÍN HIỆU của câu hỏi để phát hiện ra biểu đồ miền
(1) Yêu cầu từ câu hỏi Câu hỏi thường yêu cầu : vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU hoặc THAY ĐỔI CƠ CẤU
(2) Từ bảng số liệu đã cho Nếu câu hỏi yêu cầu thể hiện sự CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU hoặc
CƠ CẤU mà SỐ LIỆU CHO TƯƠNG ĐỐI NHIỀU NĂM thì phải khẳng định đó là biểu đồ miền
CHÚ Ý :
- biểu đồ miền chỉ vẽ cho giá trị tương đối %
- phải chia năm chính xác trên trục hoành
- phải chọn năm đầu tiên trùng với trục tung
- có thể chú giải trực tiếp hoặc chú giải riêng
b loại biểu đồ kết hợp
đây là dạng kết hợp giữa biểu đồ cột với biểu đồ đường Loại này rất dễ nhận ra
để chọn đúng dạng biểu đồ cần dựa vào 2 căn cứ :
(1) Dựa vào yêu cầu câu hỏi Thông thường câu hỏi yêu cầu cụ thể : vẽ biểu đồ kết hợp ( hoặc cụ thể hơn là vẽ biểu đồ kết hợp giữa đường và cột )
(2) Nếu câu hỏi yêu cầu môït cách chung chung như : vẽ biểu đồ thích hợp nhất thì phải quan
tâm đến bảng số liệu khi đọc bảng số liệu có cụm từ “ chia ra ‘’ “ phân ra ‘’ “ trong đó ‘’
hoặc 2 ĐƠN VỊ đo ( triệu tấn , nghìn ha )
Cách vẽ loại biểu đồ này bao giờ củng có 2 trục tung và 1 trục hoành trên cùng 1 hệ trục tọa độ
CHÚ Ý :
- Tỉ lệ chia của 2 trục tung không nhất thiết phải giống nhau
- Nên chọn 1 đối tượng ít về đơn vị đo để vẽ biểu đồ cột
3 ngoài 2 dạng trên còn có 1 số loại biểu đồ khác như 2 hình bát úp vào nhau để thể hiện xuất – nhập khẩu nhưng loại này hiếm khi gặp trong đề thi hoặc loại biểu đồ cột kết hợp với loại biểu đồ tròn đứng cạnh nhau
3.Củng cố
4 dặn dị Về nhà xem bài mới
Ngày dạy …… / / 20 Tiết ppct : 5
BÀI 6 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
A MỤC TIÊU:
I.Chuẩn:
Trang 8Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
- Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ
- Xác định được vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu mô tả trong bài học
3 Thái độ:
- Thêm tin yêu đất nước các vùng miền của Việt nam ta
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Atlat địa lí Việt Nam
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề: GV hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ Đia lí tự nhiên Việt Nam để trả lời:
- Màu chiếm phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiện dạng địa hình nào?
GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản của địa hìnhnước ta Sự tác động qua lại của địa hình tới các thành phần tự nhiên khác hình thành nên đặc điểm chungcủa tự nhiên nước ta - đất nước nhiều đồi núi
b) Triển khai bài dạy:
Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm chung của địa hình nước ta.
Hình thức (Theo cặp/ Nhóm)
Bước 1:: GV yêu cầu HS nhắc lại cách phần loại núi theo độ
cao (núi thấp cao dưới 1000m, núi cao cao trên 2000m) sau đó
chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 1, quan sát hình 1 6, Atlat địa lí
Việt Nam, hãy:
- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi chiếm phần lớn diện tích nước
ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Kể tên các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi
hướng vòng cung
- Chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng và phân chia thành
các khu vực
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi bổ sung cho nhau
Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ để chứng minh núi chiếm phần
lớn diện tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và kể tên
các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi hướng vòng
cung
Một HS chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng và phân chia
thành các khu vực, các HS khác bổ sung ý kiến
GV đặt câu hỏi: hãy giải thích vì sao nước ta đồi núi chiếm
phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp? (Vận dộng
1 Đặc điểm chung của địa hình
a Địa hình đồi núi chiêm phần lớndiện tích nhưng chủ yếu là đồi núithấp
Địa hình cao dưới 1000m chiếm85%, núi trung bình 14%, núi caochỉ có 1%
- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tíchđất đai
b Cấu trúc địa hình nước ta khá đadạng
- Hướng tây bắc - đông nam vàhướng vòng cung
- Địa hình già trẻ lại và có tínhphân bậc rõ rệt
- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc
Trang 9Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma từ giai đoạn cổ kiến tạo đã
làm xuất hiện ở nước ta quang cảnh đồi núi đồ sộ, liên tục:
- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo núi An-pi diễn ra
không liên tục theo nhiều đợt nên địa hình nước ta chủ yếu là
đồi núi thấp, địa hình phân thành nhiều bậc, cao ở tây bắc thấp
dần xuống đông nam Các đồng bằng chủ yếu là đồng bằng
chân núi, ngay đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu
Long cũng được hình thành trên một vùng núi cổ bị sụt lún nên
đồng bằng thường nhỏ)
GV hỏi: hãy lấy ví dụ chứng minh tác động của con người tới
địa hình nước ta
Chuyển ý: GV chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam khẳng
định: Sự khác nhau về cấu trúc địa hình ở các vùng lãnh thổ
nước ta là cơ sở để phân chia nước ta thành các khu vực địa
hình khác nhau
Hoạt động 2: (Nhóm) Tìm hiểu đặc điểm các khu vực địa hình
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể
cho từng nhóm (Xem phiếu học tập phần phụ lục)
Nhóm l: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc
Nhóm 2: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc
Nhóm 3: Trình bày đặc điểm ĐH vùng núi Bắc Trường Sơn
Nhóm 4: Trình bày đặc điểm ĐH vùng núi Nam Trường Sơn
Lưu ý: Với HS khá, giỏi GV có thể yêu cầu HS trình bày như
một hướng dẫn viên du lịch (Mời bạn đến thăm vùng núi Đông
Bắc )
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
Bước 3: GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Đông Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu
- Địa hình vùng Tây Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới sinh vật
Hoạt động 8: So sánh các vùng đồi núi nước ta
Hình thức: Nhóm
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm giống như hoạt động 2,
nhiệm vụ của các nhóm sẽ được hoán đổi cho nhau
vùng núi Bắc Trường Sơn với cảnước
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm lên
+ Hướng vòng cung: Vùng núi đôngbắc và Trường Sơn Nam
c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm giómùa
Xâm thực ở vùng đồi núi, bồi tụ ởvùng hạ lưu sông
d Địa hình chịu tác động mạnh mẽcủa con người
- Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc vàthấp xuống Đông Nam
- đông nam, xen giữa là cao nguyên
đá vôi (cao nguyên Sơn La, MộcChâu)
* Vùng núi Bắc Trường Sơn
- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núiBạch Mã
- Hướng tây bắc - đông nam
- Các dãy núi song song, so le nhaudài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa
- Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình,Quảng Trị)
* Vùng núi Trường Sơn Nam
- Các khối núi Kontum, khối núicực nam tây bắc, sườn tây thoải,sườn đông dốc đứng
- Các cao nguyên đất đỏ ba dan:Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, LâmViên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếptầng 500 - 800 - 1000m
4 Củng cố
5 Dặn dò
Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau
Ngày dạy …… / / 20 Tiết ppct : 6
Trang 10Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
BÀI 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (TT)
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồng bằng
- Hiểu được ảnh hưởng của đặc điểm thiên nhiên nhiều đồi núi đối với dân sinh và phát triển kinh
tế ở nước ta
2 Kĩ năng
- Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ
- Biết nhận xét về mối quan hệ giữa địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa và ảnhhưởng của việc sử dụng đất đồi núi đối với đồng bằng
3 Thái độ:
- Thêm tin yêu đất nước các vùng miền của Việt nam ta
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Atlat địa lí Việt Nam
- Tranh ảnh cảnh quan địa hình đồng bằng
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề: Khi nói về nông nghiệp, có 2 ý kiến sau đây:
- Nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp lúa nước
- Nông nghiệp nước ta là nền NN với cây công nghiệp là chủ yếu Dựa vào tiêu chí nào để có thểđưa ra các nhận xét như vậy?
