1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tế dược BỆNH VIỆN

19 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 53,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Chức năng • Khoa dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện  Chức năng: quản lý và tham mưu cho giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bện

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC Y THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA DƯỢC

-o0o -BÁO CÁO THỰC TẾ DƯỢC BỆNH VIỆN

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ TUYẾT TRINH

MSSV: 514156492

Lớp DLT2015

Khóa: 2015-2019

TP.HCM, 06/2019

1

Trang 2

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA DƯỢC

-o0o -BÁO CÁO THỰC TẾ DƯỢC BỆNH VIỆN

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS ĐẶNG NGUYỄN ĐOAN TRANG Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ TUYẾT TRINH

MSSV: 514156492 Lớp: DLT2015 Khóa: 2015-2019

TPHCM, 06/2019

2

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Sau 4 năm tiếp thu lý thuyết tại trường,nhằm thực hiện đúng chương

trình dạy và học, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, quá trình thực tập tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược là thời gian để em thực hành lại những kiến thức đã học trong nhà trường cũng như học hỏi kinh nghiệm, tiếp cận với nghề và nâng cao trình độ nhiều hơn Được sự giới thiệu của nhà trường và tiếp nhận của Bệnh Viện Đại Học Y Dược

em đã có một đợt thực tập tại cơ sở với nhiều bài học và kinh nghiệm có ích hỗ trợ nghề nghiệp sau này Trong thời gian đi thực tập em đã được biết thêm nhiều thông tin, kiến thức Sau đây là bài báo cáo tốt nghiệp của em trong thời gian thực tập

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo, cùng các thầy cô giáo Khoa Dược Đại Học Y Dược Tp Hồ Chí Minh đã hướng dẫn, tạo điều kiện để những sinh viên trong trường có cơ hội tiếp xúc, vận dụng những kiến thức thực tế

Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc Bệnh viện Đại Học Y Dược Cảm ơn

các anh chị Dược sĩ của bệnh viện đã chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập này để em có cơ hội tiếp xúc với thực tế, học hỏi được nhũng kiến thức

và kinh nghiệm bổ ích tạo dựng cho mình một bước đệm trong con đường sự

nghiệp sau này Và tạo điều kiện để em có được những tài liệu để hoàn thành

bài báo cáo này

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

Trưởng Khoa Dược PGS.TS.DS.Đặng Nguyễn Đoan Trang

Ngoại Viện

Phó Trưởng Khoa Dược DSCKI Nguyễn Thu Hường

Nhà thuốc 215A

Nhà thuốc 215B (BHYT)

Thống kê nhà thuốc

Kho nhà thuốc

Hành Chính

Hệ Thống Nhà Thuốc

Thông tin thuốc

Dược lâm sàng

Nghiệp vụ dược

Thống kê dược

Nghiên cứu đào tạo

Hệ Thống Kho

Kho chính

Kho cấp phát lẻ

Kho lầu 2

Hành Chính

Kho hóa chất

Kho BHYT

CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 Sơ đồ tổ chức

Trang 7

 Nhân sự Khoa Dược Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP.HCM gồm có 127 người trong đó có 27 dược sĩ đại học

1.2 Chức năng

• Khoa dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện

 Chức năng: quản lý và tham mưu cho giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

1.3 Nhiệm vụ

 Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng,chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chuẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

 Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

 Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị

 Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

 Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

 Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

 Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường đại học, cao đẳng và trung học về dược

 Phối hợp với các ca cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng sinh trong bệnh viện

 Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

 Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

 Quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

Trang 8

CHƯƠNG 2 – NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI KHOA DƯỢC

2.1 DƯỢC LÂM SÀNG

Các hoạt động dược lâm sàng bao gồm:

1 Nhân sự: gồm có 13 dược sĩ lâm sàng

2 Hoạt động:

 Thông tin thuốc (phần mềm cảnh báo tương tác thuốc)

