1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập bệnh viện nguyễn tri phương

71 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập bệnh viện Nguyễn Tri Phương
Tác giả Trần Thị Hoàng Yến
Trường học Trường Đại Học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 12,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP (8)
    • 1.1. Tên và địa chỉ đơn vị thực tập (8)
    • 1.2. Giới thiệu chung về bệnh viện Nguyễn Tri Phương (8)
      • 1.2.1. Năng lực bệnh viện (8)
      • 1.2.2. Lịch sử hình thành – phát triển (10)
      • 1.2.3. Tầm nhìn và sứ mệnh (10)
      • 1.2.4. Cơ cấu tổ chức (11)
  • Chương 2: NỘI DUNG (13)
    • 2.1. Phòng Kế hoạch tổng hợp (14)
      • 2.1.1. Giới thiệu chung phòng kế hoạch tổng hợp (0)
      • 2.1.2. Nội dung thực tập tại phòng (16)
        • 2.1.2.1. Lập kế hoạch hướng dẫn và thực hiện các hoạt động tại BV (16)
        • 2.1.2.2. Lưu trữ, quản lý, khai thác HSBA (22)
    • 2.2. Phòng Hành chính quản trị (31)
      • 2.2.1. Giới thiệu chung về phòng Hành chính quản trị (31)
      • 2.2.2. Nội dung thực tập (33)
        • 2.2.2.1. Các quy trình mua sắm thường xuyên và sữa chữa tài sản cố định, công tác đấu thầu, quản lý và điều động xe trong bệnh viện (33)
        • 2.2.2.2. Các công tác xây dựng và sửa chữa nhỏ trong toàn bệnh viện (38)
        • 2.2.2.3. Công tác văn thư lưu trữ (39)
        • 2.2.2.4. An ninh trật tự, PCCC toàn bệnh viện (43)
        • 2.2.2.5. PCCC toàn bệnh viện (47)
        • 2.2.2.6. Vệ sinh ngoại cảnh và xử lý chất thải (49)
    • 2.3. Khoa khám bệnh (58)
      • 2.3.1. Giới thiệu chung về khoa Khám bệnh (58)
      • 2.3.2. Nội dung thực tập tại phòng (59)
        • 2.3.2.1. Hướng dẫn đón tiếp NB (60)
        • 2.3.2.2. Qui trình tiếp nhận BN (62)
        • 2.3.2.3. Qui trình khám bệnh BN có thẻ BHYT (63)
        • 2.3.2.4. Qui trình khám bệnh bệnh nhân thu phí + khám dịch vụ (64)
    • 2.4. Phòng vật tư trang thiết bị (65)
      • 2.4.1. Giới thiệu chung về phòng Vật tư trang thiết bị (65)
      • 2.4.2. Nội dung thực tập tại phòng (66)
        • 2.4.2.1. Quy trình cụ thể của việc mua sắm (0)
        • 2.4.2.2. Thủ tục chào hàng cạnh tranh và đấu thầu VT-TTB Y tế (67)
        • 2.4.2.3. Quy trình bảo dưỡng định kỳ (69)

Nội dung

 Đối với HSBA điện tử Hiện nay, ngoài lưu trữ HSBA giấy trong kho, BV đã lưu trữ toàn bộ hồ sơ bệnh án của BN trên điện tử giúp thuận tiện hơn trong việc tìm kiếm theo đúng thông tư số

Trang 1

BỘ MÔN QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

BÁO CÁO THỰC TẬP

ĐƠN VỊ:

- Phòng Kế hoạch tổng hợp

- Phòng Hành chính quản trị

- Khoa Khám bệnh

- Phòng Vật tư – Trang thiết bị y tế

BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG

Sinh viên thực hiện: Trần Thị Hoàng Yến

Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 06 năm 2022

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy/cô, anh/ chị NV trong bệnh viện người đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài Em xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo, giáo viên Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn tiểu luận của em còn có rất nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của thầy và anh chị Xin chân thành cám ơn!

TP.HCM, ngày… tháng… năm 20

Sinh viên thực hiện 

TRẦN THỊ HOÀNG YẾN

Trang 3

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan bài tiểu luận này là do bản thân thực hiện cùng sự hỗ trợ, tham khảo từ các tư liệu, giáo trình liên quan đến đề tài nghiên cứu và không có sự sao chép y nguyên các tài liệu đó.

Người cam kết

Trần Thị Hoàng Yến Email: yentth0719@dhv.edu.vn

Cell phone:

0888502237

Trang 4

MỤC LỤC

TỪ VIẾT TẮT 6

Chương 1: TỔNG QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP 7

1.1 Tên và địa chỉ đơn vị thực tập 7

1.2 Giới thiệu chung về bệnh viện Nguyễn Tri Phương 7

1.2.1 Năng lực bệnh viện 7

1.2.2 Lịch sử hình thành – phát triển 9

1.2.3 Tầm nhìn và sứ mệnh 9

1.2.4 Cơ cấu tổ chức 10

Chương 2: NỘI DUNG 12

2.1 Phòng Kế hoạch tổng hợp 13

2.1.1 Giới thiệu chung phòng kế hoạch tổng hợp 13

2.1.2 Nội dung thực tập tại phòng 15

2.1.2.1 Lập kế hoạch hướng dẫn và thực hiện các hoạt động tại BV 15

2.1.2.2 Lưu trữ, quản lý, khai thác HSBA 21

2.2 Phòng Hành chính quản trị 30

2.2.1 Giới thiệu chung về phòng Hành chính quản trị 30

2.2.2 Nội dung thực tập 31

2.2.2.1 Các quy trình mua sắm thường xuyên và sữa chữa tài sản cố định, công tác đấu thầu, quản lý và điều động xe trong bệnh viện 31

2.2.2.2 Các công tác xây dựng và sửa chữa nhỏ trong toàn bệnh viện 37

2.2.2.3 Công tác văn thư lưu trữ 37

Trang 5

2.2.2.4 An ninh trật tự, PCCC toàn bệnh viện 42

2.2.2.5 PCCC toàn bệnh viện 46

2.2.2.6 Vệ sinh ngoại cảnh và xử lý chất thải 48

2.3 Khoa khám bệnh 57

2.3.1 Giới thiệu chung về khoa Khám bệnh 57

2.3.2 Nội dung thực tập tại phòng 59

2.3.2.1 Hướng dẫn đón tiếp NB 59

2.3.2.2 Qui trình tiếp nhận BN 61

2.3.2.3 Qui trình khám bệnh BN có thẻ BHYT 64

2.3.2.4 Qui trình khám bệnh bệnh nhân thu phí + khám dịch vụ 65

2.4 Phòng vật tư trang thiết bị 66

2.4.1 Giới thiệu chung về phòng Vật tư trang thiết bị 66

2.4.2 Nội dung thực tập tại phòng 67

2.4.2.1 Quy trình cụ thể của việc mua sắm 67

2.4.2.2 Thủ tục chào hàng cạnh tranh và đấu thầu VT-TTB Y tế: 68

2.4.2.3 Quy trình bảo dưỡng định kỳ 69

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức phòng Kế hoạch tổng hợp 16

