- KiÓm tra mét sè néi dung: + Kỹ năng vẽ hình của hs, gồm vẽ tia đối nhau, vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng, vẽ hai đờng thẳng song song, hai đờng thẳng cắt nhau.. néi dung [r]
Trang 1- HS nắm vững đợc hình ảnh của điểm,hình ảnh của đờng thẳng.
- Hiểu đợc quan hệ điểm thuộc đờng thẳng,không thuộc đờng thẳng
2 Kỹ năng + vẽ điểm,đờng thẳng
+ Biết đặt tên điểm, đờng thẳng
+ Biết kí hiệu điểm, đờng thẳng
+ Biết sử dụng kí hiệu ,¿∉
II Kiểm tra bài cũ:
GV nêu yêu cầu bộ môn và giới thiệu chơng
III Nội dung bài mới
Hoạt động1: Giới thiệu về điểm
- Một tên chỉ dùng cho một điểm
- Một điểm có thể có nhiều tên
A B
CQuy ớc: Nói 2 điểm mà không nói gì thêm thì hiểu đó là hai điểm phân biệt
Chú ý : Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm
C
M N
Trang 2HS: Trả lời tại chỗ.
GV: nêu quy ớc nh sgk
Hoạt động 2: Giới thiệu về đ ờng thẳng
GV: Giới thiệu hình ảnh của đờng thẳng
HS: Đờng thẳng không bị giới hạn về hai phía
GV: Trong hình vẽ sau, có những điểm nào?
Hoạt đông 3: Quan hệ giữa điểm và đ ờng thẳng.
GV:Yêu cầu hs quan sát h.4 ở bảng phụ và nói
GV: Quan sát, theo dõi các nhóm hoạt động
GV: Yêu cầu các nhóm trao đổi kiểm tra kết quả,
đ Dùng chữ cái thờng a, b, c…m đặt tên cho các đờng thẳng
p m
3 Điểm thuộc đờng thẳng Điểm không thuộc
đờng thẳng
A
d B
- Kí hiệu:
A d : Điểm A thuộc đờng thẳng d
B d: Điểm B không thuộc d
Trang 3HS: Trình bày.
IV Củng cố, luyện tập
GV: Yêu cầu hs đọc đề bài trên bảng phụ
Bài 1/104: Đặt tên cho các điểm và các đờng thẳng còn lại ở hình 6
HS: 1 em làm bảng, còn lại làm vở
HS: Nhận xét, nêu ý kiến
GV: Tơng tự hãy thực hiện cho bài 2
Bài 2/104: Vẽ ba điểm A, B, C và ba đờng thẳng a, b, c
1 Kiến thức - Hs hiểu 3 điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm Trong 3 điểm
thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2 Kỹ năng - Hs biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.
- Biết sử dụng các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3 Thái độ: Sử dụng thớc thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- GV: Bảng phụ, thớc thẳng, phiếu học tập
- HS: Bảng nhóm, thớc thẳng
C Tiến trình dạy và học
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
HS1: Vẽ điểm M, đờng thẳng b sao cho M b, vẽ đờng thẳng a, Điểm A sao cho M a, A
III Nội dung bài mới
GV đặt vấn đề: 3 điểm M, N, A cùng nằm trên đờng thẳng a Ta nói rằng M, N, A thẳng hàng Vậy để hiểu rõ hơn về 3 điểm thẳng hàng ta cùng nghiên cứu nội dung bài học
Hoạt động 1: Thế nào là 3 điểm thẳng hàng.
GV: Dựa vào h.vẽ trên cho biết khi nào có thể 1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng:
Trang 4nói 3 điểm A,B,C thẳng hàng?
Khi nào có thể nói 3 điểm A,B,C không thẳng
GV: Yêu cầu hs thực hành vào bảng con
GV: Kiểm tra trớc lớp 1vài hs
GV: Để nhận biết 3 điểm cho trớc có thẳng hàng
không ta làm nh thế nào?
HS: Dùng thớc thẳng để gióng
GV: Yêu cầu hs làm bài 8/106 - 9/106 - 10/106
HS: Trả lời tại chỗ bài 8, 9, bài 10 1 em làm
bảng, còn lại làm vào vở
HS: Nhận xét, nêu ý kiến
Hoạt động 2: Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng.
GV: Đa h.vẽ 9/sgk để quan sát
GV: Với hình vẽ đó kể từ trái sang phải vị trí các
điểm nh thế nào với nhau
HS: Trình bày
GV: Trên hình có mấy điểm đã đợc biểu diễn?
Có bao nhiêu điểm nằm giữa 2 điểm A, C?
Trang 5GV: Treo bảng phụ bài 12 Yêu cầu hs đọc.