 Cảnh giác dược: ADR, thuốc NCC

 Duyệt đơn thuốc, HSBA

 Tư vấn cho bác sĩ, điều dưỡng về sử dụng thuốc -) đi buồng

 Theo dõi nồng độ thuốc trị liệu

 Đào tạo

 Đánh giá sử dụng thuốc: Colistin, KSDP, IV to PO

3 Thông tin thuốc

 Hình thức

• Chủ động: điện thoại, bản tin nội bộ, thông tin chung về từng thuốc trong danh mục thuốc, tương tác thuốc, seminar

• Thủ công: điện thoại, email, bản tin/thông tin nội bộ

 Đối tượng

• Cán bộ y tế: BS, DS, ĐĐ, KTV, HSV

• Người bệnh

 Điện thoại: liên hệ trực tiếp

 Bản tin

 Web thông tin thuốc: > 500 hoạt chất

 Tương tác thuốc: hoàn thành dữ liệu cảnh báo mức độ CCĐ và major

 Seminar

• 3 buổi/BS-DS/Năm

• 3 buổi/ĐD-KTV-HSV/năm

4 Cảnh giác dược

 Báo cáo ADR

• Theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc

• Đưa biểu mẫu báo cáo ADR lên phần mềm BA điện tử -) tiếp cận, thống kê, cảnh báo kịp thời

• Đào sâu phân tích báo cáo adr thuộc loại + Gia tăng, mạn tính, chậm, hội chứng ngừng thuốc, thuốc mất hiệu lực

+ Do tương tác thuốc

Trang 9

+ Mới chưa từng được biết đến Y văn (báo cáo ca)

 Cảnh báo thuốc nguy cơ cao

• Danh mục cần lưu ý cho từng khoa

• Dán nhãn cảnh báo

• Để riêng khu vực bảo quản

• Chỉ sử dụng cho một số khoa lâm sàng

• Cảnh báo cần pha loãng trước khi tiêm truyền

• Đào tạo toàn diện

 Cảnh báo thuốc LASA

• Xây dựng danh mục LASA cho từng khoa lâm sàng

• Bổ sung Danh mục hàng năm và mỗi Quý

• Thực hiện cảnh báo hình ảnh tại các khoa lâm sàng

 Hoạt động khác

• Thông tin bảo quản thuốc sau khi mở nắp

• Thuốc cần tránh ánh sáng khi bảo quản, dung dịch pha, trong lúc truyền

• Tương kỵ thuốc trong khi tiêm truyền

5 Đánh giá hoạt động duyệt đơn thuốc

 Báo cáo định kỳ: ba tháng, 6 tháng, 1 năm

 Tổng số đơn can thiệp

 Ý nghĩa can thiệp:

• Tăng hiệu quả điều trị

• Ngăn ngừa độc tính

• Mức giảm chi phí điều trị

6 Hoạt động theo dõi nồng độ thuốc trong trị liệu

 Xây dựng protocol cho từng thuốc thông qua hội đồng chuyên môn-protocol áp dụng thường quy toàn viện

 Bốn dược sĩ lâm sàng mỗi dược sĩ phụ trách một nhóm thuốc

• Vancomycin

• Amikacin, gentamicin

• Digoxin, theophylin

• Tacrolimus, cyslosporin, mycophenolat

7 Đào tạo

 Điều dưỡng, dược sĩ trung học: 3 buổi/năm

 BS, DS đại học: 3 buổi/năm

Trang 10

2.2 CÔNG TÁC NGHIỆP VỤ DƯỢC

 Cơ sở pháp lý: Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 của Bộ Y tế về việc quy định tổ chức & hoạt động của khoa dược bệnh viện

 Vai trò và trách nhiệm:

• Vai trò

 Xây dựng và quản lý kế hoạch tổ chức cung ứng

 Xây dựng và quản lý các kế hoạch kiểm tra, giám sát

 Tham mưu cho trưởng khoa dược kế hoạch phổ biến, triển khai thực hiện các văn bản quy định về quản lý chuyên môn tại các khoa trong bệnh viện