Sơ đồ 2 Cơ cấu phòng Hành chính quản trị 32

Sơ đồ 3 Cơ cấu tổ chức phòng VT-TTB 68

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 8

Hình 2 Cơ cấu tổ chức của BV NTP 12

Hình 3 Cơ cấu chức năng xã hội BV NTP 13

Hình 4: Ảnh minh họa về hệ thống báo cháy tự động 48

Hình 5 Phân loại rác thải y tế 54

Hình 6 Qui trình xử lý nước thải khu vực I 56

Hình 7 Qui trình xử lý nước thải khu vực II 57

Hình 8 Qui trình tiếp đón NB 61

Hình 9 Qui trình khám bệnh có BHYT 65

Hình 10 Qui trình khám bệnh thu phí – dịch vụ theo yêu cầu 66

Trang 7

TỪ VIẾT TẮT

BV: Bệnh viện

UBND: Uỷ ban nhân dân

BHYT: Bảo hiểm y tế

NCKH: Nghiên cứu khoa học

HSBA: Hồ sơ bệnh án

BADT: Bệnh án điện tử

VT-TTB: Vật tư – Trang thiết bị

Trang 8

Chương 1: TỔNG QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 Tên và địa chỉ đơn vị thực tập

Tên đơn vị thực tập: Bệnh viện Nguyễn

Huy động nguồn “tri thức” Viện - Trường

Không chỉ sự năng động và phát triển chuyên môn qua phương thức kết hợp Viện Trường, huy động đội ngũ chuyên gia của nhiều chuyên khoa đến tham gia giảng dạysinh viên y khoa, khám chữa bệnh và tham gia công tác quản lý, BV Nguyễn TriPhương còn góp phần xây dựng hình ảnh du lịch kết hợp với y tế như chủ trương củaUBND TPHCM và Sở Y tế TPHCM trong thời gian qua

-Như việc xây dựng thành công Trung tâm Lọc máu Chất lượng cao (tiêu chuẩn NhậtBản) đã giúp nâng cao chất lượng sống của bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính Điềuquan trọng là đã tạo nên địa chỉ tin cậy cho các bệnh nhân nước ngoài có bệnh thậnmạn tính thêm yên tâm khi đến Việt Nam du lịch

Hình 1: Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Trang 9

Bệnh viện còn có đầy đủ các chuyên khoa bao gồm cả chuyên khoa chuyên sâu, có 05

mã ngành đào tạo CME do Bộ Y tế cấp cho các chuyên khoa như: Lọc máu - Thầnkinh - Chấn thương Chỉnh hình - Hô hấp Bệnh viện Nguyễn Tri Phương cũng là nơiđầu tiên của cả nước triển khai kỹ thuật đặt điện cực vào não sâu (DBS) để điều trịParkinson do khoa Ngoại thần kinh phụ trách

Duy trì mô hình đa khoa toàn diện

Bệnh viện duy trì đầy đủ các chuyên khoa Nội - Ngoại - Sản - Nhi và hệ thống cácchuyên khoa lẻ, các chuyên khoa cận lâm sàng bao quát nhu cầu khám và điều trị đồngthời cũng đầy đủ năng lực để phát triển kỹ thuật chuyên sâu

Từ lâu, đã có nhiều chuyên khoa nhận được sự tín nhiệm của bệnh nhân như Nội timmạch, Nội thận - Lọc máu, Nội tiết, Nội thần kinh có cả phòng khám chuyên khoa tâmthần, Cơ xương khớp, Ngoại thần kinh, Chấn thương chỉnh hình, Tai mũi họng

Bên cạnh đó, BV cũng có những đơn vị khám - điều trị chuyên sâu như Đơn vị ungbướu - Ngoại Tổng hợp, Đơn vị quản lý Hen và COPD, Đơn vị vi sinh - Xét nghiệm,Đơn vị Da liễu - Thẩm mỹ da

Các chuyên khoa cận lâm sàng cũng không ngừng phát triển hiện đại, trong đó có thể

kể đến khoa Nội soi với những kỹ thuật can thiệp chuyên sâu, khoa Chẩn đoán hìnhảnh đầy đủ các kỹ thuật cần thiết

Bệnh viện cũng không ngừng đưa vào ứng dụng những kỹ thuật tiên tiến trong chuyênmôn như việc áp dụng trí tuệ nhân tạo đánh giá độ mê tại khoa Gây mê hồi sức vàkhông ngừng cải tạo hệ thống cơ sở vật chất đáp ứng điều trị tại các khoa nhiều bệnhnặng như Hồi sức tích cực - Chống độc

Phương châm Đông - Tây y kết hợp thể hiện rõ qua nhiều hoạt động khám và điều trị

đa dạng tại khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Vật lý trị liệu, cũng sựphương châm điều trị toàn diện được thực hiện bởi sự phối hợp nhịp nhàng giữa nội

Trang 10

khoa và ngoại khoa trong điều trị nhiều bệnh lý: Parkinson, thoái hóa khớp, thoái hóacột sống

Trong thời gian đến, bên cạnh khối điều trị các bệnh lý, bệnh viện cũng sẽ đẩy mạnh vềđiều trị thẩm mỹ toàn diện bao gồm những chuyên gia về Thẩm mỹ ngoại khoa - Thẩm

mỹ nội khoa và Da liễu

1.2.2 Lịch sử hình thành – phát triển

 Giai đoạn hình thành

Tiền thân của Bệnh viện chỉ là một trạm xá nhỏ chuyên chẩn mạch bốc thuốc Đông ymiễn phí cho người Hoa, được lập ra ở thành phố Chợ Lớn, Nam Kỳ

Năm 1903, đến năm 1905 thì được đặt tên là "Nam Hải Lạc Thiện Đường"

Năm 1919, trạm xá được mở rộng và đặt tên là Y viện Quảng Đông Y viện này hoạtđộng với mô hình bệnh viện tư nhân đến năm 1978 thì chuyển sang mô hình bệnh việncông lập và đổi sang tên mới thành bv Nguyễn Tri Phương

 Giai đoạn đổi mới

Sau khi được Sở Y tế xét duyệt , Bệnh viện được mở tài khoản, có con dấu và đượchưởng mọi quy chế của một bệnh viện công lập

Năm 1986-2003, Sở Y tế chủ trương đổi mới một cách toàn diện, trọng tâm nhắm vàomặt kinh tế trong toàn ngành nói chung và cơ sở điều trị nói riêng qua hình thức thuviện phí

