- Yêu cầu HS đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và - Các kiểu môi trường thay lượng mưa để tìm đặc đổi từ bắc xuống nam, từ điểm khí hậu của các môi tây sang đông.. trường ở đới ôn hoà.[r]
Trang 1Phần I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1 : DÂN SỐ
I/ Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Có 1 số hiểu biết cơ bản về dân số, tháp tuổi
- Bước đầu biết đọc tháp tuổi, biểu đồ tăng dân số, tỉ lệ gia tăng dân số
- Biết trình bày: đặc điểm gia tăng dân số, bùng nổ dân số thế giới, nguyên nhân vàhậu quả tăng dân số
- Có ý thức về sự cần thiết phải phát triển dân số một cách có kế hoạch
Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc bảng tra
cứu thuật ngữ trang 186 để
nêu khái niệm dân số
? Kết quả điều tra dân số
cho biết điều gì?
- Gíơi thiệu tháp tuổi
(H1.1)
- Qua tháp tuổi cho biết:
? Trong tổng số trẻ em mới
sinh đến 4 tuổi ở mỗi tháp
ước tính bao nhiêu bé trai
- Thân rộng, đáy hẹp
1/ Dân số, nguồn lao động
- Dân số là tổng số dân sinhsống trên 1 lãnh thổ nhất định ở 1 thời gian cụ thể
- Dân số vừa là nguồn lao động vừa là thị trường tiêu thụ hàng hoá
- Tháp dân số cho ta biết tổng số nam, nữ phân theo
độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động, dưới lao động hoặc ngoài lao động
2 / Dân số thế giới và sự gia tăng dân số
Tuần 1 _ Tiết 1
Trang 2- Yêu cầu HS đọc 2 đoạn
đầu phần kênh chữ để nêu
khái niệm gia tăng dân số
tự nhiên và gia tăng cơ
giới
- Yêu cầu HS quan sát
H1.4
? Năm 1999 dân số thế giới
là bao nhiêu? Năm 2050 là
giai đoạn trước và sau năm
1804 Sự gia tăng dân số ở
biểu đồ là gia tăng dân số
tự nhiên
? Nguyên nhân của sự khác
nhau về tốc độ tăng dân số?
lệ gia tăng tự nhiên cao
hơn? Tại sao?
? Bùng nổ dân số gây ra
những hậu quả gì?
? Làm thế nào để làm giảm
tỉ lệ gia tăng dân số?
- Gia tăng dân số tự nhiên =
tỉ lệ sinh - tỉ lệ tử
- Gia tăng cơ giới = số người chuyển đến - số người chuyển đi
- - Gây áp lực việc làm , nhà
ở, học hành, kinh tế…
- Thực hiện chính sách dân số
- Dân số thế giới tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây
- Nguyên nhân: tiến bộ về kinh tế, xã hội, y tế nên tỉ lệ
tử giảm nhanh nhưng tỉ lệ sinh giảm chậm
3/ Sự bùng nổ dân số
- Bùng nổ dân số xảy ra khi
tỉ lệ gia tăng tự nhiên từ 2,1% trở lên
- Hậu quả: thiếu việc, làm nhà ở, lương thực…
4/ Củng cố
- Điều tra dân số có tác dụng gì?
Trang 3- Em hiểu như thế nào về tháp dân số? Nhìn vào tháp dân số cho ta biết điều gì?
- Bùng nổ dân số gây ra những hậu quả gì? Biện pháp khắc phục?
5/ Dặn dò
Học bài, xem bài mới
IV/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn: Tuần 1 - Tiết 2 Ngày dạy:
Trang 4Bài 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I/ Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Biết được phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố các chủng tộc trên thế giới
- Biết đọc bản đồ phân bố dân cư
- Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc, chủng tộc
2/ Kiểm tra bài cũ
- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?
- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương giải quyết? 3/ Bài mới
Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc phần
thuật ngữ ở đầu bài để nêu
khái niệm mật độ dân số
- Giới thiệu lược đồ phân
? Nguyên nhân của sự
phân bố dân cư không
- Quan sát, đọc và phân tích lược đồ
- Đông Á, Đông Nam Á, Trung Đông, Đông Bắc Hoa Kì, Nam Mêhicô, Đông Nam Braxin, Tây và Trung Âu, Tây Phi
1 Sự phân bố dân cư
- Dân cư thế giới phân bố rất không đều
- Những nơi có điều kiện
tự nhiên, giao thông thuận tiện → đông dân và ngượclại
2/ Các chủng tộc
Trang 5- Tổ chức cho HS hoạt
động nhóm theo câu hỏi:
? Trên thế giới có mấy
chủng tộc chính? Đó là
những chủng tộc nào?
- Yêu cầu HS nêu đặc
điểm ngoại hình của mỗi
chủng tộc qua H2.2, nơi
phân bố của từng chủng
tộc
? Qua H2.2, em có nhận
xét gì?