GV: Các nhận xét trên dựa trên đặc điểm sản xuất nông nghiệp của một phần khu vực địa hình nước ta địa hình đồng bằng hoặc miền núi
b) Triển khai bài dạy:
Hoạt động l: tìm hiểu đặc điểm đồng bằng sông
Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Hình thức: Nhóm ~
Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm đồng
bằng châu thổ và đồng bằng ven biển (Đồng bằng
châu thổ thường rộng và bằng phẳng, do các sông
lớn bồi đắp ở cửa sông Đồng bằng ven biển chủ
yếu do phù sa biển bồi tụ, thường nhỏ, hẹp)
Bước 2: GV chỉ trên bản đồ Tự nhiên VN đồng
bằng châu thổ sông Hồng, đồng bằng châu thổ sông
Cửu Long, đồng bằng Duyên hải miền Trung
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
(Xem phiếu học tập phần phụ lục)
b) Khu vực đồng bằng
- Đồng bằng chia làm hai loại:
+ Đồng bằng châu thổ + Đồng bằng ven biển
* Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng
sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Trang 11Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
HS trong các nhĩm trao đổi, bổ sung cho nhau
Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ và trình bày đặc
điểm của đồng bằng sơng Hồng, HS trình bày đặc
điểm của đồng bằng sơng Cửu Long, các HS khác
bổ sung ý kiến
Bước 4: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết
luận các ý đúng của mỗi nhĩm
(Xem thơng tin phản hồi phần phụ lục)
Hoạt động 2: (Cả lớp) So sánh đặc điểm tự nhiên
của đồng bằng sơng Hồng và đồng bằng sơng Cửu
Long
GV hướng dẫn cho học sinh trị chơi nhớ nhanh:
Cách chơi:
Bước 1: GV chia HS thành 2 đội chơi, mỗi đội 4
HS, một đội là đồng bằng sơng Hồng, 1 đội là đồng
bằng sơng Cửu Long
Nhiệm vụ: Dùng các tính từ so sánh đặc điểm của
đồng bằng sơng Hồng và đồng bằng sơng Cửu
Long (Đ.Bằng sơng Cửu Long: thấp hơn, diện tích
lớn hơn, ít đê hơn, phù sa bồi đắp hằng năm nhiều
hơn, chịu tác động mạnh của thủy triều hơn, …)
Bước 2: Các đội trao đổi 1 phút, GV kẻ sẵn 2 ơ lên
bảng: đồng bằng sơng Hồng, đồng bằng sơng Cửu
Long
Bước 3: HS 2 đội viết thật nhanh lên bảng ý kiến
của mình, các HS khác đánh giá kết quả của bạn
GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những đặc điểm
giống nhau của đồng bằng sơng Hồng và đồng bằng
sơng Cửu Long
- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV
chuẩn kiến thức (Đều là các đồng bằng châu thổ hạ
lưu sơng lớn, cĩ bờ biển phẳng, vịnh biển nơng,
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục b, quan sát và trình
bày Một HS trình bày thuận lợi, 1 HS trình bày
khĩ khăn, các HS khác bổ sung ý kiến
GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các
ý đúng của mỗi nhĩm
GV đặt câu hỏi: Trình bày hiểu biết của em về khu
du lịch Sa Pa (Đà Lạt)
Cách 2: GV yêu cầu 1 nửa lớp là địa hình đồng
bằng, nửa cịn lại là địa hình đồi núi
Nhiệm vụ: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy viết
1 từ hoặc cụm từ thể hiện thuận lợi và khĩ khăn
trong việc phát triển kinh tế xã hội của địa hình
đồng bằng và địa hình đồi núi
HS lên bảng viết thuận lợi và khĩ khăn
GV chuẩn kiến thức (Trên bề mặt địa hình diễn ra
mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người
Khai thác hiệu quả những tiềm năng mà địa hình
mang lại sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
* Giống nhau:
- Đều là đồng bằng châu thổ hạ lưu của các sơnglớn, cĩ bờ biển phẳng, vịnh biển nơng, thềm lụcđịa mở rộng
- Đất đai màu mỡ, phì nhiêu.
* Khác nhau:
- Do sơng Hồng vàsơng Thái bình bồi tụ
- DT: 15.000 km2
- Cĩ hệ thống đê ngănlũ
- Vùng trong đêkhơng được bồi đắpphù sa hằng năm
- Ít chịu tác động củathuỷ triều
- Do sơng Tiền vàsơng Hậu bồi tụ
- DT: 40.000 km2
- Cĩ hệ thống kênhrạch chằng chịt
- Được bồi đắp phù sahằng năm
- Chịu tác đợng mạnh
mẽ của thuỷ triều
Trang 12Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
Tuy nhiên hiện tượng xói mòn, lũ quét ở miền núi,
đất bị bạc màu ở đồng bằng đang diễn ra với tốc dộ
nhanh Vì vậy cần có những biện pháp hợp lí đảm
bảo sự phát triển bền vững trên các khu vực địa
hình nước ta
Dựa vào hình 6, hãy nêu đặc điểm đồng bằng ven
biển theo dàn ý:
- Nguyên nhân hình thành:
- Diện tích:
- Đặc điểm đất đai
- Các đồng bằng lớn:
HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN để trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức Hoạt động 4: Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi trong phát triển kinh tế - xã hội Hình thức: Nhóm Cách l: Tổ chức thảo luận theo nhóm Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm Nhóm l: Đọc SGK mục 3 a, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn chế của địa hình đồi núi tới phát triển KINH TẾ-XÃ HỘI Nhóm 2 : Đọc SGK mục 8.b, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn chế của địa hình đồng bằng tới phát triển kinh tế - xã hội Buớc 2: HS trong các nhóm trao đổi, HS chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để trình bày Một Hs trình bày thuận lợi, một hs trình bày khó khăn, các HS khác bổ sung Bước 3: Gv nhận xét phần trình bày của HS và kết luận ý đúng của mỗi nhóm, sau đó chuẩn kiến thức * Đồng bằng ven biển - Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp Đất nhiều cát, ít phù sa - Diện tích 15000 km2 Hẹp chiều ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ - Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã, sông Chu; đồng bằng sông Cả, sông Thu Bồn,
3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội a Khu vực đồi núi * Thuận lợi - Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp - Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới - Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp - Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai )
- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Mẫu Sơn…
* Khó khăn
- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền
- Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi xảy
ra nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, xạt lở đất, tại các đứt gãy còn phát sinh động đất Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương mù, rét hại…
b Khu vực đồng bằng
* Thuận lợi:
+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng
Trang 13Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
các loại nông sản, đặc biệt là gạo
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác nhưkhoáng sản, thuỷ sản và lâm sản
+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố,các khu công nghiệp và các trung tâm thươngmại
* Các hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên taibão, lụt, hạn hán
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
- Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau
Ngày dạy …… / / 20 Tiết ppct : 7
Bài 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
A MỤC TIÊU:
I.Chuẩn:
1 Kiến thức
- Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông
- Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN
- Có tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với chủ quyền biển đảo đất nước
II.Mở rộng và nâng cao:
B PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Bản đồ vùng Biển Đông của Việt Nam
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam
٭ Học sinh:
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Một số hình ảnh về địa hình ven biển, rừng ngập mặn, thiên tai bão lụt, ở những vùng ven biển
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: Trình bày thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi trong phát triển
kinh tế - xã hội?
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề: GV có thể đọc đoạn văn sau đây để giới thiệu bài học: "Hàng ngày Biển Đông vỗ
sóng vào các bãi cát và các vách đá ven bờ nước ta một cách dịu dàng, nhưng cũng có khi biển nổi giận,gào thét và đạp phá, nhất là trong các cơn bão tố Tuy nhiên, điều đó không đáng ngại, cũng như conngười biển có cá tính của nó" (Thiên nhiên Việt Nam, Lê Bá Thảo) Em đã biết gì về "cá tính" của biển
GV: Những đặc điểm nào của Biển Đông có ảnh hưởng to lớn đối với thiên nhiên và các hoạtđộng kinh tế - xã hội nước ta
b) Triển khai bài dạy:
Trang 14Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
Hoạt động l: Xác định vị trí của Biển Đông
Hình thức: Cả lớp
GV đặt câu hỏi: Chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm diện tích,
phạm vi của Biển Đông, tiếp giáp với vùng biển của những
1 Đọc SGK mục 1, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu
những đặc điểm khái quát về Biển Đông?
2 Tại sao độ mặn trung bình của Biển Đông có sự thay đổi
giữa mùa khô và mùa mưa? (Độ mặn tăng vào mùa khô do
nước biển bốc hơi nhiều, mưa ít Độ muối giảm vào mùa mưa
do mưa nhiều, nước từ các sông đổ ra biển nhiều)
3 Gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới hướng chảy của các
dòng hải lưu ở nước ta? (Mùa đông, gió Đông Bắc tạo nên
dòng hải lưu lạnh hướng đông bắc – tây nam Mùa hạ, gió Tây
Nam tạo nên dòng hải lưu nóng hướng tây nam - đông bắc)
Hoạt động 3: Đánh giá ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên
nhiên Việt Nam
Hình thức: Theo cặp/ Nhóm
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
Nhóm 1: Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết của bản thân hãy
nêu tác động của biển Đông tới khí hậu nước ta Giải thích tại
sao nước ta lại mưa nhiều hơn các nước khác cùng vĩ độ
(Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa, ẩm lớn,
làm giảm đi tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong
mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè
Mùa hạ gió mùa Tây Nam và Đông Nam từ biển thổi vào
mang theo độ ẩm lớn Gió mùa đông bắc đi qua Biển Đông
vào nước ta cũng trở nên ẩm ướt hơn Vì vậy nước ta có lượng
mưa nhiều hơn các nước khác cùng vĩ độ)
Nhóm 2: Kể tên các dạng địa hình ven
biển nước ta Xác định trên bản đồ Tự
nhiên Việt Nam vị trí các vịnh biển: Hạ Long (Quảng Ninh),
Xuân Đài (Phú Yên), Vân Phong (Khánh Hoà), Cam Ranh
(Khánh Hoà)
Kể tên các điểm du lịch, nghỉ mát nổi
tiếng Ơ vùng biển nước ta?
Nhóm 3: Dựa vào hiểu biết của bản thân và quan sát bản đồ
hãy chứng minh Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản và hải
sản
- Tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ rất thuận lợi cho hoạt
động làm muối?
