GVKL: Đến thế kỷ VI nước ta chịu sự thống trị của nhà Lương, chúng xiết chặt ách đô hộ với dân ta, chúng chia nhỏ đơn vị hành chính, về tổ chức bộ máy thực hiện chế độ “sĩ tộc”tôn thất c[r]
Trang 1- Xã hội loài ngời có lịch sử hình thành và phát triển.
- Mục đích học tập lịch sử( để biết gốc tích tổ tiên, quê hơng đất nớc, để hiểuhiệntại)
2, Kỹ năng: Bước đầu cú kĩ năng liờn hệ thực tế và quan sỏt.
3, Thỏi độ: Bồi dưỡng cho HS ý thức về tớnh chớnh xỏc và sự ham thớch trong học
tập bộ mụn
II/ Phươg tiện thực hiện:
1,Thầy : SGK, tranh ảnh, bản đồ treo tường.
2, Trũ : Đọc trước bài
III/ Cỏch thức tiến hành: Vấn đỏp, thảo luận, thuyết trỡnh,…
IV/ Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3 Bài mới
Con người, cỏ cõy, mọi vật xung quanh ta không phải từ khi sinh ra nú đó như vậy,
mà nú đó trải qua một quỏ trỡnh hỡnh thành, tồn tại và phỏt triển, nghĩa là nú phải cú mộtquỏ khứ Để hiếu được quỏ khứ đú trớ nhớ của chỳng ta hoàn toàn không
đủ mà cần đến một khoa học Đú là khoa học lịch sử Vậy KHLS là gỡ, chỳng ta tỡm hiểubài hụm nay
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung cần đạt Hoạt động 1 :
GV: Trỡnh bày theo SGK.
? Cú phải ngay từ khi xuất hiện con người, cỏ cõy, loài
vật xung quanh ta đó cú hỡnh dạng như ngày nay
khụng?
- Cỏ cõy: hạt -> cõy bộ -> lớn
- Con người: vượn -> người tối cổ -> người tinh khụn …
GV: Sự vật, con người, làng xúm, phố phường, đất nước
mà chỳng ta thấy, đều trải qua quỏ trỡnh hỡnh thành, phỏt
triển và biến đổi nghĩa là đều cú 1 quỏ khứ => quỏ khứ
đú là lịch sử
? Vậy em hiểu lịch sử nghĩa là gỡ.?
GV: Ở đõy, chỳng ta chỉ giới hạn học tập LS loài người,
từ khi loài người xuất hiện trờn trỏi đất (cỏch đõy mấy
triệu năm) qua cỏc giai đoạn, nghốo khổ vỡ ỏp bức búc lột,
dần dần trở thành văn minh tiến bộ và cụng bằng
? Cú gỡ khỏc nhau giữa lịch sử 1 con người và LS của
XH loài người?
- Lịch sử của 1 con người là quỏ trỡnh sinh ra, lớn lờn, già
yếu & chết
- Lịch sử xó hội loài người là khụng ngừng phỏt triển, là
sự thay thế của một XH cũ bằng một XH mới tiến bộ và
1/ Lịch sử là gỡ ?
- Lịch sử là những gỡdiễn ra trong quỏ khứ
Trang 2văn minh hơn.
GVKL: Lịch sử chúng ta học là lịch sử xã hội loài người,
tìm hiểu về toàn bộ những hoạt động của con người từ khi
xuất hiện đến ngày nay
GV: Giảng tiếp theo SGK.
Vậy chúng ta có phải học lịch sử không ? Và học LS
để làm gì…
Hoạt động 2:
GV: Hướng dẫn HS quan sát kênh hình 1- SGK và trả lời.
? So sánh lớp học trường làng ngày xưa và lớp học hiện
nay của các em có gì khác nhau ? Vì sao có sự khác
nhau đó ?
HS: Khung cảnh, lớp học, thầy trò, bàn ghế có sự khác
nhau rất nhiều, sở dĩ có sự khác nhau đó là do XH loài
người ngày càng tiến bộ, điều kiện học tập tốt hơn, trường
lớp khang trang hơn…
GV: Như vậy, mỗi con người, mỗi làng xóm, mỗi quốc
gia đều trải qua những thay đổi theo thời gian mà chủ yếu
do con người tạo nên
? Các em đã nghe nói về lịch sử, đã học lịch sử, vậy tại
sao học lịch sử là một nhu cầu không thể thiếu của con
người?
HS: Con người nói chung, người Việt Nam nói riêng rất
muốn biết về tổ tiên của mình, để rút ra những bài học
kinh nghiệm trong cuộc sống, trong lao động, trong đấu
tranh để sống với hiện tại và hướng tới tương lai
? Theo em, học lịch.sử để làm gì?
GV: Gọi HS lấy VD trong cuộc sống gia đình, quê
hương, để thấy rõ sự cần thiết phải hiểu biết lịch sử
GVKL: - Các em phải biết quý trọng những gì mình đang
có, biết ơn những người làm ra nó và xác định cho mình
phải làm gì cho đất nước, cho nên học Lịch sử rất quan
trọng
? Vậy dựa vào đâu để biết và dựng lại LS?
Hoạt động 3:
- Lịch sử là 1 khoa họcdựng lại toàn bộ hoạtđộng của con người và
xã hội loài người trongquá khứ
2 Học lịch sử để làm gì?
- Là để hiểu được cộinguồn DT, biết quá trìnhdựng nước và giữ nướccủa cha ông cha
- Biết quá trình đấu tranhvới thiên nhiên và chốnggiặc ngoại xâm để gìngiữ độc lập DT
- Biết lịch sử phát triển
của nhân loại để rút ranhững bài học kinhnghiệm cho hiện tại vàtương lai
3/ Dựa vào đâu để biết
Trang 3GV: Thời gian trụi qua song những dấu tớch của gia đỡnh,
quờ hương vẫn được lưu lại
?Vỡ sao em biết được gia đỡnh, quờ hương em ngày nay?
HS: Nghe kể, xem tranh ảnh, hiện vật…
GV:- Đặc điểm của mụn lịch sử là sự kiện lịch sử đó xảy
ra khụng được diễn lại, khụng thể làm thớ nghiệm như cỏc
mụn khoa học khỏc Cho nờn, lịch sử phải dựa vào cỏc tài
liệu là chủ yếu để khụi phục lại bộ mặt chõn thực của quá
khứ
Cho HS quan sỏt H2
? Bia tiến sĩ ở Văn Miếu quốc tử giỏm làm bằng gỡ?