• Trách nhiệm

 Đảm bảo hiệu quả hoạt động chuyên môn nghiệp vụ dược

 Chức năng nhiệ m vụ

• Lập kế hoạch và tổ chức cung ứng thuốc

- Xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

- Tổ chức đấu thầu mua thuốc

- Xây dựng danh mục và cơ số của tủ trực

- Cung ứng thuốc: thuốc thường, thuốc thuộc diện kiểm soát đặc biệt

• Dự trù thuốc

• Đặt hàng

• Theo dõi các nhà phân phối

• Thông tin thuốc hết/có hàng lại

• Kiểm tra bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược

- Quy trình thao tác chuẩn

- Hồ sơ xuất nhập tồn

- Khu vực bảo quản, cấp phát

• Kiểm tra sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại khoa lâm sàng

- Danh mục và cơ số thuốc

- Sử dụng, bảo quản thuốc

- Kiểm tra hạn sử dụng, sắp xếp

• Kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc

- Quy trình thao tác chuẩn

- Kiểm soát chất lượng thuốc trước khi nhập kho, trong thời gian bảo quản, cấp phát

Trang 11

• Kiểm tra việc thực hiện quy định chuyên môn dược

- Khoa dược

• Hệ thống kho

• Dược lâm sàng

• Thông tin thuốc

• Thống kê dược

• Nghiên cứu khoa học và Đào tạo

- Khoa lâm sàng

- Nhà thuốc bệnh viện

• Cập nhật, triển khai các quy định về quản lý chuyên môn

- Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/04/2016

- Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017

- Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018

- Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế về Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

- Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 của Bộ Y tế quy định

về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc

- Thông tư số 03/2019/TT-BYT ngày 28/3/2019 của Bộ Y tế về danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc

và khả năng cung cấp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

2.3 KHO THUỐC TRONG BỆNH VIỆN THEO HƯỚNG DẪN GSP

 Văn bản pháp quy

- Thông tư số 22/2011/TT-BYT 10/06/2011 về việc quy định tổ chức

và hoạt động của khoa dược bệnh viện

- Quyết định số 02/QĐHN-BYT ngày 04/10/2013 về việc triển khai áp dụng nguyên tắc thực hành tốt Bảo quản thuốc

- Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày ngày 10/05/2017 của Bộ y tế về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt

 Nhiệm vụ

Trang 12

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc,cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị

và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu (nhiệm vụ 2, Thông tư 22/2011)

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “thực hành tốt Bảo quản thuốc” (nhiệm vụ 4, Thông tư 22/2011)

 Yêu cầu, nhiệm vụ dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc

- Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nguyên tắc về “thực hành tốt Bảo quản thuốc” đảm bảo an toàn của kho

- Hướng dẫn,phân công các thành viên làm việc tại kho thực hiện tốt nội quy của kho thuốc, khoa dược

- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc theo quy định của công tác khoa dược, báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất cho trưởng khoa về kho và cấp phát

- Tham gia nghiên cứu khoa học,hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được trưởng khoa dược giao

- Chịu trách nhiệm trước trưởng khoa dược về nhiệm vụ được phân công

 Quy trình thao tác chuẩn

- Quy trình kiểm tra và tiếp nhận thuốc nhập kho

• Kho chính tiếp nhận và kiểm tra thuốc nhập kho

• Thống kê dược nhập hóa đơn

• Kho chính: cập nhật nhập kho trên hệ thống phần mềm

• Phòng tài chính kế toán theo dõi thanh lý công nợ

- Quy trình cấp phát thuốc

• Nhận phiếu đề nghị (từ Kho cấp phát lẻ 215, Kho cấp phát lẻ lầu 2, Kho BHYT) -) Duyệt phiếu -) Phiếu xuất kho -) Cập nhật xuất kho -) Cập nhật nhập kho có phát

