1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA Dia li 7 ca nam 20142015

170 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Phối Chương Trình – Môn Địa Lí - Lớp 7
Người hướng dẫn Đặng Thị Thoả
Trường học Trường THCS Tân Xuân
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2015 – 2016
Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 361,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới - Sự phân bố đa dạng của môi trường đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm khí hậu, ở sắc thái tự nhiên, nước làm cho hoạt động nông nghiệp ở mỗi vùng trong đới có những đặc điểm k[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO PHÒNG GIÁO DỤC

GIÁO ÁN

Trường :THCS Tân Xuân

Bộ Môn :Địa Lí K7 Giáo Viên : Đặng Thị Thoả

Năm Học :2015 – 2016

Trang 2

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH – MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 7

Cả năm : 37 tuần ( 74 tiết)

Học kì I: 19 tuần ( 38 tiết)

Học kì II: 18 tuần ( 36 tiết)

Bài 1 Dân số

(Không dạy mục 3 Sự bùng nổ dân số: từ dòng 9 đến dòng 12 “ Quan sát …Tại sao ?)

2 Bài 2 Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới

2

3 Bài 3 Quần cư Đô thị hoá

4 Bài 4 Thực hành: Phân tích lược đồ và tháp tuổi(Không yêu cầu HS làm câu 1)

3 5 Bài 5 Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm(Không yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4, phần câu hỏi và bài tập)

6 Bài 6 Môi trường nhiệt đới

4

7 Bài 7 Môi trường nhiệt đới gió mùa

8 Bài 9 Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng(Không yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3, phần câu hỏi và bài tập)

5 109 Bài 10 Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng Bài 11 Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng

6 11 Bài 12 Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng(Không yêu cầu HS làm câu 2 và 3)

12 Ôn tập từ bài 1 đến bài 12

7 13 Kiểm tra viết 45 phút

14 Bài 13 Môi trường đới ôn hoà

8 15 Bài 14 Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà

16 Bài 15 Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà

9 1718 Bài 16 Đô thị hoá ở đới ôn hoà Bài 17 Ô nhiểm môi trường ở đới ôn hoà

Bài 18 Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trường ở đới ôn hoà

(Không yêu cầu HS làm câu 2 Câu 3 không yêu cầu HS vẽ biểu đồ, GV hướng dẫn nhận xét, giải thích)

20 Bài 19 Môi trường hoang mạc

11 21 Bài 20 Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc

22 Bài 21 Môi trường đới lạnh

12 23 Bài 22 Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh

24 Bài 23 Môi trường vùng núi

13 2526 Bài 25 Thế giới rộng lớn và đa dạng Bài 26 Thiên nhiên châu Phi

14 27 Bài 27 Thiên nhiên châu Phi ( tiếp theo)

28 Bài 28 Thực hành: Phân tích lược đồ phân bố các môi trường tự nhiên, biểuđồ nhiệt độ và lượng mưa ở châu Phi

15 29 Bài 29 Dân cư, xã hội châu Phi

(Không dạy mục 1-phần a Sơ lược lịch sử)

Trang 3

30 Bài 30 Kinh tế châu Phi

16 31 Bài 31 Kinh tế châu Phi ( tiếp theo)

32 Bài 32 (tiết 1) Các khu vực Châu Phi Dạy mục 1 Khu vực Bắc Phi

17 33 Bài 32 (tiết 2) Các khu vực Châu Phi - Dạy mục 2 Khu vực Trung Phi

34 Bài 33 Các khu vực Châu Phi ( tiếp theo)

18 35 Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì I

36 Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì I

19 Kiểm tra học kì I

Bắt đầu học kì II Bài 34 Thực hành: So sánh nền kinh tế của ba khu vực châu Phi

40 Bài 35 Khái quát châu Mĩ

21 4142 Bài 36 Thiên nhiên Bắc Mĩ Bài 37 Dân cư Bắc Mĩ

22 43 Bài 38 Kinh tế Bắc Mĩ

44 Bài 39 Kinh tế Bắc Mĩ ( tiếp theo)

Bài 40 Thực hành: Tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc

Hoa Kỳ và vùng công nghiệp “Vành đai mặt trời”

46 Bài 41 Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ

24 47 Bài 42 Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ ( tiếp theo)

48 Bài 43 Dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ (Không dạy mục 1 Sơ lược lịch sử)

25 49 Bài 44 Kinh tế Trung và Nam Mĩ

50 Bài 45 Kinh tế Trung và Nam Mĩ ( tiếp theo)

26 51 Bài 46 Thực hành: Sự phân hoá thảm thực vật ở sườn đông và sườn tây của dãy núi An-det

52 Ôn tập từ bài 34 đến bài 46

27 5354 Kiểm tra viết 45 phút Bài 47 Châu Nam Cực- châu lục lạnh nhất thế giới

28 55 Bài 48 Thiên nhiên châu Đại Dương

56 Bài 49 Dân cư và kinh tế châu Đại Dương

29 57 Bài 50 Thực hành:Viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô-xtrây-li-a

58 Bài 51 Thiên nhiên châu Âu

30 5960 Bài 52 Thiên nhiên châu Âu ( tiếp theo) Bài 53 Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ, biểu đồ nhiệt độ và lương mưa châu Âu

31 61 Bài 54 Dân cư xã hội châu Âu

62 Bài 55 Kinh tế châu Âu

32 63 Bài 56 Khu vực Bắc Âu

64 Bài 57 (tiết 1) Khu vực Tây và Trung Âu - Dạy mục 1 Khái quát tự nhiên

33 6566 Bài 57 (tiết 2) Khu vực Tây và Trung Âu - Dạy mục 2 Kinh tế Bài 58 Khu vực Nam Âu

34

67 Bài 59 Khu vực Đông Âu

68 Bài 60 (tiết 1) Liên minh châu Âu Dạy mục 1 Sự mở rộng của Liên minh châu Âu và mục 2 Liên minh châu

Âu – một mô hình liên minh tòan diện nhất thế giới

35 69 Bài 60 (tiết 2) Liên minh châu Âu

Trang 4

Dạy mục 3 Liên minh châu Âu – tổ chức thương mại hàng đầu thế giới.

70 Bài 61 Thực hành: Đọc lược đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế châu Âu

36 71 Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì II

72 Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì II

37 Kiểm tra học kì II

Tuần 1 Tiết 1 NS: 10/08/2015

ND: 18/08/2015 Phần 1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Bài 1: DÂN SỐ

Trang 5

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức:

- HS biết được dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, nguồn lao động

- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyênnhân và hậu quả của nó

- Biết tình hình gia tăng dân số thế giới Nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số hậu quả đối với môi trường.

2- Kĩ năng

- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số

- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thếgiới

- Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường.

3- Thái độ:

- Giáo dục về dân số cho học sinh

- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí 4- Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng CNTT, giao tiếp.

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng

tranh ảnh, hình vẽ….

II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ gia tăng dân số từ đầu CN đến 2050

- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi

III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1- Ổn định lớp:( 2p)

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Bài mới:Giới thiệu bài

- Dân số thế giới tăng lên khơng ngừng Vì vậy hiện nay trên thế giới có bao nhiêungười, trong đó bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ già trẻ……dân số tăng nhanh có ảnh hưởng gìđến KT- XH không?

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG

HĐ 1: Cá nhân (13p)

GV cho HS tìm hiểu thuật ngữ “ Dân số” trang 186

SGK

VD: HN tính đến 31/12/1997 có 2490000dân

CH: Làm thế nào để biết được dân số, nguồn lao

động của 1 địa phương ?

CH: Trẻ em mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp

tuổi ,ước tính có bao nhiêu bé trai ,bé gái ?

CH: Hình dạng của tháp tuổi khác nhau như thế nào?

Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì số người

1.Dân số ,nguồn lao động

-Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số ,nguồn lao động của 1 địa phương ,1 quốc gia …

-Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thểcùa dân số qua giới tính ,độ tuổi ,nguồn lao động hiện tại và tương

Trang 6

trong độ tuổi lao động cao ?

CH: Căn cứ vào tháp tuổi ta biết được gì về dân số ?

- Giáo viên mở rộng 3 tháp tuổi

HĐ 2: Cá nhân (12p)

- GV: Cho HS đọc thuật ngữ “TLS”và “TLT”(SGK T

188)

-Hướng dẫn HS đọc hiểu biểu đồ 1.3 và 1.4 để tìm

hiểu khái niệm gia tăng dân số

CH: Quan sát H1.3 và H1.4 cho biết tỷ lệ gia tăng

dân số là khoảng cách giữa những yếu tố nào?