⇨ Giúp cho ngành y tế đứng vững mà còn đem lại hiệu quả cao trong việcchăm sóc sức khỏe cho nhân dân thành phố

1.2.3 Tầm nhìn và sứ mệnh

 Sứ mệnh

- Với người bệnh : đặt lợi ích, sức khỏe của người bệnh là mục tiêu hàng đầu; chấtlượng cao, dịch vụ chuyên nghiệp trong việc khám chữa bệnh là kim chỉ namquan trọng; Theo đuổi cải tiến chất lượng liên tục và lấy sự đánh giá của người

Trang 11

bệnh làm kim chỉ nam; Chăm sóc người bệnh tận tâm, luôn luôn lắng nghe, thấuhiểu và chia sẻ với thái độ thân thiện, chuẩn mực

- Với xã hội : chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng và không ngừng góp sức cho sựphát triển của nền y học nước nhà với tinh thần phụng sự nhân dân, giữ vững yđức, thượng tôn pháp luật, giữ gìn y đức

- Với cán bộ, nhân viên: không ngừng mang đến những cơ hội nâng cao chuyênmôn, nghiệp vụ, phát triển sự nghiệp cho cán bộ, nhân viên; xây dựng một môitrường làm việc chuyên nghiệp, văn minh và năng động

1.2.4 Cơ cấu tổ chức

11

Trang 12

Bên cạnh thực hiện nhiệm vụ chính trị về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, BV thựchiện các chức năng xã hội khác của một đơn vị sự nghiệp công lập thông qua các tổchức đoàn thể, bao gồm:

- Đoàn thanh niên

Trang 13

Chương 2: NỘI DUNG

Bài báo cáo này là nội dung tổng hợp kiến thức mà em đã có được khi thực tập tại 4 khoa/ phòng Với nội dung nhiệm vụ được giao của từng khoa/phòng như sau:

1 Phòng Kế hoạch tổng hợp

- Lập kế hoạch hướng dẫn và thực hiện các hoạt động tại bệnh viện

- Tổ chức, theo dõi và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các tiêu chí của kế hoạch

- Đánh giá công tác chuyên môn, triển khai NCKH

- Quản lý, lưu trữ, khai thác HSBA

- Hoạt động bộ phận đón tiếp

2 Phòng Hành chính quản trị

- Các quy trình mua sắm thường xuyên và sữa chữa tài sản cố định, công tác đấuthầu, quản lý và điều động xe trong bệnh viện

- Công tác xây dựng và sửa chữa nhỏ trong toàn bệnh viện

- Công tác văn thư lưu trữ toàn bệnh viện

- An ninh trật tự, PCCC toàn bệnh viện

- Vệ sinh ngoại cảnh và xử lý chất thải

3 Khoa Khám bệnh

- Hướng dẫn và thái độ tiếp đón NB, quản lý BN mãn tính

- Qui trình KB, thu tiêu và phát thuốc

- BHYT ngoại trú

- Sắp xếp nhân sự khám bệnh

4 Phòng Vật tư – trang thiết bị

- Qui trình tổ chức đấu thầu, mua sắm, sửa chữa và thanh lý tài sản, trang thiết bị, vật tư y tế,…

- Quản lý trang thiết bị y tế BV

- Công tác bảo dưỡng, bảo trì định kì cho toàn bộ TTBYT

Trang 14

- Kế hoạch hoạt động của các khoa, phòng

- Đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy chế Bệnh viện

- Tổ chức chỉ đạo công tác nghiệm vụ chuyên môn Bệnh viện

6 Phối hợp với phòng chỉ đạo tuyến để chỉ đạo và hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật chotuyến dưới

7 Tổ chức thực hiện công tác hợp tác quốc tế theo kế hoạch của Bệnh viện và quyđịnh của Nhà nước

8 Đảm bảo việc lưu trữ, thống kê, khai thác hồ sơ theo bệnh án theo quy định

9 Tổ chức công tác thường trực toàn Bệnh viện

Trang 15

10 Xây dựng quy hoạch phát triển chuyên môn kỹ thuật của Bệnh viện để trìnhgiám đốc xét duyệt và báo cáo cấp trên.

11 Định kỳ sơ kết, tổng kết công tác điều trị, báo cáo giám đốc và cơ quan cấp trên

12 Chuẩn bị các phương án phòng chống thiên tai, thảm hoạ và các trường hợp bấtthường khác để trình giám đốc và tổ chức thực hiện

13 Lập kế hoạch chỉ đạo tuyến dưới, trình giám đốc Bệnh viện phê duyệt để tổchức thực hiện

14 Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác hoạt động chuyên môn

kỹ thuật của tuyến dưới

15 Phối hợp các chuyên khoa tổ chức thực hiện đào tạo liên tục cho cán bộ tuyếndưới, đồng thời làm tốt công tác nghiên cứu khoa học

16 Định kỳ sơ kết, tổng kết, đúc rút kinh nghiệm về công tác chỉ đạo tuyến, trìnhgiám đốc Bệnh viện vào báo cáo cấp trên

17 Căn cứ kế hoạch chung của Bệnh viện lập dự trù, kế hoạch mua sắm, thay thế,sửa chữa, thanh lý tài sản, thiết bị y tế trong Bệnh viện, trình giám đốc duyệt và

tổ chức thực hiện việc cung ứng đầy đủ thiết bị y tế, vật tư tiêu hao theo kếhoạch được duyệt

18 Tổ chức đấu thầu, mua sắm, sửa chữa và tổ chức thanh lý tài sản, thiết bị y tếtheo quy định chung của Nhà nước

19 Tổ chức duy tu, bảo dưỡng thiết bị y tế kịp thời

20 Xây dựng phương án lắp đặt, cải tạo máy theo quy phạm Việt Nam, tiêu chuẩnViệt Nam để trình cấp trên phê duyệt theo thẩm quyền

21 Lập hồ sơ, lý lịch cho tất cả các loại máy, xây dựng quy định vận hành, bảoquản và kỹ thuật an toàn sử dụng máy Đối với những máy đắt tiền, quý hiếmphải có người trực tiếp bảo quản sử dụng theo quyết định của giám đốc Bệnhviện

22 Tổ chức thực hiện việc kiểm tra định kì và đột xuất việc sử dụng và bảo quảnthiết bị y tế Mỗi lần kiểm tra phải ghi nhận xét và ký tên vào hồ sơ lý lịch máy

Trang 16

23 Kiểm tra công tác bảo hộ lao động, đặc biệt đối với các máy tối nguy hiểm theodanh mục quy định của Nhà nước.

24 Định kì đánh giá, báo cáo tình hình quản lý và sử dụng vật tư - thiết bị y tế trongBệnh viện, trình giám đốc

25 Tổ chức học tập cho các thành viên trong Bệnh viện hoặc các Bệnh viện tuyếndưới học tập về bảo quản, sử dụng, sửa chữa thiết bị y tế nhằm nâng cao taynghề và sử dụng thiết bị y tế có hiệu quả