(Do có nhiệt độ cao, sóng gió, nhiều
nắng, ít mưa, lại chỉ có một vài con sông đổ ra biển)
Nhóm 4: Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh
quan thiên nhiên nước ta? Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta
phát triển mạnh nhất ở đâu? Tại sao rừng ngập mặn lại bị thu
hẹp? (Biển Đông làm cho cảnh quan thiên nhiên nước ta
phong phú hơn với sự góp mặt của đa hệ sinh thái rừng ngập
1 Khái quát về Biển Đông:
- Biển Đông là một vùng biển rộng(3,477triêụ km2)
- Là biển tương đối kín, nằm trongvùng nhiệt đới ẩm gió mùa
2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
a Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên
khí hậu nước ta mang tính hải dươngđiều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩmtương đối của không khí trên 80%
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:
- Địa hình vịnh cửa sông, bờ biểnmài mòn, các tam giác châu thoải vớibãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng
lì, các đảo ven bờ và những rạn sanhô
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất
đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừngngập mặn, hệ sinh thái đất phèn,nước lợ, …
Trang 15Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, đất mặn Rừng ngập mặn ven
biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở đồng bằng sơng Cửu
Long)
Bước 2: HS trong các nhĩm trao đổi, đại diện các nhĩm trình
bày, các nhĩm khác bổ sung ý kiến
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý
đúng của mỗi Nhĩm
Hoạt động 4: Tìm hiểu những thiên tai do biển gây ra và biện
pháp khắc phục
Hình thức: Cả lớp
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2d, kết hợp hiểu biết của bản
thân, em hãy viết một đoạn văn ngắn nĩi về các biểu hiện
thiên tai ở các vùng ven biển nước ta và cách khắc phục của
các địa phương này
Một số HS trả lời, các HS khácnhận xét bổ sung
GV: Đánh giá, hệ thống lại và chốt kiến thức
(Biện pháp khắc phục thiên tai: trồng rừng phịng hộ ven biển,
xây dựng hệ thống đê, kè ven biển, trồng các loại cây thích
nghi với đất cát và điều kiện khơ hạn, )
c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
- Tài nguyên khống sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan ; trữ lượng lớn
- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vơ cùng
IV CỦNG CỐ
V HƯỚNG DẨN HỌC BÀI
- Làm bài tập SGK
- Sưu tầm tài liệu về các nguồn lợi từ biển Đơng
Ngày dạy…… / /20 Tiết ppct : 8
ƠN TẬP CHO KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Học sinh cần trình bày được những nội dung cơ bản từ bài 1 đến bài 8
2 Kĩ năng: Học sinh cĩ khả năng làm các bài thực hành vẽ biểu đồ trịn, cột, phân tích
bảng số liệu, sử dụng atlat địa lí
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên Atlat địa lí 12 của nhà xuất bản giáo dục, các bảng số liệu chuẩn bị ở
nhà
* Học sinh Atlat địa lí 12 của nhà xuất bản giáo dục, máy tính cầm tay, thước kẽ,
kompa…
III- PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại, giảng giải, hoạt động cá nhân
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
4 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
5 Kiểm tra bài cũ:- Nêu khái quát về biển đơng
- ảnh hưởng của Biển Đơng đến khí hậu, địa hình, sinh vật, tài nguyên biển, thiên tai
6 Bài Mới.
Hoạt động 1:
STT (Néi dung) Bµi KiÕn thøc c¬ b¶n (Lý thuyÕt) (Thùc hµnh) KÜ n¨ng Ghi chĩ
1 Bài 1 - Thành tựu to lớn của công - Biết liên hệ
Trang 16Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
Vũeõt Nam
treõn ủửụứng
ủoồi mụựi vaứ
hoọi nhaọp
cuoọc ủoồi mụựi ở nửụực ta.
- Taực ủoọng cuỷa quoỏc teỏ vaứ khu vửùc ủoỏi vụựi coõng cuoọc ủoồi mụựi, nhửừng thaứnh tửùu ủaùt ủửụùc trong quá trỡnh hoọi nhaọp kinh teỏ cuỷa nửụực ta.
thửùc tieón
- Phaõn tớch H 1.1, 1.2 vaứ Baỷng 1=>
Tỡnh hỡnh tăng trưởng và phỏt triển.
-ẹoùc Atlat Tr 4
5.
- GV hửụựng daón traỷ lụứi caõu hoỷi 2
6
Bài 6:
Đất nớc
nhiều đồi núi
1.Đặc điểm chung của địa hình (4
đặc điểm) 2.Các khu vực địa hình a/ Khu vực đồi núi (4 KV – cách khai thác chung)
- ảnh hởng đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển.
- ảnh hởng đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển nớc ta.
- Đọc Atlat trang 4,5
- Đọc Atlat trang 9,12,13,14
- Đọc Atlat trang
8, 9,12 (Hình 8.1 SGK)
Hoạt động 2:
- Học sinh cần xỏc định được dạng biểu
Trang 17Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
- Học sinh cần xác định được dạng biểu
đồ tròn, các kỹ năng vẽ và hoàn thiện.
.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ) Cấp độ
Việt Nam trên
đường đổi mới và
hội nhập
cần có có kỹ năng vẽ và nhận xét được biểu đồ cột, tròn, biểu đồ đường
vi lãnh thổ nước ta
- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với tn, dc-xh, an ninh quốc phòng
- Nêu được giới hạn, đặc điểm các khu vực đại hình nước ta
Số điểm Tỉ lệ 30
%
3,0 điểm
Trang 18Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
và các thiên tai
Ngày dạy …… / /20… Tiết : 9
KIỂM TRA 45 PHÚT.
Câu 1 (2 điểm): cho bảng số liệu sau: Tỉ lệ nghèo của cả nước qua các cuộc điều tra mức
sống dân cư (Đơn vị: %)
Câu 3 (3 điểm): Nêu đặc điểm địa hình nước ta.
Câu 4 (2 điểm): Ảnh hưởng Biển Đông đến khí hậu nước ta.
Thang điểm chấm
điểm Câu 1 cho bảng số liệu sau: Tỉ lệ nghèo của cả nước qua các cuộc điều tra
mức sống dân cư (Đơn vị: %)
- Vẽ: yêu cầu vẽ đúng biểu đồ đường, chính xác, thẫm mỹ, có đầy đủ
yêu cầu về đ/v, số liệu/ biểu đồ, chú giải, tên biểu đồ…
- Nhận xét:
+ vấn đề đói nghèo của nước ta qua các năm trên đã có sự thay đổi
+ tỉ lệ nghèo chung giảm và tỉ lệ nghèo lương thực liên tục giảm và
giảm mạnh(dc) Điều đó khẳng định đường lối đổi mới của nước ta
sau 1986 có hiệu quả…
2
1 đ 0,25 đ
0,75 đ
Câu 2 Nêu đặc điểm vị trí địa lí nước ta Ý nghĩa của vị trí đến tự nhiên
- Đặc điểm vị trí đại lí:
3
Trang 19Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
+ Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu
+ phần biển(yêu cầu chỉ cần nêu được những nét cơ bản như s, phạm
vi cua đường cơ sở, nội thuỷ, tiếp giáp nội thuỷ, vùng đặc quyền kinh
tế)
+ vùng trời…
- Ý nghĩa của vị trí địa lí:
+ quy định thiên nhiên việt nam mang tc nhiệt đới ẩm gió mùa…
+ thiên nhiên phong phú và đa dạng
+ thiên nhiên phân hoá đa dạng…
+ nước ta nằm trong vùng mưa bão nhiệt đới nên thường xuyên chị
nhiều thiên tai…
0,25 đ 0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
Câu 3 Nêu đặc điểm địa hình nước ta.
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi
núi thấp
- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao
chỉ có 1%., Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai
b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Cấu trúc gồm 2 địa hình chính
+ Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã
+ Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc và Trường Sơn Nam
c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Câu 4 Ảnh hưởng Biển Đông đến khí hậu nước ta.
- Tăng ẩm cho các khối khí qua biển mang lại lượng mưa và độ ẩm
lớn.
- Giảm bớt tính khắc nghiệt của thời tiết
- Điều hoà khí hậu, làm cho khí hậu mang tính hải dương, tạo điều
kiện cho cảnh quan TN nhiệt đới phát triển
2
0,5 đ 0,5 đ
1 đ
Ngày dạy …… / /20 Tiết ppct: 10
Bài 9 : THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
A MỤC TIÊU :
I.Chuẩn:
1 Kiến thức
- Hiểu và trình bày được các đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Phân tích được nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa
2 Kĩ năng
Trang 20Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
- Biết phân tích biểu đồ khí hậu
- Biết phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu
- Có kĩ năng liên hệ thực tế để thấy các mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu đối với sản xuất ởnước ta
3 Thái độ
- Hiểu thêm về thiên nhiên con người Việt nam
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Atlat Việt Nam
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: - Tại sao độ mặn trung bình của Biển Đông có sự thay đổi giữa mùa khô và mùa
mưa? (Độ mặn tăng vào mùa khô do nước biển bốc hơi nhiều, mưa ít Độ muối giảm vào mùa mưa domưa nhiều, nước từ các sông đổ ra biển nhiều)
- Gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới hướng chảy của các dòng hải lưu ở nước ta?
