Hãy chọn một thuốc thử để có thể nhận biết được cả 4 dung dịch trên.. Giải thích và viết phương trình hóa học.[r]
Trang 1Tiết 20:
KIỂM TRA GIỮA KÌ MỘT – BÀI SỐ 2
Môn : HÓA HỌC – LỚP 9G
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
Cấp độ
Nội dung
Mức độ kiến thức, kĩ năng
Tổng cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Bazơ Biết tính chất
hóa học của bazơ
Nhận biết bazơ
Số câu
Muối
Nắm được tính chất của muối
Nhận biết
tính chất của
muối
Số câu
Mối quan hệ giữa
các hợp chất vô cơ
Viết được các phương trình phản ứng
Thực hiện
chuỗi biến hóa
Nắm vững mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô
cơ
Số câu
Số điểm 0,5 đ 1,5 đ 1,0 đ 3,0 đ
Tính toán hóa học
Nắm được các công thức tính
m, n, M, C%
Tính toán theo PTPƯ có
sự tham gia của bazơ và muối
Số câu
Tổng số câu
Tổng số điểm
2 câu 3,0 đ
3 câu 4,0 đ
3câu 3,0 đ 10,0 đ
Trang 2KIỂM TRA GIỮA KÌ MỘT – BÀI SỐ 2
Môn : HÓA HỌC – LỚP 9G Mã đề: 01
Đề ra:
Câu 1: (3đ) Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ:
Cu CuO CuCl2 ⇔ Cu(OH)2 CuSO4 CuCl2
Câu 2: (3đ)
Cho 4 dung dịch không màu bị mất nhãn như sau: H2SO4, BaCl2, Na2CO3, NaCl Hãy chọn một thuốc thử để có thể nhận biết được cả 4 dung dịch trên
Giải thích và viết phương trình hóa học
Câu 3: (4đ) Cho 200g dung dịch Ba(OH)2 17,1% vào dung dịch Na2SO4 14,2% a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính khối lượng dung dịch Na2SO4 đã dùng
c) Tính khối lượng kết tủa thu được
d) Tính nồng độ % của chất tan thu được sau phản ứng
e) Tính V dung dịch Na2SO4 14,2% đã dùng (Biết khối lượng riêng của dung dịch Na2SO4 = 1,25 g/ml)
Chuyên môn duyệt GV ra đề:
Nguyễn Khắc San Lê Kim Cúc
KIỂM TRA GIỮA KÌ MỘT – BÀI SỐ 2
Môn : HÓA HỌC – LỚP 9G Mã đề: 02
Đề ra:
Câu 1: (3đ) Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ:
Câu 2: (3đ)
Cho 4 dung dịch không màu bị mất nhãn như sau: HCl, CaCl2, K2CO3, KCl Hãy chọn một thuốc thử để có thể nhận biết được cả 4 dung dịch trên
Giải thích và viết phương trình hóa học
Câu 3: (4đ) Cho 200g dung dịch Ca(OH)2 7,4% vào dung dịch Na2CO3 10,6% a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính khối lượng dung dịch Na2CO3 10,6%.đã dùng
c) Tính khối lượng kết tủa thu được
d)Tính nồng độ % của chất tan thu được sau phản ứng
e)Tính V dung dịch Na2CO3 10,6% đã dùng (Biết khối lượng riêng của dung dịch Na2CO3 = 1,25 g/ml)
Chuyên môn duyệt GV ra đề:
Nguyễn Khắc San Lê Kim Cúc
Trang 3ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM * BÀI SỐ 2 Môn : HÓA HỌC – LỚP 9G
Mã đề: 01
Câu 1: (3đ)
Hoàn thành được các phương trình phản ứng, mỗi phương trình phản ứng đúng cho 0,5 đ
Câu 2: (3đ)
Trình bày được phương pháp nhận biết như sau:
- Đánh số thứ tự các lọ