CH: khoảng cách rộng và hẹp có ý nghĩa gì ?

CH:Quan sát H1.2 nhận xét tình hình gia tăng dân số

thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX ?

GDMT: Nguyên nhân nào dẫn đến DS TG tăng

nhanh? Dân số tăng nhanh ảnh hưởng như thế

nào đến MT ?

-GV hướng dẫn và phân tích biểu đồ

CH:Vì sao từ 1900 dân số tăng vọt như vậy ?

HĐ 3: Cá nhân /cặp (12p)

Quan sát H1.3 và H1.4 cho biết

CH: Tỷ lệ sinh , tử của 2 nhĩm nước vào các năm

1850,1900,1950,1980,2000,là bao nhiêu ? hãy so

CH: Trong 2 thế kỉ XIX và XX sự gia tăng dân số

thế giới có đặc điểm gì nổi bật ?

CH: Bùng nổ dân số xảy ra khi nào?

CH: Nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ dân số ?

CH: Hướng giải quyết như thế nào ?

- GV liên hệ tới Việt Nam

CH: Để giải quyết những hậu quả trên người ta phải

làm gì ?

- Trã lời: Đưa ra các chính sách hợp lí : như tuyên

truyền , vận động…

lai của địa phương

2-Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX

- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp Do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh

- Từ năm đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh do có những tiến bộ về kinh tế- xã hội

và y tế.

3- Sự bùng nổ dân số

- Từ những năm 50 của thế kỉ XX,bùng nổ dân số đã diễn ra ở các nước đang phát triển Châu Á, Phi và Mĩ Latinh do các nước này

đã giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về

y tế làm giảm nhanh chóng tỉ lệ tử,trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao

- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hã sự phát triển kinh tế- xã hội…

4.Củng cố (6p) :GV hệ thống lại nội dung bài học

- Khoang tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất

1.Bùng nổ dân số xảy ra khi ?

a.Tỷ lệ sinh cao ,tỷ lệ tử tăng b.Tỷ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1 % c.Dân số tăng cao ở một số vùng

2.Bùng nổ dân số để lại hậu quả:

a.Tỷ lệ nghèo tăng ,nạn thất ngiệp ,tệ nạn xã hội b.Sức khoẻ kém ,bệnh tật tăng c.Tất cả các câu trên

5.Dặn dò (2p):Về học bài, làm bài tập + Cbị bài

Trang 7

Tuần 1 Tiết 2 NS: 11/08/2015

ND: 20/08/2015 Bài 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

Trang 8

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ phân bố dân cư thế giới.

- Nhận biết được 3 chủng tộc trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

3 - Thái độ:

- Giáo dục về dân số cho học sinh, yêu hòa bình, không phân biệt chủng tộc

4- Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng CNTT, giao tiếp.

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng tranh

ảnh…

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ phân bố dân cư thế giới

- Bản đồ tự nhiên (địa hình) thế giới để giúp học sinh đối chiếu với bản đồ 2.1 nhằm giảithích vùng đơng dân, vùng thưa dân trên thế giới Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp :( 1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

1 Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?

2 Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết?

3 Bài mới:

Lồi người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay con người sốnghầu khắp nơi trên Trái Đất, có nơi rất đông cũng có nơi thưa thớt, để hiểu tại sao như vậy bàihọc hơm nay cho các em thấy được điều đó

Hoạt động 1 : cá nhân (15p)

* Bước 1 : GV cho HS đọc thuật ngữ " Mật độ dân số "

Mật độ dân số (người/km2) = Dân số (người):Diện tích

(km2)

-Ví dụ: có 1000 người: diện tích 5km2

=> MDDS = 200người/km2

* Bước 2 : cho HS quan sát lược đồ 2.1 và giới thiệu

cách thể hiện trên lược đồ (chú giải).

? Hãy đọc trên lược đồ những khu vực đơng dân nhất

trên thế giới ? (đọc từ phải qua trái).

? Tại sao đơng dân ở những khu vực đĩ ?

(Tại vì đó là những nơi ven biển, đồng bằng khí

hậu thuận lợi).

? Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ?

+ Những thung lũng và đồng bằng sông lớn: sông

Hồng Hà, sông Ấ n , sông Nin

+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các

châu: Tây Âu và Trung Âu, Đơng Bắc Hoa Kì, Đông

Nam Braxin, Tây Phi

? Những khu vực nào thưa dân ?

(các hoang mạc, các vùng cực và gần cực, các vùng

núi cao, các vùng sâu trong nội địa)

* Bước 3 :

?Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ?

1 Sự phân bố dân cư

- Dân cư phân bố không đồngđều trên thế giới

- Những nơi điều kiện sinh sống

và giao thông thuận tiện như đồngbằng, đơ thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận lợi đều có dân cư tập trung đơng đúc

- Các vùng, vùng sâu,vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giálạnh hoặc hoang mạc… khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt

Trang 9

Hoạt động của GV - HS Nội dung (phân bố không đồng đều , do ĐK sinh sống và đi

lại )

2 Hoạt động 2: nhóm/ cặp (15p)

* Bước 1 : GV giới thiệu cho HS hai từ " chủng tộc ".

?Làm thế nào để phân biệt được các chủng tộc ?

(căn cứ vào màu da, tóc, mắt, mũi …)

* Bước 2 : HS quan sát 3 chủng tộc hình 2.2 hướng dẫn

HS tìm ra sự khác nhau về hình thái bên ngồi của 3

chủng tộc

+ Nhóm 1 : mô tả chủng tộc Mơngơlơit : da vàng, tóc

đen và dài, mắt đen, mũi thấp

+ Nhóm 2 : mô tả chủng tộc Nêgrơit : da đen, tóc

xoăn và ngắn mắt đen và to, mũi thấp và rộng

+ Nhóm 3 : mô tả chủng tộc Ơrơpêơit : da trắng, tóc

nâu hoặc vàng , mắt xanh hoặc nâu , mũi cao và hẹp

+ Nhóm 4 : nhận xét 3 người ở 2.2 là người những

nước nào ?

(bên trái tính qua là : người Trung Quốc ; người

Nam Phi ; Nga)

* Bước 3 : GV nhấn mạnh :

- Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là hình thái bên

ngồi Mọi người đều có cấu tạo hình thể như nhau

- Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngồi là di

truyền Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm

việc ở tất cả các châu lục và quốc gia trên thế giới

4 Củng cố:(6p)

1 Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ?

TL: Đồng bằng, ven biển

2 Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc?

TL: Căn cứ vào màu da, tóc, mắt, mũi…

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới

- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế,mật độ dân số, lối sống

- Biết quá trình tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới(đặc biệt ở các nước đang phát triển)

đã gây hậu quả xấu cho môi trường

2.Kỹ năng:

- Nhận biết được quần cư đô thị và quần cư nông thôn qua ảnh chụp, thực tế

Trang 10

- Xác đinh trên lược đồ, bản đồ “ Các siêu đô thị trên thế giới” vị trí của một số siêu đô thị

- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và MT.

3 Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị ; phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến mơi trường đô thị

4- Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng CNTT, giao tiếp.

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh, hình vẽ….

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- BĐ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị

- Ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc trên thế giới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ :(6p)

CH : Trình bày tình hình phân bố dân cư trên thế giới? Giải thích về sự phân bố đó?

TL: Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở đồng bằng, ven biển do ĐK sinh sống và đi lại

3 Bài mới :

Giới thiệu: Từ xưa, con người đã biết sống quây quần biết nhau để tạo nên sức mạnhnhằm khai thác và chế ngự thiên nhiên Các làng mạc và đô thị dần hình thành trên bề mặt TráiĐất

1 Hoạt động 1: cá nhân/cặp (17p)

* Bước 1 : GV giới thiệu thuật ngữ " Quần cư " có 2

loại : quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- HS quan sát hình 3.1 và 3.2 cho biết :

?Cho biết mật độ dân số, nhà cửa đường sá ở nông

thôn và thành thị có gì khác nhau?

(ở thành thị đông đúc, san sát bên nhau; nông thôn

ít )

?Hãy cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế giữa

nông thôn đối với đô thị?

(nông thôn chủ yếu là nông nghiệp, lâm ngư nghiệp;

đô thị chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ… )

(ở nông thôn sống tập trung thành thôn, xóm, làng,

bản … ở đô thị tập trung thành phố xá )

 GV nhấn mạnh : Xu thế ngày nay là số người sống

ở các đô thị ngày càng tăng

2 Hoạt động: cá nhân (15p)

* Bước 1 : Cho HS đọc đoạn đầu SGK

? Đô thị xuất hiện trên trái đất từ thời kì nào?