- Hoạt động theo nhóm và đại diện từng nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung
- Phân tích H2.2: màu da, mắt, mũi, tóc…, kết hợp chỉ trên lược đồ nơi phân
bố của từng chủng tộc
- Các chủng tộc trên thế giới sống hoà hợp với nhau
- Trên thế giới có 3 chủng tộc chính: Môn-gô-lô-ít, Nê-grô-ít, Ơ-rô-pê-ô-ít
- Đặc điểm và phân bố của các chủng tộc:
+ Môn-gô-lô-ít: da vàng, tóc đen và dài, mắt đen, mũi thấp, phân bố ở châu Á
+ Nê-grô-ít: da đen, tóc xoăn và ngắn, mắt đen và
to, mũi thấp và rộng, phân
bố ở châu Phi
+ Ơ- rô-pê-ô-ít: da trắng, tóc nâu hoặc vàng, mắt xanh hoặc nâu, mũi cao và hẹp, phân bố ở châu Âu
4/ Củng cố
- Điều tra dân số có tác dụng gì?
- Em hiểu như thế nào về tháp dân số? Nhìn vào tháp dân số cho ta biết điều gì?
- Bùng nổ dân số gây ra những hậu quả gì? Biện pháp khắc phục?
5/ Dặn dò
Học bài, xem bài mới
IV/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ngày soạn:
Trang 6Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ
I/ Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Nắm vững những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
- Nhận biết các loại hình quần cư qua ảnh
2/ Kiểm tra bài cũ
- Dân cư thường sinh sống ở đâu? Vì sao?
- Trình bày đặc điểm ngoại hình của các chủng tộc chính trên thế giới?
3/ Bài mới
Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng
- Giới thiệu tranh ảnh về
các loại hình quần cư
? So sánh sự khác nhau
giữa quần cư nông thôn và
quần cư đô thị về các mặt
nhà cửa, đường xá, dân số
? Tại sao có sự khác nhau
? Quần cư nông thôn đang
có sự thay đổi nư thế nào?
-Yêu cầu HSđọc kênh chữ
- Chú ý quan sát
- Quần cư nông thôn: mật
độ dân số thấp,nhà thưa thớt, đường xá khó khăn
và quần cư đô thị thì ngược lại
- Đất đai là tư liệu sản xuấtnông nghiệp lại phân bố rộng → làng mạc, thôn xóm phân tán
- Không giống vì phụ thuộc vào hoạt động kinh tế
- Dân thành thị tăng, dân nông thôn giảm do nhu cầu việc làm
- Nhà cửa, lối sống đang
có sự gần gủi với thành thị, số người không làm nông nghiệp tăng
- Chức năng chính là hoạt động nông nghiệp
*Quần cư đô thị.
- Đặc điểm: mật độ dân số cao, nhà cao tầng, dày đặc
- Chức năng: hoạt động công nghiệp và dịch vụ
2 / Đô thị hóa Siêu đô thị
Trang 7? Các đô thị trên thế giới
xuất hiện từ khi nào?
? Trình bày tình hình phát
triển đô thị trên thế giới?
? Em hiểu như thế nào là
đô thị hoá? Siêu đô thị?
- Đọc tên và chỉ trên lược
đồ các siêu đô thị ở châu
Á?
- Nhận định: đô thị hóa
không trên cơ sở phát triển
công nghiệp, không cân
đối quá trình công nghiệp
hóa → đô thị hóa tự phát
? Đô thị tập trung đông
dân gây hậu quả gì?
- Đô thị xuất hiện từ thời
cổ đại
- Thế kỉ XIX đô thị phát triển nhanh ở các nước công nghiệp Thế kỉ XX
đô thị xuất hiện rộng khắp trên thế giới
- Đô thị hóa là quá trình biến đổi về các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư những vùng không phải đôthị thành đô thị
- Siêu đô thị là những thành phố có dân số từ 8 triệu trở lên
- Các siêu đô thị phát triển nhanh ở các nước đang phát triển
- Quan sát và phân tích
- Châu Á
- Chỉ trên lược đồ: Cai-rô, Niu Đê-li, Côn-ca-ta, Mum-bai, Gia-cac-ta, Bắc Kinh, Thiên Tân…
- Chú ý lắng nghe
- Ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông,…
- Đô thị có từ thời cổ đại
- Dân số đô thị phát triển nhanh cùng với quá trình phát triển công nghiệp
- Các siêu đô thị trên thế giới tăng nhanh
4/ Củng cố
- Phân biệt sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
- Qúa trình đô thị hóa trên thế giới diễn ra như thế nào? Nó gây ra những hậu quả gì cho xã hội?
5/ Dặn dò
Học bài,làm bài tập 2 SGK, chuẩn bị bài thực hành
IV/ Rút kinh nghiệm
Trang 8………
………
………
………
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 4 : THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỐ VÀ THÁP TUỔI
I/ Mục tiêu
Tuần 2 - Tiết 4
Trang 9Qua bài thực hành củng cố cho HS:
- Các khái niệm đã học
- Nhận biết 1 số cách thể hiện dân số, đô thị
- Đọc và khai thác thông tin trên lược đồ dân số
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi của 1 địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
2/ Kiểm tra bài cũ
- Hiện nay quần cư nông thôn có sự thay đổi như thế nào?
- Đô thị hóa, siêu đô thị là gì?
- Đáy tháp thu hẹp lại
- Nhóm tuổi lao động tăng
tỉ lệ ( 20 – 29 ), nhóm tuổi dưới lao động giảm
- Đọc và phân tích
- Dân cư châu Á phân bố
1/ Đọc lược đồ, bản đồ phân bố dân cư
Sự phân bố dân cư ở Thái Bình không đều
2/ Phân tích, so sánh thápdân số
Dân số thành phố Hồ Chí Minh đang già đi
3/ Phân tích lược đồ phân
Trang 10bố dân cư châu Á?