- Trích mỗi mẫu một ít vào mỗi ống nghiệm, đánh số thứ tự các lọ.(0,5 đ)
- Dùng quì tím nhận ra H2SO4 (0,5 đ)
- Cho H2SO4 vào 3 lọ còn lại, nhận ra :
+ Có kết tủa trắng là ống nghiệm chứa BaCl2, phương trình phản ứng xảy ra:
H2SO4 + BaCl2 = BaSO4 ↓ + 2HCl (Cho 1,0 đ)
+ Có khí bay ra khỏi dung dịch đó là Na2CO3
Na2CO3 + H2SO4 = Na2SO4 + H2O + CO2 ↑
+ Còn lại là KCl (Cho 1,0 đ)
Câu 3: (4đ)
Tính số mol nBa(OH)2 =
mddxC % mctxM =
200 x17,1
100 x171 = 0,2 mol (Cho 0,25 đ) a) Phương trình phản ứng xảy ra:
Ba(OH)2 + Na2SO4 = BaSO4 ↓ + 2NaOH
Theo PTPƯ: 1mol 1mol 1mol 2mol
Theo bài ra: 0,2 mol 0,2 mol 0,2 mol 0,4 mol (Cho 0,75 đ)
b)Tính khối lượng dung dịch Na2SO4 (Cho 0,75 đ)
m Na2SO4 = 0,2 x ( 23 x 2 + 32 + 16 x 4) = 142 g
mdd =
mctx100
C % =
28 ,4 x 100
14 ,2 = 200 g
c) Tính khối lượng kết tủa thu được: (Cho 0,75 đ)
m BaSO4 ↓ = 0,2 mol x (137 + 32 + 16 x 4) = 46,6 g
d)Tính nồng độ % của chất tan thu được: (Cho 0,75 đ)
mNaOH = 0,4 x 40 = 16 g
mdd = 200g + 200g – 46,6 g = 353,4g
C% =
mct mdd x 100 =
16
353,4 x 100 = 4,5 %
e)Tính V dung dịch Na2CO3 10,6% đã dùng(Cho 0,75 đ)
vdd =
m
D =
200
1,25 = 160 ml
Chuyên môn duyệt GV soạn đáp án:
Nguyễn Khắc San Lê Kim Cúc
Trang 4
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM * BÀI SỐ 2 Môn : HÓA HỌC – LỚP 9G
Mã đề: 02
Câu 1: (3đ)
Hoàn thành được các phương trình phản ứng, mỗi phương trình phản ứng đúng cho 0,5 đ
Câu 2: (3đ)
Trình bày được phương pháp nhận biết như sau:
- Đánh số thứ tự các lọ
- Trích mỗi mẫu một ít vào mỗi ống nghiệm, đánh số thứ tự các lọ.(0,5 đ)
- Dùng quì tím nhận ra HCl (0,5 đ)
- Cho HCl vào 3 lọ còn lại, nhận ra :
+ Có khí bay ra khỏi dung dịch đó là K2CO3
K2CO3 + 2 HCl = 2 KCl + H2O + CO2 ↑
+ Cho K2CO3 vừa nhận được vào 2 ống còn lại, có kết tủa trắng là ống nghiệm chứa CaCl2, phương trình phản ứng xảy ra:
K2CO3 + CaCl2 = CaCO3 ↓ + 2KCl (Cho 1,0 đ)
+ Còn lại là NaCl (Cho 1,0 đ)
Câu 3: (4đ)
Tính số mol nCa(OH)2 =
mddxC %
200 x7,4
100 x74 = 0,2 mol (Cho 0,25 đ) a) Phương trình phản ứng xảy ra:
Ca(OH)2 + Na2CO3 = CaCO3 ↓ + 2NaOH
Theo PTPƯ: 1mol 1mol 1mol 2mol
Theo bài ra: 0,2 mol 0,2 mol 0,2 mol 0,4 mol (Cho 0,75 đ)
b)Tính khối lượng dung dịch Na2SO4 (Cho 0,75 đ)
m Na2 CO3 = 0,2 x ( 23 x 2 + 12 + 16 x 3) = 21,2g
mdd =
mctx100
C % =
21 ,2x 100
10 ,6 = 200 g
c) Tính khối lượng kết tủa thu được: (Cho 0,75 đ)
m CaCO3 ↓ = 0,2 mol x (40 + 12 + 16 x 3) = 20,0 g
d)Tính nồng độ % của chất tan thu được: (Cho 0,75 đ)
mNaOH = 0,4 x 40 = 16 g
mdd = 200g + 200g – 20 g = 380g
C% =
mct mdd x 100 =
16
380 x 100 = 4,2 % e)Tính V dung dịch Na2CO3 10,6% đã dùng (Cho 0,75 đ)
vdd =
m
D =
200
1,25 = 160 ml
Chuyên môn duyệt GV soạn đáp án:
Nguyễn Khắc San Lê Kim Cúc