• Theo nguyên tắc thuốc nhập trước xuất trước (FIFO), thuốc có hạn dùng ngắn hơn xuất trước (FEFO)

• Chỉ được các phát các thuốc còn hạn sử dụng và đạt tiêu chuẩn chất lượng

• Vào sổ theo dõi xuất, nhập/thẻ kho

- Quy trình bảo quản thuốc - theo dõi nhiệt độ, độ ẩm

- Quy trình kiểm kê thuốc

Trang 13

• Thời gian kiểm kê: 1 tháng/lần, đột xuất, cuối năm

• Hội đồng kiểm kê gồm: trưởng khoa dược, kế toán được, thủ kho dược và cán bộ phòng tài chính-kế toán

 Yêu cầu về vị trí, thiết kế

- Kho thuốc được bố trí ở nơi cao ráo, an toàn, thuận tiện cho việc xuất, nhập, vận chuyển, bảo vệ

- Đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn

- diện tích kho cần đủ rộng để đảm bảo việc bảo quản thuốc đáp ứng với yêu cầu của từng mặt hàng

- Có đủ giá, kệ, tủ để xếp thuốc Khoảng cách giữa các giá, kệ đủ rộng

để vệ sinh và xếp dỡ hàng

 Yêu cầu về trang thiết bị

- Trang bị tủ lạnh để bảo quản thuốc có yêu cầu nhiệt độ thấp

- Quạt thông gió, điều hòa nhiệt, nhiệt kế, ẩm kế, máy hút ẩm (được hiệu chuẩn định kỳ)

- Đủ trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy

 Yêu cầu về bảo quản

- Kiểm soát, theo dõi nhiệt độ, độ ẩm: tối thiểu 2 lần/ngày

- Nhiệt độ phòng

• Từ 15 - 25 độ C

• Trong từng khoảng thời gian có thể lên đến 30 độ C

- Tủ lạnh: trong khoảng 2 - 8 độ C

- Độ ẩm: độ ẩm tương đối không quá 75%

2.4 KHO LẺ

 Các quy trình chủ yếu

- Kiểm nhập

- Sắp xếp - Bảo quản

- Cấp phát

- Kiểm kê

- Hoàn thuốc

 Quy trình kiểm nhập

Trang 14

• Sử dụng thuốc

• Số lượng tồn

• Cơ số tồn kho

- Kiểm nhập

• Tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, đvt, số lượng

• Số lô, hạn sử dụng

• Cảm quan

- Sản xuất - bảo quản

 Quy trình sắp xếp - bảo quản

- Sắp xếp

• 3 dễ

• FIFO – FEFO

• Chống đổ vỡ

- Bảo quản

• Điều kiện bảo quản

• Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm

 Quy trình cấp phát thuốc

- Kết phiếu – in phiếu

• Kết phiếu theo giờ quy định

• In phiếu tổng hợp

• Phiếu đột xuất

- Soạn thuốc - phân chia thuốc

• Soạn thuốc theo phiếu tổng hợp

• Phân chia thuốc theo từng phiếu phát thuốc

• Dán nhãn

- Kiểm thuốc - Giao thuốc

• Kiểm thuốc: phù hợp thuốc - chuẩn đoán, tương tác thuốc (nếu có), tên thuốc, hàm lượng, số lượng, đơn vị tính, số lô, hạn sử dụng

• Giao thuốc đến các khoa/Phòng

 Quy trình kiểm kê

- Kiểm kê hàng ngày

- Kiểm kê định kỳ

- Kiểm kê đột xuất

 Quy trình hoàn thuốc

Trang 15

- Thuốc hoàn trả độ thay đổi y lệnh, chuyển khoa, ra viện, chuyển viện hoặc tử vong

- Tiếp nhận thuốc Hoàn: phiếu Hoàn thuốc, chữ ký đầy đủ, lý do

- Thuốc Hoàn Nguyên: cảm quan, điều kiện bảo quản,

- Thuốc Hoàn không Nguyên: viết chữ

2.5 Nhà thuốc GPP

 Tiêu chuẩn thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc đối với nhà thuốc