? Những khu vực nào
đông dân?
? Nơi nào thưa dân?
? Những nơi đông dân có
thuận lợi gì về tự nhiên?
? Các đô thị lớn thường
phân bố ở đâu?
- Liên hệ với Việt Nam
rất không đều, ở các khu vực rất trên lệch nhau
- Đông Á và Nam Á
- Bắc Á, Trung Á
- Đồng bằng phù sa của các sông lớn có đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, nắng ấm, vị trí giao thông thuận lợi
- Ven biển, dọc các con sông lớn
- Chú ý lắng nghe
bố dân cư châu Á
- Dân cư Châu Á phân bố rất không đều
- Những nơi có điều kiện thuận lợi → đông dân
4/ Củng cố
GV cho HS làm bài tập 4 tập bản đồ và bài tập địa lí 7
5/ Dặn dò
Xem bài mới
IV/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn: Ngày dạy:
Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON
NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG Bài 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
Tuần 3 - Tiết 5
Trang 11I/ Mục tiêu.
Sau bài học, HS cần:
- Xác định đới nóng và các kiểu môi trường trong đới nóng
- Trình bày đặc điểm của môi trường xích đạo xích đạo ẩm
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm
Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng
- Yêu cầu HS quan sát
- Gió Tín phong đông bắc
và gió Tín phong đông nam thổi quanh năm
- Các kiểu môi trường: xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa và hoang mạc
II/ Môi trường xích đạo ẩm
1/ Khí hậu
- Vị trí : nằm trong khoảng
50B→50N
Trang 12H5.1 và nêu nhận xét?
? Đường biểu diễn nhiệt
độ trung bình các tháng
trong năm cho thấy nhiệt
độ Xin-ga-po có đặc điểm
gì?
? Lượng mưa trong năm
bao nhiêu? Phân bố ra
sao?
? Sự chênh lệch giữa
tháng cao nhất với tháng
thấp nhất?
- Yêu cầu HS quan sát
H5.3,5.4,5.5
? Nêu 1 số loài cây trong
rừng rậm xanh quanh
năm?
? Rừng rậm có mấy tầng
chính? Tại sao có nhiều
tầng?
? Giới động vật trong rừng
xích đạo có đặc điểm gì?
tích nằm theo đường xích đạo, có biển và đại dương bao quanh
- Nhiệt độ các tháng trong năm cao, chênh lệch giữa các tháng nhỏ
- Khoảng 2360mm, mưa quanh năm
- Khoảng 80mm
- Phân tích H5.3,5.4
- Nhiều, đủ các loại
- Rừng rậm có 5 tầng chính, do nhiệt độ, độ ẩm cao, mưa quanh năm
- Phong phú, đa dạng
- Có khí hậu nóng ẩm quanh năm → mưa nhiều
- Độ ẩm cao, trung bình khoảng 80%
2/ Rừng rậm xanh quanh năm
- Rừng rậm xanh quanh năm ở đất liền; rừng ngập mặn ở cửa sông, ven biển
- Đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm: nhiều loại cây, nhiều tầng, động vật phong phú và đa dạng
4/ Củng cố
- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường đới nóng?
- Nêu đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm?
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3,4 SGK
5/ Dặn dò
Học bài, làm bài tập, xem bài mới
IV/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Trang 13Ngày soạn: Tuần 3 - Tiết 6Ngày dạy:
Bài 6 : MÔITRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I/ Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới
- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ
II/ Chuẩn bị
Trang 14- GV: lược đồ khí hậu thế giới, tranh ảnh liên quan bài học.
- HS: soạn và học bài
III/ Tiến trình dạy - học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Môi trường đới nóng có đặc điểm gì?
- Nêu đặc điểm khí hậu và cảnh quan của môi trường xích đạo ẩm?
3/ Bài mới
- Yêu cầu HS quan sát
nhiệt độ và lượng mưa
trong năm của khí hậu
của môi trường nhiệt đới
có sự thay đổi như thế
- Xích đạo ẩm: nhiệt độ không cao, biên độ chênh lệch nhỏ, mưa nhiều quanhnăm
- Nhiệt đới: nhiệt độ cao, biên độ lớn, mưa ít có sự phân mùa
chuyển lên mang theo ôxít sắt, nhôm tích tụ dần ở gầnmặtn đất → đất có màu đỏ vàng (đất feralít)
- Phân tích
1/ Khí hậu
- Vị trí khoảng 50B,N → 2 chí tuyến
- Nhiệt độ trung bình từ
220C-340C
- Lượng mưa giảm dần về
2 chí tuyến, có sự phân mùa rõ rệt
2/ Các đặc điểm khác của môi trường
- Mùa mưa sông ngòi nhiều nước, thực vật xanh tốt, chim thú linh hoạt
- Mùa khô cây cỏ úa vàng, động tìm những nơi có nguồn nước
- Thảm thực vật thay đổi
từ rừng thưa → xa van →
Trang 15? Thực vật thay đổi như
thế nào về 2 chí tuyến? Vì
sao?
? Vì sao diện tích xa van
và nửa hoang mạc đang
mở rộng?
