Nhu cÇu vÒ gi¸o dôc ch¨m sãc søc khoÎ cho thÕ hÖ trÎ, søc khoÎ vÞ htµnh nتn, ph¸t triÓn kinh tÕ, t¹o viÖc lµm chèng thÊt nghiÖp.. Tµi nguyªn c¹n kiÖt.[r]
Trang 1Đề thi Học Sinh Giỏi lớp 9 cấp Thị xã
Môn : Địa lý
Thời gian : ( 150 phút không kể thời gian giao bài )
Họ -Tên GV ra đề : Trần Thị Hơng
Trờng THCS Xi Măng Câu 1 : ( 4 điểm )
Nêu đặc điểm phát triển nghành dịch vụ ở nớc ta? Tại sao Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất cả nớc
Câu 2: ( 6 điểm )
Chứng minh rằng khí hậu nớc ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm và phân hoá đa dạng diễn biến thất thờng Điều này ảnh hởng tới các nghành kinh tế nh thế nào?
Câu 3 : ( 6 điểm )
Cho bảng số liệu sau đây:
Cơ cấu Việt Nam theo nhóm tuổi và giới tính qua 2 đợt tổng điều tra dân số năm 1989
và 1999 ( % )
a,Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện qui mô, dân số theo nhóm tuổi các năm 1989 – 1999?
b, Dựa vào biểu đồ đã vẽ và bảng số liệu đã cho nhận xét và giải thích cơ cấu dân số
n-ớc ta theo độ tuổi và giới tính các năm 1989 ; 1999
c, Cấu trúc trẻ của dân số có ảnh hởng nh thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội?
Câu 4 : ( 4 điểm )
Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất nghành trồng trọt ( % )
Năm
Cây ăn quả,rau,đậu và các cây khác 19,4 16,5
Dựa vào bảng nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lơng thực và cây công nghiẹp trong cơ cấu giá trị sản xuất nghành trồng trọt Sự thayđổi này nói lên điều gì?
Hớng dẫn chấm:
Câu 1 : ( 4 điểm )
( 2,5 điểm ) * Đặc điểm nghành dịch vụ ở nớc ta
- So với nhiều nớc trên thế giới, nghành dịch vụ ở nớc ta còn kém phát triển, nhng
đây là khu vực mang lại lợi nhuận cao nên đang thu hút đầu t nớc ngoài
- Cơ cấu các nghành dịch vụ ở nớc ta đang ngày càng phát triển đa dạng hơn
- Trong điều kiện mở cửa nền kinh tế các nghành dịch vụ ở nớc ta đợc phát triển khá nhanh và hiện đại hoá nhanh
Trang 2( 1,5 điểm ) * Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là 2 trung tâm lớn nhất và đa dạng nhất
- Vai trò là thủ đô ( đối với Hà Nội ) và vai trò là trung tâm kinh tế lớn nhất phía Nam ( Thành phố Hồ Chí Minh )
- Hai Thành phố lớn nhất tập trung nhiều trờng đại học,các việc nghiên cứu, các bệnh viện chuyên khoa hàng đầu, hai đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nớc
- Hai trung tâm kinh tế lớn nhất cả nớc (đặc biệt là các hoạt động công nghiệp),Trung tâm thơng mại, tài chính,ngân hàng lớn nhất nớc ta,các dịch vụ khác đều phát triển
Câu 2 : ( 6 điểm )
( 1,5 điểm ) * chứng minh khí hậu nớc ta là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
-Tính nhiệt đới : Quanh năm nhận đợc lợng nhiệt dồi dào
+ Số giờ nắng trong năm cao : 1 triệu KClo/m2 + Nhiệt độ trung bình năm của cả nớc>210C -Tính chất gió mùa ẩm
+Gió mùa mang lại lợng nớc lớn, độ ẩm cao vào mùa hè với gió TN; N +Hạ thấp nhiệt độ khí vào mùa đông,thời tiết lạnh khô với gió mùa Đông Bắc
- ẩm : Lợng ma lớn 1500 -2000 mm/năm Độ ẩm không khí cao>80%
( 1,5 điểm ) *Tính đa dạng và thất thờng
- phân hoá theo không gian ( Từ B –N ; Đ- T ; thấp lên cao ) và thời gian (theo mùa) hình thành các miền và các vùng,khí hậu khác nhau