• Cơ sở vật chất, kỹ thuật

- Xây dựng và thiết kế: nơi cao ráo, thoáng mát tránh nguồn ô nhiễm, tách biệt, chắc chắn, đủ ánh sáng, không để thuốc bị tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời

- Diện tích: >= 10 m2, có khu vực trưng bày, bảo quản, tiếp xúc bệnh nhân

+ Các khu vực khác cho: pha chế, ra lẻ, kho bảo quản, tư vấn + Mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế: khu vực riêng, có biển “sản phẩm này không phải là thuốc”

• Thiết bị bảo quản thuốc tránh các bất lợi: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, côn

trùng

- Tủ kệ, quầy: chắc chắn, dễ vệ sinh

- Đủ ánh sáng

- Nhiệt kế, ẩm kế được hiệu chuẩn định kỳ; chậm nhất 01/01/2019 NT

có ít nhất một thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi ( tần suất ghi 1-2 lần / giờ

- Phù hợp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn thuốc

- Nhiệt ẩm kế + Nhiệt độ phòng: <= 30 độ C + Độ ẩm: <=75

+ Nhiệt độ mát: 8 đến 15 độ C + Lạnh 2 đến 8 độ C (tủ lạnh, tủ mát)

• Hồ sơ sổ sách

- Tài liệu chuyên môn

- Quản lý nhập – xuất - tồn

- Quản lý các thuốc gây nghiện, thuốc tiền chất, thuốc hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất

- Đến 01/01/2019 có thiết bị và triển khai CNTT

- Lưu trữ ít nhất 1 năm từ khi hết hạn dùng của thuốc

• Quy trình hoạt động

- Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng

- Quy trình bán thuốc, thông tin, tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc phải

Trang 16

- Quy trình bán thuốc, thông tin, tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc không kê đơn

- Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng

- Quy trình giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi

- Các quy trình khác có liên quan

 Hồ sơ sổ sách

• Hợp pháp hợp lệ

a Điều kiện cơ sở

- Giấy phép kinh doanh

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược

- Giấy chứng nhận GDP

- Chứng chỉ hành nghề của người phụ trách chuyên môn

- Hợp đồng cung ứng thuốc

b Thuốc được phép lưu hành hợp pháp, hợp lệ

- Có giấy phép lưu hành, hoặc giấy phép nhập khẩu của Bộ y tế cấp

- Kê khai giá

- Không đang trong tình trạng bị cấm lưu hành, thu hồi, rút số đăng ký

- Còn hạn sử dụng, đạt cảm quan chất lượng

- Thuốc trúng thầu tại các cơ sở y tế trong vòng 12 tháng

• Quản lý

- Sản phẩm gồm:

+ Thuốc:

• Thuốc quản lý đặc biệt (Thông tư 20/2017/TT-BYT & nghị

định 54/2017/TT-BYT)

1 Phụ lục I Danh mục dược chất gây nghiện

2 Phụ lục II Danh mục được chất hướng thần

3 Phụ lục III Danh mục tiền chất dùng làm thuốc

4 Phụ lục IV Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện

trong thuốc dạng phối hợp

5 Phụ lục V Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần

trong thuốc dạng phối hợp

6 Phụ lục VI Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng tiền chất dùng làm thuốc

trong thuốc dạng phối hợp

7 Phụ lục VII Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử

dụng trong một số ngành, lĩnh vực ốc

• Thuốc thường: thuốc kê đơn (thông tư 52/2017/TT-BYT) và thuốc không kê đơn (Thông tư 07/2017/TT-BYT)

Thuốc bán theo đơn: theo quy định của thông tư 52/2017 “đối với thuốc không thuộc danh mục thuốc không kê đơn ban

Ngày đăng: 07/07/2021, 18:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w