HS: Trả lời tại chỗ
GV: yêu cầu Hs làm BT: Điền dấu "x" vào ô
trống mà em chọn:
Có ngời nói: 3 điểm thẳng hàng là
a, 3 điểm cùng có một đờng thẳng đi qua
b, 3 điểm nằm trên 3 đờng thẳng phân biệt
c, 3 điểm cùng thuộc 1 đờng thẳng
d, 3 điểm không cùng thuộc một đờng thẳng
1 Kiến thức: - HS hiểu có một và chỉ một đờng thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- Lu ý HS có vô số đờng thăng đi qua hai điểm
2 Kỹ năng - HS biết vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm, đờng thẳng cắt nhau, song song.
- Rèn luyện t duy: Nắm vững vị trí tơng đối của đờng thẳng trên mặt phẳng
3 Thái độ: Vẽ cẩn thận và chính xác đờng thẳng đi qua 2 điểm A và B.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập, máy chiếu
C
Trang 6II Kiểm tra bài cũ
HS1: Khi nào 3 điểm A,B,C thẳng hàng,không thẳng hàng? Vẽ hình minh hoạ
HS2: Cho điểm A, vẽ đờng thẳng đi qua A.Vẽ đợc bao nhiêu đờng thẳng đi qua A?
HS3: Cho 2 điểm A và B (A B).Vẽ đờng thẳng đi qua 2 điểm A và B
GV yêu cầu hs nhận xét HS3, và cho biết:
- Có bao nhiêu đờng thẳng qua A và B ?
- Hãy mô tả lại cách vẽ đờng thẳng qua 2 điểm đó.
III Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Vẽ đ ờng thẳng
HS: Đọc cách vẽ trong sgk
HS: 1 hs thực hiện vẽ trên bảng, cả lớp vẽ vào vở
GV: Cho 2 điểm P và Q vẽ đờng thẳng đi qua 2
điểm P và Q Hỏi vẽ đợc mấy đờng thẳng nh vậy
HS: Nhận xét tại chỗ
GV: Cho học sinh làm bài tập sau:
- Dãy ngoài:Vẽ đờng thẳng qua 2 điểm M và N
Cho biết số đờng thẳng vẽ đợc?
- Dãy trong:Vẽ đờng thẳng đi qua 2 điểm E và F
Cho biết số đờng thẳng vẽ đợc?
HS: Thực hiện vào vở nháp
GV: Qua bài tập trên em có nhận xét gì về số
đ-ờng thẳng đi qua hai điểm cho trớc
Hoạt động 2: Cách đặt tên và gọi tên đ ờng thẳng
GV: Hai đờng thẳng này có đặc điểm gì?
Hoạt động 3: Vị trí t ơng đối của hai đ ờng thẳng.
GV: Giới thiệu 2 đờng thẳng cắt nhau theo hình vẽ
trên, tơng tự dựa h.18 giới thiệu 2 đờng thẳng
trùng nhau
GV: Hai đờng thẳng trùng nhau có bao nhiêu
điểm chung?
1 Vẽ đờng thẳng: sgk/108B
Đờng thẳng xy hoặc yx
Trang 7HS: Vô số điểm chung.
GV: Có thể xảy ra 2 đờng thẳng không có điểm
chung nào không?
GV:
- Giới thiệu 2 đờng thẳng song song
- Giới thiệu 2 đờng thẳng phân biệt
HS: Đọc chú ý sgk/109
GV:Tìm trong thực tế hình ảnh của 2 đờng thẳng
cắt nhau, song song
HS: Thực hiện tại chỗ
GV: yêu cầu 3 hs lên bảng vẽ các trờng hợp của
hai đờng thẳng phân biệt rồi đặt tên?
HS: thực hành vẽ lên bảng
- Đờng thẳng a và b song song.
a b
:Đờng thẳng a
III Củng cố - luyện tập
GV: - Có mấy đờng thẳng đi qua hai điểm phân
biệt?
- Với hai đờng thẳng có những vị trí nào? Chỉ ra
số giao điểm trong từng trờng hợp?
- Hai đờng thẳng có 2 điểm chung phân biệt thì ở
vị trí tơng đối nào? Vì sao?
GV: Yêu cầu Hs làm bài 17/109
HS: 1em vẽ bảng, còn lại vẽ vào vở
b/ Vẽ đờng thẳng đi qua ổctng 3
điểm cho trớc rồi quan sát xem đờngthẳng đó có đi qua điểm thứ ba hay không?
Bài 17/109 Có tất cả 6 đờng thẳng
AB, BC, CA, CD, DA, DB
IV Hớng dẫn về nhà
- Học vở + Sgk + Bài tập VN: 18, 19, 20, 21/109,100
- Đọc kĩ bài thực hành: Mỗi tổ chuẩn bị 3 cọc tiêu theo quy định của Sgk và 1 dây đơn vị
Ngày soạn: 12 tháng 09 năm 2012
I Nhiệm vụ.
_ Chôn các cọc hàng rào nằm giữa hai cột mốc A và B
D B
Trang 8_ Đào hố trồng cây thẳng hàngvớ hai cây A và B đã có ở bên lề đờng.
- Một dây rọi để kiểm tra xem cọc tiêu có đợc đóng thẳng đứng với mặt đất không
III Kiểm tra bài cũ.