 Cơ cấu tổ chức của phòng

2.1.2 Nội dung thực tập tại phòng

2.1.2.1 Lập kế hoạch hướng dẫn và thực hiện các hoạt động tại BV

Xây dựng kế hoạch là phương pháp có hệ thống nhằm đạt các mục tiêu trong tương lainhờ việc sử dụng nguồn lực hiện có và sẽ có một cách hợp lý và có hiệu quả

 Các loại kế hoạch y tế

TRƯỞNG PHÒNG

PHÓ PHÒNG

CHUYÊN

Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức phòng Kế hoạch tổng hợp

Trang 17

Có thể chia kế hoạch y tế thành các loại như sau:

 Kế hoạch chiến lược hay quy hoạch

Khi đưa ra một quy hoạch phát triển cho một cơ quan, một lĩnh vực chuyên ngành phảidựa trên chiến lược phát triển và chính sách chung, phải xuất phát từ việc phân tích tìnhhình thực tế, các bài học kinh nghiệm trước đây và khả năng tài chính cũng như nguồnnhân lực, thiết bị kỹ thuật có thể huy động được Quy hoạch y tế phải dựa trên các tiêuchí cơ bản sau:

10 cũng như phát triển các dự án đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trình cấp có thẩmquyền phê duyệt

 Các yêu cầu khi lập kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm

Trang 18

Kế hoạch phải đáp ứng ở mức cao nhất nhu cầu CSSK hiện tại và trong tương lai

Mỗi nhóm dân cư có những nhu cầu không hoàn toàn giống nhau Nhóm dân càngnghèo nhu cầu chăm sóc sức khỏe càng cao Nhu cầu CSSK thể hiện chủ yếu bằnggánh nặng bệnh tật Gánh nặng bệnh tật bao gồm tình hình mắc bệnh, tình hình tử vonghay phối hợp cả hai và bằng các nguy cơ từ môi trường sống, môi trường làm việc,nguy cơ tai nạn, bạo lực, lối sống phản vệ sinh, có hại cho sức khỏe…

Xác định nhu cầu chăm sóc sức khỏe của một cộng đồng sẽ giúp bố trí các dịch vụCSSK phù hợp với nhu cầu đó, cũng giống như việc tìm hiểu thị trường trước khi đưamột loại hàng vào bán ở một địa phương

Nhu cầu CSSK bao gồm nhu cầu khi chưa ốm: Phòng bệnh, giáo dục và tư vấn sứckhoẻ; nhu cầu khi bị ốm: Khám chữa bệnh và khi ốm nhưng chữa không khỏi hẳn:Phục hồi chức năng

o Các giải pháp và hoạt động phải được cộng đồng chấp nhận, sử dụng ở mức

cao nhất:

 Sử dụng dịch vụ y tế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Nhu cầu CSSK; khả năngcung ứng dịch vụ CSSK của cơ sở y tế; khả năng chi trả của người dân; khảnăng tiếp cận dịch vụ y tế (tiếp cận về khoảng cách xa-gần; tiếp cận về kinh tế:Đắt - phù hợp - rẻ - cho không; tiếp cận về dịch vụ thuận tiện, thái độ phục vụ,

sự hài lòng hay yêu cầu CSSK được thoả mãn; tiếp cận về văn hoá: Các tậpquán sử dụng dịch vụ KCB… )

 Phải thể hiện các giải pháp bằng những nội dung hoạt động nhằm đạt các chỉtiêu của ngành do tuyến trên yêu cầu đồng thời phải giải quyết được những yêucầu riêng của địa phương, những tồn tại của những năm trước

Kế hoạch phải hài hòa giữa các lĩnh vực KCB, phòng bệnh và trong từng lĩnh vực

Trang 19

Câu hỏi cho mỗi một dịch vụ y tế, một dự án y tế, một quyết định về chính sách y tếhay quyết định thay đổi tổ chức quản lý của một cơ sở y tế là: Ai sẽ được hưởng lợi.Không ít người quản lý y tế vẫn chỉ chú ý tới việc tìm cách nào duy trì và phát triển cơ

sở y tế của mình mà ít hoặc không chú ý tới hoạt động của cơ sở y tế này sẽ mang lạilợi ích cho những ai Nếu vì cơ sở y tế đó thì người được hưởng lợi sẽ là các nhân viên

y tế Nếu vì dân, cho dân thì người hưởng lợi phải là dân Câu hỏi tiếp theo là: Trongdân có rất nhiều nhóm người khác nhau, việc mang lại lợi ích đồng đều cho tất cả mọingười là rất khó khăn về tài chính, vì vậy đối tượng hưởng lợi cũng phải được sắp xếp

ưu tiên theo các tiêu chí: nhóm dễ bị tổn thương (hay bị ốm đau, dễ bị bệnh nặng)nhóm có khả năng chi trả thấp (nghèo, nhóm dân tộc thiểu số, vùng núi cao) và nhóm

ưu đãi xã hội - gia đình chính sách Nếu một sự thay đổi trong tổ chức quản lý cũngnhư chính sách y tế mà người hưởng lợi thuộc ba tiêu chí trên càng nhiều thì mục tiêu

"Vì dân" càng được thể hiện rõ

Kế hoạch phải có các nội dung phát triển

Khi lập kế hoạch đảm bảo duy trì các hoạt động thường quy cũng cần có các giải pháp

và hoạt động nhằm tạo ra các bước chuyển biến mới thông qua các chương trình, dự ánđầu tư phát triển và tăng cường các nội dung hoạt động đang thực hiện

Kế hoạch phải dựa trên các quy định hành chính và quy chế chuyên môn.

Không tách rời các yếu tố đang chi phối sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương

Kế hoạch phải hướng trọng tâm phục vụ cho những nhóm cộng đồng dễ bị tổn thương, khả năng chi trả thấp

Những người được hưởng lợi: Là những người dân thuộc diện bao phủ của một kếhoạch, của dự án hoặc một dịch vụ y tế

Câu hỏi cho mỗi một dịch vụ y tế, một dự án y tế, một quyết định về chính sách y tếhay quyết định thay đổi tổ chức quản lý của một cơ sở y tế là: Ai sẽ được hưởng lợi.Không ít người quản lý y tế vẫn chỉ chú ý tới việc tìm cách nào duy trì và phát triển cơ

Trang 20

sở y tế của mình mà ít hoặc không chú ý tới hoạt động của cơ sở y tế này sẽ mang lạilợi ích cho những ai Nếu vì cơ sở y tế đó thì người được hưởng lợi sẽ là các nhân viên

y tế Nếu vì dân, cho dân thì người hưởng lợi phải là dân Câu hỏi tiếp theo là: Trongdân có rất nhiều nhóm người khác nhau, việc mang lại lợi ích đồng đều cho tất cả mọingười là rất khó khăn về tài chính, vì vậy đối tượng hưởng lợi cũng phải được sắp xếp

