Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu Bài tập tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học được chúng tôi tổng hợp và đăng tải ngay sau đây. Xem thêm các thông tin về Bài tập tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học tại đây
Trang 1BÀI TẬP TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC LỚP 11
A KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG
1 TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG:
Khi tăng: nồng độ chất phản ứng , nhiệt độ, áp suất chất khí, diện tích bề mặt chất phản ứng thì tốc độ phản ứng tăng Chất xúc tác cũng làm tăng tốc độ phản ứng nhưng còn lại sau
khi phản ứng kết thúc
2 CÂN BẰNG HÓA HỌC
a, Hằng số cân bằng (k) chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ
b, Chất rắn, chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng
c, ∆H > 0, phản ứng thu nhiệt, càng phản ứng nhiệt độ càng giảm, để trở lại cân bằng phải tăng nhiệt độ, nên chỉ cần nhớ : Thu – Thuận- Tăng nhiệt độ
d, ∆H< 0 phản ứng tỏa nhiệt, càng phản ứng nhiệt độ càng tăng nên: Tỏa – thuận – Giảm nhiệt độ
Còn phản ứng nghịch thì ngược lại: Thu – Nghịch – GIẢM nhiệt độ
Tỏa – Nghịch – TĂNG nhiệt độ
e, Đối với chất khí, khi hệ số 2 bên phương trình phản ứng bằng nhau thì áp suất không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng Nên khi làm bài,ta xem hệ số hai bên phương trình phản ứng có bằng nhau không
f, Khi thay đổi các yếu tố (nồng độ, nhiệt độ, áp suất) phản ứng dịch chuyển theo hướng ngược lại để thiết lập lại cân bằng (như khi tăng nhiệt độ, phản ứng phải xảy ra theo chiều giảm nhiệt độ…)
B PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Ở cùng một nhiệt độ, phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất:
dd HCl 2M
Câu 2: Ở cùng một nồng độ, phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra chậm nhất:
A Al + dd NaOH ở 25oC
B Al + dd NaOH ở 30oC
C Al + dd NaOH ở 40oC
D Al + dd NaOH ở 50oC
Câu 3: Ở 25oC, kẽm ở dạng bột khi tác dụng với dung dịch HCl1M, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn
so với kẽm ở dạng hạt Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên:
Phần 1
Trang 2A Nhiệt độ B diện tích bề mặt tiếp xúc C nồng độ D áp suất
Câu 4: Một phản ứng hóa học ở trạng thái cân bằng khi:
phẩm như nhau
Câu 5: Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được
gọi là:
A Sự biến đổi chất
B B sự chuyển dịch cân bằng
C C sự biến đổi vân tốc phản ứng
D D sự biến đổi hằng số cân bằng
Câu 6: Cho phản ứng: CaCO3(r)⇄ CaO(r)+CO2(K); ∆H>0 Biện pháp không được sử dụng để tăng tốc độ
phản ứng thích hợp
vôi
Câu 7:(CĐ10) Cho cân bằng hoá học: PCl5(k) PCl3(k)+ Cl2(k); ∆H>O Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Câu 8:(CĐ11)Cho cân bằng hoá học: N2(k) +3H2 (k) ⇄ 2NH3(k); H 0 Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi:
thêm chất xúc tác
Câu 9:(ĐH B 12) Cho phản ứng: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) ; ∆H = -92 kJ Hai biện pháp đều làm cân
độ và tăng áp suất
Câu 10: (ĐH A13) Cho các cân bằng hóa học sau:(a) H2 (k) + I2 (k) ⇄ 2HI (k) (b) 2NO2(k) N2O4 (k)
2SO3(k)
Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa học nào không bị chuyển dịch?