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề: Gv nhắc lại cho Hs kiến thức về gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ đã được
học ở chương trình lớp 10, sau đó liên hệ tình hình nước ta và vào bài
b) Triển khai bài dạy:
Hoạt động l: Tìm hiểu tính chất nhiệt đới
Hình thức: Cặp
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK, bảng số liệu, kết hợp
quan sát bản đồ khí hậu, hãy nhận xét tính chất nhiệt đới của khí
hậu nước ta theo dàn ý:
GV đặt câu hỏi: Em hãy giải thích vì sao Đà Lạt có nhiệt độ thấp
hơn 200C? (Đà Lạt thuộc cao nguyên Lâm Viên, sự phân hoá nhiệt
độ theo độ cao làm nhiệt độ trung bình của Đà Lạt chỉ đạt 18,30C
Một HS trả lời, các HS khác bổ sung
Chuyển ý: Một trong những nguyên nhân quan trọng làm nhiệt độ
của nước ta có sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam là do sự
tác động của gió mùa
Hoạt động 2: Tìm hiểu về gió mậu dịch.
Hình thức: Cả lớp
GV đặt câu hỏi: Hãy cho biết nước ta nằm trong vành đai gió nào?
Gió thổi từ đâu tới đâu, hướng gió thổi ở nước ta?
HS trả lời (Gió mậu dịch thổi từ cao áp cận chí tuyến về Xích Đạo
GV: Sự chênh lệch nhiệt độ của lục địa A – âu rộng lớn với đại
1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Trang 21Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
dương Thái Bình Dương và An Độ Dương dã hình thành nên các
trung tâm khí áp thay đổi theo mùa, lấn át ảnh hưởng của gió mậu
dịch, hình thành chế độ gió mùa đặc biệt của nước ta
Hoạt động 3: tìm hiểu về nguyên nhân hình thành gió mùa
Hình thức: Cả lớp
Bước 1: GV đặt câu hỏi: Nhận xét và giải thích nguyên nhân hình
thành các trung tâm áp cao và áp thấp vào mùa đông?
(Vào mùa đông lục địa A - âu lạnh, xuất hiện cao áp Xibia Đại
dương Thái Bình Dương và An Độ Dương nóng hơn hình thành áp
thấp Alêut và áp thấp An Độ Dương Mặt khác, lúc này là mùa hạ
của bán cầu Nam nên áp thấp cận chí tuyến Nam hoạt động mạnh
hút gió từ cao áp Xibia về Để ý trên bản đồ đẳng áp chúng ta thấy
có sự giao tranh giữa áp cao Xibia và áp cao cận chí tuyến Bắc (nơi
sinh ra gió mậu dịch) mà ưu thế thuộc về áp cao Xibia, tạo nên một
mùa đông lạnh ở miền Bắc nước ta
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV chuẩn kiến
thức
GV đặt câu hỏi: Nhận xét và giải thích nguyên nhân hình thành các
trung tâm áp cao và áp thấp vào mùa hạ?
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức (Vào mùa hạ, khu vực chí tuyến
Bắc Bán Cầu nóng nhất, do đó hình thành áp thấp I - Ran ở
Nam á Thái Bình Dương và ấn Độ Dương lạnh hơn hình thành áp
cao Ha Oai, áp cao Bắc ấn Độ Dương Nam bán cầu là mùa đông
nên áp cao cận chí tuyến Nam hoạt dộng mạnh Như vậy mùa hạ sẽ
có gió mậu dịch Bắc Bán cầu từ Tây Thái Bình Dương vào nước
ta, đầu mùahạ có gió tín phong đông nam từ Nam bán cầu vượt
xích đạo đổi hướng tây nam lên)
Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa hạ và gió
mùa mùa đông.
Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ để hoạt động:
Nhóm 1: tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa hạ
Nhóm 2: tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa đông
Bước 2: Hs trình bày, GV chuẩn kiến thức và đặt thêm câu hỏi cho
các nhóm:
Câu hỏi l: Tại sao miền Nam hầu như không ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc
Câu hỏi 2: tại sao cuối mùa đông, gió mùa đống bắc gây mưa ở
vùng ven biển và đồng bằng sông Hồng?
Câu hỏi 3: Tại sao khu vực ven biển miền Trung có kiểu thời tiết
nóng, khô vào đầu mùa hạ?
GV đưa thông tin phản hồi cho HS
Chuyển ý: Gió mùa góp phần mang đến cho nước ta một lượng
mưa, ẩm lớn
Hoạt động 5: Tìm hiểu đặc điểm lượng mưa, độ ẩm
Hình thức: Cả lớp
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục b, kết hợp quan sát bản đồ lượng
mưa trung bình năm, hãy nhận xét và giải thích về lượng mưa và
độ ẩm của nước ta
(Biển Đông cung cấp lượng ẩm lớn Sự hoạt động của dải hội tụ
nhiệt đới cùng với tác động của bão đã gây mưa lớn ở nước ta,
ngoài ra tác động của gió mùa, đặc biệt là gió mùa mùa hạ cũng
mang đến cho nước ta một lượng mưa lớn Chính vì vậy so với các
nước khác nằm cùng vĩ độ, nước ta có lượng mưa lớn hơn Tuy
nhiên lượng mưa phân bố không đều, những khu vực đón gió có
b Gió mùa ( phiếu học tập)
Trang 22Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
lượng mưa rất nhi ều)
GV đặt câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản
thân, hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:
- Tại sao thực vật nước ta chủ yếu là thực vật ?
- Tại sao các dòng sông ở nước ta có chế độ nước chia mùa rõ rệt?
- Nguyên nhân nào làm địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh
GV gọi 3 HS trả lời, các HS nhận xét, bổ sung
4 Củng cố
Câu 1: HS gắn mũi tên gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ lên bản đồ trống.
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: gió mùa mùa hạ là nguồn gốc gây ra thời tiết khô nóng ở miền Trung,
đúng hay sai, vì sao?
5 Dặn dò: Làm bài tập cuối bài và xem trước bài của tiết sau
PHỤ LỤC
Gió
mùa Nguồn góc
Thời gianhoạt động
Pham vi hoạt
Kiểu thời tiết đặctrưngGió
Độ Dương
Tháng 5- 7 Cả nước Tây nam
Nóng ẩm ở Nam Bộ
và Tây NguyênNóng khô ở Bắctrung bộ
Ngày dạy …… / / 20… Tiết ppct : 11
Bài 10 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (tt)
A MỤC TIÊU:
I.Chuẩn:
1 Kiến thức
Trang 23Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
- Biết được biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên: địa hình,thuỷ văn, thổ nhưỡng
- Giải thích được đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên
- Hiểu được mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt động sảnxuất, nhất là đôl với sản xuất nông nghiệp
- Thêm yêu qúy về thiên nhiên con người Việt nam
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Atlat Địa lí Việt Nam
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: - Có ý kiến cho rằng: gió mùa mùa hạ là nguồn gốc gây ra thời tiết khô nóng ở miền
Trung, đúng hay sai, vì sao?
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề: GV vẽ lên bảng sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần nhiên (khí hậu, địa hình, sông
ngòi, đất, sinh vật) và yêu cầu HS tìm các dẫn chứng từ thiên nhiên Việt Nam cho từng mối quan hệ (khíhậu - địa hình; khí hậu- sông ngòi; khí hậu- sinh vật )
GV: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã chi phối các thành phần tự nhiên khác hình thành nên đặcđiểm chung nổi bật của tự nhiên nước ta, đó là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
b) Triển khai bài dạy:
Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm và giải thích
tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình
Bước3: Một HS đại diện trình bày trước lớp,
các HS khác nhận xét, bổ sung GV chuẩn kiến
thức, lưu ý HS cách sử đụng mũi tên để thể hiện
mối quan hệ nhân quả (Xem thông tin phản hồi
phần phụ lục)
GV đặt thêm câu hỏi: Dựa vào hiểu biết của
bản thân em hãy đề ra biện pháp nhằm hạn chế
hoạt động xâm thực ở vùng đồi núi (Trồng
rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày, làm
2 Các thành phần tự nhiên khác:
a Địa hình (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
Trang 24Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
ruộng bậc thang, xây dựng hệ thống thuỷ
lợi, )
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và giải
thích tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của
sông ngòi, đất và sinh vật
Hình thức: Nhóm
Bước 1:: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
từng nhóm (Xem phiếu học tập phần phụ lục)
Nhóm l: tìm hiểu đặc điểm sông ngòi Nhóm 2:
Tìm hiểu đặc điểm đất đai
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm sinh vật
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện
các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý
kiến
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và
kết luận các ý đúng của mỗi nhóm (xem thông
tin phản hồi phần phụ lục)
GV đưa câu hỏi thêm cho các nhóm:
Câu hỏi cho nhóm l: Chỉ trên bản đồ các dòng
sông lớn của nước ta Vì sao hàm lượng phù sa
của nước sông Hồng lớn hơn sông Cửu Long?
(Do bề mặt địa hình của lưu vực sông Hồng có
độ dốc lớn hơn, lớp vỏ phong hoá chủ yếu là đá
phiến sét nên dễ bị bào mòn hơn)
Câu hỏi cho nhóm 2: Giải thích sự hình thành
đất đá ong ở vùng đồi, thềm phù sa cổ nưóc ta?
(Sự hình thành đá ong là giai đoạn cuối của quá
trình feralit diễn ra trong điều kiện lớp phủ thực
vật bị phá huỷ, mùa khô khắc nghiệt, sự tích tụ
oxít trong tầng tích tụ từ trên xuống trong mùa
mưa và từ dưới lên trong mùa khô càng nhiều
Khi lớp đất mặt bị rửa trôi hết, tầng tích tụ lộ
trên mặt, rắn chắc lại thành tầng đá ong Đất
càng xấu nếu tầng đá ong càng gần mặt)
Câu hỏi cho nhóm 3: Dựa vào Atlat nhận biết
nơi phân bố một số loại rừng chính của nước ta
Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động
sản xuất và đời sống.
