1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

200 Bài tập môn Vật Lý hay và khó

5 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 190,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

200 Bài tập môn Vật Lý Xem thêm các thông tin về 200 Bài tập môn Vật Lý hay và khó tại đây 200 Bài tập môn Vật Lý Xem thêm các thông tin về 200 Bài tập môn Vật Lý hay và khó tại đây 200 Bài tập môn Vật Lý Xem thêm các thông tin về 200 Bài tập môn Vật Lý hay và khó tại đây

Trang 1

Phân loại hình tam giác

Tam giác thường: Là loại tam giác

cơ bản nhất, có độ dài các cạnh

khác nhau, số đo góc trong cũng

khác nhau

Tam giác cân: Là tam giác có 2

cạnh, 2 góc bằng nhau Đỉnh của

tam giác cân là giao điểm của 2

cạnh bên

Tam giác đều: Là tam giác có 3

cạnh, 3 góc nhọn bằng nhau, là

trường hợp đặc biệt của tam giác cân

Tam giác vuông: Là tam giác có 1

góc bằng 90°

Tam giác tù: Là tam giác có một

góc trong lớn hơn 90° hay một góc ngoài bé hơn 90 (một góc nhọn)

Tam giác nhọn: Là tam giác có 3

góc trong đều nhỏ hơn 90° hay có tất cả góc ngoài lớn hơn 90°

Trang 2

Tam giác vuông cân: Vừa là tam

giác vuông, vừa là tam giác cân

Có 2 cạnh góc vuông bằng nhau

và mỗi góc nhọn bằng 45°

Công thức diện tích tam giác

1 Công thức tính diện tích tam giác thường

Tam giác ABC có 3 cạnh a, b, c, ha là đường cao từ đỉnh A Các công thức tính diện tích tam giác thường:

Công thức chung:

Diện tích tam giác bằng ½ tích của chiều cao hạ từ đỉnh với độ dài cạnh đối diện của đỉnh đó:

Khi biết một góc:

Diện tích tam giác bằng ½ tích 2 cạnh và sin của góc hợp bởi 2 cạnh đó:

Sử dụng công thức Heron:

Trong đó p là nửa chu vi tam giác:

Vậy công thức sẽ là:

Trang 3

Với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác:

Cách khác:

Với r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác:

2 Công thức tính diện tích tam giác đều

Tam giác đều ABC có 3 cạnh bằng nhau, trong đó a là độ dài các cạnh của tam giác, nên dễ dàng áp dụng định lý Heron để suy ra:

3 Công thức diện tích tam giác cân

Diện tích tam giác cân bằng tích chiều cao nối từ đỉnh tam giác đó tới cạnh đáy tam giác, rồi chia cho 2 Trong đó, a là độ dài cạnh đáy, chiều cao là ha:

4 Công thức tính diện tích tam giác vuông

Trang 4

Tam giác vuông ABC, có độ dài 2 cạnh góc vuông lần lượt là a, b Công thức tính diện tích tam giác vuông là:

5 Công thức tính diện tích tam giác vuông cân

Tam giác ABC, vuông cân tại A, a là độ dài 2 cạnh góc vuông:

Công thức tính chu vi tam giác

1 Công thức tính chu vi tam giác thường

Công thức tính chu vi hình tam giác thường bằng độ dài tổng 3 cạnh của tam giác đó:

Trong đó:

P là chu vi tam giác

a, b, c là 3 cạnh của hình tam giác đó

Theo đó, nếu muốn tính diện tích nửa chu vi tam giác sẽ dựa theo công thức:

2 Công thức tính chu vi tam giác vuông

Công thức tính chu vi tam giác vuông:

Trang 5

Trong đó:

a và b: Hai cạnh của tam giác vuông

c: Cạnh huyền của tam giác vuông

3 Công thức tính chu vi tam giác cân

Tam giác cân là tam giác có 2 cạnh bên bằng nhau, nên công thức tính chu vi tam giác cân sẽ như sau:

Trong đó:

a: Hai cạnh bên của tam giác cân

c: Là đáy của tam giác

Lưu ý: Công thức tính chu vi tam giác cân cũng được áp dụng để tính chu vi của tam giác

vuông cân

4 Công thức tính chu vi tam giác đều

Tam giác đều là tam giác có 3 cạnh bằng nhau, vậy công thức tính chu vi tam giác đều sẽ là:

Trong đó:

P: Là chu vi tam giác đều

a: Là chiều dài cạnh của tam giác

Ngày đăng: 09/07/2021, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w