ưu tiên theo các tiêu chí: nhóm dễ bị tổn thương (hay bị ốm đau, dễ bị bệnh nặng)nhóm có khả năng chi trả thấp (nghèo, nhóm dân tộc thiểu số, vùng núi cao) và nhóm

ưu đãi xã hội - gia đình chính sách Nếu một sự thay đổi trong tổ chức quản lý cũngnhư chính sách y tế mà người hưởng lợi thuộc ba tiêu chí trên càng nhiều thì mục tiêu

"Vì dân" càng được thể hiện rõ

Kế hoạch phải chú trọng tới hiệu quả khi sử dụng các nguồn lực y tế

Hiệu quả gồm: Hiệu quả chi phí, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả đầu tư

Hiệu quả kỹ thuật: Hiệu quả kỹ thuật đòi hỏi không để lãng phí các nguồn lực, hay nóicách khác càng tiết kiệm nguồn lực càng có hiệu quả kỹ thuật cao Một cơ sở y tế quản

lý kém, các nguồn lực không được bố trí hợp lý, khập khễnh, nhân viên y tế thiếu kỷluật lao động, gây phiền hà cho người bệnh cũng là tình trạng hiệu quả kỹ thuật thấp

Sử dụng kỹ thuật không thích hợp như trong trường hợp bệnh nhân ốm nhẹ cũng đượcchữa ở bệnh viện tuyến trên (vượt tuyến), nơi mọi chi phí đều cao hơn, làm cho tiêu phínhiều nguồn lực mà không hẳn chất lượng KCB đã cao hơn so với khi được chữa ởtuyến dưới Thiếu trách nhiệm trong quản lý, thiếu quy chế quản lý khoa học, thiếu chỉđạo hướng dẫn từ tuyến trên cũng làm lãng phí nguồn lực Giảm chi phí y tế bằng sửdụng tối ưu nguồn lực, không để thất thoát, lãng phí là góp phần nâng cao hiệu quả kỹthuật

Hiệu quả chi phí (chi tiêu): Các chi phí đầu vào thấp nhất để có được một mức đầu ranhất định Khái niệm này chỉ dùng khi có ít nhất hai giải pháp can thiệp có cùng mụctiêu được so sánh với nhau về đơn giá đầu ra Từ đây chọn được giải pháp nào có đơngiá chi phí đầu ra thấp nhất Ví dụ: Phương pháp tổ chức tiêm chủng vào một ngày cố

Trang 21

định trong tháng, ở một địa điểm cố định trong xã có mức chi phí 1 trẻ được tiêm đủ là

12 000 đồng chi phí này lớn hơn so với khi tổ chức tiêm chủng tại nhà và theo chiếndịch là 8000đ/ trẻ Như vậy, nếu giải pháp thứ hai là khả thi và duy trì được thì ngườiquản lý phải khuyến cáo chọn cách tổ chức này Giống như hiệu quả kỹ thuật, hiệu quảchi phí thuần tuý xem xét dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật và vì vậy rất quan trọng đốivới người quản lý y tế ở cấp xã, huyện, bệnh viện

Hiệu quả đầu tư: Đòi hỏi đầu tư vào đâu, đầu tư như thế nào để đạt được các mục tiêu,các chỉ tiêu sức khỏe đã đặt ra cho ngành y tế Đây là yêu cầu hàng đầu trong ba loạihiệu quả

Kế hoạch phải hướng về các giải pháp thực hiện công bằng y tế

Công bằng y tế không có nghĩa là sự đồng đều trong sự hưởng lợi từ ngân sách Nhànước của mọi thành viên trong cộng đồng Cũng hoàn toàn không phải là sự sòngphẳng như mua và bán

Trong xã hội có những cộng đồng chịu nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe hơn, cónhững nhóm người dễ bị tổn thương hơn và vì vậy ốm đau nhiều hơn Như một quyluật, trẻ em và người già ốm nhiều hơn các nhóm tuổi khác Phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ

ốm nhiều hơn nam cùng nhóm tuổi Cùng giới các nhóm tuổi có đời sống kinh tế - vănhoá hoặc ở vùng địa lý khác nhau lại có các chỉ số sức khỏe không như nhau Giới nữ

ốm nhiều hơn, vùng nghèo ốm nhiều- ốm nặng hơn vùng giàu, nhóm người có văn hoácao ít ốm hơn nhóm người có văn hoá thấp… tất cả thể hiện một phần của sự thiếucông bằng trong hưởng lợi các dịch vụ y tế và các dịch vụ phúc lợi công cộng liên quantới sức khỏe

Người nghèo khả năng chi trả thấp hơn, người vùng núi, vùng sâu vùng xa tiếp cận vớidịch vụ y tế khó khăn hơn (về kinh tế, về khoảng cách) vì vậy họ cần được toàn xã hộiquan tâm hơn, ưu tiên hơn, bao cấp y tế nhiều hơn Người giầu hơn phải trả phí caohơn để có thể bao cấp chéo cho những người nghèo Cải cách phương thức phân bổ

Trang 22

ngân sách và hệ thống thu phí dịch vụ y tế là yêu cầu đối với công bằng về mặt tàichính.

2.1.2.2 Lưu trữ, quản lý, khai thác HSBA

 Đối với HSBA giấy

Quy định cụ thể về việc lưu trữ hồ sơ bệnh án ở bệnh viện được căn cứ theo quy chế như sau:

- Hồ sơ bệnh án nội trú, ngoại trú lưu trữ ít nhất 10 năm

- Hồ sơ bệnh án tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt lưu trữ ít nhất 15 năm

- Hồ sơ bệnh án người bệnh tử vong lưu trữ ít nhất 20 năm

b Giữ gìn bảo quản hồ sơ bệnh án:

- Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp phân công cụ thể viên chức chuyên trách giữgìn bảo quản hồ sơ bệnh án

- Ghi đầy đủ các thông tin quy định vào sổ lưu trữ

Trang 23

- Hồ sơ bệnh án được để vào tủ hoặc trên giá, có biện pháp: chống ẩm, phòngcháy, chống dán, chống chuột, chống mối và các côn trùng khác.