(từ thời kì Cổ đại : Tquốc, Ấn Độ, Ai Cập, Hy Lạp,

La Mã … là lúc đã có trao đổi hàng hố )

?Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi nào?

(thế kỉ XIX là lúc công nghiệp phát triển )

* Bước 2 : HS xem lược đồ 3.3 và trả lời

?Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới (từ 8 triệu dân

1 Quần cư nông thôn và quần

cư đô thị

- Có hai kiểu quần cư chính làquần cư nông thôn và quần cưthành thị

- Ở nông thôn, mật độ dân sốthường thấp, hoạt động kinh tếchủ yếu là nông nghiệp, lâmnghiệp hay ngư nghiệp

- Ở đô thị, mật độ dân số rấtcao, hoạt động kinh tế chủ yếu

là công nghiệp và dịch vụ

2 Đô thị hóa Các siêu đô thị

- Ngày nay, số người sống trêncác đô thị đã chiếm khoảng mộtnửa dân số thế giới và có xu thếngày càng tăng

- Nhiều đô thị phát triển nhanhchĩng trở thành siêu đô thị

Trang 11

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính trở lên)? ( có 23 siêu đó thị)

?Châu nào có siêu đô thị nhất ? Có mấy siêu đô thị?

Kể tên? ( Châu Á có 12 siêu đô thị)

Phần lớn các siêu đô thị ở các nước phát triển

* Bước 31 : HS đọc đoạn từ " Vào thế kỉ …

?Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII đến

năm 2000 tăng thêm mấy lần? (tăng thêm hơn 9 lần)

? Đô thị hóa tăng nhanh ảnh hưởng như thế nào đến

môi trường ?

GV hướng dẩn cho hs phân tích Mqh giữa đô thị hóa

và môi trường

Sự tăng nhanh dân số, các đô thị, siêu đô thị làm

ảnh hưởng đến môi trường , sức khoẻ, nhà ở, y tế,

học hành cho con người

- Một số siêu đô thị tiêu biểu ởcác châu lục:

+ Châu Á: Bắc Kinh, Tơ-ki-ơ,Thượng Hải, Xơ-un…

+ Châu Âu: Mát-xcơ-va, LuânĐơn, Pa-ri

+ Châu Phi: Cai-rơ, La-gốt

+ Châu Mĩ: Niu I-ooc, Mê-hi-cô

4 Củng cố (6p) Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế giữa quần cư

đô thị và quần cư nông thôn ?

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á

2 Kĩ năng:

- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư và các đô thị trên bản đồ phân bố dân cư và đô thị

- Đọc và khai thác các thông tin trên bản đồ dân số

- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi Nhận dạng tháp tuổi

- Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số châu á, dân số một địa phương

3- Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng CNTT, giao tiếp.

Trang 12

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh, hình vẽ….

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Á

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên châu Á

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ :(6p)

CH : Quần cư là gì ? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ?

- Treo hình 4.2và 4.3 GV nhắc lại cách xem tháp tuổi

1 Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc điều tra

sau 10 năm cho biết :

? Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?

- Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần dân

số trẻ

- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân tháp phình

rộng và số người trong độ tuổi lao động nhiều dân

số già

? Nhĩm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào giảm về

tỉ lệ

- Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc tổng điều

tra dân số 1989 và năm 1999 cho biết :

? Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?

- Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần  dân số

trẻ

- Tháp tuổi 1999 đáy tháp thu hẹp, chân tháp phình rộng

và số người trong độ tuổi lao động nhiều  dân số già

? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào giảm tỉ

lệ?

Hoạt động 2: cá nhân (12)

2 GV treo lược đồ phân bố dân cư châu Á lên bảng

và chỉ cách xem lược đồ , chỉ hướng

? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những khu vực

nào đơng dân ở phía (hướng) nào ?

I Yêu cầu

II Nội dung thực hành

1 Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh sau 10 năm (1989 - 1999) :

- Hình dáng tháp tuổi 1999 thayđổi :

+ Chân tháp hẹp + Thân tháp phình ra

 Số người trong độ tuổi lao độngnhiều  Dân số già

+ Nhóm tuổi dưới tuổi lao độnggiảm về tỉ lệ

+ Nhóm tuổi trong tuổi lao độngtăng về tỉ lệ

2 Sự phân bố dân cư châu Á

- Những khu vực tập trung đơngdân ở phía Đông, Nam và ĐôngNam

- Các đô thị lớn ở châu Á thường

Trang 13

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

? Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở đâu?

- GV nêu thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên giới, hải

đảo … cuộc sống và đi lại khó khăn  dân cư ít

phân bố ở ven biển, đồng bằng nơi

cĩ điều sinh sống, giao thông thuậntiện và có khí hậu ấm áp …

4 Củng cố:(6p)

* Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

1 Quan sát 2 tháp tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1989 đến năm 1999, tỉ lệ trẻ em diễn biến theo chiều:

a Tăng lên B Giảm xuống

- Ơn tập lại các đới khí hậu trên trái đất, ranh giới và đặc điểm của các đới

Chuẩn bị bài 5 “Đới nĩng Mơi trường xích đạo ẩm” , trả lời các CH:

Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

Chương I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Bài 5 ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trườngxích đạo ẩm:

- Giáo dục cho học yêu thiên nhiên, bảo vệ cây xanh

4- Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng CNTT, giao tiếp.

Trang 14

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh, hình vẽ….

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới

- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn)

- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp :(1p)

2 Kiểm tra bài cũ (4p)

CH: Kể tên các khu vực đông dân, các đô thị lớn ở châu Á ?

3 Bài mới.

Giới thiệu:(2p) trên Trái Đất người ta chia thành: đới nóng, đới ôn hòa và đới lạnh Môi trường xích đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, có khí hậu nóng quanh năm và lượng mưa dồi dào Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống phát triển phong phú và

đa dạng Đây là nơi có diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới Bài học hôm nay giúp các em hiểu được điều đó

Hoạt động 1 : cá nhân (12p)

? GV cho HS quan sát lược đồ 5.1 để xác định vị trí

đới nĩng

- Dựa vào hai đường vĩ tuyến 30oB và 30oN (đới nĩng

nằm giữa hai chí tuyến nên gọi là đới nĩng nội chí

tuyến)

? Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện tích

đất nổi trên Trái Đất ?

? Hãy kể tên 4 đới môi trường đới nóng ?

- GV thêm môi trường hoang mạc có cả ở đới ôn hòa

Hoạt động 2: cá nhân/cặp (20p)

* Bước 1: GV chỉ vị trí Xingapo, phân tích hình 5.2 để

tìm ra những điểm đặc trưng của khí hậu xích đạo ẩm

qua nhiệt độ và lượng mưa

- Tập cho HS đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

? Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng

trong năm cho thấy nhiệt độ Xingapo có đặc điểm gì ?

(Đường nhiệt độ ít dao động và ở mức cao tren 25 o C

nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm từ

25 o C - 28 o C , biên độ nhiệt mùa hạ và mùa đông thấp

khoảng 3 o C )

? Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu ? Sự phân bố

lượng mưa trong năm ra sao ? Sự chênh lệch giữa

tháng thấp nhất và cao nhất là bao nhiêu milimét?

(trung bình từ 1.500mm - 2.500mm/năm, mưa nhiều

quanh năm, tháng thấp nhất và cao nhất hơn nhau

80mm)

* Bước 2: GV nói thêm nhiệt độ ngày đêm chênh nhau

hơn 10o, mưa vào chiều tối kèm theo sấm chớp, độ ẩm

- Gồm có bốn kiểu môi trường:mơi trường xích đạo ẩm, môitrương nhiệt đới, môi trườngnhiệt đới gió mùa, và môi trườnghoang mạc

II Môi trường xích đạo ẩm

1 Khí hậu

- Mơi trường xích đạo ẩm nằmtrong khoảng từ 5o B đến 5oN,nắng nóng và mưa nhiều quanh

năm (trung bình từ 1.500 mm

đến 2.500 mm).

2 Rừng rậm xanh quanh năm

- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều

kiện thuận lợi cho rừng rậm xanhquanh năm phát triển

- Trong rừng có nhiều lồi cây,

Trang 15

Hoạt động của GV - HS Nội dung

- GV cho HS quan sát hình 5.3 và 5.4 , nhận xét :

?Rừng có mấy tầng ?