Hình thức: Cả lớp
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, kết hợp với
hiểu biết của bản thân, hãy nêu những ví dụ
chứng tỏ thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có
ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, các hoạt
động sản xuất khác và đời sống
Một HS trả lời tác động của thiên nhiên nhiệt
đới ẩm gió mùa đến sản xuất nông nghiệp Các
HS khác nhận xét, bổ sung
Một HS tra lởi tác động của thiên nhiên nhiệt
đới ẩm gió mùa dến các hoạt động sản xuất
- sông nhiều nước lắm phù sa: tổng lượng nước là
839 tỷ m khối/năm Với lượng phù sa khoảng 200 trtấn/năm
- chế độ nước theo mùa: mùa lũ ứng với mùa mưamùa cạn ứng với mùa khô
c đất
do mưa nhiều nên rửa trôi các chất bazơ dễ tan làmđất chua và tích tụ sắt oxit và nhôm oxit tạo nênmàu đỏ vàng đặc trưng cho đất miền núi
* Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nôngnghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vậtnuôi, phát triển mô hình nông – lâm kết hợp
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không
- Khó khăn:
+ Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, côngnghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sựphân mùa khí hậu, chế độ nước sông
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc qản máy móc,thiết bị, nông sản
- Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán và diễnbiến bất thường như dong, lốc, mưa đá, sương mù,rét hại, khô nóng, …cũng gây ảnh hưởng lớn đếnsản xuất và đời sống
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
4 Củng cố : - Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ở địa hình vùng núi đá vôi là:
A Bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh
Trang 25Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
B Đất bị bạc màu
C Có nhiều hang động ngầm, suối cạn, thung lũng khô
D Thường xảy ra hiện tượng đất trượt, đá lỡ
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình nước ta
Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
Nguyên nhân
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình nước ta
Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bề mặt địa hình bị chia cắt, nhiều
nơi đất trơ sỏi đá
- Vùng núi có nhiều hang động,
Nguyên nhân
-Nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều Nhiệt độ và lượng mưa phân hóa theo mùa làm cho quá trình phong hóa, bóc mòn, vận chuyển xảy ra mạnh mẽ
- Bề mặt địa hình có dốc lớn, nham thạch dễ
Trang 26Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
Ngày dạy …… / /20… Tiết ppct: 12
Bài 11 THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
- Biết được sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ
- Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo kinh độ (Đông - Tây) trước hết do sự phân hoá địa hình
và sự tác động kết hợp của địa hình với hoạt động của các luồng gió qua lãnh thổ
- Biết được biểu hiến của sự phân hoá thiên nhiên từ Đông sang Tây theo 3 vùng: vùng biển vàthềm lục địa, vung đồng bằng ven biển và vùng đồi núi
- Tin yêu thiên nhiên đất nước Việt Nam
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Atlat Địa lí Việt Nam
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu những ví dụ chứng tỏ thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng đến
sản xuất nông nghiệp, các hoạt động sản xuất khác và đời sống
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề: GV sử dụng bản đồ hình thể VN, các mảnh dán ghi nhiệt độ trung bình năm của các
địa điểm: Lạng Sơn, Hà Nội, Huế, Đà Lạt, TP Hồ Chí Minh Yêu cầu 1 HS gắn nhiệt độ trung bình nămtương ứng với các địa điểm trên
Trang 27Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
GV: Chúng ta thấy có sự phân hoá rõ nét về nhiệt độ không khí từ Bắc xuống nam từ thấp lên cao
Đó là một trong những biểu hiện của sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta
b) Triển khai bài dạy:
Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm thiên nhiên phần
phía Bắc và phía Nam lãnh thổ
Bước 3: GV kết luận các ý đúng của mỗi nhóm 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân làm cho
thiên nhiên nước ta phân hóa theo Bắc - Nam
Hình thức : Cả lớp
Gv đặt câu hỏi;: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy
cho biết:
- Tại sao miền Bắc có 3 tháng nhiệt độ thấp dưới
180C (Do nằm gần chí tuyến Bắc, lại chịu tác động
mạnh mẽ của gió mùa đông bắc)
- Nếu không có mùa đông lạnh thì sinh vật của miền
Bắc có đặc điểm gì (miền Bắc sẽ không có cây cận
nhiệt đới, cây ôn đới và các loài thúcó lông dày) '
HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV
chuẩn kiến thức
GV kết luận: Sự phân hoá khí hậu là nguyên nhân
chính làm cho thiên nhiên phân hoá theo vĩ độ (Bắc
- Nam) Sự khác nhau về thiên nhiên giữa hai phần
Bắc và Nam lãnh thổ thể hiện ở sự thay đổi cảnh sắc
thiên nhiên theo mùa, ở thành phần các loài động,
thực vật tự nhiên và nuôi trồng
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phân hoá thiên nhiên
theo Đông - Tây
Hình thức: Cả lớp/nhóm
Bước 1: GV hình thành sơ đồ sự phân hoá thiên
nhiên theo Đông - Tây (xem sơ đồ phần phụ lục)
GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, hãy
nhận xét về sự thay đổi thiên nhiên từ Đông sang
Tây
- Nêu các biểu hiện sự phân hoá thiên nhiên vùng
biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển,
vùng đồi núi
- Giải thích sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên
vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc?
GV: Ba cấp độ của sơ đồ đã thể hiện sự phân hóa
sâu sắc của thiên nhiên nước ta theo hướng Đông
-Tây
Bước 2: GV chia lớp thành 3 nhóm nhiệm vụ:
Nhóm l: Hãy viết 1 bài giới thiệu về sự đa dạng của
1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc ' Nam
a) Phần lãnh thổ phía Bắc:
- từ dãy núi Bạch Mã trở ra
- Có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa vớimùa đông lạnh
- Nhiệt độ trung bình năm 22-240C
- Phân thành 2 mùa là mùa đông và mùa hạ-Cảnh quan phổ biến là đới rừng gió mùa nhiệtđới
- Thành phần sinh vật có các loại nhiệt đớichiếm ưu thế
b) Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mãvào)
- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùanóng quanh năm
- Nhiệt độ trung bình năm trên 250C
- Phân thành 2 mùa là mưa và khô
- Cảnh quan phổ biến đới rừng gió mùa cậnxích đạo
- Thành phần sinh vật mang đặc trưng xích đạo
và nhiệt đới với nhiều loài
2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
Trang 28Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
cảnh quan thiên nhiên nước ta cho1 hành trình du
lịch với các điểm dừng chân là đảo Cát Hải, Thái
Bình và vùng núi Tam Đảo
Nhóm 2 : Hãy viết 1 bài giới thiệu về sự đa dạng
của cảnh quan thiên nhiên nước ta cho hành trình du
lịch với các điểm dừng chân là đảo Cồn Cỏ, Cửa
Tùng, Cửa khẩu Lao Bảo (Quảng Trị)
Nhóm 3: Hãy viết 1 bài giới thiệu về sự đa dạng
của cảnh quan thiên nhiên nước ta cho hành trình du
lịch với các điểm dừng chân là Côn Đảo, Bến Tre,
Đà Lạt
Bước 3: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến GV đánh
giá, cho điểm bài trình bày tốt
IV Củng cố
V Hướng dẫn học bài:
Ngày dạy …… / /20… Tiết ppct: 13
Bài 12 THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG (tt)
- Hiểu sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên và biết được đặc điểmchung nhất của mỗi miền địa lí tự nhiên
- Nhận thức được các mặt thuận lợi và hạn chế trong sử dụng tự nhiên ở mọi miền
2 Kĩ năng
- Khai thác kiến thức trên bản đồ
- Kĩ năng phân tích tổng hợp để thấy mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần tự nhiêntạo nên tính thống nhất thể hiện ở đặc điểm của miền
3 Thái độ
Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với tài nguyên thiên nhiên đất nước
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Bản đồ các miền địa lí tự nhiên Việt Nam
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
Trang 29Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các biểu hiện sự phân hoá thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùngđồi núi
- Giải thích sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc?
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề: GV có thể kể cho Hs một số nét đặc trưng của thành phố Đà Lạt, sau đó hỏi các
em nguyên nhân do đâu mà Đà Lạt lại có những đặc trưng riêng đó
GV: 3/4 lãnh thổ là đồi núi đã góp phần làm cho cảnh sắc thiên nhiên nước ta thêm đa dạng,phong phú
b) Triển khai bài dạy:
Hoạt động l: Tìm hiểu nguyên nhân tạo nên phân hoá cảnh
quan theo độ cao.
Hình thức: Cả lớp
GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hoá thiên
nhiên theo độ cao? Sự phân hoá theo độ cao ở nước ta biểu
hiện rõ ở các thành phần tự nhiên nào?
1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV chuẩn kiến
thức (Do 3/4 lãnh thổ nước ta là đồi núi, ở địa hình đồi núi
khí hậu có sự thay đổi rõ nét về nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao
Sự phân hoá theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở thành phần
sinh vật và thổ nhưỡng)
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của các đai cảnh quan
theo độ cao.
Hình thức: Nhóm
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm
- Nhóm l: Tìm hiểu dai nhiệt đới gió mùa
- Nhóm 2: Đai cận nhiệt gió mùa trên núi
- Nhóm 3: Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2600m trở
lên
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, dại diện các nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý
đúng của mỗi nhóm
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
+ Tại sao đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2600m trở
lên chỉ có ở miền Bắc?