- Các hồ sơ bệnh án được đánh số thứ tự theo chuyên khoa, hoặc theo danh mụcbệnh tật quốc tế nhằm bảo quản lưu trữ và cung cấp tài liệu nhanh chóng thuậntiện

c Hồ sơ người bệnh tử vong:

- Hồ sơ người bệnh tử vong phải được bảo quản chặt chẽ, lưu trữ tủ riêng, theothứ tự từng năm

- Tủ lưu trữ hồ sơ bệnh án người bệnh tử vong phải luôn luôn khóa Giám đốcbệnh viện có quyết định phân công và giao trách nhiệm cho người giữ hồ sơbệnh án

2 Sử dụng hồ sơ bệnh án đã lưu trữ:

- Bác sĩ trong bệnh viện cần mượn hồ sơ bệnh án để giảng dạy, học tập, nghiêncứu khoa học phải có giấy đề nghị rõ mục đích, thông qua trưởng phòng kếhoạch tổng hợp và chỉ được đọc tại chỗ Đối với hồ sơ bệnh án người bệnh tửvong, ngoài các thủ tục trên phải được giám đốc bệnh viện ký duyệt

- Phòng kế hoạch tổng hợp phải có sổ theo dõi người đến mượn hồ sơ bệnh án vàlưu trữ các giấy đề nghị

- Người mượn hồ sơ bệnh án không được tiết lộ nghề nghiệp chuyên môn

3 Cơ quan bảo vệ pháp luật và thanh tra cần sử dụng hồ sơ bệnh án.

- Phải có giấy giới thiệu hoặc công văn đề nghị ghi rõ mục đích sử dụng hồ sơbệnh án

- Căn cứ giấy giới thiệu hoặc công văn yêu cầu, trưởng phòng kế hoạch tổng hợpbáo cáo giám đốc ký duyệt mới được phép đưa hồ sơ bệnh án cho mượn đọc haysao chụp tại chỗ

Trang 24

- Đối với hồ sơ bệnh án người bệnh tử vong giám đốc bệnh viện phải báo cáo lêncấp trên quản lý trực tiếp, sau khi được sự đồng ý của cấp trên giám đốc bệnhviện mới được phép cho mượn đọc hoặc sao chụp chép tại chỗ.

- Đối với hồ sơ bệnh án của cán bộ diện quản lý bảo vệ sức khỏe trung ương phảiđược phép của chủ tịch hội đồng quản lý sức khỏe cán bộ cao cấp của Đảng vàNhà nước mới được phép cho mượn đọc hoặc sao chụp, chép tại chỗ

 Đối với HSBA điện tử

Hiện nay, ngoài lưu trữ HSBA giấy trong kho, BV đã lưu trữ toàn bộ hồ sơ bệnh án của

BN trên điện tử giúp thuận tiện hơn trong việc tìm kiếm theo đúng thông tư số

46/2018/TT-BYT “Quy Định Hồ Sơ Bệnh Án Điện Tử”

Theo Chương II của thông tư này, có đề cập về cách quản lý hồ sơ bệnh án điện tử nhưsau:

Điều 4 Các loại và nội dung của hồ sơ bệnh án điện tử

1 Hồ sơ bệnh án điện tử bao gồm hồ sơ bệnh án nội trú, hồ sơ bệnh án ngoại trú và cácloại hồ sơ bệnh án khác theo quy định của Bộ Y tế

2 Nội dung của hồ sơ bệnh án điện tử gồm đầy đủ các trường thông tin theo mẫu của

hồ sơ bệnh án sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại:

Trang 25

- Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT ngày 28/09/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế vềviệc ban hành mẫu hồ sơ bệnh án và

- Thông tư số 50/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi,

bổ sung các quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh,

- Quyết định số 4604/QĐ-BYT ngày 29/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế Banhành “Mẫu bệnh án Y học cổ truyền”,

- Quyết định số 999/QĐ-BYT ngày 05/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việcban hành mẫu hồ sơ bệnh án phá thai,

- Quyết định số 3443/QĐ-BYT ngày 22/09/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việcban hành bổ sung mẫu hồ sơ bệnh án và một số biểu mẫu hồ sơ chuyên khoamắt,

- Quyết định số 1456/QĐ-BYT ngày 04/05/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việcban hành mẫu hồ sơ bệnh án bệnh tay chân miệng và các quy định khác có liênquan

Điều 5 Lập, cập nhật hồ sơ bệnh án điện tử

1 Việc lập, cập nhật hồ sơ bệnh án điện tử được thực hiện theo quy định tại Điều 4Thông tư này và Điều 59 Luật Khám bệnh, chữa bệnh

2 Thời gian cập nhật hồ sơ bệnh án điện tử tối đa 12 giờ, kể từ khi có y lệnh khámbệnh, chữa bệnh Trường hợp thời gian khám, chữa bệnh kéo dài trên 12 giờ hoặc

có sự cố về công nghệ thông tin thì thời gian cập nhật hồ sơ bệnh án điện tử tối đakhông quá 24 giờ

Điều 6 Lưu trữ hồ sơ bệnh án điện tử

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép lưu trữ hồ sơ bệnh án điện tử thay cho hồ sơ

bệnh án giấy khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

Trang 26

1 Phần mềm hồ sơ bệnh án điện tử đạt mức nâng cao theo quy định tại Thông tư số

54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bộ tiêu chí ứngdụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt làThông tư số 54/2017/TT-BYT)

2 Thiết bị lưu trữ phải có đủ dung lượng để lưu trữ hồ sơ bệnh án điện tử đáp ứng

thời gian lưu trữ hồ sơ bệnh án theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Khám bệnh,chữa bệnh

3 Hồ sơ bệnh án điện tử phải được lưu trữ dự phòng tại một cơ quan, tổ chức cung

cấp dịch vụ lưu trữ dữ liệu (data center) đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của Bộtrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộcthẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng thì lưu trữ dự phòng hồ sơ bệnh án điện tửtheo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

4 Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sáp nhập thì phải bàn giao dữ liệu hồ sơbệnh án điện tử cho nơi sáp nhập tiếp nhận; trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnhgiải thể thì phải bàn giao dữ liệu hồ sơ bệnh án điện tử cho cơ quan quản lý cấp trêntrực tiếp trước khi giải thể tiếp nhận

5 Định kỳ hằng tuần, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện lưu trữ dự phòng

hồ sơ bệnh án điện tử theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 7 Sử dụng và khai thác hồ sơ bệnh án điện tử

1 Việc sử dụng và khai thác hồ sơ bệnh án điện tử được thực hiện theo quy định tại

Khoản 4 và Khoản 5 Điều 59 Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định việc cho phép khai thác hồ sơbệnh án điện tử trong các trường hợp sau đây:

Trang 27

a) Sinh viên thực tập, nghiên cứu viên, người hành nghề trong cơ sở khám bệnh,chữa bệnh được xem hồ sơ bệnh án điện tử tại chỗ hoặc sao chép điện tử để phục

vụ cho việc nghiên cứu hoặc công tác chuyên môn kỹ thuật;

b) Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về y tế trực tiếp quản lý cơ sở khám bệnh,chữa bệnh, cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án, thanh tra chuyên ngành y tế, cơ

quan bảo hiểm, tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, luật sư được xem hồ

sơ bệnh án điện tử tại chỗ hoặc sao chép điện tử hoặc sao chép giấy có xác nhận

của Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để phục vụ nhiệm vụ được giao theothẩm quyền;

c) Người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh được nhận bản tóm tắt hồ sơ

bệnh án điện tử hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án giấy khi có yêu cầu theo quy