HS: Thế nào là ba điểm thẳng hàng? Ba điểm không thẳng hàng?
IV Hớng dẫn thực hành.
Bớc1: cắm cọc tiêu thẳng đứng tại hai điểm A và B
Bớc 2: Em thứ 1 đứng ở vị trí A, em thứ 2 cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng ở một diểm C nh hình 24
Bớc 3: Em thứ nhất ra hiệu để em thứ 2 chỉnh vị trí cọc tiêu A( chỗ mình đứng) che lấy hai cọc tiêu A và C
- Hs vệ sinh chân tay, cất dụng cụ chuẩn bị vào giờ học sau
- Ôn lại nội dung 3 bài học trớc
Trang 9+ Hs biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
2 Kĩ năng: + Hs biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia.
+ Biết phân loại hai tia chung gốc
3 Thái độ + Phát biểu chính xác một mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ hình,
II Kiểm tra bài cũ
HS1: Cho hai hình vẽ sau:
x y
x (1) (2) y
O
Nhận xét xem hai hình đó khác nhau nh thế nào?
GV: Điểm O chia đờng thẳng xy thành hai phần riêng biệt, phần đờng thẳng (1) cùng với
điểm O là một tia gốc O.
III Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu về tia
GV: Tơng tự nh hình II còn có tia nào nữa?
GV: Dùng phấn mầu minh họa để Hs nhìn rõ hơn
GV: Giới thiệu tên của hai tia Ox, Oy
GV: lu ý Hs: Khi đọc (viết) tên một tia phải đọc (viết)tên gốc
* Định nghĩa: sgk/111
x
O y
Trang 101 em lên bảng làm, còn lại làm vào vở.
GV khái quát: 3 hình trên đều là vạch thẳng nhng đờng thẳng
không bị giới hạn về 2 phía AB, tia AB giới hạn ở điểm A
Hoạt động 2 Hai tia đối nhau
GV: Hai tia Ox và Oy ở trên là 2 tia đối nhau
GV: Quan sát 2 tia Ox và Oy chúng có đặc điểm gì?
GV: Hai tia đối nhau phải thoả man đk gì?
GV: Nhấn mạnh - Thiếu 1 trong 2 đk đó thì không phải là 2
tia đối nhau
GV: Hai tia Ox và Oy ở hình trên có đối nhau không? Vì
sao?
GV: Muốn vẽ hai tia đối nhau ta làm nh thế nào?
GV: Giới thiệu nhận xét sgk - hs đọc 1 vài lần
GV: Hãy vẽ 2 tia đối nhau Bm, Bn
GV: Yêu cầu hs làm bài ?1
HS: Trả lời tại chỗ
- Hai tia Ox và Oy đối nhau
* Hai tia đối nhau khi:
+ Chung gốc
+ Tạo thành một đờng thẳng.
Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau.
GV: Dùng phấn màu khác nhau vẽ tia AB và Ax
HS: Nhận xét các nét phấn đó?
GV: Giới thiệu 2 tia AB,Ax trùng nhau
GV: Quan sát cho biết đặc điểm của 2 tia trùng nhau đó?
GV: Hai tia trùng nhau phải thoải mãn đk gì?
2 Hai tia đối nhau
x y O
- Hai tia Ox và Oy đối nhau
*/ Hai tia đối nhau khi:
- Hai tia Ax và AB trùng nhau
*/ Hai tia trùng nhau khi:+ Chung gốc;
+ Cùng nằm trên nửa đờng
Trang 11GV: Nhấn mạnh - Thiếu 1 trong 2đk đó không thoả mãn.
GV: Cho hs làm thêm bài tập sau
Trong các câu sau, câu nào đúng, sai?
a, Hai tia Ax, Ay chung gốc thì đối nhau
b, Hai tia Ax, Ay cùng nằm trên đờng thẳng xy thì
HS: làm theo nhóm vào bảng con
GV: yêu cầu các nhóm kiểm tra chéo, báo cáo
Bài 22/113
a,Tia gốc O
b, Hai tia đối nhau
c, Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B
- Học vở + sgk, Nắm vững 3 khái niệm: Tia gốc O, hai tia đối nhau, trùng nhau
- BVN: 23,24/133 Chuẩn bị các bài tập giờ sau luyện tập
Thứ sáu ngày 22 tháng 9 năm 2012
Tiết 6: Luyện tập
A Mục tiêu.
1 Kiến thức :
- HS biết phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau
- HS hiểu hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểm nằm giữa
Trang 122 Kỹ năng : - Luyện kỹ năng vẽ hình.
- kỹ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
3 Thái độ: giáo dục ý thức vẽ hình cẩn thận chính xác
B Chuẩn bị đồ dùng.
GV: Bảng phụ, thớc thẳng.
HS: Thớc thẳng.
C Tiến trình dạy và học.
I Kiểm tra bài cũ.
Kết hợp trong quá trình luyện tập
II Nội dung bài mới
Dạng 1 Nhận biết khái niệm.