? Tại sao khu vực này
đông dân?
- Rừng thưa → đồng cỏ cao → nửa hoang mạc, do lượng mưa giảm dần về 2 chí tuyến
- Nhiệt độ cao, mưa ít, nạn chắt phá rừng…
- Khí hậu thích hợp trồng cây lương thực
nửa hoang mạc
- Sản xuất nông nghiệp phát triển → tập trung đông dân cư
4/ Củng cố
- Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì?
- Sông ngòi, đất đai, động thực vật có gì nổi bật?
- Vì sao xa van, nửa hoang mạc đang mở rộng?
5/ Dặn dò
Học bài, xem và soạn bài 7
IV/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA I/ Mục tiêu Sau bài học, HS cần: - Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông - Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa - Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng - Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lược đồ, ảnh địa lí II/ Chuẩn bị - GV: lược đồ khí hậu Việt Nam, châu Á… Duyệt của tổ trưởng ………
………
………
………
Đường Kim Quế Tuần 4 – Tiết 7
Trang 16- HS: soạn và học bài.
III/ Tiến trình dạy - học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới?
- Tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng?
3/ Bài mới
Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng
- Yêu cầu HS xác định vị
trí của môi trường nhiệt
đới gió mùa trên H5.1
- Giới thiệu H7.1, H7.2,
yêu cầu HS nhận xét về
hướng gió vào mùa hạ và
mùa đông ở các khu vực
Đông Nam Á, Nam Á
? Tại sao lượng mưa ở các
khu vực này lại có sự
chênh lệch rất lớn giữa
mùa hạ và mùa đông?
? Vì sao gió mùa mùa hạ
và gió mùa mùa đông khi
vượt qua xích đạo thì đổi
hướng?
? Vì sao gió mùa mùa
đông thường khô và lạnh?
- Yêu cầu HS quan sát
H7.3, H7.4
? Nhận xét diễn biến nhiệt
độ, lượng mưa trong năm
của khí hậu nhiệt đới gió
mùa?
- Tìm vị trí Sê-ra-pun-di
trên H7.1, đối chiếu với
lược đồ tự nhiên châu Á,
- Chỉ trên lược đồ: giới hạn từ 50B đến chí tuyến Bắc
- Phân tích và nêu: gió mùa mùa hạ thổi từ đại dương vào đất liền, gió mùa đông thổi từ lục địa rađại dương
-HS: Do mùa hạ có gió từ đại dương thổi vào mang theo hơi nước và không khí mát mẽ → mưa nhiều
và ngược lại
-HS: Do lực tự quay của Trái Đất
- Do ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa
1/ Khí hậu
- Mùa hạ có gió từ đại
dương thổi vào nên mưa nhiều
- Mùa đông có gió từ lục địa thổi ra nên mưa ít
- 2 đặc điểm cơ bản của khí hậu gió mùa:
+ Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió
+ Thời tiết diễn biến thất thường
- Sườn đón gió mùa qua biển mưa rất lớn
Trang 17giải thích vì sao lượng
mưa ở đây lại lớn như thế?
- Liên hệ Việt Nam ở khu
vực Hoàng Liên Sơn
HĐ 2
? Nhịp điệu mùa có ảnh
hưởng như thế nào tói
thiên nhiên nhiệt đới gió
mùa?
- Yêu cầu HS quan sát
H7.5, H7.6
? Nhận xét sự thay đổi
cảnh sắc thiên nhiên qua 2
ảnh trên?
? Nêu sự thay đổi cảnh sắc
thiên nhiên theo không
gian và giải thích nguyên
nhân?
? Khí hậu nhiệt đới gió
mùa thuận lợi trồng cây
gì?
? Tại sao ở đây tập trung
đông dân nhất thế giới?
- Chú ý theo dõi
- Ảnh hưởng rất lớn đến cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con người
- Quan sát và phân tích
- HS: Mùa mưa cây xanh tốt, mùa khô cây úa vàng rụng lá
- HS: Có sự khác nhau tuỳ thuộc vào lượng ít hay nhiều
- Cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới
- Nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, trồng được cây lúa nước
2 / Các đặc điểm khác của môi trường
- Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa
- Thảm thực vật phụ thuộc vào sự phân bố lượng mưa
- Cây trồng: lương thực và cây công nghiệp
- Là nơi tập trung đông dân nhất thế giới
4/ Củng cố
- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
- Sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa được thể hiện như thế nào?
5/ Dặn dò
Học bài, xem bài mới
IV/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Trang 18Ngày soạn: Tuần 4
Bài 8 : CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI
- Nắm được mối quan hệ cơ bản giữa canh tác lúa nước và dân cư
- Nâng cao kĩ năng phân tích lược đồ, ảnh địa lí, rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ.II/ Chuẩn bị
- GV: lược đồ dân cư, lược đồ nông nghiệp châu Á
- HS: soạn và học bài
III/ Tiến trình dạy - học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Ảnh hưởng của từng mùa gió đến nhiệt độ và lượng mưa như thế nào?
- Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới?
3/ Bài mới
Trang 19- Yêu cầu HS quan sát
H8.1, H8.2 và đọc kênh
chữ
? Nêu đặc điểm của hình
thức làm nương rẫy?
? Canh tác nương rẫy gây
nên những hậu quả gì?