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh thường
hình thành ở những khu vực nào? Ơ nước ta hệ sinh thái này
chiếm diện tích lớn hay nhỏ? (Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm
lá rộng thường xanh thường hình thành ở những vùng núi thấp
mưa nhiều, khí hầu ẩm ướt, mùa khô không rõ, nơi thuận lợi
cho sinh vật phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng về
nông sản.)
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm 3 miền dịa lý tự nhiên
Hình thức: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu các
đặc điểm của một miền địa lí tự nhiên (Xem phiếu học tập
phần phụ lục)
- Nhóm 1: tìm hiểu đặc điểm miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
- Nhóm 2: tìm hiểu đặc điểm miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm miền Nam Ttung và Nam Bộ
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện nhóm trình bày,
3 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao
a Đai nhiệt đới gió mùa:
- Ở miền Bắc: có độ cao trung bìnhdưới 600 - 700m, miền Nam có độcao 900-1000m
b Đai cận nhiệt đới gió mùa trênnúi miền Bắc có độ cao từ 600 -700m đến 2600m, miền Nam có độcao từ 900 – 1000m đến độ cao2600m
c Đai ôn đới gió mùa trên núi có độcao từ 2600m trở lên (chỉ có ởHoàng Liên Sơn)
4 Các miền địa lí tự nhiên :
(Phụ lục)
Trang 30Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
các nhóm khác bổ sung ý kiến
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý
đúng của mỗi nhóm
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
GV đưa câu hỏi cho các nhóm:
Câu hỏi cho nhóm l: Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình có ảnh
hưởng như thế nào tới khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc
Bộ?
Câu hỏi cho nhóm 2: Hướng tây bắc - đông nam của các dãy
núi Trường Sơn có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu của
miền? Địa hình núi trung bình và núi cao chiếm ưu thế ảnh
hưởng như thế nào đối với thổ nhưỡng - sinh vật trong miền
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Câu hỏi cho nhóm 3: Vì sao miền Nam Trung Bộ và Nam BỘ
có khí hậu cận xích đạo với 2 mùa mưa không rõ rệt Đặc
điểm của khí hậu có ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông
nghiệp của miền này?
(Do nằm gần Xích Đạo, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa
mùa hạ nóng ẩm và gió mậu dịch khô nên miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo với 2 mùa mưa không
rõ rệt Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn rất thuận lợi để phát triển nền
nông nghiệp nhiệt đới quanh năm Khí hậu cận xích đạo tạo
điều kiện để vùng có thể xen canh, thâm canh, tăng vụ)
4 Củng cố
1 Trình bày những đặc điểm phân hóa của thiên nhiên Việt Nam?
2 Theo em sự phân hóa này mang lại những mặt thuận lợi và khó khăn gì cho nền kinh nước ta?
5 Dặn dò
Hoàn thành câu hỏi 1, 2 bài tập SGK
VI Rút kinh nghiệm
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP
Tên miền Miền Bắc và Đông Bắc
Bắc Bộ Miền Tây Bắc Và Bắc Trung Bộ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ Phạm vi
Miền Nam Trung Bộ
và Nam Bộ Phạm vi Vùng đồi núi tả ngạn sông
Hồng và đồng bằng sông Vùng núi hữu ngạn sôngHồng đến dãy Bạch Mã Từ 16
0B trở xuống
Trang 31Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
Hồng
Địa chất
Cấu trúc địa chất quan hệvới Hoa Nam (TQ), địahình tương đối ổ địnhTân kiến tạo nâng yếu
Cấu trúc đại chất quan hệvới Vân Nam(TQ) Địahình chưa ổn định, tân kiếntạo nâng mạnh
Các khôi núi cổ, các bềmặt sơn nguyên bóc mòn
và các cao nguyên badan
Địa hình
Chủ yếu là đồi núi thấp Độcao trung bình 600m, cónhiều núi đá vôi, hướng núivòng cung, đồng bằng mởrông, địa hình bờ biển đadạng
Địa hình cao nhất nước vơí
độ dốc lớn, hướng chủ yếu
là tây bắc – đông nam vớicác bề mặt sơn nguyên, caonguyên, đồng bằng giữa núi
Chủ yếu là cao nguyên,sơn nguyên
Đồng bằng nam bộ thấp,phẳng và mở rộng
Khoáng
sản Giàu khoáng sản: than, sắt,… Có đất hiếm, sắt, crôm, titan Dầu khí có trữ lượnglớn, bôxit ở Tây Nguyên
Khí hậu Mùa đông lạnh, mùa hạnóng mưa nhiều Phân thành mùa mưa vàmùa khôSông
ngòi
Dày đặc chảy theo hướngTBĐN và vòng cung
Có độ dốc lớn, chảy theohướng tây đông là chủ yếu
Dày đặc
Sinh vật Nhiệt đới và á nhiệt đới Nhiệt đới Nhiệt đới, cận xích đạo
Ngày dạy…… / /20… Tiết ppct: 14
- Đọc hiểu bản đồ sông ngòi, địa hình Xác định đúng các địa danh trên
- Điền và ghi đúng trên lược đồ một số dãy núi, đỉnh núi
3 Thái độ
Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với sự nghiệp phát triển của đất nước
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Các cánh cung, các dãy núi, các tam giác thể hiện đỉnh núi được vẽ sẵn lên giấy dán
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày đặc điểm phân hóa theo độ cao của thiên nhiên Việt Nam?
- Theo em sự phân hóa này mang lại những mặt thuận lợi và khó khăn gì cho nền kinh nước ta?
Trang 32Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương 3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài dạy:
Mở bài: GV nêu yêu cầu của bài thực hành:
- Xác định vị trí các dãy núi, đỉnh núi và dòng sông trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (hoặcAtlat Địa lí Việt Nam)
- Điền vào lược đồ Việt Nam các cánh cung, các dãy núi, một số đỉnh núi
Hoạt động l: Xác định vị trí các dãy núi, cao nguyên trên bản đồ
Hình thức: Cá nhân '
Bước 1: GV đặt câu hỏi: Xác định trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc Atlat Địa lí Việt Nam)
vị trí:
- Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Sông Mã, Hoành Sơn;
- Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình - Sìn Chải - Sơn La -Mộc Châu
- Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
- Các cao nguyên: Lâm Viên, Di Linh
Bước 2: Hai HS cùng bàn trao đổi để tìm vi trí các dãy núi, cao nguyên trong Atlat Địa lí Việt Nam.Bước 3: GV yêu cầu một số HS lên chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường các dãy núi
và cao nguyên nước ta
Hoạt động 2: Xác định vị trí các đỉnh núi trên bản đồ.
Hình thức: Cả lớp
Bước 1: GV đặt câu hỏi: Quan sát bản đồ Hình thể Việt Nam, xác định vị trí các đỉnh núi:Phanxipăng: 3143m; Khoan La San: 1853m, Pu Hoạt: 2452m, Tây Côn Lĩnh: 2419m; Ngọc Linh:2598m; Pu xai lai leng: 2711m; Rào Cỏ: 2235m
Hoành Sơn: l046m; Bạch Mã: 1444m, Chưyangsin: 2405m; Lang Biang 2167 m
Sắp xếp tên các đỉnh núi vào các vùng đồi núi tương ứng
Bước 2: Hai HS cùng bàn bạc trao đổi để tìm vị trí các dãy núi, cao nguyên trong Atlat Địa lí ViệtNam
Bước 3: GV yêu cầu nhiều HS lên chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN treo tường vị trí các đỉnh núi
4 HS lên bảng sắp xếp tên các đỉnh núi và các vùng đồi núi tương ứng
- Vùng núi Tây Bắc: đỉnh Phanxipăng, Khoan La San
- Vùng núi Đông Bắc: đỉnh Tây Côn Lĩnh
- Vùng núi Bắc Trường Sơn: đỉnh Pu Hoạt, Pu xai lai leng, Rào Cỏ, Hoành Sơn, Bạch Mã
- Vùng núi Nam Trường Sơn: đỉnh Ngọc Linh, Chưyangsin, Lang Biang)
Hoạt động 3: Xác định vị trí các dòng sông trên bản đồ
Hình thức: Cả lớp
Bước 1: GV đặt câu hỏi: Xác định trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (Atlat Địa lí Việt Nam) vịtrí các dòng sông: sông Hồng, sông Chảy, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả, sông Hương,sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu
Kể tên các dòng sông thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Bước 2: Hai HS cùng bàn trao đổi để tìm vị trí các dòng sông trong Atlat Địa lí Việt Nam
Bước 3: GV yêu cầu nhiều HS lên chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường vị trí cácdòng sông
- Một số HS kể tên các dòng sông thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ; sông thuộc miền Tây bắc
và Bắc Trung Bộ; sông thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Hoạt động 4: Điền vào lược đồ các cánh cung, các dãy núi, các đỉnh núi.