GV: Yêu cầu hs đọc đề bài 26
GV:Yêu cầu 1 em làm bảng, còn lại làm vở
GV: Khắc sâu - Tia giới hạn bởi điểm gốc
GV:Yêu cầu hs đọc bài 28
HS: Làm bài 28 theo nhóm vào bảng nhóm
GV: Quan sát, theo dõi các nhóm h.động
GV: Kiểm tra bài 1 vài nhóm Nhận xét, đánh
GV: T tự cho hs làm bài 30 trên bảng phụ
GV: Cho hs làm bài 32 trên bảng phụ
HS: Đọc yêu cầu bài toán
HS: 1 em làm bảng, còn lại làm vở
Bài 26/113.
a/ B và M nằm cùng phía với điểm A.b/ Điểm M nằm giữa 2 điểm A và B hoặc điểm B nằm giữa 2 điểm A và M
Trang 13HS: Nhận xét, nêu ý kiến.
GV vẽ hình minh hoạ cho các câu a, b, c để hs
nắm chắc hơn
Dạng 3:Luyện vẽ hình
GV: Yêu cầu hs làm bài 31/114
HS: 1 em lên bảng thực hiện, còn lại làm vào vở
b, Vẽ các tia đối nhau:AB và AD;AC và AE
c, Lấy M tia AC vẽ tia BM
GV: Yêu cầu 2 hs lên bảng vẽ, còn lại vẽ vào vở
HS: Nhận xét, nêu ý kiến
GV: Hai tia đối nhau phải thoải mãn điều kiện gì?
Bài 31/114.
N C
M B A
Bài tập chép:
C M
A
B
E D
+ Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia
+ Biết mô tả hình vẽ bằng cách diễn đạt khác nhau
3 Thái độ: Giáo dục ý thức vẽ hình cẩn thận, chính xác
Trang 14B Chuẩn bị đồ dùng.
gv:Bảng phụ, phấn màu.
hs: Thớc thẳng.
C Tiến trình dạy và học.
I Kiểm tra bài cũ.
HS1:Vẽ hai điểm Avà B.Đặt mép thớc thẳng đi qua hai điểm A và B.Dùng phấn vạch theo mép thớc từ A đến B
Gv:Hình này gồm bao nhiêu điểm?là những điểm nào?
Gv:Giới thiệu bài mới
II Nội dung bài mới.
hoặc đoạn thẳng BA
GV:Yêu cầu hs làm bài 33/115
GV cho hs làm bài tập ( bảng phụ):
- Cho hai điểm M, N Vẽ đờng thẳng MN
- Trên đờng thẳng vừa vẽ có đoạn thẳng nào
không?
- Dùng bút khác màu tô đoạn thẳng đó
- Vẽ đoạn thẳng AB thuộc đờng thẳng MN
Trên hình có những đoạn thẳng nào?
GV: Cho hs làm bài tập tiếp
- Vẽ 3 đờng thẳng a, b, c cắt nhau định nghĩa
một tại các điểm A, B, C Chỉ ra các đoạn
HS: Lần lợt thực hiện trên bảng
2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt 14
Trang 151 kiến thức: - Hs biết độ dài đoạn thẳng là gì.
- HS hiểu đợc mỗi đoạn thẳng có một độ dài xác định lớn hơn 0
2 Kỹ năng : - Hs biết sử dụng thớc đo độ dài để đo đoạn thẳng.
- HS biết so sánh hai đoạn thẳng
I Kiểm tra bài cũ.
HS: Đoạn thẳng AB là gì ? Vẽ đoạn thẳng có đặt tên Đo đoạn thẳng đó
GV: Với kết quả đo đợc của bạn, ta nói độ dài đoạn thẳng đó là
II Nội dung bài mới
Hoạt động1:
GV: Để đo đoạn thẳng ta dùng dụng cụ nào?
GV: Giới thiệu 1 vài thớc khác
GV: Cho đoạn thẳng AB Đo độ dài của nó? Nêu
rõ cách đo?
GV: Yêu cầu 1 hs khác nhắc lại cách đo
GV: Cho 2 điểm A và B ta có thể xác định ngay
khoảng cách AB Nếu A B Ta nói khoảng
Trang 16GV: Độ dài và khoảng cách có gì khác nhau?
GV: Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng có gì khác
nhau?
GV: Cho hs áp dụng đo chiều dài, chiều rộng
cuốn vở của mình rồi đọc kết quả
Hoạt động 2:
GV: Thực hiện đo độ dài của chiếu bút chì và
bút bi của em Cho biết 2 vật này có độ dài bằng
nhau không?
GV: Để so sánh 2 đoạn thẳng, ta so sánh độ dài
của chúng
GV: Yêu cầu hs đọc sgk (3')
GV: Thế nào là 2 đoạn thẳng bằng nhau? Đoạn
thẳng này dài hơn (ngắn hơn) đoạn thẳng kia?
GV: Vẽ hình minh hoạ và thể hiện bằng kí hiệu?