HS: Bằng đỏ.
GV: Nú là hiện vật người xưa để lại.
? Trờn bia ghi gỡ?
HS: Trờn bia ghi tờn tuổi, năm sinh, địa chỉ và năm đỗ
của tiến sĩ
GV: Khẳng định: Đú là hiện vật người xưa để lại, dựa vào
những ghi chộp trờn bia đỏ, chỳng ta biết được tờn tuổi,
địa chỉ, cụng trạng của tiến sĩ
GV: Yờu cầu HS kể chuyện "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" hay "
Thỏnh Giúng"
=> L.sử ụng cha ta phải đấu tranh với thiờn nhiờn và giặc
ngoại xõm để duy trì sản xuất, bảo đảm cuộc sống và giữ
gỡn độc lập dõn tộc
GV: Khẳng định: Cõu chuyện này là truyền thuyết được
truyền miệng từ đời này qua đời khỏc (từ khi nước ta chưa
cú chữ viết) sử học gọi đú là truyền miệng.
? Vậy, căn cứ vào đõu để biết được lịch sử?
GV sơ kết bài: Lịch sử là một khoa học dựng lại những
hoạt động của con người trong quỏ khứ Mỗi chỳng ta
phải học và biết lịch sử Phải nắm được cỏc tư liệu Lsử
GV: Giải thớch danh ngụn: "LS là thầy dạy của cuộc
sống".Qua lịch sử ta biết rõ tất cả
và dựng lại lich sử?
Dựa vào tư liệu:
-Truyền miệng (cỏcchuyện dõn gian)
- Chữ viết (cỏc văn bảnviết)
- Hiện vật (những di tớch,
di vật, cổ vật người xưa
để lại.)
4.Củng cố, kiểm tra đỏnh giỏ:
? Lịch sử là gỡ? Học lịch sử để làm gỡ? Dựa vào đâu để biết lịch sử?
Bài tập: (bảng phụ ).
a, Đỏnh dấu (X) vào ụ trống đầu cõu mà em cho là đỳng:
Là một cụng dõn của đất nước ta cần phải hiểu biết lịch sử của dõn tộc mỡnh
Học LS giỳp ta hiểu biết được cội nguồn của DT, biết được cụng lao, sự hi sinh to lớncủa tổ tiờn trong quỏ trỡnh dựng nước và giữ nước
Nhờ cú học lịch sử mà chỳng ta thờm quý trọng và giữ gỡn những gỡ tổ tiờn ta để lại, ta
cú thờm kinh nghiệm để xõy dựng hiện tại và tương lai tốt đẹp hơn
Trang 4 Lịch sử là chuyện xa xưa chẳng cần biết, có cũng chẳng làm gì vì nó đã đi qua.
b, Em hãy kể tên những chuyện dân gian có những chi tiết giúp em biết được lịch sử
Con Rồng , Bánh Chưng …, Thánh Gióng, Sự Tích Hồ Gươm
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 2 và trả lời câu hỏi SGK Chuẩn bị lịch treo tường
*****************************************************
Ngày soạn: ……./……./ 2011
Ngày dạy:…… /…… / 2011
Tiết: 2
Trang 5- Tầm quan trọng của việc tính thêi gian trong LS
- Thế nào là dương lịch, âm lịch và công lịch
- Biết cách đọc ghi và tính năm tháng theo công lịch một cách chính xác
2, Kỹ năng: Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ
chính xác
3, Thái độ: HS quý trọng, tiết kiệm thời gian; có ý thức về tính chính xác và tác
phong khoa häc trong mọi việc
II/ Phương tiện thực hiện:
1 Thầy : Quả địa cầu, lịch treo tường.
2 Trò : Đọc trước bài, lịch treo tường.
III Cách thức tiến hành: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận,….
IV Hoạt động dạy - học:
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
a, Câu hỏi: L.sử là gì ? Học L.sử để làm gì ? Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch
sử ?
b, Đáp án: - Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ; Lịch sử là một khoa
học, dựng lại toàn bộ hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ
- Dựa vào: Các tư liệu truyền miệng, chữ viết, hiện vật
3 Bài mới:
Các em đã biết LS là những gì xảy ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian Vậymuốn hiểu và dựng lại LS phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời gian Vậy cáchtính thời gian trong LS như thế nào, thế giới đã dùng lịch ra sao? Bài học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu được điều này.
Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học Hoạt động 1:
GV giảng: LS loài người bao gồm muôn vàn sự kiện
xảy ra vào những thêi gian khác nhau: con người, nhà
cửa, phố xá, xe cộ đều ra đời và thay đổi Xã hội loài
người cũng vậy, muốn hiểu và dựng lại LS phải sắp xếp
các sự kiện đó theo thứ tự thời gian Từ thời xa xưa, con
người đã tìm cách ghi lại sự việc theo trình tự thời gian
GV cho HS quan sát H1 và H2 (bài 1)
? Có phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám
được lập cùng một năm không?
HS: Không.
GV: Nhìn vào bức tranh Văn Miếu Quốc tử giám,
không phải các bia tiến sĩ được dựng cùng 1 năm Có
người đỗ trước, người đỗ sau, cho nên có người được
dựng bia trước, người được dựng bia sau khá lâu Như
vậy người xưa đã có cách tính và cách ghi thêi gian
Việc tính thêi gian là rất quan trọng vì nó giúp chúng ta
nhiều điều
GV: gọi HS đọc : " Từ xưa … từ đây ".
1/Tại sao phải xác định thời gian?
- Là 1 nguyên tắc cơ bảnquan trọng của lịch.sử
Trang 6? Để tính thêi gian, việc đầu tiên con người nghĩ đến
là gì?
HS: Ghi lại những việc mình làm, nghĩ cách tính thêi
gian, nhìn thấy những hiện tượng tự nhiên…=>Đó là cơ
sở xác định thời gian
? Vậy dựa vào đâu và bằng cách nào con người tính
được thêi gian?
GV: - Thời cổ đại, người nông dân luôn phụ thuộc vào
thiên nhiên, cho nên, trong canh tác, họ phải luôn theo
dõi và phát hiện ra các quy luật của thiên nhiên Qua đó,
họ phát hiện ra quy luật của thiên nhiên: hết ngày lại đến
đêm; Mặt trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây (1
ngày)
- Nông dân Ai Cập cổ đại theo dõi và phát hiện ra
chu kì hoạt động của Trái Đất quay xung quanh mặt trời
? Cho biết cách tính âm lịch và dương lịch?
