Nội dung bài giảng mới Hoạt động 1 MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU ETYLIC VÀ AXIT AXETIC - Mục tiêu: HS biết được mối liên hệ giữa các chất: etilen, ancol etylic, axit axetic, este etylaxe[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/03/2018
Tiết 55 AXIT AXETIC
C2H4O2 = 60
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được:
Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axit axetic.
Tính chất vật lí : Trạng thái , màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt
độ sôi
Tính chất hóa học: Là một axit yếu, có tính chất chung của axit, tác dụng với
ancol etylic tạo thành este
ứng dụng : làm nguyên liệu trong công nghiệp, sản xuất giấm ăn.
Phương pháp điều chế axit axetic bằng cách lem men ancol etylic.
2.Kĩ năng
Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận
xét về đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học
Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của axit axetic
Phân biệt axit axetic với ancol etylic và chất lỏng khác.
Tính nồng độ axit hoặc khối lượng dụng dịch axit axetic tham gia hoặc tạo
thành trong phản ứng
3 Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Phát triển trí tưởng tượng không gian;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
4 Về thái độ và tình cảm
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa
- Biết được cách sản xuất và điều chế axit axetic Từ đó nhận thấy trách nhiệm của bản thân và biết hợp tác với cộng đồng trong việc bảo vệ sức khỏe con người
5 Định hướng phát triển năng lực
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp; năng lực tự học; năng lực hợp tác.
* Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán
Trang 2II.Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Máy chiếu; Mô hình phân tử axit Axetic
- Dung dịch phenolphthalein, CuO, Zn, Na2CO3, rượu Etylic
- CH3COOH, dd NaOH, axit Sufuric đặc
2 Học sinh
Nghiên cứu trước bài mới
III Phương pháp
Trực quan, hỏi đáp, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức(1’)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
2 Kiểm tra bài cũ:KT 15 phút
- Câu 1: Viết CTCT và nêu đặc điểm cấu tạo của rượu etylic?
- Câu 2: Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2,3g rượu etylic,
biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí?
* ĐÁP ÁN :
Câu 1
Câu 2
- Công thức cấu tạo:
H
H OH C C
H
H
H
CH3-CH2- OH
- Có 1 nguyên tử H không liên kết với nguyên
tử C mà liên kết với nguyên tử O, tạo nhóm –
OH Chính nhóm – OH làm cho rượu có tính chất đặc trưng
nC2H6O = 2,3: 46 = 0,05mol
PT: C2H6O + 3O2
to
2CO2 + 3H2O
nO2 = 3.nC2H6O = 3 0,05 = 0,15 mol
mKK = 5 0,15 22,4 = 16,8( lit)
1,0
2,0
1,0 2,0 2,0 2,0
3 Nội dung bài giảng:
Hoạt động 1
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Mục tiêu: HS biết được tính chất vật lí của axit axetic.
- Thời gian: 3 phút
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại
Trang 3- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
- Hòa tan axit axetic vào nước
- Dấm ăn là dd Axit axetic Vậy Axit
axetic có vị gì?
I Tính chất vật lí
- Là chất lỏng, không màu, vị chua, tan
vô hạn trong nước
Hoạt động 2
CẤU TẠO PHÂN TỬ
- Mục tiêu: HS biết được cấu tạo phân tử axit axetic; so sánh sự giống và khác
nhau với rượu etylic
- Thời gian: 5 phút.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
-HS lắp ráp mô hình phân tử
Axit axetic
- Viết công thức cấu tạo
- Nêu sự giống nhau và khác
nhau giữa rượu và axit axetic
từ đó nêu bật nhóm –COOH là
nhóm nguyên tử gây nên tính
axit
II Cấu tạo phân tử
CTCT
H
C C
H
O
O
CH3-COOH
- Nhóm – OH liên kết với nhóm C = O tạo thành nhóm –COOH Chính nhóm này làm cho phân
tử có tính axit
Hoạt động 3
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Mục tiêu: HS biết được cách viết các PTHH thể hiện tính chất hóa học của
rượu etylic
- Thời gian: 15 phút.