GV: Yêu cầu hs làm ?1 Thực hiện vào bảng
nhóm
HS: Trao đổi kết quả Nêu nhận xét, báo cáo
GV: yêu cầu học sinh làm ?2
HS: Đứng tại chỗ trả lời
GV: Yêu cầu hs làm ?3
HS: Độ dài đoạn thẳng là một số dơng, khoảng cách có thể bằng không
F E
- Hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau,
kí hiệu: AB = CD
- Đoạn thẳng CD ngắn hơn đoạn thẳng EF
kí hiệu: CD < EF
- Đoạn thẳng EF lớn hơn đoạn thẳng AB
F
N
a, Hãy xác định độ dài các đoạn thẳng
b, Hãy xếp độ dài các đoạn thẳng theo thứ tự tăng dần
Bài 2: Đờng từ nhà em đến trờng là 800m tức là khoảng cách từ nhà đến trờng là 800m Câunói này đúng hay sai? (Sai, vì đờng đó không thẳng)
IV Hớng dẫn về nhà.
- Nắm vững nhận xét về độ dài đoạn thẳng, cách đo đoạn thẳng,cách so sánh 2 đoạn thẳng
- BVN: 40; 41; 45/sgk
Trang 17Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2012
Tiết 9: Khi nào thì AM+ MB= AB?
A Mục tiêu.
1 kiến thức: - Hs biết nếu điểm M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB.
- HS hiểu và vận dụng đợc đẳng thức AM + MB = AB để giải các bài toán đơn giản
2 Kỹ năng : - nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
- vận dụng đợc đẳng thức AM + MB = AB
- Bớc đầu tập suy luận dạng: Nếu có a + b = c và biết 2 trong 3 số a, b, c thì suy ra số thứ ba
3 T duy : - biết suy luận lôgíc
4 Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài.
I Kiểm tra bài cũ.
HS 1 Hãy vẽ 3 điểm A; B; M với M nằm giữa A và B ?
a, Trên hình vẽ có những đoạn thẳng nào? kể tên?
b, Đo các đoạn thẳng trên hình vẽ
c, So sánh độ dài AM + MB với AB Rút ra kết luận?
GV: Việc làm bài tập trên chính là việc cộng 2 đoạn thẳng.Vậy khi nào thì AM + MB = AB?
II Nội dung bài mới
Hoạt động 1:
GV:Yêu cầu hs làm ?1 Theo nhóm GV chia lớp thành 4
nhóm (theo tổ) cử nhóm trởng và yêu cầu mỗi nhóm chia
GV nêu câu hỏi củng cố khắc sâu kiến thức Nếu điểm M
nằm giữa hai điểm A và B thì ta có đẳng thức nào?
GV yêu cầu tiếp theo cho các nhóm
+ Vẽ ba điểm thẳng hàng A,M, B biết M không nằm giữa
A,B
1 Khi nào thì tổng độ dài hai
đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB?
Nhận xét: SGK/120
- M nằm giữa A và B AM +
MB = AB
Trang 18GV ghi bảng nhận xét và cho HS phát biểu
M nằm giữa hai điểm A và B <=> AM +MB =AB
GV: Hãy trả lời câu hỏi mục 1 trong bài ?
GV: Yêu cầu 2 hs dới lớp kiểm tra chéo kết quả, báo cáo
GV: Kiểm tra thêm một vài nhóm Đánh giá, nhận xét
GV: Cho ba điểm thẳng hàng ta chỉ cần đo mấy đoạn
thẳng mà biết đợc độ dài của cả ba đoạn thẳng?
GV: Đó chính là ý nghĩa của việc cộng đoạn thẳng
GV: Biết AN + NB = AB Kết luận gì về vị trí của điểm N
đối với A và B?
GV: Tơng tự làm bài 50/121.HS: Trả lời tại chỗ
GV: Qua bài 50 cho ta 1 cách nhận biết 1 điểm có hay
Iii Củng cố, luyện tập.
GV: Cho hs làm bài tập điền dấu sao vào ô mà em chọn (bảng phụ)
Trang 191) Cho 3 điểm phân biệt V, A, T thẳng hàng.
Nếu TV+VA=TA, ta có: Đúng Sai
- Điểm V nằm giữa 2 điểm T và A x
- Điểm T nằm giữa 2 điểm V và A x
- Điểm A nằm giữa hai điểm T và V x
- Điểm V không nằm giữa hai điểm T và A x
2) Có kết luận gì về K, P, Q biết: a) KP+ PQ = KQ -> a) P nằm giữa K và Q b) PK+ KQ = PQ -> b) K nằm giữa P và Q c) KQ + QP= KP -> c) Q nằm giữa K và P Cho hs làm bài tập tiếp: - Điểm mà nằm giữa hai điểm còn lại trong ba điểm A, B, C là điểm nào, nếu biết: a, AB = 4 cm ; AC = 5cm; BC = 1cm -> ( B nằm giữa hai điểm A và C ) b, AB = 1, 8 cm; AC = 5, 2 cm; BC = 4, 8 cm -> ( Không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ) iV Hớng dẫn về nhà. - Học vở + sgk - Xem lại các bài tập áp dụng - BTVN: 48, 49, 51(sgk) Hớng dẫn Bài 48/121: Chiều rộng của lớp học là: 4 1,.25 + 1,25 1 5 = 5, 25 (cm) Đáp số: 5, 25 (cm) Ngày 27 tháng 10 năm 2012 Tiết 10: Luyện tập A Mục tiêu. 1 kiến thức: - Hs biết nếu điểm M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB. - HS hiểu và vận dụng đợc đẳng thức AM + MB = AB để giải các bài toán đơn giản