HS: - Âm lịch: dựa vào chu kỳ xoay của Mặt Trăng
quay quanh Trái Đất (1 vòng) là 1 năm (360 ngày)
- Dương lịch: dựa vào chu kỳ xoay của trái đất quay
quanh mặt trời (1 vòng) là 1 năm (365 ngày) (365 ngày
+1/4 ngày) nên họ xác định một tháng có 30 -> 31 ngày
riêng tháng 2 có 28 ngày
HS: Xem trên bảng ghi "những ngày lịch sử và kỉ niệm"
có những đơn vị thêi gian nào và có những loại lịch
nào?
H: Ngày, tháng, năm âm lịch, dương lịch.
GV: - Cho HS quan sát lịch treo tường.
- Yêu cầu HS nói rõ lịch âm, dương
GV: Cách đây 3000- 4000 năm, người phương Đông đã
sáng tạo ra lịch
GV: Dùng quả địa cầu để minh hoạ.
? Em hiểu thế nào là âm lịch, dương lịch?
GVKL: Người xưa cho rằng: mặt trăng, mặt trời đều
quay quanh trái đất Tuy nhiên họ tính khá chính xác, 1
tháng tức là 1 tuần trăng có 29 - 30 ngày, 1 năm có 360
-365 ngày => người xưa dựa vào mặt trăng, mặt trời, trái
đất để tính thêi gian
GV: Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc có các tính lịch riêng.
Nhưng nhìn chung có 2 cách tính lịch là âm lịch và
dương lịch
Hoạt động 3 :
GV giảng:- XH loài người càng phát.triển, sự giao hoà
- Cơ sở để xác định thờigian là dựa trên sự quan sát
và phát hiện ra những quyluật của các hiện tượng tựnhiên
2/ Người xưa đã tính thời gian như thế nào.
- Âm lịch: căn cứ vào sự dichuyển của mặt trăng quayquanh trái đất
- Dương lịch: căn cứ vào sự
di chuyển của trái đất quayquanh mặt trời
3/Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
Trang 7giữa cỏc nước, cỏc DT, cỏc khu vực ngày càng mở rộng
=> nhu cầu thống nhất cỏch tớnh thời gian được đặt ra
- GV đưa ra cỏc sự kiện ( Ngày Quốc tế lao động 1-5)
? Thế giới cú cần 1 thứ lịch chung hay khụng ? Đú là
loại lịch nào?
Cụng lịch lấy năm tương truyền chỳa Giờsu ra đời làm
năm đầu tiờn của Cụng nguyờn Những năm trước đú
gọi là trước cụng nguyờn (TCN)
? Cụng lịch được tớnh ntn?
GV: Người xưa cú sỏng kiến: 4 năm cú 1 năm nhuận,
thờm 1 ngày cho thỏng 2 (28 -> 29 ngày)
- 10 năm -> 1 thập kỉ
- 100 năm là 1 thế kỷ
- 1000 năm là 1 thiờn niờn kỷ.)
GV: vẽ sơ đồ lờn bảng: cỏch ghi thứ tự thời gian
HS: vẽ vào vở.
TCN CN SCN
179 111 50 40 248 254
? Em xỏc định thế kỉ XXI bắt đầu năm nào và kết thỳc
vào năm nào?
H: 2001 -> 2100
GVKL: Việc xỏc định thời gian là 1 nguyờn tắc cơ bản
quan trọng của Lsử, do nhu cầu ghi nhớ và xỏc định thời
gian, từ xa xưa con người đó tạo ra lịch, tức là 1 cỏch
tớnh và xỏc định thời gian thống nhất cụ thể Cú 2 loại
lịch: õm lịch và dương lịch Trờn cơ sở đú , hỡnh thành
cụng lịch
- Cần phải cú 1 lịch chungcho cỏc DT trờn thế giới.Cụng lịch là lịch chung chocỏc DT trờn thế giới
- Theo cụng lịch 1 năm cú
12 thỏng =365 ngày 6 giờ.Năm nhuận thờm một ngàyvào thỏng 2
- Cỏch tính thời gian theocụng lịch:
4.Củng cố kiểm tra đỏnh giỏ:
Trang 81 K.thức:
- Sự xuất hiện con ngời trên trái đất: thời điểm, động lực…
- Sự khác nhau giữa ngời tối cổ và ngời tinh khôn
- Vỡ sao xó hội nguyờn thuỷ tan rã: sản xuất phát triển, nảy sinh của cải d thừa; sựxuất hiện giai cấp; nhà nớc ra đời
2 Kỹ năng: Bước đầu rốn luyện kỹ năng quan sỏt tranh ảnh.
3.Thỏi độ: Bước đầu hỡnh thành cho HS ý thức đỳng đắn về vai trũ của LĐSX
trong sự p.triển của XH loài người
II/ Phương tiện thực hiện:
1 Thầy: Một số tranh ảnh, mẫu vật và bản đồ thế giới.
2 Trũ : Đọc trước bài 3 và sưu tầm tranh ảnh XH nguyờn thuỷ.
III/ Cỏch thức tiến hành: Vấn đỏp, thảo luận, thuyết trỡnh,…
IV/ Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức,
2 Kiểm tra bài cũ:
a, Cõu hỏi: Giải thớch khỏi niệm õm lịch, dương lịch, cụng lịch ? Vỡ sao trờn tờ lịch
chỳng ta ghi thờm ngày thỏng õm lịch?
b, Đỏp ỏn:
- Âm lịch: là sự di chuyển của mặt trăng quanh trỏi đất
- Dương lịch: sự di chuyển của trỏi đất quanh mặt trời
- Cụng lịch: Là lịch chung cho cỏc dõn tộc trờn thế giới
Vỡ: Tổ tiờn chỳng ta ngày xưa là dựng õm lịch Do đú những ngày lễ tết cổ truyền,ngày giỗ tổ tiờn đều dựng ngày õm lịch Ghi như vậy để biết những ngày thỏng Âm lịch
đú ứng với ngày, thỏng nào của dương lịch để làm cho đỳng
3 Bài mới.
Lịch sử loài người cho chỳng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống conngười từ khi xuất hiện với tổ chức nguyờn thuỷ cho đến ngày nay Nguồn gốc của conngười từ đõu? Đời sống của họ trong buổi đầu sơ khai đú như thế nào? Vỡ sao tổ chức đúlại tan dó Bài học hụm nay sẽ giỳp cỏc em hiểu điều này
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung bài học Hoạt động 1:
Gv:- giảng theo SGK "Cỏch đõy… 3- 4 triệu
năm"
- giải thớch: Vượn cổ: Vượn cú dỏng hỡnh người
(vượn nhõn hỡnh) sống cỏch đõy 5 - 15 triệu năm
Vượn nhõn hỡnh là kết quả của sự tiến hoỏ từ động
vật bậc cao
HS: q.sỏt H 5.