+Miền khí hậu phía Bắc
+ Miền khí hậu Đông trờng sơn
+ Miền khí hậu phía Nam
Miền khí hậu biển Đồng
- Tính thất thờng : Nhiệt độ trung bình năm thay đổi,lợng ma mỗi năm khác nhau Năm rét sớm, năm rét muộn Năm bão lũ, năm khô hạn, gió tây khô nóng… ( 3 điểm ) ảnh hởng đén các ngành kinh tế
* Đối với nông nghiệp : Nguồn nhiệt, ẩm phong phú cây cối xanh tốt quanh năm, sinh trởng nhanh,trồng 2 -3 vụ/năm nhiều loại cây ăn quả, cây công nghiệp phát triển tốt
+ Khí hậu phân hoá rõ rệt theo chiều B – N, từ thấp lên caovà theo mùa nên nớc ta có thể trồng đợc từ các loại cây nhiệt đới cho đến cây cận nhiệt đới và 1 số cây ôn đới Cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng khác nhau giữa các vùng
Tuy nhiên bão, lũ, gió tây khô nóng, sâu bệnh, nấm mốc, sơng muối….gây tổn thất cho nông nghiệp
* Đối với lâm nghiệp : Rừng cho gỗ sinh khối lớn, các lâm sản quí Tuy nhiên gây lũ ống, lũ quét, sạt lỡ đất…
* Đối với ng nghiệp : Nớc biển ẩm, tôm, cá, hải sản phát triển tốt nhiều bãi cá,bãi tôm Tuy nhiên chiệu bão nhiệt đới…
* Đối với giao thông : Hệ thống sông suối phát triển Có nhiều tiềm năng về thuỷ điện, thuỷ lợi, du lịch …song phải xây dựng nhiều cầu cống tốn kém Mùa
ma lũ làm h hỏng đờng xá, cầu cống…
* Đối với công nghiệp : Dễ làm h hỏng các công trờng đang xây dựng giở…
Câu 3 : ( 6 điểm )
( 3 điểm) Vẽ biểu đồ đúng đẹp
a, Vẽ biểu đồ thể hiện qui mô cơ cấu theo nhóm tuổi (1989 -1999 )
Bảng số liệu cơ cấu Việt Nam theo nhóm tuổi ( % )
Trang 3* Biểu đồ thể hiện qui mô dân số theo nhóm tuổi (1989 -1999 )
b, Nhận xét và giải thích cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính
Nhận xét :
- Nớc ta có cơ cấu dân số trẻ
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có sự thay đổi :
+ Nhóm tuổi : 0- 14 giảm Năm 1989 : 38,7% Năm 1999 : 33,5%
+ Nhóm tuổi : 15- 59 tăng Năm 1989 : 54,1% Năm 1999 : 58,4%
+ Nhóm tuổi : ≥ 60 tăng nhẹ Năm 1989 : 7,2% Năm 1999 : 8,1%
Giải thích :
- Do đời sống đợc cải thiện Ytế, giáo dục chăm sóc tốt hơn
- Do thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình nên nhóm tuổi 0 – 14 giảm so với dân
số nhng vẫn còn cao nên ảnh hởng lớn đến các chính sách về văn hoá, giáo dục, ytế và giải quyết việc làm
- Cơ cấu dan số về giới có sự thay đổi Số Nam so với Nữ đang tăng lên nhiều ( Năm 1989 là 48,65% Năm 1999 là 49,11% ) để tiến tới cân bằng về giới
c, Cấu trúc dân số trẻ ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội :
* Thuận lợi :
- Nguồn lao động dồi dào
- Thị trờng tiêu thụ mạnh
Hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế
* Khó khăn :
Hàng loạt các vấn đề cần đợc đặt ra Nhu cầu về giáo dục chăm sóc sức khoẻ cho thế hệ trẻ, sức khoẻ vị htành nỉên, phát triển kinh tế, tạo việc làm chống thất nghiệp Tài nguyên cạn kiệt Môi trờng ô nhiễm
Câu 4 : ( 4 điểm )
- Qua bảng số liệu : Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ( % ) ta thấy :
+ Tỉ trọng : Cây lơng thực giảm 6,3% ( 1990 – 2002 )
+ Cây công nghiệp tăng 9,2% ( 1990 – 2002 )
- Sự thay đổi nói lên :
+ Ngành trồng trọt đang phát triển đa dạng cây trồng
+ chuyển mạnh sang trồng cây hàng hoá làm nguyên liệu cho công nghiệp để xuất khẩu