(tầng cây vượt tán, tầng cây gỗ cao, tầng cây gỗ cao

TB, tầng cây bụi, tầng dây leo, phong lan, tầm gửi,

tầng cỏ quyết ).

? Tại sao ở đây rừng có nhiều tầng ?

(rừng xanh quanh năm).

- Trính bày được đặc điểm của MT nhiệt đới

- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của MT nhiệt đới đới là Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới

- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ môi trường nhiệt đới.

- Biết hoạt động kinh tế của con là một trong những nguyên nhân làm thoái hóa đất, diện tích xavan và nữa hoang mạc ở đới nóng ngày càng mở rộng.

2 Kỹ năng

- Củng cố và rèn luyện KN đọc BĐ nhiệt độ và lượng mưa cho HS

- KN nhận biết MT Địa Lí cho HS qua ảnh chụp

- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiện, hoạt động kinh tế của con người

và môi trường.

3 Thái độ

- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị ; phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thị

4- Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng CNTT, giao tiếp.

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh, hình vẽ….

Trang 16

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ khí hậu thế giới

- Biểu đồ nhiệt độ, LM của MT nhiệt đới

- Tranh, ảnh rừng nhiệt đới, xavan, 1 số động thực vật quý hiếm Châu Phi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1p)

2 Kiểm tra bài cũ ( 7p)

- Xác định vị trí của đới nóng? Đới nóng có đặc điểm gì và có mấy kiểu môi trường chính?

- Xác định vị trí của môi trường xích đạo ẩm? Nêu đặc điểm của môi trường?

3 Bài mới

Giới thiệu bài: Trong môi trường đới nóng, khu vực chuyển tiếp giữa môi trường xích đạo

ẩm đến vĩ tuyến 300 ở cả 2 bán cầu là môi trường nhiệt đới Môi trường này có đặc điểm khíhậu, thiên nhiên như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề trên qua nơi dung bài 6

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khí hậu (18p)

- GV treo Lược đồ các kiểu môi trường trong đới

nóng và yêu cầu HS quan sát :

? Chỉ và nêu vị trí của môi trường nhiệt đới trên bản

đồ?

GV: Ranh giới môi trường nhiệt đới không hoàn

toàn trùng khớp với những vĩ độ trên mà có sự xê

dịch

?Xác định 2 địa điểm Malacan (9 0 B) Giamena (12 0 B )

trên H5.1/ SGK/16?

GV: Đây là 2 địa điểm trong cùng môi trường nhiệt

đới nhưng nó chênh nhau 3 vĩ độ bắc Vậy điều này

cĩ ảnh hưởng như thế nào đến sự phân bố khí hậu

ở 2 vĩ độ

GV chia lớp làm 2 nhóm

- Nhóm1: Quan sát cho nhận xét về sự phân bố

nhiệt độ ở 2 biểu đồ, kết luận sự thay đổi nhiệt độ

- Nhóm 2: Cho nhận xét về sự phân bố lượng mưa

Số tháng

có mưa

Số tháng không mưa

Lượng mưatrung bình

-220C 7 tháng

t5 - t9

5 thángt1-2-3-11-12

647mm

Trang 17

KL Tăng từ30C –>

120C

2 lần trongnăm 25Giảm từ0-> 220C Giảm từ 9-> 7Tg Tăng từ 3 -> 9Tg Giảm

? Qua đĩ em có nhận xét gì về sự thay đổi khí hậu của

môi trường nhiệt đới từ xích đạo đến chí tuyến ?

? Chỉ ra điểm khác biệt giữa khí hậu của môtrường

nhiệt đới với môtrường xích đạo ẩm?

GV chốt lại kiến thức

+ Nó quanh năm, có thời kì khô hạn,càng gần về chí tuyến thời kì khôhạn càng dài

+ Mưa: tập trung theo mùa + Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt

độ lớn dần, lượng mưa trung bìnhgiảm

Hoạt động 2: Tìm hiểu Các đặc điểm khác của

môi trường (16p)

GV treo ảnh cảnh quan xavan

? Quan sát H6.3, 6.4 SGK cho nhận xét sự giống và

khác nhau của 2 Xavan? Tại sao?

GV kết luận: ở môi trường nhiệt đới, lượng mưa và

thời gian khô hạn có ảnh hưởng đến thực vật, con

người và thiên nhiên Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt

đới là thảm thực vật tiêu biểu của môi trường nhiệt

đới.

? Qua đó, hãy nêu đặc điểm của cảnh quan xavan?

? Cây cỏ biến đổi ntn trong năm?

? Mực nước sông thay đổi ntn trong năm?

? Đất đai ntn khi mưa tập trung vào một mùa)?

GV yêu cầu học sinh đọc “Nước mưa Đỏ

vàng ” SGK/21 và đọc thuật ngữ “ đất feralit ”

SGK/187

? Tại sao cảnh quan nơi đây có đặc điểm như vậy?

? Tại sao khu vực khí hậu nhiệt đới lại là khu vực

đơng dân nhất thế giới?

? Xu thế phát triển của cảnh quan này ra sao? Vì sao

có sự thay đổi đó ?

? Nêu giá trị của cảnh quan nơi đây là gì ?

2 Các đặc điểm khác của môi trường.

- Thực vật thay đỏi theo mùa: Xanhtốt ở mùa mưa, khô héo vào mùakhơ

- Thực vật thay đổi theo vĩ độ: Càng

về chí tuyến thực vật càng nghèonàn chuyển từ: Rừng thưa -> đồng

cỏ cao-> cỏ mọc thưa thớt-> cây bụigai bán hoang mạc

- Vùng nhiệt đới có đát và khí hậuthích hợp với nhiều loại cây lươngthực và cây công nghiệp

4 Củng Cố (5p)

? Phân biệt môi trừơng nhiệt đới với môi trường xích đạo ẩm?

? Làm bài trắc nghiệm : Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:

Đặc điểm khí hậu nào sau đây không thuộc mơi trường nhiệt đới?

a Nhiệt độ cao quanh năm b Lượng mưa thay đổi theo mùa

c Càng gần chí tuyến mùa mưa càng kéo dài d Tất cả các đặc điểm trên

Càng đến gần 2 chí tuyến thì cảnh quan môi trường thay đổi theo quy luật?

a Xavan-> rừng thưa-> bán hoang mạc b Rừng thưa-> xavan-> bán hoang mạc

c Bán hoang mạc-> xa van-> rừng thưa c Rừng thưa-> bán hoang mạc-> xa van

Trang 18

5 Dặn dò(2p)

- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ, đọc trước bài 7

- Đọc và nghiên cứu bài mới

- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 4/sgk/22 vào VBT:

+ Biểu đồ có đường biểu diễn t o với 2 lần tăng cao/năm, t o quanh năm >20 0 C, có 1 thời kì khơ hạn (hoặc tập trung vào 1 mùa) là những đặc điểm của khí hậu t o đới Bắc bán cầu (biểu

- Biết vị trí môi trường xích đạo ẩm trên bản đồ tự nhiên Thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên của môi trường nhiệtđới gió mùa

3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, đất nước.

4- Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng CNTT, giao tiếp.

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh, hình vẽ….

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Các cảnh và tranh vẽ về cảnh quan nhiệt đới gió mùa như rừng tre nứa, ngập mặn,rừng mùamưa, … ở nước ta

- Lược đồ gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đơng

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1.Ổn định lớp : (1ph).

2 Kiểm tra bài cũ :(4ph)

Trang 19

- Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới ? Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào tới thực vật,

sông ngòi và đất ở môi trường nhiệt đới ?

Hoạt động 1: cá nhân- cặp (18p)

Gv: Cho hs xác định vị trí của mơi trường nhiệt đới

trên lược đồ ?

GV: Chuẩn xác lại khiến thức

GV: Cho hs quan sát hình 7.1 và 7.2 cho biết

CH: Nhận xét về hướng gió thổi vào mùa hạ và mùa

đơng ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á ? Giải thích

tại sao lượng mưa ở các khu vực này lại có sự chênh

lệch lớn giữa mùa hạ và mùa đông ?

HS: Do tính chất của bề mặt tiếp xúc khi gió đi

qua Mùa hạ có gió Tây Nam thổi từ biển vào lục

địa mang theo khối không khí mát mẻ và mưa lớn,

mùa đông có gió Đông Bắc thổi từ lục địa ra biển

đem theo khối không khí khô và lạnh.