? Em cú nhận xột gỡ về người tối cổ?
GV: giải thớch: "Người tối cổ" Cũn dấu tớch của
loài vượn (trỏn thấp và bợt ra phớa sau, mày nổi
cao, xương hàm cũn choài về phớa trước, trờn
người cú 1 lớp lụng bao phủ…) những người tối cổ
đó hoàn toàn đi bằng 2 chõn Hai chi trước đó biết
cầm, nắm, hộp sọ đó p.triển, thể tớch sọ nóo lớn,
biết sử dụng và chế tạo cụng cụ
? Căn cứ vào đõu chỳng ta khẳng định người tối
1/ Con người đó xuất hiện như thế nào?
- Cỏch đõy khoảng 3 – 4 triệunăm, từ 1 loài vượn cổ trải quaquỏ trỡnh tỡm kiếm thức ăn đótiến hoỏ thành người tối cổ (ngờivượn)
- Người tối cổ sống ở nhiều nơi
Trang 9cổ sống ở nhiều nơi trên thế giới?
H: Hài cốt của người tối cổ.
GV: chỉ bản đồ thế giới: Miền Đông Châu Phi, đảo
Gia- Va (In đô nê xi a) gần Bắc Kinh (TQ)
GV: cho HS q.sát H3, H4.
? Nhìn vào hình 3, 4 em thấy người tối cổ sống
như thế nào?
H: Sống thành từng bầy trong hang động, núi đá,
chủ yếu là hái lượm săn bắn, có tổ chức, có người
đứng đầu, bước đầu biết chế tạo công cụ lao động,
biết sử dụng và lấy lửa bằng cách cọ sát đá (khác
với động vật)
? Em có nhận xét gì về cuộc sống của người tối
cổ?
H: Cuộc sống bấp bênh.
GVKL: Cách đây 3 - 4 triệu năm, do quá trình lao
động sáng tạo tìm kiếm thức ăn, loài vượn cổ đã
trở thành người tối cổ, bước đầu đời sống của họ
có sự tiến bộ, sống có tổ chức Tuy nhiên đó vẫn là
1 cuộc sống bấp bênh "ăn lông ở lỗ" kéo dài hàng
H: Về hình dáng: có cấu tạo cơ thể giống người
ngày nay, xương cốt nhỏ hơn người tối cổ, bàn tay
khéo léo, các ngón tay linh hoạt, hộp sọ và thể tích
não p.triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể linh hoạt…
GV giảng: Nếu như người tối cổ sống theo bầy
khoảng vài chục người (bầy người nguyên thuỷ) thì
->
? Tổ chức công xã thị tộc và bầy người nguyên
thuỷ có gì khác nhau?
H: + Nguyên thuỷ mang tính chất tự nhiên do nhu
cầu của cuộc sống do khả năng chống đỡ của con
người ban đầu còn yếu
+ Thị tộc mang tính chất huyết thống nên chặt
chẽ quy củ hơn
GV:- giảng: " Những người cùng thị tộc…vui hơn”
? Con người biết làm đồ trang sức chứng tỏ điều
trên thế giới
- Häsống thành từng bÇy trongcác hang động
- Cuéc sèng: chủ yếu hái lượm,săn bắn, biết chế tạo công cụ,biết dùng lửa… Sống có tổ chức,
- Biết trồng trọt chăn nuôi
- Làm gốm, dệt vải
- Làm đồ trang sức
Trang 10H: Đó chỳ ý đến thẩm mĩ, làm đẹp cho mỡnh.
? Qua đõy, em thấy đời sống của người tinh khụn
so với đời sống của người tối cổ như thế nào?
H: Cao hơn đầy đủ hơn, họ đó chỳ ý đến đời sống
vật chất và đời sống tinh thần
GVKL: Đờisống của con người trong thị tộc đó
tiến bộ hơn hẳn so với bầy người nguyờn thuỷ,
bước đầu đó dần thoỏt khỏi cảnh sống lệ thuộc vào
thiờn nhiờn, mà đó biết tổ chức cuộc sống tốt hơn
như chăn nuụi, trồng trọt, sản phẩm làm ra nhiều
hơn, cuộc sống tốt đẹp hơn
H: Rỡu, cuốc, thuổng, lao, mũi tờn, trống đồng.
GV: Giảng theo SGK: Năng xuất lao động tăng,
sản phẩm tăng nhiều, dư thừa => cú kẻ giàu, người
nghốo
? Đời sống đợc nâng cao, vậy tại sao xã hội
nguyên thuỷ tan rã?
Cụng cụ bằng kim loại ra đời, làm cho XH nguyờn
thuỷ p.triển ở mức cao hơn, đ/s của cư dõn đầy đủ
hơn, bước đầu cú sự phõn hoỏ giàu nghốo Chế độ
“làm chung, ăn chung” thời kỡ cụng xó thị tộc bị
phỏ vỡ Đú chớnh là nguyờn nhõn làm cho xó hội
nguyờn thuỷ dần tan dó
GVCC toàn bài: Khoảng 3 - 4 triệu năm trước đõy
xuất hiện người tối cổ, trải qua hàng năm tiếp theo,
họ dần dần trở thành người tinh khụn Đ/sống của
họ cú những bước p.triển mới, đặc biệt là từ khi họ
tỡm ra kim loại và biết dựng kim loại chế tạo ra
cụng cụ lao động, thỡ chế độ làm chung, hưởng
chung trong cụng xó thị tộc khụng cũn nữa XH
nguyờn thuỷ tan ró nhường chỗ cho XH cú giai cấp
và nhà nước Chỳng ta sẽ tỡm hiểu ở bài sau
3/ Vỡ sao xó hội nguyờn thủy tan ró?