Trang 3Câu 11:(CĐ08) Cho các cân bằng: N2 (k) + 3H2 (k) ⇄ 2NH3 (k) (1) H2 (k) + I2 (k) ⇄ 2HI (k) (2)
(4) Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch:
(1), (2), (4)
Câu 12: (ĐH B 10) Cho các cân bằng sau: (I) 2HI(k)⇄ H2(k) + I2(k); (II) CaCO3(r)
⇄ CaO(r) + CO2(k);
(k)⇄ 2SO3(k)
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch:
Câu 13: (ĐH B 11)Cho cân bằng hóa học sau: 2SO2(k) + O2 (k) 2SO3(k) ; H < 0
Cho các biện pháp : (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận? A (2), (3), (4), (6) B (1), (2), (4)
C (1), (2), (4), (5) D (2), (3), (5)
Câu 14:(ĐH A 08) Cho cân bằng: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt Phát biểu đúng:
A Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
B Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng
C Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2
D Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3
Câu 15: (ĐH A 10) Cho cân bằng: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn
hợp khí
so với H2 giảm đi Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là:
A Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ
B Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
C Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
D Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ
Câu 16:(CĐ07) Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3
(k)
Trang 4Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận:
Câu 17: (ĐH A 10) Xét cân bằng: N2O4 (k) 2NO2 (k) ở 25oC Khi chuyển dịch sang một trạng thái
cân bằng
mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2
Câu 18: (ĐH B 14) Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: H2(k) + Br2(k) → 2HBr (k)
Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2trong khoảng thời gian trên là:
A PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Hãy cho biết yếu tố nào đã ảnh hưởng đến tốc độ của các phản ứng sau:
a, Đưa lưu huỳnh đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxi, sự cháy diễn ra mạnh và
nhanh hơn
b, Khi ủ bếp than, người ta đậy nắp bếp lò làm cho phản ứng cháy của than chậm lại
c, Phản ứng oxi hóa SO2thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5
d, Nhôm bột phản ứng với dung dịch HCl nhanh hơn so với nhôm dây
e, Người ta chẻ nhỏ củi để bếp lửa cháy mạnh hơn
f, Để giữ cho thực phẩm tươi lâu, người ta để thực phẩm trong tủ lạnh
g, Để hầm thức ăn nhanh chín, người ta sử dụng nồi áp suất
k, Để làm sữa chua, rượu… người ta sử dụng các loại men thích hợp
Câu 2: Nêu biện pháp đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng hóa học trong các trường hợp sau:
a, Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn…) để ủ rượu
b, Tạo thành những lỗ rỗng trong viên than tổ ong
c, Nén hỗn hợp khí nitơ và hiđro ở áp suất cao để tổng hợp amoniac (NH3)
d, Nung hỗn hợp bột đá vôi, đất sét, thạch cao ở t0cao để sản xuất clinke trong công nghiệp sản xuất xi măng
e, Dùng phương pháp ngược dòng trong sản xuất axit sunfuric
Câu 3: Vì sao không nên để than đá hay giẻ lau máy đã qua sử dụng thành một đống lớn.
Câu 4: Để dập tắt một đám cháy thông thường, nhỏ, mới bùng phát ta có thể dùng biện pháp nào dưới
đây, giải thích:
Trang 5dập tắt đám cháy.