Hình thức: Cá nhân
Bước 1: Ba HS lên bảng dán các cánh cung, các dãy núi, các đỉnh núi lên bản đồ trống
Bước 2: Các HS khác nhận xét phần bài làm của bạn GV đánh giá
Bước 3: HS vẽ vào lược đồ trống Việt Nam đã chuẩn bị sẵn
Trang 33Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
Ngày dạy …… / /20… Tiết ppct : 15
Bài 14 SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
- Biết dược các biện pháp của nhà nước nhằm bảo vệ tài nguyên rừng và tài nguyên sinh vật vàcác biện pháp bảo vê tài nguyên đất
2 Kĩ năng
- Có kĩ năng liên hệ thực tế về các biểu hiện suy thoái tài nguyên đất
- Phân tích bảng số liệu
3 Thái độ
-Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với sự nghiệp phát triển của đất nước
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:GV nêu vấn đề:
Tại sao người ta chỉ trồng càphê ở vùng Tây Nguyên mà không trồng ở Đồng bằng sông Hồng và ngượclại?
Tại sao người H’mông phải làm ruộng bậc thang?
GV: Trong quá trình sản xuất và đời sống, vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ các nguồn tài nguyên bao giờcũng được đặt ra với tất cả tính chất nghiêm trọng và hầu như không thay đổi của nó
b) Triển khai bài dạy:
Hoạt động l: phân tích sự biến động diện tích rừng
- Rừng của nước ta đang được phục hồi Năm
1983 tổng diện tích rừng là 7,2 triệu ha, năm
2006 tăng lên thành 12,1 triệu ha Tuy nhiên,tổng diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng năm
Trang 34Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi trên
(Nguyên nhân do khai thác thiếu hợp lí và diện tích
rừng trồng không nhiều nên diện tích rừng và tỉ lệ che
phủ rừng giảm sút Từ năm 1990 cùng với các biện
pháp bảo vệ rừng và đẩy mạnh công tác trồng rừng
nên diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng đã tăng lên
nhanh chóng)
HS thuộc tổ 3, 4: Đọc SGK mục la, kết hợp hiểu biết
của bản thân, hãy:
- Nhận xét sự thay đổi của diện tích rừng giàu
- Một khu rừng trồng và 1 khu rừng tự nhiên có cùng
độ che phủ thì rừng nào có sản lượng gỗ cao hơn?
- Hãy nêu ý nghĩa về kinh tế, về môi trường của việc
bảo vệ rừng Cho biết những qui định của Nhà nước về
bảo vệ và phát triển vốn rừng
Bước 2: Hai HS cùng bàn bạc trao đổi để trả lời câu
hỏi
Bước 3: Đại diện HS trình bày trước lớp, các HS khác
nhận xét, bổ sung GV nhận xét phần trình bày của HS
và bổ sung kiến thức
Chuyển ý: Mặc dù tổng diện tích rừng đang tăng lên
nhưng chất lượng rừng vẫn bị suy giảm vì diện tích
rừng tăng chu yếu là rừng mới trồng và chưa đến tuổi
khai thác Suy giảm diện tích rừng là nguyên nhân cơ
bản dẫn tới suy giảm tính đa dạng sinh học và suy
thoái tài nguyên đất
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự suy giảm tính đa dạng
sinh học và vấn đề sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất
* Y nghĩa của việc bảo vệ tài nguyên rừng:
- Về kinh tế cung cấp gỗ, làm dược phẩm,phát triển du lịch sinh thái
- Về môi trường: Chống xói mòn đất; Tănglượng nước ngầm, hạn chế lũ lụt; Điều hòakhí quyển
* Biện pháp bảo vệ rừng:
- Đối với rừng phòng hộ có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
- Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
- Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
b Đa dạng sinh học
- Nguyên nhân:
+ Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật
+ Ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiếm nguồn nước làm gnuồn thủy sản nước ta bị giảm sút rõ rệt.
- Biên pháp bảo vệ:
+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
+ Ban hành Sách đỏ + Qui định khai thác gỗ, động vật, thủy hải sản.
2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất
* Hiện trạng sử dụng đất:
- Năm 2005, đất sử dụng trong nông nghiệpcủa nước ta chỉ khoảng 9,4triệu ha (28% tổngdiện tích đất tự nhiên)
Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầungười là 0,1ha, khả năng mở rộng diện tíchđất nông nghiệp thì không nhiều
* Biện pháp:
- Đối với đất vùng đồi núi:
+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang, trong cây theo băng.
+ Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư.
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có
Trang 35Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
Hoạt động 3: Tìm hiểu tình hình sủ dụng và bảo vệ
các tài nguyên khác ở nước ta
Hình thức: Cả lớp
GV kẻ bảng (xem phiếu học tập 3 phần phụ lục) và
hướng dẫn HS cùng trao đổi trên cơ sở câu hỏi:
- Hãy nêu tình hình sử dụng và bảo vệ tài nguyên
nước ở nước ta Giải thích nguyên nhân làm ô nhiễm
môi trường nước (Do nước thải công nghiệp, nước thải
sinh hoạt và dư lượng phân bón, thuốc trừ sâu trong
sản xuất nông nghiệp)
- Hãy nêu tình hình sử dụng và bảo vệ tài nguyên
khoáng sản, tài nguyên du lịch ở nước ta:
- Tại sao cần phải đẩy mạnh phát triển du lịch sinh
thái? (Khai thác tốt những quần thể môi trường sinh
thái rộng lớn và đặc sắc mà thiên nhiên đã ban tặng,
thúc đẩy du lịch phát triển, tăng thu nhập quốc dân
Phát triển du lịch sinh thái còn là biện pháp hiệu quả
để bảo vệ môi trường)
Liên hệ thực tế bản thân đối với việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên của em trong đời sống hàng ngày
Ngày dạy …… / /20… Tiết ppct : 16
BÀI 15 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
- Hiểu được nội dung chiến lược Quốc gia về bảo vệ tài nguyên và mới trường
2 Kĩ năng
- Tìm hiểu, quan sát thực tế, thu thập tài liệu về môi trường
3 Thái độ
- Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với sự nghiệp phát triển của đất nước
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Trang 36Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
- Hình ảnh về suy thoái tài nguyên, phá huỷ cảnh quan thiên nhiên và ô nhiễm môi trường
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam
- Một số hình ảnh, tư liệu, video về phòng chống thiên tai
* Học sinh:
- Một số loại bản đồ, át lát
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề: GV có thể đưa ra các hình ảnh hoặc số liệu về thiệt hại do các cơn bão trong
những năm gần đây ở nước ta và cho các em nhận xét về hậu quả
- Hãy nói tương ứng tên các cơn bão/năm/vùng chịu ảnh hưởng lớn
+ Hagibis 2007 Quảng Bình- Hà Tĩnh
GV: Các loại hình thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, cháy rừng là những mối đe doạ thường trựcđối với môi trường và cuộc sống người Việt Nam, vì vậy chúng ta cần phải chuẩn bị sẵn sàng và đối phóhiệu quả thiên tai
b) Triển khai bài dạy:
Hoạt động l: Tìm hiểu về vấn đề bảo vệ môi
trường ở nước ta
Hình thức: Cả lớp
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu
biết của bản thân, hãy:
- Nêu những diễn biến bất thường về thời tiết khí
hậu xảy ra ở nước ta trong những năm qua (Mưa,
lũ lụt xảy ra với tần suất ngày càng cao Mưa đá
trên diện rộng ở miền Bắc năm 2006; Lũ lụt
nghiêm trọng ở Tây Nguyên năm 2007; Rét đậm,
rét hại kỉ lục ở miền Bắc tháng 2/2008 làm HS
không thể đến trường để học tập
- Nêu hiểu biết của em về tình trạng ô nhiễm môi
trường ở nước ta Các nguyên nhân gây ô nhiễm
đất (Do nước thải, rác thải sau phân hủy, lượng
thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ và hoá chất dư
thừa trong sản xuất nông nghiệp)
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 1 kết hợp quan sát
hình 10.3, hãy nhận xét đặc điểm của bão ở nước
ta theo dàn ý: Thời gian hoạt động của
bão
Mùa bão
1.Bảo vệ môi trường:
Có 2 vấn đề Môi trường đáng quan tâm ở nước
ta hiện nay:
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trườnglàm gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán và các hiệntượng biến đổi bất thường về thời tiết , khíhậu…
- Tình trạng ô nhiễm môi trường:
+ Ô nhiễm môi trường nước
+ Ô nhiễm không khí
+ Ô nhiễm đất
Các vấn đề khác như: khai thác, sử dụng tiếtkiệm nguyên khoáng sản, sử dụng hợp lí cácvùng cửa sông, biển để tránh làm hỏng vẻ đẹpcủa cảnh quan thiên nhiên có ý nghĩa du lịch
2 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống
a Bão
* Hoạt động của bão ở Việt nam
- Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết thúc vàotháng XI Đặc biệt là các tháng IX và XIII
- Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung
Trang 37Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
Số trận bão trung bình mỗi năm
- Cho biết vùng bờ biển nào của nước ta chịu ảnh
hưởng mạnh nhất của bão Vì sao?
HS cùng bàn trao đổi để trả lời câu hỏi
HS đại diện trình bày trước lớp, các HS
khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét phần trình bày của HS và chuẩn kiến
thức
GV đặt câu hỏi: Vì sao nước ta chịu tác động
mạnh của bão? Nêu các hậu quả do bão gây ra ở
nước ta (Nước ta chịu tác động mạnh của bão vì:
nước ta giáp Biển Đông, nằm trong vành đai nội
chí tuyến, nửa cầu Bắc là hoạt động của dải hội tụ
GV tổ chức cuộc thi viết "Thông báo bão khẩn
cấp và công điện khẩn của uỷ ban phòng chống
bão Trung ương gửi các địa phương xảy ra bão"
Hai HS cùng bàn trao đổi để viết Một số HS đại
diện trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét,
đánh giá GV nhận xét phần trình bày của HS và
khẳng định các biện pháp phòng chống, thiệt hại
do bão gây ra
Hoạt động 4: tìm hiểu các thiên tai ngập lụt, lũ
quét và hạn hán.