- Khoảng 4000 năm TCN cụng
cụ kim loại ra đời
- Nguyờn nhõn xó hội nguyờnthuỷ tan ró :
+ Cụng cụ kim loại ra đời
+ Năng xuất lao động tăng, củacải dư thừa
+ Xó hội đó cú sự phõn biệt giàunghốo
4/ Củng cố, kiểm tra đỏnh giỏ:
- Sự khỏc nhau giữa người tối cổ và người tinh khụn?
- Vỡ sao xh nguyờn thuỷ tan ró?
* Bài tập: (Bảng phụ)
Hóy khoanh trũn vào trước cõu trả lời mà em cho là đỳng
Người tinh khụn sống như thế nào?
A- Theo bầy, phụ thuộc vào thiờn nhiờn
B- Độc lập, phụ thuộc vào thiờn nhiờn
C- Theo nhúm, ăn chung làm chung, trồng trọt, chăn nuụi
Trang 11D- Cả 3 ý trờn.
5/ Hướng dẫn học bài:
- Học bài cũ, nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 4 và trả lời cõu hỏi SGK Q.sỏt H8
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐễNG
I/ Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ :
1/ K.thức,
- Nêu đợc sự xuất hiện các quốc gia cổ đại Phơng Đông( thời điểm, địa điểm)
- Trình bày sơ lợc về tổ chức và đời sống xã hội ở quốc gia cổ đại này
2/ Kỹ năng: Rốn kỹ năng q.sỏt tranh ảnh.
3/Thỏi độ: XH cổ đại phương Đụng p.triển cao hơn XH nguyờn thuỷ, bước đầu ý
thức về sự bất bỡnh đẳng, sự phõn chia g/c trong XH và về nhà nước chuyờn chế
Trang 12II/ Phương tiện thực hiện:
1 Thầy: Bản đồ c¸c quèc gia cổ đại phương Đông
2 Trò : Đọc trước bài, xem lược đồ trong Sgk.
III/ Cách thức tiến hành: Vấn đáp, nâu vấn đề, thảo luận, …
IV/Hoạt động dạy - học:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ :
1, Câu hỏi :
? So sánh đời sống của người tinh khôn với người tối cổ?
? Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan rã?
2, Đáp án :
- So sánh:
+ Người tối cổ sống theo bầy, trong các hang động, núi đá.Chủ yếu là hái lượm ,săn bắt , biết dùng lửa…Chế tạo công cụ Họ sống có tổ chức, có người đứng đầu Cuộcsống bấp bênh
+ Người tinh khôn: Sống thành từng nhóm nhỏ, ăn chung, ở chung, gọi là thị tộc
Họ biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, dệt vải Cuộc sống của họ cao hơn, đầy đủhơn
- Nguyên nhân: Công cụ kim loại ra đời, năng xuất lao động tăng, của cải dư thừa
xã hội có sự phân biệt giàu nghèo
3/ Bài mới:
Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Nhữngnhà nước đầu tiên được hình thành ở đâu? Trong thời gian nào? Cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước đó ra sao? Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của thày và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1:
GV: treo bản đồ và giảng giải " Vào cuối …nước
ra đời"
- Sông Nin năm ở phía Đông Bắc châu Phi, nó có
vai trò quan trọng lịch sử của đất nước Ai Cập cổ
đại -> nó tạo nên đất nước Ai Cập, người xưa nói "
Ai Cập là quà tặng của sông Nin"
- Sông Ơ-phơ-rát và Ti-gi-rơ ở Lưỡng Hà ( L.Hà có
nghĩa vùng giữa 2 con sông) thuộc khu vực Tây Á
(nay nằm giữa lãnh thổ 2 nước I rắc và Cô oét)
- Sông ấn và S Hằng nằm ở miền Bắc bán đảo Ấn
Độ
- Sông Hoàng Hà, Trường Giang (TQ), đất ven
sông vừa mầu mỡ, dễ trồng trọt -> nghề trồng lúa
phát triển
? Thời điểm nào đánh dấu sự xuất hiện của các
quóc gia cổ đại phương Đông?
1/ Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Từ cuối thiên niên kỷ IV đếnđầu thiên niên kỷ III TCN, cácquốc gia cổ đại phương Đôngđược hình thành ở Ai Cập,Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc
=> Đó là những quốc gia xuấthiện sớm nhất trong lịch sử
Trang 13? Hình thành ở đâu?
? Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông lại
được hình thành ở lưu vực các con sông lớn?
H: Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ, dễ
- Hình trên từ phải -> trái: cảnh đập lúa và ND
nộp thuế cho quý tộc
? Để chống lũ lụt, ổn định sản xuất, nông dân
phải làm gì?
H: Đắp đê, làm thuỷ lợi.
? Khi sản xuất phát triển, lúa gạo nhiều, của cải
dư thừa sẽ dẫn đến tình trạng gì?
H: XH xuất hiện tư hữu; Có sự phân biệt giàu
nghèo; XH phân chia đẳng cấp; Nhà nước ra đời
GVKL:Ở lưu vực các con sông lớn, điều kiện kinh
tế thuận lợi, là cơ sở để hình thành nên các quốc gia
cổ đại phương Đông, kinh tế chủ yếu là sản xuất
nông nghiệp Vậy XH của họ bao gồm những tầng
lớp nào…
Hoạt động 2:
H: Đọc 2 – SGK -12.
? Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại Phg
Đông là nông nghiệp Vậy ai là người chủ yếu tạo
ra của cải vật chất nuôi sống XH?
H: Nông dân là người nuôi sống XH.
? Nông dân canh tác ntn?
H: SGK- 12
? Ngoài quý tộc và nông dân, XH cổ đại phg
Đông còn tầng lớp nào hầu hạ, phục dịch vua
quan, và quí tộc?
H: Nô lệ, cuộc sống của họ rất cực khổ.
? Như vây, xã hội cổ đaị phg Đông gồm những
tầng lớp nào?
- Nông dân: chiếm đa số trong xã hội họ là lực
lượng sản xuất chính, họ phải nộp thuế và lao dịch
cho quý tộc
- Nô lệ: hèn kém, phụ thuộc vào quý tộc
- Các quốc gia cổ đại phươngĐông được hình thành từ cáccon sông lớn
- Kinh tế chính là nông nghiệp
2/Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Gồm có hai tầng lớp:
+ Thống trị: quí tộc (vua,quan, chúa đất)
+ Bị trị: gồm có nông dân và
nô lệ (nô lệ có thân phậnthấp hèn nhất XH)
Trang 14? Nô lệ sống khốn khổ như vậy, họ có cam chịu
không?