Câu 5: Cho cân bằng: CaCO3(r)⇄ CaO(r)+ CO2(K); ∆H>0 Điều gì sẽ xảy ra khi thay đổi lần lượt các yếu tố sau: Tăng dung tích bình phản ứng, thêm CaCO3, lấy bớt CaO, thêm ít giọt NaOH, tăng nhiệt độ
ĐÁP ÁN
1 PHẦN TRẮC NGHIỆM
1D-2A-3B-4C-5B-6C-7B-8A-9B-10C-11A-12A-13D-14C-15D-16C-17B-18D
Câu 1: Ở cùng một nhiệt độ, phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất:
dd HCl 2M
Hướng dẫn
Ở cùng một nhiệt độ, nồng độ càng lớn tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh (yếu tố tăng nồng độ phản ứng) nên chọn D
Câu 2: Ở cùng một nồng độ, phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra chậm nhất:
D Al + dd NaOH ở 25oC B Al + dd NaOH ở 30oC C Al + dd NaOH ở 40oC D Al + dd NaOH ở 50oC
Hướng dẫn
Ở cùng một nồng độ, nhiệt độ càng thấp tốc độ phản ứng xảy ra càng chậm nên chọn A
Câu 3: Ở 25oC, kẽm ở dạng bột khi tác dụng với dung dịch HCl1M, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn
so với kẽm ở dạng hạt Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên:
Hướng dẫn
Ở cùng một nhiệt độ, dạng bột có diện tích tiếp xúc bề mặt nhiều hơn dạng hạt nên tốc độ phản ứng xảy
ra nhanh hơn
Câu 6: Cho phản ứng: CaCO3(r)⇄ CaO(r)+CO2(K); ∆H>0 Biện pháp không được sử dụng để tăng tốc độ
phản ứng thích hợp
vôi
Hướng dẫn
∆H>0, phản ứng nung vôi (phản ứng thuận) là phản ứng thu nhiệt,những biện pháp kĩ thuật để nâng cao hiệu suất nung vôi là:
Trang 6-Tăng diện tích tiếp xúc của chất rắn CaCO3bằng cách đập nhỏ đá vôi đến kích thước thích hợp.
- Thổi không khí nén hay chọn hướng gió thích hợp để tăng nồng độ khí oxi cung cấp cho phản ứng đốt cháy than, đồng thời làm giảm nồng độ khí CO2(giảm nồng độ khí CO2, để thiết lập lại cân bằng, phản ứng phải chuyển dịch theo chiểu tăng nồng độ khí CO2tức cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tạo CO2(sang phải))
Chọn nhiệt độ thích hợp: Khi nung đá vôi trong lò cao hoặc lò quay: duy trì ở nhiệt độ 1200
-1300oC Nung vôi bằng lò tầng sôi thì nhiệt độ tối ưu trong khoảng 900 - 1000oC
Nếu nhiệt độ nung quá cao, sẽ xuất hiện quá trình tái kết tinh làm tăng kích thước tinh thể CaO làm cho hoạt tính CaO giảm
→ câu C sai
Câu 7:(CĐ10) Cho cân bằng hoá học: PCl5(k) PCl3(k)+ Cl2(k); ∆H>O Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Hướng dẫn
∆H > 0, phản ứng thuận là phản ứngthu nhiệt mà Thu – Thuận- Tăng nhiệt độ nên chọn B vì khi tăng
nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo hướng giảm nhiệt độ mà phản ứng thu nhiệt thì càng phản ứng nhiệt
độ càng giảm nên cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
PCl3và Cl2đều ở phía sau phản ứng, nên khi thêm PCl3hoặc Cl2, phản ứng phải dịch chuyển theo hướng giảm nồng độ PCl3hoặc Cl2, muốn giảm cân bằng phải dịch chuyển theo chiều nghịch (chiều không tạo ra PCl3hoặc Cl2) mà đề yêu cầu phản ứng phải dịch chuyển theo chiều thuận nên loại C, D
Hệ số trước phản ứng là 1, sau phản ứng (sản phẩm) là 1+ 1 = 2 nên số mol khí các chất trước phản ứng lớn hơn lớn hơn số mol khí của sản phẩm Theo đáp án A là tăng áp suất: khi tăng áp suất, cân bằng dịch chuyển theo chiều giảm áp suất tức giảm số mol khí tức cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
mà đề yêu cầu chuyển dịch theo chiều thuận nên loại A
Câu 8:(CĐ11)Cho cân bằng hoá học: N2(k) +3H2 (k) ⇄ 2NH3(k); H 0 Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi:
thêm chất xúc tác
Hướng dẫn
∆H < 0, phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt ,màTỏa – thuận – Giảm nhiệt độ nên loại B
Chất xúc tác không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng nên loại D
Tổng hệ số các chất phản ứng là 1 + 3 = 4, hệ số của sản phẩm là 2 nên số mol khí các chất phản ứng lớn hơn sản phẩm
Trang 7Theo đề cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, chiều có số mol khí nhỏ hơn nên phải tăng áp suất,
chọn A, loại C (vì khi tăng áp suất, phản ứng phải chuyển dịch theo chiều giảm áp suất, giảm số mol khí nên chuyển dịch theo chiều thuận)
Câu 9:(ĐH B 12) Cho phản ứng: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) ; ∆H = -92 kJ Hai biện pháp đều làm cân
độ và tăng áp suất
Hướng dẫn
Tương tự câu 8: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất, chọn B
Câu 10: (ĐH A13) Cho các cân bằng hóa học sau:(a) H2 (k) + I2 (k) ⇄ 2HI (k) (b) 2NO2(k) N2O4 (k)
2SO3(k)
Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa học nào không bị chuyển dịch?