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm.
* Tính chất hóa học
1 Axit axetic có tính chất của axit
không?
- HS làm TN theo nhóm:Cho dd axit
axetic lần lươt vào các ống nghiệm
đựng các chất sau: quỳ tím, dd NaOH
có phenolphthalein, CuO, Zn, Na2CO3
- Ghi lại các hiện tượng quan sát
được vào giấy
- Nêu nhận xét
III Tính chất hóa học
1 Axit axetic có tính chất của axit không?
- Quỳ tím hồng
- Tác dụng với kiềm:
CH3COOH + NaOH
CH3COONa + H2O
- Tác dụng với oxit bazơ:
2 CH3COOH + CuO
(CH3COO)2Cu + H2O
Trang 4- Ghi PTPỨ.
2 Axit axetic có tác dụng với rượu
etylic không?
- GV Lắp ráp TN như hình 55
- Đun sôi hh trong ống nghiệm A,
thêm 1 ít nước vào chất lỏng thu được
ở ống B, lắc nhẹ quan sát
-Độ tan của este trong nước muối nhỏ
hơn nước vì vậy thêm nước muối vào
ống B để qs rõ hơn
- Nhận xét độ tan, mùi của sản phẩm
- GV viết PT
- Sản phẩm giữa axit và rượu gọi là
este
- Sản phẩm giữa axit và rượu tạo este
và nước gọi là PỨ este hóa
- Tác dụng với kim loại:
2CH3COOH + Zn
(CH3COO)2Zn + H2
- Tác dụng với muối:
2CH3COOH + Na2CO3 2CH3COONa+ H2O+CO2
- Kết luận: axit axetic có tính của axit
2 Axit axetic có tác dụng với rượu etylic không?
CH3COOH+CH3-CH2-OH
H SO d
CH3COOCH3CH2+ H2O Etyl axetat
- Sản phẩm giữa axit và rượu gọi là este
- Etyl axetat là este
Hoạt động 4
ỨNG DỤNG
- Mục tiêu: HS nắm được ứng dụng của axit axetic vào đời sống và sản xuất.
- Thời gian: 2 phút.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
=> Qua các tính chât vật lí và hóa học ở trên
cho biết ứng dụng của axit axetic
? Nghiên cứu thông tin SGK và bằng kiến
thức thực tế hãy cho biết ứng dụng của rượu
etylic?
? Gia đình em sử dụng giấm ăn để làm gì?
- Rửa cá, làm nộm, dưa góp, đánh sạch đồ
dùng bằng kim loại, men,…
IV Ứng dụng
Hoạt động 5
ĐIỀU CHẾ
- Mục tiêu: HS biết cách điều chế axit axetic, viết được PTHH điều chế axit
axetic
Trang 5- Thời gian: 3 phút.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
- HS nêu 1 số PP làm dấm ăn dân
gian
- Trong công nghiệp:
2C4H10 +5O2 ⃗ 4CH3COOH+
Butan 2H2O
- Lên men dd rượu etylic loãng:
CH3-CH2-OH + O2 ⃗
CH3COOH+ H2O
4 Củng cố:(1’)
- Đọc ghi nhớ
- BT: Viết PTHH khi cho axit axetic tác dụng lần lượt với: Ba(OH)2, CaCO3, Na, MgO, CH3OH
5 Hướng dẫn về nhà(1’)
- Làm bài tập 1,2,3,4,5,6,7 tr 143.
- Hướng dẫn BT 8: Giải theo phương pháp quy về 100
Ngày soạn: 18/03/2018
Tiết 56
Trang 6MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU ETYLIC VÀ AXIT AXETIC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Hiểu được:
Mối liên hệ giữa các chất: etilen, ancol etylic, axit axetic, este etylaxetat
2 Kĩ năng
Thiết lập được sơ đồ mối liên hệ giữa quen, ancol etylic, axit axetic, este etyl
axetat
Viết các PTHH minh họa cho các mối liên hệ
Tính hiệu suất phản ứng este hóa, tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp
lỏng
3 Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
4 Về thái độ và tình cảm
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Giáo dục HS lòng yêu thích bộ môn;
5 Định hướng phát triển năng lực
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp; năng lực tự học; năng lực hợp tác.
* Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Máy chiếu, BGĐT.
2 Học sinh
Nghiên cứu trước bài mới
III Phương pháp
Trực quan, hỏi đáp
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức:(1’)
- Kiểm tra sĩ số:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
Trang 72 Kiểm tra bài cũ:(7’)
- HS 1: Bài 2 :
- Tác dụng với Na : a,b,c,d
- Tác dụng với NaOH :b,
- Tác dụng với Mg: b,d
- HS 2: Bài 6 :
a 2CH3COONa +H2SO4 ⃗ Na2SO4+ 2CH3COOH
b CH3-CH2-OH + O2 ⃗ CH3COOH+ H2O
- HS 3: Bài 7: CH3-COOH+CH3- CH2 - OH ⃗ CH3COO - CH3CH2+ H2O
Cứ 60 gam CH3-COOH PỨ hết 46 gam C2H5-OH tạo ra 88 gam CH3COO-C2H5 Theo đề bài C2H5-OH là 100 gam, vậy C2H5-OH dư, do đó hiệu suất PỨ tính theo
CH3-COOH
Theo lí thuyết 60 gam CH3-COOH tạo ra 88 gam CH3COO-C2H5
Theo thực tế lượng CH3COO-C2H5 thu được là 55 gam
Vậy hiệu suất PƯ là
55
88.100 = 62,5%
3 Nội dung bài giảng mới
Hoạt động 1
MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU ETYLIC
VÀ AXIT AXETIC
- Mục tiêu: HS biết được mối liên hệ giữa các chất: etilen, ancol etylic, axit axetic,
este etylaxetat
- Thời gian: 10 phút.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
- Bài tập: C2H4 ⃗ C2H5-OH ⃗ CH3-COOH ⃗ CH3COO-C2H5
+ HS viết PT ghi điều kiện
(1) H2O, axit (2) Oxi, men (3) rượu etylic, H2SO4, đặc, to
Hoạt động 2
BÀI TẬP
- Mục tiêu: HSbiết vận dụng các kiến thức để giải quyết các bài tập liên quan đến
mối liên hệ giữa các chất: etilen, ancol etylic, axit axetic, este etylaxetat
- Thời gian: 20 phút.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, giải quyết vấn đề.
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não.
Bài 1 a/ A: C2H4, Bài 1: HS viết PT thực hiên chuyển hóa
Trang 8B : CH3-COOH
b/ D: Br-CH2 - Br-CH2 ,
E:-CH2-CH2-CH
2-Bài 2 a/ Dùng quì tím
b/ Dùng Na2CO3 hoăc CaCO3
Bài 3:
+ C vừa t/d với Na vừa t/d với
Na2CO3
+ Vậy C là axit có nhóm – COOH
+ C là C2H4O
+ A t/d được với Na nên 2 chất còn
lại A phải là C2H5OH
+ B là C2H4
Bài 4:
a Đốt cháy A thu được CO2, H2O
Vậy A chứa H, C và có thể có oxi
Kl của C, KL của H, KL của O
→ trong A có C, H, O → CT CxHyOz
b/ MA/2 =23→ MA= 46
→ x, y, z
Bài 2: HS viết PT để phân biệt
Bài 3: HS lập luận dể xác định CTPT và
viết CTCT của A,B,C
Bài 4:
a Đốt cháy A thu được CO2, H2O Vậy A chứa H, C và có thể có oxi
mC =44:44x 12= 12 gam
mH= 27:18 x2 = 3 gam
mO = 8 gam
MA: 2= 23→ MA =46
Cứ 23 gam A có 12 gam C
Vậy 46 gam A có 12x gam C
→ x = 2, , y = 6 ,z = 1
CT A là C2H6O
4 Củng cố:(3’)
- Nhắc lại một số kiến thức quan trọng
- Những lưu ý khi làm bài tập
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Chuẩn bị ôn tập lại kiến thức cho bài kiểm tra 1 tiết