1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De thi HSG Dia li 9

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 23,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

theo độ cao… tạo nên cơ cấu cây trồng đa dạng, sự phát triển các ngành kinh tế đặc trưng. 0,25[r]

Trang 1

PHÒNG GD& ĐT TÂN KỲ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN LỚP 9 TRƯỜNG THCS TIÊN KỲ NĂM HỌC 2012-2013

Môn thi: ĐỊA LÍ.

Thời gian: 120 phút ( không kể thời gian giao đề)

Câu 1: ( 4,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu:

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở Việt Nam năm 1999 và năm 2005

Đơn vị: %

Năm

Nhóm tuổi

a Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo nhóm tuổi

b Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ảnh hưởng như thế nào đến lao động và việc làm ở nước ta?

Câu 2: (3,0 điểm)

Trong thuật ngữ sách giáo khoa Địa lí 9 có đề cập đến “ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế” Vậy em hãy cho biết thế nào là chuyển dịch cơ cấu kinh tế? Sự chuyển dịch cơ cấu ngành, vùng thể hiện thay đổi như thế nào? Ở địa phương em( huyện, xã) sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế được biểu hiện như thế nào?

Câu 3: ( 6,0 điểm)

a Nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển ngành thủy sản

b Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thủy sản của nước ta

Câu 4: (2,0 điểm)

Trình bày những thế mạnh và hạn chế về tài nguyên thiên nhiên của vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ?

Câu 5: ( 5,0 điểm)

Cho bảng số liệu dưới đây:

Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo loại hình vận tải của Việt Nam

(Đơn vị tính: Nghìn tấn)

Chia ra Đường sắt Đường bộ Đường sông Đường biển và

đường hàng không

a Từ bảng số liệu trên, hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo loại hình vận tải năm 2000 và năm 2006

b Nhận xét qua biểu đồ đã vẽ

( Thí sinh được sử dụng Átlats địa lí – cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh:………

Giáo viên ra đề: Lâm Thị Sông Hiếu

Số ĐT: 0914.013.533 Địa chỉ mail: info@123doc.org

Trang 2

PHÊ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN

Trang 3

PHÒNG GD& ĐT TÂN KỲ

TRƯỜNG THCS TIÊN KỲ

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN LỚP 9

NĂM HỌC 2012-2013 Môn thi: ĐỊA LÍ.

1

a Nhận xét:

+ Cơ cấu dân số trẻ do số người dưới và trong tuổi lao động chiếm

tỉ lệ cao (dẫn chứng)

0,5

+ cơ cấu dân số đang chuyển biến tích cực: 0,5

- Tỉ lệ người dưới tuổi lao động giảm 6,5 % 0,5

- Tỉ lệ nhóm tuổi ngoài lao động tăng 0,9 % 0,5

b Cơ cấu dân số ảnh hưởng đến lao động việc làm

+ Thuận lợi:

-Lực lượng lao động dồi dào, nguồn lao động bổ sung lớn 0,5 -Nguồn lao động trẻ, năng động có khả năng tiếp thu nhanh khoa

học kỉ thuật, đáp ứng tốt nhu cầu phân công lao động…

0,5

+ Khó khăn: Nguồn lao động dồi dào, trong khi nền kinh tế

chưa phát triển mạnh đã tạo nên sức ép rất lớn đối với vấn đề giải

quyết việc làm

0,5

2

-Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là chỉ sự thay đổi dần dần từng bước cơ

cấu của nền kinh tế trong phạm vi các ngành, các vùng lãnh thổ

nhằm thích nghi với hoàn cảnh của đất nước

1,0

-Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành thể hiện ở sự thay đổi tỉ

trọng giữa các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, giữa các

ngành nhỏ trong nội bộ của các ngành kinh tế

0,5

-Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ thể hiện ở sự thay đổi

địa bàn sản xuất tương ứng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành…

0,5

-Ở địa phương em thể hiện: Chuyển dịch ngành: Trước đây và hiện

nay……

1,0

3 a Thuận lợi và khó khăn:

*Thuận lợi :

-Diện tích mặt nước rộng: nước ngọt, nhiều ao hồ, sông suối… 0,5 ), nước lợ( Nhiều bãi triều, đầm phá, dải rừng ngập mặn…),

nước mặn( Ven biển có nhiều vũng vịnh, các đảo…) thuận lợi cho

nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ, nước mặn

-Nguồn thủy sản phong phú, ở vùng biển có trên 2000 loài cá( hơn

100 loài có giá trị), có trên 100 loài tôm có nhiều loại có giá trị xuất

0,5

Trang 4

khẩu cao…

- Nước ta có 4 ngư trường lớn: Cà Mau - Kiên Giang, Ninh Thuận –

Bình Thuận – Bà Rịa Vũng Tàu, Hải Phòng – Quảng Ninh, quần

đảo Hoàng Sa – quần đảo Trường Sa

0,25

- Ngoài ra khí hậu vùng biển nước ta ấm, nguồn sinh vật phù du

phong phú lại là nơi tiếp xúc của các dòng biển nóng và dòng biển

lạnh… Tạo điều kiện cho các loài thủy sản phát triển mạnh

0,25

- Nhân dân ta có nhiều kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi

trồng thủy sản

0,25

- Các phương tiện tàu thuyền dược trang bị ngày càng tốt hơn 0.25

- Các hoạt động dịch vụ ngày càng phát triển, các cơ sở chế biến

thủy sản được mở rộng

0,25

- Thị trường tiêu thụ trong nước và ngoài nước ngày càng mở rộng 0,25

- Nhà nước có nhiều chính sách đầu tư phát triển ngành thủy sản 0,25

* Khó khăn:

- Một số môi trường ven biển bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản suy

giảm

0,25

- Hàng năm có tới 9-10 cơn bão xuất hiện từ biển Đông, khoảng 30

đợt gió mùa Đông Bắc và còn nhiều lũ lụt gây thiệt hại về người và

tài sản của ngư dân, hạn chế số ngày ra khơi

0,25

- Tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt nói chung còn chậm được

đổi mới, do vậy năng suất lao động còn thấp

0,25

- Việc chế biến thủy sản, nâng cao chất lượng thương phẩm cũng

còn nhiều hạn chế

0,25

- Thị trường tiêu thụ hàng thủy sản còn nhiều biến động 0,25

b

Sự phát triển và phân bố

- Trong những năm gần đây ngành thủy sản đã có bước phát triển

đột phá ( do thị trường mở rộng)

0,25

- Gần một nửa số tỉnh đang đẩy mạnh hoạt động khai thác và nuôi

trồng thủy sản( nhất là các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam

Bộ)

0,25

- Sản lượng thủy sản ngày càng tăng nhanh, đạt 3,4 triệu tấn( năm

2005)

+ Khai thác thủy sản: Sản lượng khai thác thủy sản chiếm tỉ trọng

lớn và do tăng số lượng tàu thuyền có công suất lớn, nên sản lượng

tăng khá nhanh Các tỉnh dẫn đầu sản lượng: Kiên Giang, Cà Mau,

Bà Rịa Vũng Tàu và Bình Thuận

0,5

+ Nuôi trồng thủy sản: Tuy chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng sản lượng

tăng nhanh Phát triển mạnh như các tỉnh: Cà Mau, An Giang, Bến

Tre

0,5

+ Xuất khẩu thủy sản có bước phát triển vượt bậc Năm 2002, đạt

2014 triệu USD ( trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta

hiện nay)

0,5

4 Thế mạnh và hạn chế về tài nguyên thiên nhiên của vùng Trung Du

Miền Núi Bắc Bộ

* Thế mạnh:

Trang 5

- Địa hình chủ yếu là núi cao, xen kẽ có các cao nguyên đá vôi đồi

bát úp có giá trị kinh tế đặc biệt là du lịch và lâm nghiệp

0,25

- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, có sự phân hóa theo mùa và

theo độ cao… tạo nên cơ cấu cây trồng đa dạng, sự phát triển các

ngành kinh tế đặc trưng

0,25

- Đất feralit vùng đồi thuận lợi cho chuyên canh cây công nghiệp

theo quy mô lớn

0,125

- Sông ngòi dày đặc, nhiều sông lớn có giá trị thủy điện… 0,125

- Khoáng sản phong phú đa dạng nhất cả nước… 0,125

- Tài nguyên rừng: với các vườn quốc gia… biển: Bờ biển rộng

nhiều bãi tôm cá, cảnh đẹp… Phát triển du lịch, thủy sản…

0,125

* Hạn chế:

- Sông ngòi mùa mưa gây lũ lụt, mùa mưa thiếu nước 0,25

- Khoáng sản trữ lượng nhỏ, điều kiện khai thác… 0,125

- Rừng bị chặt phá nhiều có nguy cơ cạn kiệt Nhiều diện tích mặt

nước bị ô nhiễm

0,125

5 a Xử lí số liệu :

( Đơn vị tính: %)

Đường sắt

Đường bộ

Đường sông

Đường biển

và đường hàng không

Vẽ biểu đồ:

Năm 2000

1,0

2,0

Trang 6

Năm 2006

Biểu đồ: Cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo loại

hình vận tải ở nước ta năm 2000 và năm 2006

Nhận xét:

- Nước ta có nhiều loại hình giao thông tham gia vận chuyển hàng

hóa: Đường sắt, đường bộ, đường sông, đường hàng không, đường

biển

0,5

- Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ chiếm tỉ trọng

lớn nhất, sau đó đến đường sông Khối lượng hàng hóa vận chuyển

bằng đường sắt, đường biển và đường hàng không trong 2 năm luôn

chiếm tỉ lệ nhỏ Điều này phản ánh sự mất cân đối trong việc phát

triển các loại hình giao thông vận tải ở nước ta

0,5

- So với năm 1990, tỉ trọng khối lượng hàng hóa vận chuyển năm

2000 bằng đường sắt giảm xuống, tỉ trọng khối lượng hàng hóa vận

chuyển bằng đường bộ, đường biển, đường hàng không tăng lên

0,5

- Khối lượng hàng hóa vận chuyển của toàn ngành giao thông tăng

lên 1,85 lần trong 6 năm qua: 2000-2006

0,5

Lưu ý trong khi chấm thi:

- Học sinh có các cách diễn đạt khác nhau nhưng thể hiện đúng nội dung thì vẫn cho điểm tối đa Các ý sáng tạo và đúng nhưng chưa có trong hướng dẫn chấm cần khuyến khích

- Hết

-Giáo viên ra đề và hướng dẫn chấm: Lâm Thị Sông Hiếu

Số ĐT: 0914.013.533 Địa chỉ mail: info@123doc.org

Trang 7

PHÊ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN

Ngày đăng: 03/06/2021, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w