H: Không, họ đã vùng lên đấu tranh
GV: Năm 2300 TCN cuộc bạo động nổ ra ở La gát
(Lưỡng Hà) Năm 1750 TCN dân nghèo nổi dậy ở
? Nhà Nước cổ đại phương đông do ai đứng đầu?
Quyền lực của người đó ntn ?
(từ việc đặt pháp luật, chỉ huy quân đội, xét sử
người có tội)
GV giảng: ở các nước, quá trình hình thành và
p.triển nhà nước kh«ng giống nhau, nhưg có thể
chế chung, vua là người nắm mọi quyền hành chính
trị
? Vậy em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên
chế?
H: Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành.
GV: Tuy nhiên, cách gọi tên các vua ở các nước
khác nhau
? Giúp việc cho vua là lực lượng nào?
GVKL: Chế độ chính trị ở các quốc gia cổ đại
phương Đông là chế độ quân chủ chuyên chế: Vua
đứng đầu nắm mọi quyền hành Tuy nhiên ở Ai Cập,
Ấn Độ, bộ phận tăng lữ khá đông -> họ tham gia vào
các việc chính trị và quyền hành khá lớn, thậm trí có
lúc lấn át quyền vua
GVCC toàn bài: Sau khi XH nguyên thuỷ tan dã,
các quốc gia cổ đại phương Đông sớm được hình
thành trên lưu vực các con sông lớn Vì ở đây điều
kiện tự mhiên thuận lợi Cùng với sự ra đời của nhà
nước là sự xuất hiện các tầng lớp thống trị, bị trị …
Tầng lớp thống trị là vua: đứng đầu, nắm mọi quyền
hành, Đó là nhà nước quân chủ chuyên chế
(Tham khảo SGK trang 27
- Do bị bóc lột nông dân, nô lệ
đã nổi dậy đấu tranh
- Bộ luật Hammurabi là bộ luậtđầu tiên xuất hiện ở các quốcgia cổ đại phg Đông, bảo vệquyền lợi cho giai cấp thống trị
3/ Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
- Là nhà nước do vua đứng đầu,
có quyền hành cao nhất
=> Đó là chế độ quân chủchuyên chế
- Giúp việc cho vua là bộ máyhành chính từ trung ương đếnđịa phương, gồm toàn quý tộc
4 Củng cố
? Em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế
Trang 15* Bài tập: Xỏc định cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng trờn lưu vực cỏc con sụng.Điền dấu đỳng sai vào ụ trống.
- Xem trước bài 5 Vẽ lược đồ về cỏc quốc gia Cổ đại Phơng đông
- Vẽ sơ đồ nhà nước cổ đại phg Đụng
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
A/ Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ :
1 Kiến thức:
- Nêu đợc sự xuất hiện các quốc gia cổ đại Phơng Tây( thời điểm, địa điểm)
- Trình bày sơ lợc về tổ chức và đời sống xã hội ở quốc gia cổ đại này
2 Kỹ năng:
Bước đầu tập liờn hệ điều kiện tự nhiờn với sự phỏt triển kinh tế
2 Thỏi độ:
GDHS ý thức đầy đủ hơn về sự bất bỡnh đẳng trong XH
B/ Phương tiện thực hiện:
1 Thầy: Bản đồ thế giới Tranh về cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy
2 Trũ: Đọc trước bài 5 Lược đồ cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy
Trang 16C/ Cách thức tiến hành: Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận, thuyết trình,….
D/ Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức,
2 Kiểm tra bài cũ :
1, H: - Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ ? Vì
sao các quốc gia này lại hình thành trên lưu vực các con sông lớn
- Vẽ sơ đồ nhà nước cổ đại phương Đông ?
2, Đ:
- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành từ các con sông lớn; Từ cuốithiên niên kỷ IV đến đầu thiên niên kỷ III TCN, các quốc gia cổ đại phương Đông đượchình thành ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc
- Sơ đồ:
3/ Bài mới:
Sự xuất hiện nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi có điều kiện thuậnlợi mà còn xảy ra ở cả phương Tây, những vùng khó khăn Ở nơi này những nhà nướcđầu tiên đã hình thành như thế nào Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học Hoạt động 1:
GV giảng: ở giờ trước , các quốc gia cổ đại phương Đông
được hình thành trên lưu vực các con sông lớn, đất đai
màu mỡ, thuận lợi cho việc trồng lúa
GV giảng: ở Rô ma và Hi lạp được hình thành trên bán
đảo Băng căng và I ta li a, địa hình đồi núi vừa hiểm trở,
đi lại khó khăn vừa ít đất trồng, chủ yếu là đất đồi khô
cứng Chính vì thế nó chỉ thuận lợi cho việc trồng cây lưu
niên như :nho ô lưu…
? Nền tảng KT chính của các quốc gia cổ đại phương
Tây là gì?
GV giảng: Bù lại Rô ma và Hi lạp có biển bao bọc, bờ
biển khúc khuỷu tạo ra nhiều vịnh, nhiều hải cảng tự
nhiên an toàn, thuận lợi cho tàu bè đi lại vùng biển, có
nhiều đảo nằm rải rác tạo thành 1 hành lang nối giữa lục
địa với các đảo vùng tiểu á => Sự phát triển của nghề thủ
công và điều kiện địa lí thuận lợi làm cho nghành thương
nghiệp được mở mang
GV giảng: người Rô ma và Hi lạp mang các sản phẩm thủ
công rượu, dầu sang L.hà, Ai Cập… bán,-> mua lúa mì,
xúc vật => Như vậy, cùng với sự ra đời của các quốc gia
cổ đại phương Đông, các quốc gia cổ đại phương Tây
cũng được hình thành…Song điều kiện tự nhiên và kinh
tế các quốc gia này không giống nhau
? Em hãy chỉ ra sự không giống nhau đó?
H:- P.Đông: ven sông, đất đai màu mỡ -> k.tế nông
1/ Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Khoảng đầu thiên niên
kỷ I TCN, trên bán đảoBan căng và I ta li a, hìnhthành 2 quốc gia Hi Lạp
và Rô ma
- Điều kiện thuận lợitrồng cây lưu niên: nho, ôlưu…
- Kinh tế: nghề thủ côngphát triển
- Ngành thương nghiệp(ngoại thương) phát triển
Trang 17nghiệp là chớnh.