CH: Tại sao hướng mũi tên chỉ hướng gió ở Nam Á

lại chuyển hướng cả 2 mùa hạ và đông ?

HS: Do vận động tự quay quanh trục của Trái Đất gió

có sự lệch hướng

HS trả lời, GV nhận xét và khắc sâu kiến thức về đặc

điểm của 2 mùa gió

* Thảo luận theo bàn (3 phút)

HS:Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của

Hà Nội và Mum-bai (Ấn Độ)

CH: Nêu nhận xét về diễn biến nhiệt độ, lượng mưa

trong năm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ? Diễn biến

nhiệt độ trong năm ở Hà Nội có gì khác ở Mum-bai ?

Giải thích tại sao ?

Đại diện HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức (bảng phụ)

CH : Dựa vào kiến thức đã học, hãy so sánh sự khác

biệt giữa khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa? Từ

đó hãy nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió

mùa?

CH: Tính thất thường của khí hậu nhiệt đới gió mùa

được thể hiện như thế nào?

HS: Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn,

có năm mưa ít có năm mưa nhiều nên dễ gây ra

hạn hán, lũ lụt…

CH: Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và khó

khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?

*Liên hệ khí hậu Việt Nam và những ảnh hưởng

của nó đối với sản xuất và đời sống của người dân.

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 đặcđiểm nổi bật là :

+ Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theomùa giĩ

Mùa hạ: nĩng ẩm, mưa nhiều.

Mùa đơng: khơ và lạnh.

+ Thời tiêt diễn biến thất thường

2 Các đặc điểm khác của mơi trường :

Trang 20

CH: Nhận xét về sự thay đổi của cảnh sắc thiên nhiên

qua 2 ảnh ? Nguyên nhân của sự thay đổi đó ?

CH:Về thời gian cảnh sắc thay đổi theo mùa, còn về

không gian thì cảnh sắc thiên nhiên có thay đổi từ nơi

này đến nới khác không ? Cĩ sự khác nhau về thiên

nhiên giữa nơi mưa nhiều và mưa ít không ? Giữa

miền Bắc và miền Nam nước ta không ?

GV hướng dẫn HS quan sát các tranh ảnh về các cảnh

quan thiên nhiên ở Việt Nam

CH: Em có nhận xét gì về cảnh quan của môi trường

nhiệt đới gió mùa?

HS trả lời - GV chuẩn kiến thức.

GV: Thiên nhiên nhiệt đới giĩ mùa biến đổi theo

khơng gian tuỳ thuộc vào lượng mưa và sự phân bố

mưa trong năm với các cảnh quan: rừng mưa XĐ ,

rừng nhiệt đới mưa mùa, rừng ngập mặn, đồng cỏ cao

nhiệt đới…

CH:Quan sát H.2.1/ Tr.7sgk, nhận xét về mật độ phân

bố dân cư ở môi trường nhiệt đới gió mùa ?

HS: Nam Á và Đông Nam Á là 2 khu vực đông dân

trên Thế Giới

CH: Tại sao dân cư lại tập trung đông ở môi trường

nhiệt đới gió mùa?

GV kết luận :

- Giĩ mùa cĩ ảnh hưởng lớn tới cảnh sắcthiên nhiên và cuộc sống của conngười

- Mơi trường nhiệt đới gió mùa có thảmthực vật đa dạng và phong phú, có sựthay đổi theo không gian và thời gian

- Nam Á và Đơng Nam Á là khu vựcthích hợp cho việc trồng cây lươngthực (là cây lúa nước),cây công nghiệp;cũng là những khu vực sớm tập trungđông dân trên Thế giới

4 Củng cố( 5p)

- Cho HS so sánh khí h u môi tr ng xích đ o m, môi tr ng nhi t đ i và môi tr ng ậ ườ ạ ẩ ườ ệ ớ ườ

nhi t đ i gió mùa qua b ng sau:ệ ớ ả

khác

Môi trường xích đạo ẩm

Môi trường nhiệt đới

Môi trường nhiệt đới giĩ mùa

5 Dặn dò (1p)

-Về nhà làm bài tập 1, 2/25

- Đọc và tìm hiểu bài 9: Hoạt động SX của con người ở đới nĩng

Trang 22

- Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu MT khác nhau của đới nóng.

- Phân tích mối quan hệ giữa dân số và tài nguyên môi trường ở đới nóng

- Biết được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất ở đới nóng

- Biết một số vấn đề đặt ra với môi trường ở đới nóng đối với SXNN

- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

- Ý thức được sự cần thiết phải BVMT trong sản xuất NN ở đới nĩng và BVMT phát triển SX.

- Tuyên truyền và giúp mọi người xung quanh hiểu được quan hệ tương hổ giữa SXNN

và MT.

4- Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng CNTT, giao tiếp.

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh, hình vẽ….

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Ảnh về xói mòn, đất đai trên các sườn núi

- Các hình SGK hình 9.1, 9.2

- Bản đồ tự nhiên thế giới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

? Trình bày đặc điểm môi trường nhiệt đới gió mùa?

3 Bài mới

- Sự phân bố đa dạng của môi trường đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm khí hậu, ở sắc

thái tự nhiên, nước làm cho hoạt động nông nghiệp ở mỗi vùng trong đới có những đặc điểmkhác nhau, sự khác nhau đó biểu hiện như thế nào là nội dung của bài học hôm nay

Hoạt động 1: nhóm(17p)

? Nhắc lại ở đới nóng có các kiểu môi trường nào?

? Nhắc lại đặc điểm khí hậu của các môi trường địa

lí đã học trong đới nóng?

(Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn quanh năm)

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

Trang 23

? Các đặc điểm đó có ảnh hưởng gì tới cây trồng

vật nuôi và mùa vụ ở từng môi trường trong đới

Nhóm 1: MTXĐ ẩm có thuận lợi và khó khăn gì đối

với SXNN? Cho VD? Biện pháp khắc phục? Nhóm

2: MT nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và

khó khăn gì đối với SXNN? Cho VD? Biện pháp

- Xen canh, gối vụ quanh năm

- Nóng quanh năm, mưa tập trung theomùa

- Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọncây trồng, vật nuôi phù hợp

Khĩ khăn

- Nóng, ẩm nên nấm mốc, côn trùngnhiệt đới gây hại cho cây trồng, vậtnuôi

- Chất hữu cơ phân huỷ nhanh nêntầng mùn dễ bị rửa trôi

- Mưa theo mùa dễ gây lũ lụt, làm xóimòn đất

- Mùa khô kéo dài gây hại, hoang mạc

- Tăng cường bảo vệ sinh thái rừng

- Làm tốt thuỷ lợi, trồng cây che phủđất

- Tính chất mùa vụ đảm bảo tốt

- Phòng chống thiên tai, dịch bệnh

GV giáo dục vấn đề môi trường cho học sinh

? Quan sát và phân tích biểu đồ khí hậu của môi

trường xích đạo ẩm H9.1, H9.2/ Sgk?

? Lớp mùn không dày nếu độ dốc cao, lựơng mưa

nhiều quanh năm như vậy thì điều gì sẽ xảy ra với

lớp mùn này?

? Nếu rừng mất độ che phủ thì điều gì sẽ xảy ra?

? ở địa phương em hoạt động sản xuất nông nghiệp

diễn ra như thế nào?

GV chốt rồi chuyển

Hoạt động 2: cá nhân (16)

? Cho biết cây lương thực và hoa màu nước ta gồm

những loại cây nào, được trồng ở đâu ?

( Khoai, sắn, ngô trồng nhiều ở miền núi Lúa

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

- Cây trồng

Trang 24

trồng nhiều ở đồng bằng)

? Tại sao lại có sự phân bố như vậy?

(Các cây trồng phải phù hợp với địa hình đất

trồng, khí hậu)

? Tại sao những vùng trồng lúa nước lại thường

trùng với những vùng đông dân bậc nhất trên TG ?

? Vậy những loại cây lương thực phát triển ở đới

+ Lợn và gia cầm nuôi nhiều vùng trồng ngũ cốc.)

? Vì sao lại có sự phân bố như vậy ?

? Nêu nhận xét của em về ngành chăn nuôi ở MT

+ Cây công nghiệp: rất phong phú, một số tập trung thành vùng

- Chăn nuôi: nói chung chưa pháttriển bằng trồng trọt

4 Củng cố (5p)

-Đới nóng có những thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất nông nghiệp?

- Hãy kể tên một số nông sản chính ở các vùng trong đới nóng ?