? Nêu 1 số biểu hiện cho
thấy sự lạc hậu của hình
? Nêu những điều kiện cần
thiết để thâm canh lúa
nước?
? Vì sao các nước trên thế
giới vẫn thiếu lương thực,
còn Việt Nam, Thái Lan,
Ấn Độ lại xuất khẩu gạo?
- HS: Canh tác lâu đời, lạc hậu, năng suất thấp
- HS: Mất rừng, đất bạc màu, ô nhiễm môi trường…
- HS: Phá rừng, công cụ thô sơ, ít chăm bón…
-HS: Có, chủ yếu ở các vùng đồi núi
- Quan sát và phân tích
-HS: Đông Á, Đông Nam
Á, Nam Á
-HS: Nhiều lao động, địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào…
- HS: Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, chính sách nông nghiệp đúng đắn
- HS: Trồng cây công nghiệp và chăn nuôi để xuất khẩu và cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến
- HS: Quy mô lớn, hình
1/ Làm nương rẫy
- Là hình thức canh tác lâu đời, lạc hậu, năng suất thấp
- Hậu quả: mất rừng, đất bạc màu, ô nhiễm môi trường
2/ Làm ruộng, thâm canh lúa nước
- Điều kiện: nắng nóng, mưa nhiều, địa hình thấp,
có điều kiện giữ nước
- Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, thực hiện tốt các chính sách nông nghiệp → xuất khẩu gạo
3/ Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn
- Quy mô sản xuất lớn, tổ chức khoa học hiện đại
Trang 20gì đặc biệt?
- Giới thiệu H 8.5
? Các đồn điền, trang trại
có vai trò như thế nào
trong sản xuất nông
nghiệp?
? Tại sao người ta không
lập nhiều đồn điền?
thức trang trại, đồn điền,
áp dụng rộng rãi khoa học
kĩ thuật
-HS: Quan sát H 8.5
- Tạo ra khối lượng nông sản hàng hoá lớn, có giá trị cao
-HS: Đất rộng, vốn nhiều, cần nhiều máy móc, thị
trường tiêu thụ
- Tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, có giá trị cao 4/ Củng cố - Vì sao cần khắc phục sớm hình thức làm nương rẫy? - Để thâm canh lúa nước cần có điều kiện gì? - Trình bày những ưu thế của sản xuất hàng hoá theo quy mô lớn? 5/ Dặn dò Học bài, xem bài mới IV/ Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
Duyệt của tổ trưởng ………
………
………
………
Đường Kim Quế
Trang 21- Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng.
- Luyện tập kĩ năng mô tả hiện tượng địa lí
2/ Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu sự khác nhau giữa các hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới nóng?
3/ Bài mới
Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng
Tuần 5 - Tiết 9
Trang 22khăn gì trong sản xuất
nông nghiệp? Nêu biện
pháp khắc phục?
? Sự phân bố lượng mưa
của môi trường nhiệt đới
và nhiệt đới gió mùa như
thế nào?
? Nêu những khó khăn ở
môi trường nhiệt đới và
nhiệt đới gió mùa?
? Tìm ví dụ để thấy ảnh
hưởng của khí hậu đến sản
xuất nông nghiệp?
- HS: + Thuận lợi: cây trồng phát triển quanh năm, trồng xen canh tăng
vụ
+ Khó khăn: các loại mầm bệnh phát triển, chất hữu
cơ phân huỷ nhanh, lớp mùn không dày dễ bị rửa trôi
+ Biện pháp: bảo vệ và trồng rừng
- HS: Lượng mưa tập trung vào 1 mùa với lượnglớn
- HS: Xói mòn, hạn hán, lũlụt… hoang mạc đang mở rộng
- HS: Để sản xuất tăng vụ tránh tình trạng ngập ún thì phải chọn giống ngắn ngày
1/ Đặc điểm sản xuất nôngnghiệp
* Thuận lợi: nhiệt độ, độ
ẩm cao → sản xuất quanh năm, xen canh, tăng vụ
* Biện pháp:
- Bảo vệ và trồng rừng chephủ đất
- Làm thuỷ lợi
- Canh tác hợp lí
- Phòng chống thiên tai, dịch bệnh
2/ Các sản phẩm nông
Trang 23+ Cây công nghiệp: cà phê (Nam Mĩ, Tây Phi, ĐNÁ), cao su (ĐNÁ), dừa (ĐNÁ), bông (NÁ), mía (Nam Mĩ)…
+ Chăn nuôi: hình thức chăn thả là phổ biến, lợn
và gia cầm tập trung ở những nơi đông dân
- HS: Thâm canh lúa nước cần nhiều lao động, là nơi
có điều kiện tự nhiên thuậnlợi
-HS: Nguồn thức ăn dồi dào, nhu cầu lớn về thịt
nghiệp chủ yếu
- Cây trồng chủ yếu là lúa nước, các loại ngũ cốc và cây công nghiệp nhiệt đới
- Chăn nuôi chủ yếu là chăn thả
4/ Củng cố
- Sản xuất nông nghiệp ở đới nóng có những thuận lợi và khó khăn gì?
- Cây trồng và vật nuôi được phân bố như thế nào?