- P.Tõy: đất đai khụ cứng, xung quanh là biển…Kinh tế
chớnh là thủ cụng và thương nghiệp
GVKL: cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy được hỡnh thành
trờn bỏn đảo Ban căng và I ta li a, điều kiện tự nhiờn chỉ
thuận lợi cho p.triển kinh tế thương nghiệp, thủ cụng
GV: Chủ nụ chỉ làm việc trong cỏc lĩnh vực chớnh.trị,
khoa học, XH , họ sử dụng và búc lột sức lao động của
đụng đảo nụ lệ Nụ lệ làm việc cực nhọc trong cỏc trang
trại, xưởng thủ cụng, khuõn vỏc…Chớnh vỡ thế mà chủ nụ
nuụi nhiều nụ lệ để hằng ngày cho thuờ lấy tiền, để sinh
con như 1 hỡnh thức kinh doanh Nụ lệ là lực lượng sản
xuất chớnh trong XH, phần lớn họ là người nước ngoài, số
đụng là tự binh bị bắt đem ra chợ bỏn như 1 xỳc vật Nụ
lệ ở Hi lạp, Rụ ma đụng gấp nhiều lần chủ nụ, họ được sử
dụng trong mọi lĩnh vực kinh.tế, xó hội, văn hoỏ, nhiều ca
sĩ, vũ nữ, nhạc cụng giỏi là nụ lệ Nụ lệ là tài sản của chủ
nụ, họ không cú quyền, cú gia đỡnh và tài sản riờng Chủ
nụ cú quyền giết nụ lệ =>Họ gọi nụ lệ là '' những cụng cụ
biết núi''
? Giai cấp thứ hai trong xó hội là giai cấp nào?
? Xó hội cổ đại Hi lạp, Rụ ma gồm những giai cấp nào?
H: Chủ nụ, nụ lệ
Nhắc lại cơ cấu XH của cỏc quốc gia cổ đại phương
Đụng gồm những tầng lớp nào? (Nụng dõn, nụ lệ, quý
tộc)
GV: khắc sõu sự khỏc nhau này.
HS: đọc SGK "Nụ lệ…kinh hoàng ".
GVKL: ở xó hội cổ đại Hi lạp, Rụ ma gồm 2 giai cấp:
chủ nụ và nụ lệ Chủ nụ cú quyền lực, búc lột, làm giàu
trờn sức lao động của nụ lệ Nụ lệ là lực lượng sản xuất
chớnh, bị búc lột thậm tệ, là tài sản, là cụng cụ của chủ nụ
->Họ nổi dậy đấu tranh chống chủ nụ, điển hỡnh là cuộc
nổi dậy do Xpỏc- ta- cỳt lónh đạo
2/ Xó hội cổ đại Hi lạp,
Rụ ma gồm những giai cấp nào? Thể chế nhà n
ớc
- Chủ nụ: cú quyền lực,giàu cú và búc lột nụ lệ
- Nụ lệ: họ là nhữngngười dõn nghốo và tựbinh, họ là lực lượng sảnxuất chớnh, nhưg sảnphẩm họ làm ra đềuthuộc về chủ nụ, họ bịbúc lột, đỏnh đập
Trang 18Gv: VËy: - Nô lệ là lực lượng sản xuất chính, lao động
cực nhọc…
- Chủ nô (Gồm dân tự do và quý tộc), có mọi quyền
hành, sống sung sướng…
- về chế độ chính trị khác với các quốc gia cổ đại
phương Đông, ở p.Tây người dân tự do, họ có quyền cùng
quý tộc bầu ra những người quản lí đất nước theo thời hạn
quy định
=> Như vậy ở Hi lạp,Rô ma đã hình thành 2 giai cấp
chính là nô lệ và chủ nô => xã hội chiếm hữu nô lệ
? Em hiểu thế nào là XH chiếm hữu nô lệ ?
H: Là xã hội có 2 giai cấp cơ bản chủ nô và nô lệ, 1 xã
hội dựa trên lao động của nô lệ và bóc lột nô lệ
? Thể chế nhà nước của quốc gia cổ đại phương Đông
và phương Tây khác nhau ở điểm nào?
H:- P Đông: nhà nước quân chủ chuyên chế: vua đứng
đầu…
- P.Tây: nhà nước dân chủ chủ nô (cộng hoà do dân
bầu lên)
GVKL: Khác với phương Đông, nhà nước cộng hoà
phương Tây theo thể chế dân chủ chủ nô và cộng hoà
GVCC toàn bài:
- Các quốc gia cổ đại phương Tây Hi lạp, Rô ma
được hình thành trên bán đảo Ban căng, Italia, điều kiện
tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kin tế công
thương…
- Cơ cấu xã hội gồm 2 giai cấp cơ bản: chủ nô và nô
lệ Thể chế nhà nước theo thể chế dân chủ chủ nô, do quý
tộc và dân tự do bầu ra quản lí nhà nước,khác với quốc
gia cổ đại phương Đông, nhà nước quân chủ chuyên chế,
vua đứng đầu nắm mọi quyền hành
- Xã hội chiếm hữu nô lệ
4/ Củng cố :
? Nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là sản xuất nông nghiệp, còn
các quốc gia cổ đại phương Tây chủ yếu là kinh tế công thương ? Vì sao có sự khác nhau
Phương tây Công thương 2 g/cấp chính: chủ nô, nô lệ Dân chủ chủ nô
5/ HDVN:
- Học bài cũ, nắm nội dung bài
- Đọc trước bài 6, xem kênh hình và tập mô tả.trả lời câu hỏi trong SGK
- Sưu tầm tranh ảnh văn hoá cổ đại
Trang 192/ Kỹ năng:
Tập mô tả 1 công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn cổ đại qua tranh ảnh
3/ Thái độ:
Tự hào về các thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại Bước đầu GD ý thức
về tìm hiểu và giữ gìn các thành tựu văn minh cổ đại
II/ Chuẩn bị :
1 Thầy: Tranh ảnh 1 số công trình kiến trúc tiêu biểu như Kim Tự Tháp Ai Cập,
chữ tượng hình, lực sĩ ném đá
2 Trò: Đọc trước bài 6 và 1 số tranh ảnh sưu tầm ở nội dung bài 6.
III/ Phần thể hiện trên lớp
1/Ổn định tổ chức,
2/ Kiểm tra bài cũ :
Trang 201, H: Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ? Em
hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ ?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1:
GV: giảng theo SGK " Để cày….thời gian".