- Cho HS làm bài tập 3 SGK /Trang 32 củng cố

5.Dặn dò (1p)

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi SGK/32

- Sưu tầm tranh hoạt động ở các đô thị lớn hoặc nhà ổ chuột ở đới nóng

- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau:

- Dân số gây sức ép như thế nào tới tài nguyên môi trường?

- Muốn giảm sức ép đó ta phải làm gì?

Trang 25

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng

- Biết được đới nóng vừa đông dân và có sự BNDS trong khi nền KT còn đang trong quátrình phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân

- Biết được sức ép của DS lên đời sống và biệp pháp của các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép DS, bảo vệ TN và MT.

2 Kỹ năng

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về MQH giữa dân số với tài nguyên môi trường ở đới nóng

3 Thái độ

- Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề MT ở đới nóng

4- Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng CNTT, giao tiếp.

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh, hình vẽ….

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ dân số thế giới và sự phân bố dân cư trên thế giới

- Sơ đồ hình bài tập 1 SGK trang 35 phóng lớn

- Cho HS quan xác Hình 8.1/26, H11.2/37, H17./56 Hình 31.2/99

4- Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng CNTT, giao tiếp.

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; lược đồ; sử dụng tranh ảnh, hình vẽ….

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1p)

2 Kiểm tra 15 ’

1 Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có những thuận lợi và khó khăn gì trong nông nghiệp?

2 Nêu các biên pháp khắc phục khó khăn?

Thuận lợi Cây phát triển quan năm,

xen canh cây trồng … Cây phát triển,nếu chủ động nước trong mùa khô

mốc phát triển.

mùa khô thiếu nước, mùa mưa lũ lụt…

2 Bảo vệ rừng, làm thuỷ lợi, phòng trừ dich bệnh, trồng cây gây rừng…

3 Bài mới:

Là khu vưc có nhiều tài nguyên, khí hậu có nhiều thuận lợi đối với SXNN, nguồn nhân

lực rất dồi dào, mà kinh tế tới nay còn chậm phát triển, chưa đáp ứng nhu cầu cơ bản củangười dân Vậy nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kém phát triển của đới nóng? Sự bùng nổdân số gây tác động tiêu cực ntn tới việc phát triển KT-XH ta cần tìm câu trả lời ở bài học

hôm nay

Trang 26

Hoạt động 1: cá nhân (10p)

? Dân cư đới nóng phân bố tập trung nhất ở

những khu vực nào?

? Với số dân như vậy sẽ có ảnh hưởng như

thế nào tới tài nguyên, môi trường ở đây?

(Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, chặt phá

rừng)

? Quan sát biểu đồ 1.4 cho biết tình trạng gia

tăng dân số hiện nay ở đới nóng hiện nay

như thế nào?

? Hiện tượng bùng nổ dân số sẽ gây ra hậu

quả gì?

GV: Đa số các quốc gia đới nóng là các nước

đang phát triển và vẫn còn trong tình trạng

bùng nổ dân số

-> Trong khi nền kinh tế hiện nay còn chậm

phát triển thì 2 đặc điểm trên của dân số sẽ

gây sức ép nặng nề cho việc cải tạo đời sống

người dân và cho tài nguyên mơi trường

GV : GD cho hs về vấn đề MT

Hoạt động 2: cá nhân (14p)

- GV treo biểu đồ H10.1, yêu cầu HS quan

sát

- GV giới thiệu biểu đồ 10.1

- Có 3 đại lượng biểu thị 3 mẫu, lấy mốc

1975 = 100% Vì 3 đại lượng có giá trị không

đồng nhất.

? Phân tích biểu đồ H10.1?

? Biểu đồ sản lượng lương thực thực phẩm

tăng hay giảm?

? Vì sao cả dân số và lương thực đều gia

tăng mà bình quân lương thực theo đầu

người lại giảm xuống ?

(Vì lương thực không tăng kịp so với sự gia

tăng dân số)

? Làm thế nào để nâng cao bình quân lương

thực theo đầu người?

(Giảm tốc độ tăng dân số, nâng mức lương

thực lên)

1 Dân số

- 50% dân số thế giới sống ở đới nóng tậptrung ở một số khu vực: Đơng Nam á, Nam á,Trung Phi, ĐN Braxin

- Gia tăng tự nhiên nhanh và bùng nổ dân số tác động xấu tới tài nguyên và môi trường

2 Sức ép của dân số tới tài nguyên mơi trường.

Trang 27

? Đọc bảng số liệu trong Sgk, Nhận xét về

tương quan giữa dân số và diện tích rừng ở

Đông Nam á ?

(Dân số ĐNá ↑ 442 triệu người Diện tích

rừng ↓ 208,6 triệu ha -> Dân số càng tăng

thì diện tích rừng càng giảm)

? Vì sao dân số càng tăng thì diện tích rừng

càng giảm ?

(Do dân số tăng nhu cầu sử dụng tài

nguyên tăng: Phá rừng, lấy đất canh

tác )

? Nêu vài dẫn chứng để thấy sự rõ sự khai

thác rừng quá mức sẽ có tác động xấu tới

môi trường?

? Nghiên cứu SGK/33, nêu những tác động

của sức ép dân số đến việc giải quyết các

nhu cầu ăn, ở, mặc cho người dân ?

? Cho biết những tác dụng tiêu cực của dân

số đến môi trường.

(Gây tác động xấu tới môi trường : Thiếu

nước sạch, môi trường tự nhiên bị hủy hoại

dần)

? Từ việc phân tích trên, nhận xét Sức ép

dân số với tài nguyên môi trường và XH như

thế nào ?

? Cần có những biện pháp gì để giải quyết

tình trạng trên ?

? ở nước ta nói chung và địa phương em nói

riêng sức ép của dân số diễn ra ntn? và có

những biện pháp gì để giải quyết ?

4 Củng cố (4p) : Cho hs làm số bài trắc nghiệm

1.Hậu quả của việc tăng dân số quá nhanh ở đới nóng:

A: KT chậm phát triển B: Đời sống chậm cải thiện

C: Tác động tiêu cực tới MT D:Tất cả đều đúng.

2 Vấn đề tài nguyên và mội trường ở đới nĩng ngày càng tầm trọng là do:

A Tài nguyên vùng này quá nghèo nàn B KT vùng này cịn chậm phát phát triển.

C DS quá đông và tăng nhanh

5 Dặn dò (1p)

- Về nhà học bài + Sưu tầm tranh hoạt động di dân ở một số nơi trên thế giới

- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau:

Trang 28

- Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng nổ đô thị ở đới nóng, nguyên nhân, hậu quả

-Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của vấn đề di dân và sự bùng nổ dân số ở đới nóng

- Hiểu được hậu quả của di cư tự do và đô thị hóa tự phát đối môi trường ở đới nóng; thấy được sự cần thiết phải tiến hành đơ thị hóa gắn liền với phát triển kinh tế và phân

bố dân cư hợp lí.

2 Kỹ năng:

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng ĐL ( các nguyên nhân di dân )

- Phân tích ảnh địa lí về vấn đề môi trường đô thị ở đới nóng

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- BĐ phân bố DC và đô thị trên TG

- Các hình 11.1, 11.2

3 Thái độ.

- Không đồng tình với hiện tượng di dân tự do làm tăng dân số đô thị hóa quá nhanh

và dẫn đến những hậu quả nặng nề cho MT

4- Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng CNTT, giao tiếp.

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh, bảng số liệu….

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp(1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (6p)

- Hãy cho biết sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường ở đới nóng?

- Nêu những biện pháp khắc phục?

3 Giới thiệu bài mới:

- Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân Sự di dân diễn ra ở hầu khắp mọi nơitrên thế giới, bên cạnh đó còn một vấn đề khá nổi bật hiện nay là sự bùng nổ đô thị ở đớinóng Vậy chúng diễn biến ra sao chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong nội dung bài hôm nay

Hoạt động 1: cá nhân (14p)

? Nhắc lại tình hình gia tăng dân số ở đới nóng và

hậu qủa của nó ?

(Bùng nổ dân số ở đới nóng dẫn đến nhu cầu dân

cư phải di chuyển đi nơi khác tìm đất đai canh tác,

việc làm kiếm sống)

? Đọc thuật ngữ di dân trong bảng thuật ngữ cuối

SGK? Nêu tình hình di dân ở đới nóng?