định tại Khoản 1 Điều 11 Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án điện tử có các trường thông tin theo mẫu quy định tại Phụlục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộtrưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinhlao động thuộc lĩnh vực y tế

3 Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này khi sử dụng thông tin trong hồ sơbệnh án điện tử phải giữ bí mật và chỉ được sử dụng đúng mục đích như đã yêu cầu

và được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép

Điều 8 Quy định về Phần Mềm hồ sơ bệnh án điện tử

Phần mềm hồ sơ bệnh án điện tử phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

1 Tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn công nghệ thông tin y tế và danh mục dùng

chung trong hồ sơ bệnh án điện tử theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư này

và quy định có liên quan của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ

Y tế

Trang 28

2 Bảo đảm khả năng kiểm soát truy cập của người dùng (nhân viên công nghệ thôngtin và nhân viên y tế) tại bất kỳ thời điểm nào, trong đó:

a) Bảo đảm khả năng xác thực người dùng và cấp quyền cho người dùng

b) Bảo đảm quyền riêng tư, bảo mật và kiểm tra truy vết

3 Phần mềm hồ sơ bệnh án điện tử phải có khả năng kết xuất bản điện tử theo tập

tin định dạng XML cụ thể như sau:

a) Tóm tắt hồ sơ bệnh án điện tử

b) Thông tin trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa

bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày

20/09/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chuẩn và định dạng dữ liệuđầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữabệnh bảo hiểm y tế

c) Thông tin hồ sơ sức khỏe cá nhân theo quy định tại Quyết định số BYT ngày 11/03/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Mẫu hồ sơ quản

831/QĐ-lý sức khỏe cá nhân phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu.

4 Có khả năng hiển thị trên màn hình máy tính hoặc các thiết bị điện tử khác theo mẫu

hồ sơ bệnh án

5 Có khả năng kết xuất ra máy in theo mẫu hồ sơ bệnh án trong trường hợp cần thiết

6 Phần mềm hồ sơ bệnh án điện tử phải có đầy đủ chức năng về quản lý cung cấp dịch

vụ chăm sóc sức khỏe, quản lý thông tin hành chính, quản lý hồ sơ bệnh án và các chứcnăng chi tiết quy định tại bảng VIII “Bệnh án điện tử (EMR)” Phụ lục 1 ban hành kèmtheo Thông tư số 54/2017/TT-BYT

Điều 9 Thông tin định danh người bệnh trong hồ sơ bệnh án điện tử

Trang 29

Thông tin định danh người bệnh được xây dựng thống nhất trên toàn quốc theo quy

định của Bộ trưởng Bộ Y tế

Điều 10 Bảo mật và tính riêng tư của hồ sơ bệnh án điện tử

1 Việc truy cập, chia sẻ thông tin trong hồ sơ bệnh án điện tử cho các cơ quan, tổ chức,

cá nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và các quy định liênquan khác của Bộ trưởng Bộ Y tế

2 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có biện pháp sau đây:

a) Kiểm soát truy cập của người dùng gồm xác thực người dùng, phân quyềnngười dùng theo từng vai trò công việc, thiết lập khoảng thời gian giới hạn chophép người dùng truy cập vào phần mềm

b) Bảo vệ, ngăn chặn việc truy cập trái phép vào hồ sơ bệnh án điện tử

c) Phương án hoặc quy trình phục hồi dữ liệu trong trường hợp có sự cố

d) Phương án phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và loại bỏ phần mềm độc hại

3 Việc liên thông, trao đổi dữ liệu hồ sơ bệnh án điện tử giữa các cơ sở khám bệnh,

chữa bệnh phải được mã hóa trong quá trình trao đổi dữ liệu.

4 Thông tin khám, chữa bệnh của người bệnh phải được mã hóa theo hướng dẫn của

Bộ trưởng Bộ Y tế

5 Phần mềm hồ sơ bệnh án điện tử có khả năng ghi vết tất cả các giao dịch, tương tác

của người dùng trên phần mềm hồ sơ bệnh án điện tử bao gồm ngày, thời gian khi xem,nhập mới, chỉnh sửa, hủy, khôi phục dữ liệu, thông tin trong hồ sơ bệnh án điện tử

6 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải ban hành Quy chế về bảo mật thông tin và

quyền riêng tư của người bệnh trên cơ sở các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này

Trang 30

Điều 11 Hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh (PACS)

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép lưu trữ và truyền tải hình ảnh y tế thay choviệc in phim khi đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

1 PACS đạt mức nâng cao theo quy định tại Thông tư số 54/2017/TT-BYT.

2 Thiết bị lưu trữ hình ảnh y tế phải có đủ dung lượng để đáp ứng thời gian lưutrữ hồ sơ bệnh án theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 Luật khám bệnh, chữa bệnh

Điều 12 Hệ thống thông tin xét nghiệm (LIS)

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép lưu trữ thông tin xét nghiệm thay cho việc ingiấy khi đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

1 LIS đạt mức nâng cao theo quy định tại Thông tư số 54/2017/TT-BYT

2 Thiết bị lưu trữ thông tin xét nghiệm phải có đủ dung lượng để đáp ứng thời gian lưutrữ hồ sơ bệnh án theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 Luật khám bệnh, chữa bệnh

Điều 13 Sử dụng chữ ký số trong hồ sơ bệnh án điện tử

1 Nhân viên y tế, người bệnh hoặc người đại diện cho người bệnh sử dụng chữ ký điện

tử hoặc chữ ký số hợp pháp trong hồ sơ bệnh án điện tử

2 Trong trường hợp người nhập thông tin vào hồ sơ bệnh án điện tử sử dụng chữ kýđiện tử thì Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được Thủ trưởng cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh phân công, ủy quyền sử dụng chữ ký số hợp pháp để xác nhậnchữ ký điện tử

3 Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải ban hành Quy chế sử dụng chữ ký điện

tử và chữ ký số của đơn vị mình trước khi triển khai thực hiện Trường hợp đặc biệt

Trang 31

(như bản cam kết của người bệnh, biểu đồ sinh hiệu, bảng công khai thuốc đầu giường,kết quả xét nghiệm nồng độ cồn), Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định kýtrên bản giấy, sau đó số hóa thành bản điện tử đính kèm hồ sơ bệnh án điện tử và phảilưu trữ bản giấy theo quy định.