Hình thức: Nhóm
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
từng nhóm (Xem phiếu học tập phần phụ lục)
Nhóm l: tìm hiểu sự hoạt động của ngập lụt
Nhóm 2: Tìm hiểu sự hoạt động của lũ quét
Nhóm 3: tìm hiểu sự hoạt động của hạn hán
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và
kết luận các ý đúng của mỗi nhóm (Xem thông tin
phản hồi phần phụ lục) GV đặt câu hỏi cho các
nhóm:
- Vì sao lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở
miền Bắc không nhiều như ở miền Nam?
(Mùa khô ở miền Bắc trùng với các tháng mùa
đông, nhiệt độ hạ thấp nên khả năng bốc hơi nước
không cao Cuối mùa đông gió Đông Bắc đi qua
biển nên gây mưa phùn làm giảm mức độ khô
hạn Miền Nam mùa khô nhiệt độ cao nên khả
năng bốc hơi nước lớn, gió mậu dịch khô lại bị
chắn bởi các cao nguyên Nam Trung Bộ càng trở
nên khô hơn khi ảnh hưởng tới Tây Nguyên và
Nam Bộ)
Bộ Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão
- Trung bình mỗi năm có 8 trận bão
* Hậu quả của bão:
- Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gâyngập úng đồng ruộng, đường giao thông .Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng venbiển
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhàcửa, cầu cống, cột điện cao thế
- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh
* Biện pháp phòng chống bão:
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành vàhướng di chuyển của cơn bão
- Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đấtliền
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển
- Sơ tán dân khi có bão mạnh
- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũquét ở miền núi
b Ngập lụt, ,lũ quét và hạn hán: (phụ lục)
* Ngập lụt:
- Vùng chịu úng nghiêm trọng nhất làvùng châu thổ sông Hồng do diện mưa bão rộng,mặt đất thấp, xung quanh có đê sông, đê biểnbao bọc Mật độ xây dựng cao cũng làm chongập lụt nghiêm trọng hơn
- Ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Longkhông chỉ do mưa lớn gây ra mà còn do triềucường
- Ở Trung Bộ, nhiều vùng trũng Bắc Trung
Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn NamTrung Bộ cũng bị ngập lụt mạnh vào các tháng
9, 10 do mưa bão lớn, nước biển dâng và lũnguồn về
* Lũ quét:
- Lũ quét xảy ra ở những lưu vực sôngsuối miền núi, nơi có địa hình chia cắt mạnh, độdốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bịbóc mòn khi có mưa lớn Mưa gây ra lũ quét cócường độ rất lớn, lượng mưa tới 100-200 mmtrong vài giờ
- Ở miền Bắc, lũ quét thường xảy ra vàocác tháng 6-10, tập trung ở vùng núi phía Bắc Ởmiền Trung, vào các tháng 10-12, lũ quét cũng
đã xảy ra ở nhiều nơi
Trang 38Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
Hoạt động 5: Tìm hiểu chiến lược quốc gia về
bảo vệ tài nguyên và môi trường
Hình thức: Cả lớp
Trò chơi: Xây dựng ngôi nhà "Việt Nam phát tnển
bền vững"
Cách chơi:
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK để nhớ
được các chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên
và môi trường Giải thích ý nghĩa các chiến lược
gắn với bảo vệ tài nguyên và môi trường
Bước 2: GV tổ chức HS thành 2 đội chơi, mỗi đội
gồm 4 HS Các đội lên bảng xây dựng ngôi nhà
phát triển bền vững (Xem mẫu phần phụ lục)
Bước 3: Đại diện các đội trình bày ý nghĩa của các
chiến lược
Bước 4: HS cả lớp đánh giá đội nào làm nhanh
hơn, trình bày tốt hơn
- Để giảm thiểu tác hại do lũ quét, cần:Quy hoạch phát triển các điểm dân cư tránh cácvùng lũ quét nguy hiểm và quản lí sử dụng đấtđai hợp lí Đồng thời thực hiện các biện pháp kĩthuật thủy lợi, trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệptrên đất dốc nhằm hạn chế dòng chảy mặt vàchống xói mòn đất
+ Ở miền Nam, mùa khô khắc nghiệt hơn.Thời kì khô hạn kéo dài đến 4-5 tháng ở đồngbằng Nam Bộ, vùng thấp Tây Nguyên, 6-7 tháng
ở vùng ven biển Cực Nam Trung Bộ
- Để hạn chế bớt thiệt hại do hạn hán gây
ra cần tổ chức phòng chống tốt Để phòng chốngkhô hạn lâu dài phải giải quyết bằng xây dựngnhững công trình thuỷ lợi hợp lý
* Các thiên tai khác:
- Ở nước ta, Tây Bắc là khu vực có hoạtđộng động đất mạnh nhất, rồi đến khu vực ĐôngBắc
+ Khu vực miền Trung ít động đất hơn + Ở Nam Bộ, động đất biểu hiện rất yếu + Tại vùng biển, động đất tập trung ở venbiển Nam Trung Bộ
- Các thiên tai khác: Lốc, mưa đá, sươngmuối: tuy mang tính cực bộ địa phương nhưngxảy ra thường xuyên ở nước ta cũng gây tác hạilớn đến sản xuất và đời sống nhân dân
3/ CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG:
Chiến lược đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với
sự phát triển bền vững Các nhiệm vụ của chiếnlược là:
- Duy trì các quá trình sinh thái chủ yếu vàcác hệ thống sống có ý nghĩa quyết định đến đờisống con người
- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốngen, các loài nuôi trồng cũng như các loài hoangdại, có liên quan đến lợi ích lâu dài của nhân dânViệt Nam và của cả nhân loại
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồntài nguyên tự nhiên, điều khiển việc sử dụngtrong giới hạn có thể phục hồi được
Trang 39Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
- Đảm bảo chất lượng mơi trường phù hợpvới yêu cầu về đời sống con người
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số
ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí cáctài nguyên thiên nhiên
- Ngăn ngừa ơ nhiễm mơi trường, kiểmsốt và cải tạo mơi trường
4 Củng cố
5 Dặn dị
Hồn thành câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 SGK trang 75
Ngày dạy …… / /20… Tiết ppct : 17
ƠN TẬP HỌC KỲ I
I MỤC ĐÍCH
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức: nước ta trên đường đổi mới và hội nhập; về vị trí địa lí và lịch
sử phát triển lãnh thổ; về đặc điểm chung của tự nhiên; về sử dụng và bảo vệ tự nhiên của nước ta.
- Học sinh nắm cụ thể từng nội dung - vấn đề trong toàn bộ hệ thống kiến thức Thông qua các lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu học sinh phân tích rút ra các nhận xét ,tìm nguyên nhân để giải thích từ đó nắm vững kiến thức
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu thống kê.
- Rèn luyện kĩ năng vẽ lược đồ, biểu đồ.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhên Việt Nam.
- Bản đồ địa hình Việt Nam.
- Lược đồ, bảng số liệu SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Bước 1: GV củng cố lại kiến thức lí thuyết và kĩ năng địa lí mà HS đã học.
Bước 2: GV dựa vào hệ thống câu hỏi trong SGK gợi mở để HS trả lời.
Bước 3: HS nêu câu hỏi, GV hướng dẫn trả lời.
Bước 4: HS tự ơn tập.
Bước 5: GV đánh giá, dặn dị HS về nhà ơn tập.
Ngày soạn …… / /20… Tiết ppct: 18
Trang 40Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012-2013
MÔN : ĐỊA LÍ KHỐI 12
1 Xác định mục tiêu kiểm tra
- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của HS sau khi học xong các chủ đề Địa lí tự nhiêncủa học kì I, Địa lí 12, chương trình chuẩn
- Phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt ra các biện phápdạy học phân hóa cho phù hợp
- Giúp cho HS biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra của chương trình GDPTphần địa lí tự nhiên Việt Nam; tìm được nguyên nhân sai sót, từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học; pháttriển kĩ năng tự đánh giá cho HS
- Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS vào các tình huống cụ thể
- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí giáo dục
2 Xác định hình thức kiểm tra
Hình thức kiểm tra tự luận
3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra
Đề kiểm tra học kì I, Địa lí 12, chương trình chuẩn các chủ đề và nội dung kiểm tra là 7 bài với sốtiết là: 8 tiết (bằng 100%), phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau:
Bài 6-7: Đất nước nhiều đồi núi 2 tiết (25,0 %); bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
1 tiết (12,5 %); bài 9-10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa 2 tiết (25,0 %); bài 11-12: Thiên nhiên phânhóa đa dạng 3 tiết (37,5 %); Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quantrọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:
Biết được thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồi núi và đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.so sánh được sự khác nhau của các khu vực địa hình,
Số câu: 1
25% tổng số điểm
= 2,5 điểm
Số câu: 1 100% tổng số điểm
= 2,5 điểm Thiên nhiêt chịu ảnh
hưởng sâu sắc của biển
Hiểu được các ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt nam
Số câu: 1
15% tổng số điểm
= 1,5 điểm
Số câu: 1 100% tổng số điểm
Biết được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động