5/ Dặn dò
Học bài, xem bài mới
IV/ Rút kinh nghiệm
Trang 24Ngày soạn: Tuần 5
Bài 10 : DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
ĐỚI NÓNG
I/ Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Biết đới nóng vùa đông dân vừa có sự bùng nổ dân số
- Trình bày được sự gia tăng nhanh gây những hậu quả đối với sự phát triển kinh tếthế giới, nâng cao chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường
- Nâng cao kĩ năng phân tích lược đồ
2/ Kiểm tra bài cũ
- Sản xuất nông nghiệp ở đới nóng có những thuận lợi và khó khăn gì?
- Cây trồng và vật nuôi được phân bố như thế nào?
3/ Bài mới
- Yêu cầu HS quan sát
lược đồ dân cư và đô thị,
nhận xét mật độ dân số
? Đới nóng có bao nhiêu
- HS: Phân tích: dân số đông và tập tung đông ở ĐNÁ, Tây Phi và Đông Nam Bra xin
1/ Dân số
- Gần 50% dân số thế giới tập trung ở đới nóng
Trang 25để thấy được mối quan hệ
giữa sự gia tăng dân sốtự
nhiên quá nhanh với tình
trạng thiếu lương thực ở
châu Phi
? Dân số tăng nhanh gây
hậu quả như thế nào tới tài
nguyên – môi trường?
- Bình quân lương thực đầu người giảm từ 100%
xuống còn 80%
-HS: Tài nguyên: rừng bị chặt phá bừa bãi làm cho diện tích rừng ngày càng
bị thu hẹp, đất bị thoái hoá, khoáng sản cạn kiệt,
…
- Môi trường ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là môi trường không khí và nước
-Dân số tập tung đông ở ĐNÁ, Tây Phi và Đông Nam Bra xin
- Bùng nổ dân số gây khó khăn cho đời sống và phát triển kinh tế
2/ Sức ép dân số tới tài nguyên - môi trường
- Chất lượng cuộc sống giảm sút
- Tài nguyên cạn kiệt: Đất bạc màu, cạn kiệt khoáng sản, diện tích rừng giảm nhanh
Trang 26- HS: Giảm tỉ lệ sinh, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.
- Môi trường bị ô nhiễm, tàn phá
- Biện pháp: giảm tỉ lệ sinh, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống
4/ Củng cố
- Trình bày đặc điểm dân số của đới nóng?
- Nêu những hậu quả của việc gia tăng dân số đến chất lượng cuộc sống , tài nguyên, môi trường? Biện pháp giải quyết ra sao?
5/ Dặn dò
Học bài, xem bài mới
IV/ Rút kinh nghiệm
Trang 27- Nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hoá ở đới nóng.
- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng
- Luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí
2/ Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu sự khác nhau giữa các hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới nóng? 3/ Bài mới
Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng
? Tại sao nói bức tranh di
dân ở đới nóng rất đa dạng
và phức tạp?
- Đa dạng: có nhiều nguyên nhân khác nhau
-HS: Phức tạp: các nguyên nhân này không chỉ vì dân số đông mà còn thiên tai, chiến tranh…
hay do yêu cầu phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
1/ Sự di dân
- Nguyên nhân: thiên tai,
xung đột, chiến tranh, nghèo đói, thiếu việc làm
- Di dân tự do vào các đô thị tạo sức ép đến vấn đề
Tuần 6 - Tiết 11
Trang 28? Nguyên nhân di dân ở
nước đới nóng mới giải
quyết sức ép dân số đang
làm đời sống gặp khó
khăn, kinh tế chậm phát
triển…
- Yêu cầu HS quan sát
lược đồ phân bố dân cư và
? Nguyên nhân nào dẫn
đến đô thị hoá ở đới nóng?
-HS: Thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển, nghèo đói…
-HS: Góp phần phát triển kinh tế xã hội
+ 2000 có 11 siêu đô thị
+ 1989-2000 dân số đô thịtăng lên gấp đôi
- HS: Chỉ trên lược đồ các siêu đô thị: Niu Đêli, Côn-ca-ta, Mum-bai, Gia-cac-
ta, Cai-rô, Ma-ni-la, gôt, Xao-pao-lô, Ri-ô-đê gia-nê-rô, Mê-hi-cô Xi-ti, Ka-ra-si
2/ Đô thị hoá
- Tốc độ đô thị hoá cao
- Nguyên nhân: do di dân
tự do
Trang 29- Hậu quả: đời sống khó khăn, nhiều người nghèo, tạo sức ép về việc làm, nhà
ở, môi trường
- Biện pháp: phát triển kinh tế và phân bố lại dân cư
4/ Củng cố
- Nêu nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng?
- Đô thị hoá ở đới nóng có đặc điểm gì? Vì sao ở đới nóng có nhiều siêu đô thị? 5/ Dặn dò
Học bài, chuẩn bị bài thực hành
IV/ Rút kinh nghiệm
Trang 30Ngày soạn: Tuần: 6
Bài 12 : THỰC HÀNH – NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
I/ Mục tiêu
Qua bài thực hành, HS cần:
- Biết về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Biết về đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết ảnh địa lí, phân tích môi quan hệ địa lí
2/ Kiểm tra bài cũ
- Vì sao ở đới nóng có sự di dân?
- Đô thị hoá ở đới nóng có đặc điểm gì?