2 Kỹ năng : - nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác.
Trang 20- vận dụng đợc đẳng thức AM + MB = AB , rèn kỹ năng tính toán
3 T duy : - biết suy luận lôgíc
4 Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận
I Kiểm tra bài cũ.
HS1: Khi nào thì AM + MB = AB? chữa bài 46/121
HS2: Điền dấu x vào ô trống mà em chọn:
- Nếu có AC + CB = AB thì điểm B nằm giữa hai điểm A và B
- Nếu có AB + BC = AC thì điểm C không nằm giữa 2 điểm A và C
- Nếu có BA + AC = BC thì điểm A nằm giữa 2 điểm B và C
II.luyện tập
Dạng 1: Luyện tập các bài tập nếu M nằm giữa A
và B thì AM + MB = AB
GV: Yêu cầu hs đọc đề bài
GV: Bài toán cho biết gì? yêu cầu làm gì?
GV: Yêu cầu hs quan sát hình vẽ sgk
GV: Yêu cầu hs hoạt động nhóm
(mỗi dãy là một nhóm làm phần a-b)
GV nhấn mạnh: Tính hai chiều của nhận xét
GV: Yêu cầu hs đọc đề bài.
GV: Yêu cầu hs làm việc cá nhân
AN + NB = AB (2)
Từ (1) và (2) ⇒ AM = BN vì AN=BM
b,Vì N nằm giữa A và B nên:
AN + NB = AB (1)Vì M nằm giữa A và B nên:
AM + MB = AB (2)
Mà AN = BM nên từ (1) và (2) ⇒ AM = BN
Trang 21GV: Yêu cầu hs dới lớp kiểm tra bài bạn ngồi
cạnh mình rồi nêu kết quả nhận xét
Dạng 2: Luyện tập bài tập M không nằm giữa A
và B thì AM + MB AB.
GV: Yêu cầu hs đọc đề bài
GV: Để chứng tỏ ba điểm đó không có điểm nào
nằm giữa hai điểm còn lại ta phải chứng tỏ điều
gì?
GV: Yêu cầu hs đứng tại chỗ trình bày
Gv: Yêu cầu hs đọc đề bài
tức MB + AB AM
Vậy B không nằm giữa A và M
Do đó: Trong ba điểm A, B, M không có
điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại
b, Theo phần a ta thấy không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại Tức A, B, M không thẳng hàng
Iii Củng cố, luyện tập.
bt: Điền dấu "x" vào ô trống mà em chọn.
Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm C và D
- Chuẩn bị tiết sau mỗi em 1 thớc thẳng,compa
- Đọc trớc Đ9
Trang 22- Trên tia Ox nếu OM = a, ON = b và a < b thì M nằm giữa O và N.
2 Kỹ năng : - nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác.
- Biết áp dụng các kích thớc trên bài tập
3 Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận đo, đặt điểm chính xác.
I Kiểm tra bài cũ.
HS1: Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì ta có đẳng thức nào? chữa bài 51/122
HS2) Trên đờng thẳng d hãy vẽ 3 điểm A,B,C sao cho AB =10cm; BC =20cm; AC =30cm Hỏi điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại
GV: Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Mô tả cách vẽ đoạn thẳng TA = 10 cm trên 1 ờng thẳng đã cho? Để vẽ đoạn thẳng OM = a cm trên tia Ox ta làm nh thế nào?
đ-II Nội dung bài mới
GV yêu cầu 1 HS lên bảng xác định điểm M trên
tia Ox sao cho OM =2cm bằng cách dùng thớc có
Trang 23chia khoảng, sau đó nêu cách làm?
GV yêu cầu 1 HS khác lên bảng xác dịnh điểm M
Giữ độ mở compa và đặt mũi nhọncủa compa tại điểm 0 của tia, mũi thứhai nằm trên tia sẽ trùng với điểm Mcần xác định
? Qua 2 cách vẽ các em rút ra nhận xét gì?
GV nhấn mạnh: Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ đợc 1
và chỉ 1 điểm M sao cho OM = a (cm)
HS đọc nhận xét sgk /122
GV nêu ví dụ 2: Cho đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn
thẳng CD sao cho CD =AB
HS đọc đề bài
GV: Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?