Điều 14 Tiêu chuẩn công nghệ thông tin y tế

Hồ sơ bệnh án điện tử phải áp dụng các tiêu chuẩn công nghệ thông tin sau đây:

1 Tiêu chuẩn HL7 gồm kiến trúc tài liệu lâm sàng HL7 CDA và HL7 FHIR

2 Tiêu chuẩn hình ảnh số và truyền tải trong y tế (DICOM) phiên bản 2.0 trở lên

3 Tiêu chuẩn về an toàn thông tin y tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin vàTruyền thông và Bộ trưởng Bộ Y tế

Điều 15 Danh mục dùng chung trong hồ sơ bệnh án điện tử

Hồ sơ bệnh án điện tử sử dụng danh mục dùng chung theo quy định của Bộ trưởng Bộ

Y tế

2.2 Phòng Hành chính quản trị

2.2.1 Giới thiệu chung về phòng Hành chính quản trị

Phòng Hành chính Quản trị là phòng nghiệp vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ công tác hành chính

quản trị trong bệnh viện

Trang 32

Tổ chức tốt công tác quản lý có hệ thống các công văn đi và đến của bệnh viện, hệ

thống bảo quản lưu trữ hồ sơ theo quy định

 Đảm bảo công tác tiếp khách, phục vụ các buối hội nghị toàn bệnh viện

 Quản lý nhà cửa, kho tàng, tô chức thực hiện việc duy tu, sửa chữa, cải tạo,xây dựng nhà cửa và cơ sở hạ tầng

 Quản lý hệ thống đường ống cung cấp nước sạch và nước thoát của bệnhviện

 Quản lý các phương tiện vận chuyển của bệnh viện Điều động xe ô tô đicông tác, chuyến bệnh và cấp cứu theo quy định

 Đảm bảo vệ sinh ngoại cảnh sạch, đẹp (vườn hoa, cây cảnh), hệ thống cốngrãnh thông thoát trong bệnh viện Định kỳ tố chức kiếm tra vệ sinh chungtrong bệnh viện

 Đảm bảo công tác trật tự, phòng cháy và chữa cháy Tham gia kiêm tra côngtác bảo hộ lao động trong bệnh viện

 Định kỳ tổng kết công tác cung cấp, mua sắm vật liệu, vật tư trang thiết bịthông dụng, báo cáo Giám đốc bệnh viện

 Quản lý kho hàng, nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao vật tư thôngdụng để trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt và tổ chức thực hiện Kiếm tra,đôn đốc việc sử dụng hợp lý, có hiệu quả; chống lãng phí, tham ô

 Định kỳ báo cáo Giám đốc về nhận xét việc sử dụng hợp lý vật tư tiêu hao ởcác khoa, phòng trong bệnh viện đế giám đốc xem xét quyết định việc khenthưởng, kỷ luật

 Cơ cấu tổ chức của phòng

Trang 33

Sơ đồ 2 Cơ cấu phòng Hành chính quản trị

2.2.2 Nội dung thực tập

2.2.2.1 Các quy trình mua sắm thường xuyên và sữa chữa tài sản cố định,

công tác đấu thầu, quản lý và điều động xe trong bệnh viện.

 Các quy trình mua sắm thường xuyên

 Mục tiêu

Thủ tục này nhằm qui định cách thức tiến hành mua sắm trong bệnh viện theo qui địnhcủa pháp luật Bệnh viện Nguyễn Tri Phương áp dụng quy trình đấu thầu theo đúngquy định của Pháp luật về đấu thầu nhằm:

 Thống nhất quản lý việc chỉ tiêu sử dụng tiền của Nhà nước

 Công khai, minh bạch trong đấu thầu

 Bảo đảm hiệu quả của công tác đấu thầu

 Phòng, chống tham nhũng đấu thầu

 Phạm vi áp dụng

Trang 34

Áp dụng mua sắm cho tất cả các khoa/ phòng của bệnh viện

 Cơ sở pháp lý

 Dựa trên 2 luật, nghị định chính:

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của chính phủ, Qui định chi tiết thihành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

 Và một số thông tư khác như:

Thông tư số 10/2015 / TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Qđịnh chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Thông tư số 19/2015 / TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 của Bộ Kế hoạch và chi tiết lậpbáo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức các nhà thầu

Thông tư 11/2015 / TT-BKHĐT ngày 27/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Tư vấn, Quyđịnh cấu hình HSYC đối với thầu chỉ, chào hàng cạnh tranh; Đầu tư, Quy định - Thông

tư số 05/2015 / TT-BKHĐT ngày 16/06/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Định mứcchi tiết thiết lập HSMT mua sắm hàng hóa

Thông tư số 23/2015 / TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Tư vấn, Quyđịnh chi tiết lập báo cáo đánh giá HSDT

Thông tư 58/2016 / TT-BTC ngày 29/03/2016 của Bộ Tài chính, Quy định chi tiết việc

sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm mục đích duy trì hoạt động thường xuyên của

cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc quyền lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệpthành lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghềnghiệp, tổ chức hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

 Hình thức đấu thầu - quy trình mua sắm

a Chỉ định thầu rút gọn (giá trị dưới 100tr):

- Tổng hợp đề xuất đã được phê duyệt của khoa, phòng

- Trình chủ trương thực hiện mua sắm

Trang 35

- Lập danh mục mời thầu (đăng tải mời thầu trên website bệnh viện)

- Xét 03 bảng báo giá chọn đơn vị đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, chấtlượng và có giá chào thấp nhất

- Trình dự toán và kế hoạch đấu thầu

- Quyết định phê duyệt dự toán và kế hoạch đấu thầu

- Ký kết và thực hiện hợp đồng

- Giao hàng, lắp đặt và nghiệm thu, thanh lý

- Hoàn tất thủ tục thanh toán, lưu hồ sơ

b Chào hàng cạnh tranh rút gọn (giá trị từ 100tr - dưới 200tr)

- Tổng hợp đề xuất đã được phê duyệt của khoa, phòng

- Trình chủ trương thực hiện mua sắm

- Thành lập Bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định theo quyết định của phòngTCCB đã được phê duyệt

- Trình dự toán và kế hoạch đấu thầu

- Trình tổ thẩm định thẩm định dự toán và kế hoạch đấu thầu

- Quyết định phê duyệt dự toán và KHĐT

- Thông báo mời thầu Đăng tải thông báo mời thầu trên hệ thống đấu thầu điện tử

và website bệnh viện

- Xét chọn đánh giá hồ sơ báo giá của tổ chuyên gia

- Trình tổ thẩm định thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

- Thương thảo hợp đồng

- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

- Thông báo kết quả đấu thầu

- Ký kết và thực hiện hợp đồng

- Bàn giao và nghiệm thu, thanh lý

- Hoàn tất thủ tục thanh toán, lưu hồ sơ

c Chào hàng cạnh tranh, đấu thầu (giá trị trên 200tr)

- Tổng hợp đề xuất đã được phê duyệt của khoa, phòng

Ngày đăng: 16/03/2023, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w