- A Xa-ha-ra: địa hình caochủ yếu là cát, không có thực vật → môi trường hoang mạc
- B Công viên quốc gia Sê-ra-gát, xavan đồng cỏ cao → môi trường nhiệt đới
- C Bắc Công gô: rừng rậm xanh tốt, có nhiều tầng → môi trường xích
Bài tâp 1.
A Môi trường hoang mạc
B Môi trường nhiệt đới
C Môi trường xích đạo ẩm
Trang 31- Trước tiên cho HS xem
ảnh và xác định môi
trường
- Yêu cầu HS nhắc lại đặc
điểm của môi trường nhiệt
đới và đối chiếu với 3 biểu
đồ A, B, C để chọn biểu
đồ phù hợp với ảnh xavan
theo phương pháp loại trừ
- Yêu cầu HS nhắc lại mối
quan hệ giữa lượng mưa
với chế độ nước trên các
con sông
- Yêu cầu HS quan sát các
biểu đồ lượng mưa và chế
biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa nào thuộc đới nóng
và loại bỏ biểu đồ không
- Đặc điểm có lần nhiệt độ tăng cao, lượng mưa giảm dần về 2 chí tuyến, thảm thực vật thay đổi: rừng thưa → xavan → nửa hoang mạc
+ A Nóng quanh năm, mưa quanh năm Không đúng với môi trường đới nóng
+ B Nóng quanh năm, có
2 lần nhiệt độ tăng cao, mưa theo mùa, có thời kì khô hạn → môi trường nhiệt đới
=> B phù hợp với ảnh
- Mưa quanh năm → sông quanh năm đầy nước, mưa theo mùa → sông có mùa
lũ, mùa cạn
- A mưa quanh năm, B có thời kì khô hạn kéo dài 4 tháng, C mưa theo mùa
- X có nước quanh năm, Y
có mùa lũ, mùa cạn nhưng không có tháng nào không
Trang 32- Yêu cầu HS phân loại
biểu đồ khí hậu B
- B Nóng quanh năm trên
200C và có 2 lần nhiệt độ tăng cao, mưa vào mùa hạ
→ đới nóng
- C Tháng cao nhất mùa
hạ không quá 200C, mùa đông ấm không dưới 50C, mưa quanh năm → không phải đới nóng
- D Mùa đông lạnh dưới
- 50C → không phải đới nóng
- E Mùa hạ nóng trên
250C mùa đông mát dưới
150C, mưa rất ít, mưa vào thu đông → không phải đới nóng
- Có nhiệt độ quanh năm trên 250C , mưa trên 1500mm, với 1 mùa mưa vào mùa hạ và 1 mùa khô vào mùa đông → đặc điểmcủa khí hậu nhiệt đới gió mùa
Bài tập 4.
Biểu đồ B thuộc môi trường đới nóng → môi trường nhiệt đới gió mùa
4/ Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của các kiểu khí hậu ở môi trường đới nóng.5/ Dặn dò
Học bài, xem lại các bài đã học
IV/ Rút kinh nghiệm
Trang 33- Nắm vững hơn đặc điểm thành phần nhân văn của môi trường.
- Củng cố các kiến thức về đặc điểm khí hậu, cảnh quan môi trường, dân cư và hoạt động sản xuất ở đới nóng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí
II/ Chuẩn bị
- GV: hệ thống câu hỏi ôn tập
- HS: xem lại các bài đã học
III/ Tiến trình dạy - học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
Lồng ghép vào nội dung ôn tập
3/ Bài mới
Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng
? Vì sao, sau khi các nước
thuộc địa giành độc lập,
gia tăng dân số tự nhiên
lại tăng nhanh?
? Dựa vào tháp tuổi chúng
ta có thể biết nội dung nào
của dân số?
? Những nơi đông dân
thường có điều kiện tự
nhiên như thế nào?
- HS: Đất nước được độc lập, đời được cải thiện và những tiến bộ y tế → tỉ lệ
tử giảm nhanh, tỉ lệ sinh còn cao → gia tăng tự nhiên tăng nhanh
- HS: Nhìn vào tháp tuổi, chúng ta biết được tổng số nam và nữ theo từng độ tuổi của 1 địa phương
- HS: Đồng bằng, khí hậu
ấm áp, mưa thuận, gió hoà…
1 Thành phần nhân văn của môi trường
- Dân số thế giới tăng
Trang 34? Trong giai đoạn hiện
nay, siêu đô thị phát triển
nhanh ở nhóm nước nào?
Gây ra những hậu quả gì?
? Nguyên nhân di dân ở
đới nóng là gì?
? Dựa vào đặc điểm khí
hậu, giải thích vì sao rừng
ở môi trường xích đạo ẩm
lại xanh quanh năm và có
nhiều tầng?
? Nhiệt độ và lượng mưa ở
môi trường xích đạo và
nhiệt đới có gì giống và
khác nhau?
? Hãy nêu tính chất của
gió mùa mùa đông và gió
mùa mùa hạ?
? Thâm canh luá nước cần
phải có điều kiện gì?