HS: Nêu cách vẽ? cho hai hs lên bảng làm
HS2: Vẽ đoạn thẳng CD trên tia Cxbằng compa
HĐ 2 Vẽ 2 đoạn thẳng trên tia
GV nêu ví dụ: Trên tia Ox hãy vẽ hai đoạn thẳng
OM và ON biết OM = 2cm; ON =3cm Trong 3
điểm M,O,N điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại
GV cho HS hoạt động theo nhóm (3 ph) sau đó
cho 2 HS đại diện cho 2 nhóm lên bảng thực hiện
bài làm theo 2 cách khác nhau
điểm M nằm giữa 2 điểm O và N
? Vậy nếu trên tia Ox có OM =a,
HS: Điểm M nằm giữa hai điểm O và
N
Trang 24hay 5 + BC = 8 ⇒ BC = 3 cm Vậy AB=BC.
1 kiến thức: - HS hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì?
- Biết xác định trung điểm của đoạn thẳng
2 Kỹ năng : - Hs biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng.
Trang 25- Hs nhận biết đợc một điểm là trung điểm của đoạn thẳng
3 Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận đo, chính xác khi đo vẽ, gấp giấy.
B Chuẩn bị đồ dùng.
Gv: Bảng phụ, thớc thẳng có chia khoảng, compa, sợi dây, thanh gỗ.
hs: Thớc chia khoảng, sợi dây dài 50 cm, một thanh gỗ (bằng chiếc bảng đen), 1
Nhận xét tính chất của điểm M trên đoạn thẳng AB?
GV: Lấy điểm N, P trên AB Điểm N, P có tính chất trên không?
GV đặt vấn đề: 3 điểm M, N, P đều là những điểm nằm giữa A và B nhng 3 điểm này khác nhau nh thế nào?
II Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Trung điểm của đoạn thẳng
GV:Điểm M thoả mãn hai tính chất ở trên gọi là
trung điẻm của đoạn thẳng AB
Vậy em hiẻu nh thế nào là trung điểm của đoạn
thẳng AB?
HS: Trả lời và đọc định nghĩa sgk
GV: Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB khi
thoả mãn những yêu cầu nào?
HS: Trả lời
GV: Khắc sâu hai điều kiện cần thiết để khẳng định
M là trung điểm của đoạn thẳng AB
- Trong hình vẽ ở phần KTBC cho biết N , P có là
trung điểm của đoạn thẳng đoạn thẳng AB không
HS: Trả lời tại chỗ
GV: Có vô số điểm nằm giữa hai điểm A và B nhng
chỉ có duy nhất 1 điểm là điểm chính giữa của đoạn
}
⇔ M
là trung điểm của
AB Hay M là điểm chính giữa của
đoạn thẳng AB
2 Cách vẽ trung điểm của một đoạn thẳng
- VD: sgk
Ta có: MA + MB = AB
Trang 26HS đọc vd sgk
- Lên bảng vẽ điểm M của đoạn thẳng AB
- HS dới lớp vẽ vào vở
HS: Giải thích cách vẽ vừa thực hiện
GV: Để vẽ đợc ta cần tính toán rồi mới vẽ
- Liệu có cách nào khác mà không cần đo và tính
vẫn xác định đợc trung điểm của đoạn AB không?
HS: Nêu cách 2 nh SGK
HS: đọc lại 1 lần
HS: Làm ?sgk - hoạt động cá nhân
GV: Dùng sợi dây để đo độ dài của thanh gỗ thẳng
Chia đôi đoạn dây có độ dài bằng độ dài thanh gỗ,
dùng đoạn dây đã chia đôi để xác định trung điểm
của thanh gỗ
- Cần chú ý chọn mép thẳng để đo
HS: Thực hiện
GV: Còn có thêm cách nữa để vẽ trung điểm của
đoạn thẳng đó là dùng dây để gấp
GV: Qua cách 2 và cách 3 ta suy ra đựơc tính chất gì
của trung điểm?
MA = MBNên MA = MB = AB
Trang 27- Bớc đầu tập suy luận đơn giản.
2 Kỹ năng : - Sử dụng thành thạo thớc thẳng, thớc có chia khoảng, com pa để đo, vẽ đoạn
thẳng
3 Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận đo, chính xác khi đo vẽ
B Chuẩn bị đồ dùng.
GV: Dụng cụ đo, vẽ, bảng phụ, phấn màu
HS: Dụng cụ đo, vẽ, bảng nhóm, chuẩn bị các câu hỏi ôn tập
II Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Kiểm tra và hệ thống việc lĩnh hội kiến thức
đã học của học sinh.
GV: Nhắc lại cách vẽ điểm, đặt tên, vẽ minh hoạ
HS: Nhắc lại các cách đặt tên cho một đờng thẳng, lên bảng
vẽ minh hoạ
GV: điểm và đờng thẳng có quan hệ với nhau nh thế nào?
HS: Trả lời tại chỗ và lên bảng vẽ điểm A a ; B a
GV: Khi nào nói ba điểm A, B, C thẳng hàng? Muốn vẽ ba
điểm thẳng hàng cần làm nh thế nào?
