Neâu 1 soá boä thuù: Boä aên thòt, boä guoác chaün, boä guoác leû… Tiểu kết: -Lớp thú có số lượng loài rất lớn sống ở khắp nơi -Phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm sinh sản, bộ răng, chi[r]
Trang 1Tuần: 25 Ngày soạn: 03/03/2013
Bài 48: SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ BỘ THÚ HUYỆT VÀ BỘ THÚ TÚI
I MỤC TIÊU:
1-Kiến thức:
- Trình bày được tính đa dạng và thống nhất của lớp thú Tìm hiểu tính đa dạng của lớp thú được thể hiện qua quan sát các bộ thú khác nhau
2-Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh hoạt động nhóm.
3-Thái độ: - Có ý thức bảo vệ động vật, yêu thích bộ môn.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:
1
Chuẩn bị của g iáo viên : -Tranh phóng to h 48.1, 48.2 SGK.
2
Chuẩn bị của h ọc sinh: Kẻ bảng SGK tr 157 vào vởbài học.
I II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/ ổn định tr ật tự lớp : 7A1:
7A2:
2/
Kiểm tra bài cũ : Trình bày điểm hoàn thiện của cơ quan dinh dưỡng của thỏ so với các
động vật có xương sống đã học
3/ Các hoạt động dạy và học:
* Mở bài: GV cho HS kể tên số thú mà em biết gợi ý thêm rất nhiều loài thú khác sống ở
mọi nơi làm nên sự đa dạng
Hoạt động 1: TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
-GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK tr.156, trả
lời câu hỏi:
+ Sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở đặc điểm
nào?
+Người ta phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm
cơ bản nào?
-GV bổ sung: Ngoài đặc điểm sinh sản, khi
phân chia người ta còn dựa vào điều kiện sống,
chi và bộ răng Nêu 1 số bộ thú: Bộ ăn thịt, bộ
guốc chẵn, bộ guốc lẻ…
-HS tự đọc thông tin trong SGK và theo dõi sơ đồ các bộ thú, trả lời câu hỏi +Số loài nhiều
+Dựa vào đặc điểm sinh sản
-Đại diện 1- 3 HS trả lời, HS khác bổ sung
- HS lắng nghe
Tiểu kết: -Lớp thú có số lượng loài rất lớn sống ở khắp nơi
-Phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm sinh sản, bộ răng, chi…
Hoạt động 2: BỘ THÚ HUYỆT – BỘ THÚ TÚI
-GV ỵêu cầu HS nghiên cứu SGK tr.156, 157 và
trả lời câu hỏi
+Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng mà được xếp vào
-Cá nhân HS đọc thông tin và quan sát hình
+Nuôi con bằng sữa
Trang 2lớp thú?
+Tại sao thú mỏ vịt không bú sữa mẹ như chó
hay con mèo con?
+Thú mỏ vịt có cấu tạo nào phù hợp với đời
sống bơi lội ở nước?
+Kanguru có cấu tạo như thế nào phù hợp lối
sống chạy nhảy trên đồng cỏ?
+Tại sao kanguru con phải nuôi trong túi ấp của
thú mẹ?
-HS rút ra kết luận: Cấu tạo Đặc điểm sinh
sản
+ Em biết thêm điều gì về thú mỏ vịt và kanguru
qua sách báo và phim?
+Thú mẹ chưa có núm vú
+Chân có màng
+2 chân sau to khỏe, dài
+Con non nhỏ chưa phát triển đầy đủ
+ Như tiểu kết + HS trình bày hiểu biết của mình
Tiểu kết:
1/ Bộ Thú Huyệt: Thú mỏ vịt:
+ Có lông mao dày, chân có màng.
+Đẻ trứng, chưa có núm vú
2/ Bộ Thú Túi: Kanguru:
+ Chi sau dài khỏe, đuôi dài
+Đẻ con rất nhỏ, thú mẹ có núm vú.
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1/ Củng cố : HS đọc ghi nhớ SGK Trả lời câu hỏi SGK
2/
Dặn dò : -Học bài Đọc “Em có biết” Tìm hiểu về cá voi, cá heo và dơi.