? Tại sao nói bức tranh di dân ở đới nóng rất đa

Trang 29

- Phức tạp: Có nguyên nhân tích cực, tiêu cực

? Tìm và nêu ra các nguyên nhân của sự di dân ở

đới nóng ? Tác động của quá trình di dân đó là gì ?

- Nguyên nhân : tìm đất đai canh tác, việc làm, di

dân tị nạn, do thiên tai, chiến tranh (Di dân tự

phát)→ Tác động tiêu cực (của di dân tự phát):

gây sức ép về dân số, kinh tế, đô thị

- Di dân có tổ chức có kế hoạch Do phát triển kinh

tế

→ Tác động tích cực: để xây dựng khu kinh tế mới

(vùng núi, vùng biển) Xây dựng khu CN, dịch vụ.

Lập đồn điền Xuất khẩu lđ

? Di dân ntn thì dược coi là tích cực ?

? Cần có những biện pháp gì để khắc phục những

hậu quả trên ?

? Tình hình di dân ở địa phương em ntn? Chính

quyền cơ sở đã có những chính sách và biện pháp gì

?

- GV chốt rồi chuyển

- Nguyên nhân

+ Di dân tự phát + Di dân có tổ chức

- Tác động

+ Tác động tiêu cực + Tác động tích cực

- Biện pháp: Cần sử dụng biện pháp di

dân có tính chất, có kế hoạch mới giảiquyết được sức ép dân số, nâng cao đờisống phát triển kinh tế - xã hội

- Năm 1950 đới nóng chưa có đô thị nào 4 triệu

dân đến năm 2000 đã có 11 siêu đô thị trên 8 triệu

dân.

- Tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh ở đới nóng từ

năm 89 - > 2000 dân số đô thị đới nóng tăng lên

gấp đôi

GV: yêu cầu HS quan sát vào số liệu ở H11.3 để

minh hoạ

? Quan sát hình 3.3, nêu tên các siêu đô thị có trên 8

triệu dân ở đới nóng ?

GV đưa bảng số liệu.

? Đọc bảng số liệu trên nhận xét về tốc độ đó thị hóa

trên toàn thế giới?

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu đô thị

- Môi trường: ơ nhiễm MT nước,

KH, làm mất vẻ đẹp môi trường đô thị.

Tỉ lệ đô thị hóa

Tốc độ đô thị hóa (%)

Trang 30

nhanh chóng như vậy?

? Như vậy, tốc độ đô thị biểu hiện ntn ?

? Quan sát H11.1 và 11.2 mô tả các đối tượng địa lí

trong ảnh ?

- ở Ấn Độ: chủ yếu do di dân tự phát để lại nhiều

hậu quả nặng nề : Nhà ở, điện nước, tiện nghi

sinh hoạt, môi trường

- ở Xin-ga-po: đơ thị hóa có kế hoạch thì cuộc

sống của người dân ổn định, đủ tiện nghi Môi

trường đô thị sạch đẹp

? Nêu những biểu hiện tích cực và tiêu cực đối với

kinh tế - xã hội của việc đô thị hóa có kế hoạch và

GV: Thành phố Xingapo được đô thị hố có kế hoạch,

nay là một trong những Thành phố hiện đại, sạch

nhất Thế giới

? Tốc độ đơ thị hĩa đĩ sẽ gây ra những hậu quả gì?

+ Phát triển kinh tế nông thôn tạo việc làm cho

nhân dân nhân dân.

+ Quy hoạch lại đô thị

? Qua đó, hãy nêu những biện pháp để khắc phục

những tiêu cực do đô thị hóa tự phát sinh ra?

GV: tóm lại

? ở VN tình hình đô thị hóa diễn ra ntn? Việt Nam

đã có những giải pháp ,chính sách gì cho vấn đề đô

Trang 31

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Hiểu được các kiểu khí hậu XĐ ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Về đặc điểm của các kiểu MT ở đới nóng

2 Kỹ năng

- Phân tích, nhận biết các môi trường địa lí cuả đới nóng qua ảnh, qua biểu đồ nhiệt độ vàlượng mưa

- Phân tích các mối quan hệ giữa chế độ mưa và chế độ nước sông ở biểu đồ

3- Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng CNTT, giao tiếp.

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh, bảng số liệu….

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ nhiệt độ và lượng mưa của các môi trường

- Tranh ,ảnh các môi trường đặc trưng ở đới nóng

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp(1p)

2 Kiểm tra bài cũ (6p)

- Cho biết nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng? Di dân tự do có tác động như thế nào đến các đô thị ở đới nóng?

- Cho biết thực trạng các đô thị ở đới nóng như thế nào?

3 Giới thiệu bài mới:

Các em đã học xong môi trường đới nóng Để củng cố lại kiến thức và rèn các kĩ năng nhận biết các đặc điểm môi trường của đới nóng hôm nay chúng ta học bài thực hành

? Bài thực hành này có những yêu cầu nào?

Hoạt động 1: nhóm (14p)

- GV treo các ảnh về các kiểu môi trường

trong đới nóng và yêu cầu học sinh quan sát

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 3

+ Cảnh quan rừng thưa xa van thuộc kiểu

mơi trường nhiệt đới

- Nhóm 3 : quan sát môi tả ảnh C xác định

ảnh thuộc môi trường nào?

ảnh C

+ Cảnh quan rừng rậm xanh quanh năm

thuộc kiểu môi trường xích đạo ẩm

I Yêu cầu

II Thực hành

1 Nhận biết các kiểu môi trường qua ảnh

(

Trang 32

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả

- GV tổng kết đánh giá

Hoạt động 2: cá nhân (15p)

yêu cầu HS quan sát

? Phân tích các biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa ?

- GV gọi mỗi HS phân tích 1 biểu đồ

? Biểu đồ nào thuộc đới nóng? thuộc kiểu

môi trường nào trong đới nóng?

? Vì sao em cho là như vậy?

- Không có Đ-TV

- Đồng cỏ, cây caoxen lẫn

- Phía xa là rừnghành lang

- Rừng rậm nhiều tầng xanhtốt phát triển bên bờ sơng

Đặc

điểm

môi

trường

- Có đường CTB điqua nên khô hạn,

KH khắc nghiệt

Xa van là thảm TVtiêu biểu của mơitrường phát triển

- Nắng nóng, mưatheo mùa

Cq của môi trường nóngquanh năm, mưa nhiều quanhnăm, vùng XĐ

Tên môi trường - Môi trường hoang mạc - Môi trường nhiệt đới - Môi trường xích đạo, ẩm

PHỤ LỤC 2

Biểu

A - Nhiều tháng to <

15oC vào mùa hè Mùa mưa là mùa hè Khơng đúng ĐTHải

B - Nóng quanh năm, - Mưa nhiều mùa hè - Đúng KH - T gió mùa

Trang 33

- Mùa Đ to < 5oC - Mưa quanh năm Không đúng Ôn đới HD

D - Mùa Đ to < 5oC - Mưa ít, lượng mưa nhỏ Không đúng Ôn đới lục địa

E - Mùa hạ to>25oC

- Mùa Đ to <15oC

- Mưa rất ít, mưa vào mùa

- Làm các bài tập," Bản Đồ"

2 Kỹ năng:

Trang 34

- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích bản đồ,tranh ảnh, để nhận biết đặc điểm của các môitrường, dân số

3- Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng CNTT, giao tiếp.

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh, bảng số liệu….

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ phân bố dân cư thế giới

- Lược đồ các đới khí hậu trên thế giới

- Lược đồ nhiệt độ và lượng mưa của các môi trường

- Tranh, ảnh các môi trường đặc trưng ở đới nóng

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

-Thu vở bài tập thực hành của một số học sinh chấm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn tập dân

số và các đặc điểm của dân số

GV: yêu cầu HS nhắc lại

? Tháp tuổi cho ta biết những gì?

? Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào?

Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải

quyết.

? Dân cư thế giới thường sinh sống chủ

yếu ở khu vực nào? tại sao?

? Nêu sự khác biệt cơ bản giữa quần cư

đơ thị và quần cư nông thôn?