- HS: Siêu đô thị phát triểnnhanh ở các nước đang phát triển
+ Hậu quả: ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, sức khoẻ người dân đô thị giảm sút
- HS: Độ ẩm, nhiệt độ cao
→ mưa nhiều quanh năm
→ rừng phát triển quanh năm → rừng có nhiều tầng
- HS: + Giống: đều có nhiệt độ cao, mưa nhiều
+ Khác: Môi trường nhiệt đới có nhiệt độ cao hơn, trong năm có 2 lần nhiệt
độ tăng cao, mưa theo mùa, càng về chí tuyến lượng mưa càng giảm
Môi trường xích đạo biên
độ chênh lệch nhỏ, mưa đều quanh năm
-HS: Gió mùa mùa hạ thổi
từ đại dương vào lục địa
có lượng mưa lớn
- HS: Gió mùa mùa đông thổi từ lục địa ra đại dươngnên lượng mưa thấp vì nó xuất phát từ vĩ độ cao mang theo không khí lạnh
- HS: Địa hình thấp, bằng phẳng, nhiệt cao, mưa nhiều, đông dân
- HS: Hạn hán, lũ lụt, xói
2/ Môi trường đới nóng, hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng.
- Đới nóng trải dài giữa 2 chí tuyến thành 1 vành đai liên tục bao quanh Trái Đất
- Các kiểu môi trường: + Xích đạo ẩm
Trang 35? Khí hậu phân mùa ảnh
? Vì sao tốc độ đô thị hoá
ở đới nóng tăng nhanh?
Nêu những hậu quả do đô
thị hoá gây nên?
mòn, đất bạc màu, dịch bệnh
-HS: Tài nguyên cạn kiệt:
diện tích rừng bị thu hẹp, khoáng sản cạn kiệt
- Môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng (nước, không khí)
- Do di dân tự do
- Hậu quả: đời sống khó khăn, nhiều người nghèo, tạo sức ép về việc làm, nhà
Học bài, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
IV/ Rút kinh nghiệm
Trang 36Ngày soạn: Tuần: 7
KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
I/ Mục tiêu
- Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh
- Giúp học sinh nắm vững hơn các kiến thức đã học
Trang 37- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà:
+ Tính chất trung gian của khí hậu và thời tiết thất thường
+ Tính chất đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian
- Hiểu và phân tích được sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Thấy đựơc ảnh hưởng của khí hậu đến sự phân bố thực vật ở đới ôn hoà
Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng
- Yêu cầu HS quan sát
liệu, phân tích để thấy rõ
tính chất trung gian của
khí hậu đới ôn hoà?
? Các mũi tên thể hiện trên
H13.1 biểu hiện các yếu tố
gì?
? Các yếu tố trên ảnh
hưởng như thế nào tới thời
- Quan sát và chỉ trên lược đồ: môi trường đới ôn hoà được giới hạn từ Chí tuyếnđến Vòng cực ở 2 bán cầu
Phần lớn diện tích đất nổi nằm ở Bắc bán cầu
- Nằm giữa đới nóng và đới lạnh
- Không nóng và mưa nhiều như đới nóng, khônglạnh như đới lạnh
- Dòng biển nóng, dòng biển lạnh, gió Tây
- Làm cho thời tiết ở đới
ôn hoà mang tính chất thất
Trang 38? Phân tích nguyên nhân
gây ra thời tiết thất thường
ở đới ôn hoà?
? Nêu tên các kiểu môi
trường ở đới ôn hoà?
? Dòng biển nóng và gió
Tây ôn đới có vai trò gì
đối với khí hậu?
- Yêu cầu HS đọc và phân
tích biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa để tìm đặc
điểm khí hậu của các môi
trường ở đới ôn hoà
- Giúp HS chuẩn xác kiến
thức theo bảng sau:
thường
- Các đợt khí nóng, lạnh làm cho nhiệt độ thay đổi đột ngột, gió Tây mang hơi nước từ dòng biển nóng vào ven biển
- Chỉ trên lược đồ: ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, địa trung hải
- Làm cho ven bờ phía tây các lục địa có khí hậu ôn đới hải dương
- Thảo luận nhóm, đại diệntrình, nhận xét
2/ Sự phân hoá của môi trường.
- Thiên nhiên đới ôn hoà theo 4 mùa: xuân – hạ - thu – đông
- Các kiểu môi trường thayđổi từ bắc xuống nam, từ tây sang đông
TBnăm
Tháng1
Tháng7
TBnăm
- Cho HS quan sát H13.2, - Ôn đới hải dương rừng
Trang 39Học bài, xem bài mới
IV/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 40Tiết 16 - Bài 14 : HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I/ Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu được cách sử dụng đất đai trong nông nghiệp ở đới ôn hoà
- Biết được nền nông nghiệp ở đới ôn hoà tạo ra một khối lượng lớn sản phẩm chất lượng cao
- Biết 2 hình thức sản xuất nông nghiệp chính ở đới ôn hoà
- Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lí
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong sản xuất
2/ Kiểm tra bài cũ
- Tính chất trung gian của khí hậu và thất thường của thời tiết ở đới ôn hoà được thể hiện như thế nào?
- Trình bày sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà?
3/ Bài mới
? Đới ôn hoà có những
con người đã áp biện pháp
khoa học kĩ thuật như thế
- Tưới tự động khoa học
và tiết kiệm nước
- Phun sương: phun hơi nước nóng để bảo vệ khi
1 Nền nông nghiệp tiên tiến
- Hai hình thức sản xuất nông nghiệp chính: hộ gia đình và trang trại
- Sản xuất theo quy mô lớn, chuyên môn hoá cao,
tổ chức chặt chẽ theo kiểu công nghiệp