1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

hoa 9 tiet 55

11 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 416,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong một đường tròn,đường Với hai cung nhỏ Chotập E là nằm trên Bài 2: điểm Cho đường tròn kính đi qua điểm chính giữa trong một đường O đường kính AB, dây CD cung AB, hãy điền vào ô củ[r]

Trang 1

Kính chào các thầy cô giáo về

dự giờ thăm lớp 9H

Trang 2

Tiết 55 : ÔN TẬP CHƯƠNG III

I) Ôn tập về góc với đường tròn : II) Ôn tập về cung - liên hệ giữa

cung - dây và đường kính : III) Ôn tập về tứ giác nội tiếp :

Trang 3

I) Ôn tập về góc với đường tròn :

? Góc ở tâm là gì.

? Góc nội tiếp là

gì.

? Góc tạo bởi tia

tiếp tuyến và

dây cung là gì.

Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn.

Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường

tròn đó.

Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung là góc có đỉnh tại

tiếp điểm, một cạnh là tia tiếp tuyến và cạnh kia chứa dây cung.

Trang 4

Bài 88/103 SGK : Hãy nêu tên mỗi góc trong các

hình dưới đây :(Ví dụ Góc trên hình 66b là góc nội tiếp)

O

O

O

I) Ôn tập về góc với đường tròn :

tuyến và dây cung

Góc có đỉnh ở bên

trong đường tròn

Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn

đỉnh trùng với tâm đường tròn

Góc nội tiếp là góc là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó

Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung là góc có đỉnh tại tiếp điểm, một cạnh là tia tiếp tuyến

và cạnh kia chứa dây cung

Hình 66

Trang 5

I) Ôn tập về cung – Liên hệ giữa cung, dây và

đường kính :

? Hãy nêu cách tính số đo

cung nhỏ, cung lớn.

? Hãy phát biểu định lí của

góc nội tiếp cùng chắn

một cung.

? Hãy phát biểu định lí về

góc tạo bởi tia tiếp tuyến

và dây cung.

? Hãy phát biểu định lí của

góc có đỉnh ở bên trong,

góc có đỉnh ở bên ngoài

đường tròn.

góc ở tâm

Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa

(có chung hai mút với cung lớn)

nội tiếp bằng nữa số đo của cung bị chắn

Trong một đường tròn số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nữa số đo của cung bị chắn

Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nữa tổng số đo hai cung bị chắn

Số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn bằng nữa hiệu số đo hai cung bị chắn

Bài 89/104SGK: Trong hình

68, cung AmB có số đo là

600 Hãy :

a) Vẽ góc ở tâm chắn cung

AmB Tính góc AmB.

b) Vẽ góc nội tiếp đỉnh C

chắn cung AmB Tính góc

ACB.

c) Vẽ góc tạo bởi tia tiếp

tuyến Bt và dây cung BA

Tính góc ABt.

m

O

m

O

Có sđ AmB = 600

sđ AmB = 600

Trang 6

Bài 89/104 SGK :

b)

c)

Vậy

d)

sđ AmB =

Có AEB =

Có ACB =

1 2

1

2 600 = 300

1 2

m

O

C

=

ABt = 1 2 sđ AmB =

1 2

= 600 = 300

ACB = ABt

m t

O

C

Có ADB =

1

2 (sđ AmB + sđ FG)

m t

K H

E

C F

G m

t

C F

G

của góc nội tiếp bằng nữa số đo của cung bị chắn

Trong một đường tròn số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nữa số đo của cung bị chắn

Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nữa tổng

số đo hai cung bị chắn

Số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn bằng nữa hiệu

số đo hai cung bị chắn

e)

Trang 7

II) Ôn tập về cung – Liên hệ giữa cung, dây và

đường kính :

? Nêu cách tính số đo cung

nhỏ, cung lớn.

Bài tập1: Cho đường

tròn (o).

như hình vẽ.

Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm.

Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 3600

và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn)

Số đo của nữa đường tròn bằng 3600

A O

D

E

a 0

b 0

AOB = a0,COD = b0

a) Tính sđ ABnhỏ, sđ ABlớn

c) ABnhỏ = CDnhỏ khi nào ?

b) Tính sđ CDnhỏ, sđ CDlớn

d) ABnhỏ > CDnhỏ khi nào ?

a) sđ ABnhỏ = AOB = a0

sđ ABlớn = 3600 - a0

sđ CDlớn = 3600 – b0

b) sđ CDnhỏ = COD = b0

c) ABnhỏ= CDnhỏ ⇔ a0 = b0

hoặc dây AB bằng dây CD

d) ABnhỏ > CDnhỏ ⇔ a0 > b0

hoặc dây AB lớn hơn dây CD

? Trong một đường tròn hoặc

hai đường tròn bằng nhau, hai

cung bằng nhau khi nào Cung

này lớn hơn cung kia khi nào.

Trong một đường tròn hoặc hai đường bằng nhau, hai cung bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau Cung nào có số đo lớn hơn thì lớn hơn.

Trang 8

II) Ôn tập về cung – Liên hệ giữa cung - Dây

và đường kính:

Cho E là điểm nằm trên

cung AB, hãy điền vào ô

trống để được khẳng định

đúng.

A O

D

E

? Hãy phát biểu các định lí

về mối quan hệ giữa cung

nhỏ và dây căng cung đó.

Với hai cung nhỏ trong một đường tròn : Hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau, cung lớn hơn căng dây lớn

hơn và ngược lại.

Trong một đường tròn hai cung bị chắn giữa hai dây bằng

nhau thì bằng nhau.

Bài tập 2: Cho đường tròn

(O) đường kính AB, dây CD

không đi qua tâm và cắt

đường kính AB tại H.

? Hãy phát biểu các

định lí thể hiện ở sơ

đồ sau: AB⊥CD

AC = CD CH = HD

Trong một đường tròn,đường kính đi qua điểm chính giữa của một cung thì đi qua trung điểm của dây căng cung ấy.

Trong một đường tròn,đường kính đi qua trung điểm của một dây(không phải là đường kính) thì chia căng cung dây ấy

thành hai cung bằng nhau.

Trong một đường tròn,đường kính đi qua trung điểm của một cung thì vuông góc với dây

căng cung ấy và ngược lại

H O A

B

sđAE + sđEB sđAB =

Trang 9

III) Ôn tập về tứ giác nội tiếp :

? Thế nào là tứ giác nội

tiếp đường tròn.

? Phát biểu điều kiện để

một tứ giác nội tiếp được

đường tròn.

? Phát biểu một số dấu

hiệu nhận biết tứ giác

nội tiếp.

có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn

tròn và ngược lại

tiếp : + Tứ giác có tổng hai góc đối bằng

1800 + Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện

+ Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm(mà ta có thể xác định được)

điểm đó là tâm của đường tròn ngaoij tiếp tứ giác

+ Tứ giác có hai đỉnh kề cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới một góc

Bài 95/105 SGK :

Các đường cao hạ từ A và

B của tam giác ABC cắt

nhau tại H (góc C khác 900)

và cắt đường tròn ngoại tiếp

tam giác ABC lần lượt tại D

và E Chứng minh rằng:

a) CD = CE

b) ΔBHD cân

c) CD = CH

2

2

3 1

1

E

D

H

B'

A'

O

A

Chứng minh :

⇒ CD = AB (liên hệ giữa cung và

dây)

1 2 1 2

Trang 10

III) Ôn tập về tứ giác nội tiếp :

Hãy chứng minh tứ giác

A’HB’C nội tiếp ?

Chứng minh :

Xét tứ giác A’HB’C có :

CA’H = 900 và HB’C = 900

⇒ CA’H + HB’C = 1800

⇒ Tứ giác A’HB’C nội tiếp.

2

2 3 1

1

E

D

H B'

A'

O

A

Dấu hiệu nhận biết một tứ giác nội tiếp :

+ Tứ giác có tổng hai góc đối bằng 1800.

+ Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện.

+ Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm(mà ta

có thể xác định được)

điểm đó là tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác.

+ Tứ giác có hai đỉnh kề cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới một góc

Trang 11

☞ Hướng dẫn về nhà :

- Tiếp tục ôn tập các kiến thức chương III.

- BTVN 90,91,92,93,96,97,98/104 +105 SGK

và 78,79/85 SBT.

- Chuẩn bị bài tiết sau ôn tập chương III (tiết 2)

Ngày đăng: 07/07/2021, 19:48

w