1 Dân số và các đặc điểm

a Lí thuyết

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của DS qua

giới tính, nguồn LĐ hiện tại và tương lai của mộtđịa phương

- Dân số TG tăng nhanh trong TK XIX-XX

* Nguyên nhân:

- Cách mạng khoa học phát triển mạnh

- Nông nghiệp đổi mới canh tác

- Lai tạo giống cho năng suất cao

- Công nghiệp hố tạo bước nhảy vọt trong kinh tế

* Hậu quả:

- Nhiều trẻ em gánh nặng về ăn mặc, ở, học, y tế,việc làm

* Giải pháp:

+ Thực hiện kế hoạch hố gia đình+ Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân

- Kiểm sốt sinh đẻ, phát triển giáo dục

- Tiến hành cách mạng cơng nghiệp, nơng nghiệp

* Phân bố dân cư

Dân cư trên TG thường sinh sống chủ yếu ở vùngđồng bằng, ven biển vì ở đó có điều kiện tự nhiênthuận lợi (đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng, khí hậutốt, giao thông đi lại thuận tiện)

b Bài tập

Trang 35

? Quan sát hai tháp tuổi, nhận xét về hình

dáng tháp? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ?

Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ?

? Tính mật độ dân số năm 2001 của các

nước trong bảng?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS ôn tập các

kiểu môi trường đới nóng

- HS hoạt động theo nhóm

- Các nhóm nhắc lại các kiến thức về đới

nĩng và các kiểu mơi trường trong đới

nóng

2 Các kiểu môi trường và hoạt động kinh tế trong đới nóng

- Môi trường xích đạo ẩm

- Môi trường nhiệt đới

- Môi trường nhiệt đới gió mùa

* Lập bảng so sánh đặc điểm khí hậu, cảnh quan, hoạt động kinh tế của các mơi trường đới nĩng

- Lượng mưa: 1500 –2500mm

- Ven biển: có rừngngập mặn

- Nắng, mưa

năm, thuận lợicho trồng trọt vàchăn nuôi

- Xen canh, gối

- Thực vật thay đổitheo mùa: Xanh tốt ởmùa mưa, khơ héovào mùa khơ

- Thực vật thay đổitheo vĩ độ: Càng vềchí tuyến thực vậtcàng nghèo nàn

- Chủ động bố trímùa vụ và lựachọn cây trồng,vật nuôi phù hợp

Nhiệt đới gió mùa

- Nhiệt độ và lượng mưathay đổi theo mùa

- Nhiệt độ trung bình năm

- Ven biển: rừngngập mặn

- Thích hợp choviệc trồng câylương thực vàcây công nghiệp

Chọn phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau

1 Môi trường nào có lượng mưa lớn và mưa quanh năm?

a Xích đạo ẩm b Nhiệt đới

c Nhiệt đới gió mùa d Cả 3

2 Đặc điểm khí hậu nào đúng nhất cho mơi trường nhiệt đới gió mùa ?

a Nóng quanh năm b Mưa quanh năm

c Thời tiết thay đổi thất thường d ổn định

Trang 36

3 Cảnh quan nào có đa dạng sinh học bậc nhất trên TG ?

a Xa- van b Rừng mưa nhiệt đới

c Rừng rụng lá theo mùa d Hoang mạc

4 Làm ruộng thâm canh lúa nước cần có những điều kiện gì ?

a Lượng mưa lớn b Nhân công nhiều

c Củng cố bờ vùng bờ thửa d Cả 3 điều kiện trên

5 Hậu quả của quá trình đô thị hóa tự phát là gì ?

a Gây sức ép về nhà ở ,điện, nước, môi trường b Không gây hậu quả gì

c Cuộc sống ổn định, môi trường sạch đẹp d Tất cả các hậu quả trên

4 Củng cố

- GV hệ thống lại nội dung ôn tập

5 Dặn dò:

- Ôn từ bài 1 đến bài 12 tiết sau kiểm tra 1 tiết

Kí duyệt ngày 23 tháng 8 năm 2014

2 Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư trên thế giới.

- Dân cư phân bố không đều

+ Dân cư tập trung đông ở những nơi có điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng có khí hậu ấm áp, mưa thuận gió hòa

+ Dân cư thưa thớt ở vùng núi, vùng sâu, xa, giao thông khó khăn , vùng cực giá lạnh,

hoang mạc

3 phân biệt quần cư nông thôn và quần cư đô thị ?

Trang 37

* Quần cư nông thôn:- Làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ,

đấ rừng hay mặt nước.- Có mật độ dân số thấp.- Dân cư sống chủ yếu vào nông, lâm, ngư nghiệp

- Lối sống nghiêng về truyền thống, phong tục, tập quán

* Quần cư đô thi:- Nhà cửa tập trung, xây thành phố phường.- Có mật độ dân số cao.- Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ.- Lối sống văn minh, trật tự, có tổ chức

II CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

1 Vị trí và đặc điểm khí hậu các kiểu môi trường đới nóng.

* Vị trí đới nóng: khoảng giữa hai chí tuyến

* Các kiểu môi trường đới nóng gồm - Môi trường xích đạo ẩm Môi trường nhiệt đới gió mùa Môi trường nhiệt đới Môi trường hoang mạc

* Đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới:

- Nóng quanh năm, trong năm có thời kì khô hạn

- Càng gần về chí tuyến thời kì khô hạn càng dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn

- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C

- Lượng mưa TB năm từ 500mm đến 1500mm

* Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa.

- Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió: mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh

và khô

+ Nhiệt độ trung bình trên 200C, nóng quanh năm

+Lượng mưa trung bình năm trên 1000mm/năm, mưa tập trung vào một mùa

- Thời tiết diễn biến thất thường

2 Kể tên một số cây trồng vật nuôi ở đới nóng.

- Cây lương thực: lúa gạo, ngô, sắn, khoai lang…

- Cây công nghiệp nhiệt đới : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, bông…

- Chăn nuôi: trâu, bò, dê, lợn

3 Nêu nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng?

- Đới nóng là nơi có làn sóng di dân diễn ra rất cao với nhiều nguyên nhân

+ Di dân tự do: do chiến tranh, thiên tai, kinh tế chậm phát triển, nghèo đói, thiếu việc làm

+ Di dân có kế hoạch: nhằm phát triển kinh tế- xã hội ở các vùng núi, ven biển

4 Phân tích mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên môi trường ở đới nóng Vẽ sơ đồ sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường.

5 Quan sát bảng số liệu về diện tích rừng và dân số của Đông Nam Á Trang 34 SGK) Nhận xét mối tương quan giữa dân số và diện tích rừng.

6 khí hậu đới nóng có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?

Trang 38

Tuần 7 Tiết 13

NS:10/ 09/2014 KIỂM TRA 1 TIẾT – MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7

( ĐỀ 1)

1 Mục tiêu kiểm tra

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Kiểm tra kiến thức, kỹ năng cơ bản của chủ đề 1và chủ đề 2 phần nội dung 1

- Kiểm tra ở 3 cấp độ: biết, hiểu và vận dụng

2 Hình thức kiểm tra

- Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (trắc nghiệm 30%; tự luận 70%)

3 Ma trận đề kiểm tra

- Tổng số tiết: 11 nằm trong chủ đề 1 và 2 nội dung 1

- Kết hợp kiến thức, kĩ năng trong chuẩn để xây dựng ma trận

Nhận biết được sự khác nhau của các chủng tộc

Giải thích được ở mức độ đơn giản

sự phân bố

Trang 39

tăng DS thế giới.

-Biết khu vực đông dân trên TG

dân cư không đều trên thế giới

vệ tài nguyên môi trường

Biết VN thuộc kiểu

MT nào

Biết một sốcây trồng vật nuôi chủ yếu của đới nóng

Trình bày được đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới

Nhận xét thể hiện mối tươngquan giữa DS tăng nhanh với TNMT

-Phân tích được Mqh giữadân số với TNMT

Trình bày và giảithích được ở mức độ đơn giản

sự phân bố dân

cư trên thế giới

So sánh được sự khác nhau giữa quần

cư nông thôn và quần cư

đô thị về hoạt động

KT, MĐDS, lối sống

Nêu được nguyên nhân và

Phân tích được mối quan hệ

Trang 40

giữa dân

số với tài nguyên môi trường

= 1,5đ

18,1%TS Đ

Câu 1.( 2 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất :

1/ Dân cư Châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc nào ?

A- Môn-gô-lô-it B- Ơ-rô-pê-ô-it C- Nê-grô-it

2/ Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất thế giới là:

A- Nam Á và Đông Á B- Tây Á và Đông Nam Á C- Tây và Trung Âu.3/ Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm của dân sốthế giới lên đến:

A- 1,9% B- 2,0 % C-2,1%

4/ Giải pháp có tác động tích cực tới việc bảo vệ tài nguyên, môi trường đới nóng là:

A- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số B- Phát triển kinh tế

Ngày đăng: 16/09/2021, 06:55

w