HS: Nêu tại chỗ
GV: Khi không có hình vẽ, dựa vào kiến thức nào để nhận
biết 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại ?
GV: Khái quát và nhấn điều kiện cộng đoạn thẳng
Trang 28Cho 2 điểm M và N nh hình vẽ
Hãy:
- Vẽ đờng thẳng aa’ đi qua 2 điểm đó.
- Vẽ đờng thẳng xy cắt đờng thẳng aa’ tại trung điểm K
của đoạn MN.
- Trên hình có những đoạn thẳng nào? Hãy kể tên một số
tia và một số tia đối nhau có trên hình đó.
HS: Làm việc cá nhân vào vở, lên bảng thực hiện
- Nhận xét
GV: Hai tia là đối nhau khi nào? Nếu MN = 7 cm thì trung
điểm K cách M và N một khoảng là bao nhiêu?
Hoạt động 2: Đọc hình củng cố kiến thức
GV: Treo bảng phụ
- Mỗi hình sau đây cho biết gì ?
HS: Trả lời tại chỗ sau đó - Nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức qua việc dùng ngôn ngữ
GV: Treo bảng phụ ghi bài tập sau:
HS: Làm việc cá nhân vào phiếu học tập, lên bảng thực hiện
- Nhận xét
HS: Làm tiếp bài tập sau - Hãy chọn câu đúng, sai:
a/ đoạn thẳng AB là hình gồm các điểm nằm giữa A và B
b/ M là trung điểm của đạn thẳng AB thì m cách đều 2 điểm
A và B
c/ Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều A và B
d/ Hai tia phân biệt là hai tia không có điểm chung
e/ Hai tia đối nhau cùng nằm trên một đờng thẳng
f/ Hai tia cùng nằm trên một đờng thẳng thì đối nhau
g/ Hai đờng thẳng phân biệt thì hoặc song song, hoặc cắt
b/ Có một và chỉ một đờng thẳng đi qua
c/ Nếu thì AM + MB = AB
a
x
y
x K
Trang 29HS: Hoàn thiện lời giải và ghi vở.
HS: Làm tiếp bài 8/ 127 - 1 HS lên bảng , còn lại thực hiện
- Ôn tập lại các kiến thức của chơng
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết
Thứ 5 ngày 26 tháng 11 năm 2012
A mục tiêu
- Kiểm tra việc lĩnh hội kiến thức đã học của hs trong chơng I
- Kiểm tra một số nội dung:
+ Kỹ năng vẽ hình của hs, gồm vẽ tia đối nhau, vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng, vẽ hai đờng thẳng song song, hai đờng thẳng cắt nhau
+ Kỹ năng nhận biết điểm nằm giữa hai điểm, bớc đầu tập chứng minh trung điểm của đoạn thẳng
B nội dung kiểm tra.
I Đề bài:
Phần trắc nghiệm khách quan: Hãy khoanh tròn vào chữ đứng trớc câu trả lời đúng
1 Khi có hai đờng thẳng phân biệt thì chúng có thể:
A Trùng nhau hoặc cắt nhau; B Trùng nhau hoặc song song;
C Song song hoặc cắt nhau; D Cả ba câu trên đều đúng
2 Hai điểm M và N thuộc đờng thẳng xy nh hình vẽ
M N
A Mx và Ny là hai tia đối nhau; B MN và NM là hai tia đối nhau;
C Mx và My là hai tia đối nhau; D My và Nx là hai tia đối nhau
3 Đoạn thẳng MN là hình gồm:
N;
Trang 30C Hai điểm M, N và một số điểm nằm giữa M và N; D điểm M, N và tất cả các
6 Điểm M gọi là trung điểm của đoạn thẳng AB nếu:
A M cách đều hai điểm A và B; B M nằm giữa hai điểm A và B;
C M nằm giữa và cách đều hai điểm A và B; D Cả 3 câu trên đều đúng
7 Cho 3 điểm A, B, C, biết AB = 5 cm, AC = 4 cm, BC = 3 cm, khi đó ta có:
A Điểm M nằm giữa hai điểm A và B; B Điểm B nằm giữa hai điểm A vàC;
C Điểm C nằm giữa hai điểm A và B; D Không có điểm nào nằm giữa hai
Bài 1: Cho trớc hai điểm A và B, vẽ hình theo lời diễn đạt sau
1) Hãy vẽ đờng thẳng m đi qua A và B
2) Hãy vẽ đờng thẳng n đi qua A nhng không đi qua B
3) Hãy vẽ đờng thẳng p không có điểm chung nào với đờng thẳng m
Bài 2: - Vẽ tia Ox;
- Vẽ 3 điểm A, B, C trên tia Ox, với OA = 4 cm, OB = 6 cm, OC = 8 cm Tính độ dài
AB và BC
- Điểm B có là trung điểm của đoạn thẳng AC không? vì sao?
II Đáp án và biểu điểm
Phần trắc nghiệm khách quan: 4 đ - mỗi câu đúng đợc 0, 5 điểm