Hướng dẫn
Đối với áp suất chất khí, khi hệ số 2 bên phương trình phản ứng bằng nhau thì khi thay đổi áp suất cân bằng không bị chuyển dịch (lưu ý chỉ nhìn hệ số của chất khí, không xét chất rắn)
Đề yêu cầu cân bằng không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất chung của hệ nên xem phương trình nào
có tổng hệ số các chất ở 2 bên phương trình phản ứng = nhau thì chọn→ chỉ có phản ứng (a) H2 (k) + I2 (k) ⇄ 2HI (k) là phù hợp (hệ số trước H2và I2là 1 nên hệ số các chất phản ứng = 1+1= 2, hệ số sản phẩm là 2 →bằng nhau) → chọn C
Câu 11:(CĐ08) Cho các cân bằng: N2 (k) + 3H2 (k) ⇄ 2NH3 (k) (1) H2 (k) + I2 (k) ⇄ 2HI (k) (2)
(4) Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch:
(1), (2), (4)
Trang 8Hướng dẫn
Câu 11 ngược lại với câu 10: chọn những phản ứng có hệ số 2 bên phương trình phản ứng không bằng nhau thì cân bằng hóa học bị chuyển dịch, nên chọn A
Hoặc loại những phản ứng có hệ số 2 bên phương trình phản ứng bằng nhau, ở đây chỉ có phương trình (2) là có tổng hệ số 2 bên phương trình là bằng nhau nên áp suất không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch
mà cả B, C, D đều có ( 2) nên loại B,C,D và chọn A
Câu 12: (ĐH B 10) Cho các cân bằng sau: (I) 2HI(k)⇄ H2(k) + I2(k); (II) CaCO3(r)
⇄ CaO(r) + CO2(k);
(k)⇄ 2SO3(k)
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch:
Hướng dẫn
Khi giảm áp suất của hệ, cân bằng phải dịch chuyển theo chiều tăng áp suất của hệ, chiều tăng số mol khí Mà chiều tăng số mol khí theo đề là chiều nghịch (chuyển dịch sang trái) nên chọn những phản ứng
mà có tổng hệ số chất khí (không tính hệ số chất rắn) trước phản ứng lớn hơn sản phẩm
Chỉ có phản ứng (IV) 2SO2(k) +O2 (k)⇄ 2SO3(k) là phù hợp với điều kiện đề nên chọn A
Phương trình (I) và (III) :tổng hệ số chất khí 2 bên phương trình bằng nhau nên khi thay đổi áp suất, cân bằng không bị chuyển dịch
Phương trình (II): trước phản ứng không có chất khí nên hệ số = 0, sản phẩm (sau phản ứng) chỉ có
CO2 là chất khí nên hệ số là 1, số mol khí sản phẩm lớn hơn chất tham gia nên loại
Câu 13: (ĐH B 11)Cho cân bằng hóa học sau: 2SO2(k) + O2 (k) 2SO3(k) ; H < 0
Cho các biện pháp : (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận? A (2), (3), (4), (6) B (1), (2), (4)
C (1), (2), (4), (5) D (2), (3), (5)
Hướng dẫn
Chất xúc tác không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng, mà cả A, B, C đều có (4) nên chọn D
H < 0, phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt, nên cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận phải giảm nhiệt độ
Số mol khí trước phản ứng (chiều nghịch: 2 + 1 = 3) lớn hơn sau phản ứng (2SO3hệ số là 2), cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, chiều giảm số mol khí nên phải tăng áp suất chung của hệ phản ứng
Trang 9Khi giảm nồng độ khí SO3, cân bằng phải chuyển dịch theo chiều tăng nồng độ khí SO3 (chiều tạo ra
SO3) là chiều thuận
Câu 14:(ĐH A 08) Cho cân bằng: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt Phát biểu đúng:
A Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
B Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng
C Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2
D Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ khí SO3
Hướng dẫn
-Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt, Thuận-tỏa- giảm nhiệt độ nên loại A
-Chiều thuận là chiều có số mol khí nhỏ hơn chiều nghịch nên phải tăng áp suất, loại B
-O2 ở phía trước phản ứng, khi giảm nồng độ khí O2, phản ứng phải chuyển dịch theo chiều tăng nồng
độ khí O2, mà cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận thì nồng độ oxi sẽ càng giảm (vì O2phải phản ứng
để tạo SO3) nên muốn tăng nồng độ khí O2thì cân bằng phải chuyển dịch theo chiều nghịch nên chọn C -Khi giảm nồng độ khí SO3, cân bằng phải chuyển dịch theo chiều tăng nồng độ khí SO3 (chiều tạo ra
SO3) là chiều thuận nên loại D
Câu 15: (ĐH A 10) Cho cân bằng: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn
hợp khí
so với H2 giảm đi Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là:
A Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ
B Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
C Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
D Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ
Hướng dẫn
Theo đề, khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi, có tỉ khối tính được Mhh khí=
dhhk/H2 MH2
Tỉ khối của hỗn hợp khí giảm thì Mhh khígiảm, mà số mol hỗn hợp khí =
hhk
hhk
M
m
, Mhh khígiảm thì số mol hỗn hợp khí tăng (chia cho 1 số càng nhỏ thì ra một số càng lớn) mà chiều nghịch là chiều có số mol
hỗn hợp khí lớn hơn chiều thuận Vậy đề yêu cầu cân bằng phản ứng phải chuyển dịch theo chiều
nghịch nên loại B, C
Ta đã biết, phản ứng 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k), phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt nên loại A Còn lại D hoặc : Tỏa – nghịch – tăng nhiệt độ, chọn D
Trang 10Câu 16:(CĐ07) Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3
(k)
Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận:
Hướng dẫn
Tốc độ phản ứng thuận: vt= k [N2].[H2]3 (k là hằng số tốc độ phản ứng được xác định bằng thực
nghiệm)
→ Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần thì vt’= k [N2].[H2]3 23= 8vt
→ Tốc độ phản ứng tăng lên 8 lần
Câu 17: (ĐH A 10) Xét cân bằng: N2O4 (k) 2NO2 (k) ở 25oC Khi chuyển dịch sang một trạng thái
cân bằng
mới nếu tăng nồng độ của N2O4 lên 9 lần thì nồng độ của NO2
Hướng dẫn
Vt = k[N2O4]
Vn = k[NO2]2
ở trạng thái cân bằng: Vt = Vn
Nên khi tăng nồng độ của N2O4 lên 9 lần thì nồng độ của NO2 tăng 3 lần vì 32= 9
Câu 18: (ĐH B 14) Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: H2(k) + Br2(k) → 2HBr (k)
Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2trong khoảng thời gian trên là:
Hướng dẫn
Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian
t= 2 phút = 120 giây ; CM bđ (Br2) = 0,072 mol/l ; CM sau(Br2)= 0,048 mol/l
→ CM pứ (Br2)= 0,072 - 0,048 = 0,024 mol/s ; Vtb=
120
024 ,
0 = 2.10-4mol/(l.s)
2 PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Hãy cho biết yếu tố nào đã ảnh hưởng đến tốc độ của các phản ứng sau:
a, Đưa lưu huỳnh đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxi, sự cháy diễn ra mạnh và
nhanh hơn