? Kinh tế của các quốc gia cổ đại P.Đông là g×?
H: Nông nghiệp Nền kinh tế này phụ thuộc vào thiên
nhiên (mưa thuận gió hòa)
GV giảng: Trong quá trình sản xuất nông nghiệp,
người nông dân biết được qui luật của tự nhiên, qui
luật của Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất, Trái
Đất quay xung quanh Mặt Trời => việc làm nông
nghiệp sẽ thuận lợi hơn
? Con người tìm hiểu quy luật Mặt Trăng quay xung
quanh Trái Đất và Trái Đất quay xung quanh Mặt
Trời, để tạo ra cái gì?
GV: Âm lịch là quy luật của Mặt Trăng quay quanh
trái đất Dương lịch là quy luật của Trái Đất quay
quanh Mặt Trời Tuy nhiên, báy giờ họ khẳng định
quanh Mặt Trời quay quanh trái đất.Do đó, lịch của
người P.Đông rất phù hợp với thời vụ sản xuất
HS: quan sát H11 (chữ tượng hình Ai Cập)
? Miêu tả và nhận xét kênh hình 11.
( Hình thù, đường nét khác nhau: hình chim, nhện,
rắn, vượn, người nét ngang, nét dọc, đường thẳng,
cong…chữ đa dạng phong phú.)
? Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?
H: Do SX phát triển, XH tién lên, con người có nhu
cầu về chữ viết và ghi chép
GV giảng: Người Ai cập cổ đại là một trong số những
dân tộc đã sáng tạo chữ viết của mình sớm nhất thế
giới (khg 3500 năm TCN), chữ viết của họ bắt đầu từ
- Thiên văn:
+ Hiểu đã có những tri thứcđầu tiên về thiên văn
+ Người ta sáng tạo ra lịch:lịch âm và lịch dương
- Chữ viết : Họ đã tạo ra chữ
tượng hình Ai Cập, chữtượng hình TQ
Trang 21(cây sậy)
+ Người Hà Lan viết trên phiến đất sét ướt rồi đem
nung khô
+ Người TQuốc viết trên mai rùa, thẻ tre, lụa trắng…
? Việc sáng tạo ra chữ sè có ý nghĩa ntn?
H: Nhu cầu bức thiết của con người nói chung, nhà
nước nói riêng… là sự sáng tạo vĩ đại, 1 di sản quý
giá…
HS: quan sát H 12, 13.
? Nêu hiểu biết của em về kênh hình 12, 13.
H: Công trình đồ sộ của văn hoá cổ đại phương Đông
nhiều quần thể Kim Tự Tháp Trong 3 Kim Tự Tháp
lớn, thì Kim Tự Tháp Kê ốp là lớn hơn cả, cao 146m,
cạnh đấy là 230m…
GVKL: Các dân tộc cổ đại phương Đông đã biết làm
ra lịch, sáng tạo ra chữ viết chữ số, nhiều thành tựu về
kiến trúc, điêu khắc, toán học…Đó là những thành tựu
về văn hoá tinh thần đáng trân trọng
Hoạt động 2:
H: Đọc 2 SGK – 18,19
? Thành tựu Văn hóa đầu tiên của người Hy lạp,
Rôma là gì?
GV giảng: trên cơ sở học tập chữ viết của người
phương Đông, người Hi lạp Rô ma đã sáng tạo ra chữ
viết a,b,c như ngày nay
HS đọc : " Những hiểu biết… sau này".
? Kể tên những nhà khoa học nổi tiếng trong các lĩnh
H: Người Hi lạp, Rô ma cổ đại đã để lại nhiều thành
tựu lớn về văn hóa; đạt đến trình độ cao trong nhiều
- Toán học:
+ Người Ai Cập ngĩ ra phépđếm 10, rất giỏi hình học+ Chữ số: sáng tạo ra số( Pi=3,1416) toán học
+ Người Lưỡng Hà giỏi về
số học đề tính toán+ Người Ấn Độ tìm ra số 0
- Hiểu biết về thiên văn, làm
ra lịch dựa trên quy luật củaTrái Đất quay xung quanhMặt Trời
- Chữ viết: sáng tạo ra hệchữ cái a,b, c
- Văn học cổ Hy lạp pháttriển phát triển rực rỡ với bỗ
sử thi nổi tiếng thế giới
- Kiến trúc điêu khắc: cónhiều kiệt tác
Trang 22lĩnh vực khoa học được cả thế giới ngưỡng mô Làm
cơ sở cho việc xây dựng các ngành khoa học cơ bản
mà chúng ta đang học ngày nay
GVKL toàn bài: Qua mấy ngan năm tồn tại, thời cổ
đại đã để cho loài người một văn hoá đồ sộ, quý giá
Tuy ở mức độ khác nhau nhg người phương Đông và
người phương Tây cổ đại đều sáng tạo nên những
thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao gồm chữ
viết, chữ số, lịch, văn hóa, KH, nghệ thuật
IV/Củng cố :
Kể tên các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông
*Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống
Người phương Đông và PTây đều dùng chữ tượng hình Đ
1.K.thức: HS nắm được các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại.
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất
- Các giai đoạn p.triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tậpphần lịch sử DT
2 Kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng quan sát, bước đầu tập so sánh và xác định các
điểm chuẩn
3.Thái độ: Bước đầu ý thức tìm hiểu về L.sử thế giới cổ đại.
II/ Phương tiện thức hiện:
1 Thầy: Lược đồ thế giới cổ đại, tranh ảnh công trình thế giới nghệ thuật
2 Trò: Đọc và trả lời câu hỏi bài 7.
III/ Cách thức tiến hành: Vấn đáp, nâu vấn đề, thuyết trình, thảo luận,… IV/ Hoạt động dạy - học:
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
1,H: Câu hỏi: Nêu các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông? 2,Đ: Thiên văn; Chữ viết; Toán học; Kiến trúc:
3.Bài mới.
Trang 23Chúng ta đã tìm hiểu xong phần 1 L.sử thế giới cổ đại, các em đã nắm đượcnhững nét cơ bản của xã hội loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Các em đãbiết loài người đã lao động và chuyển biến ntn, để dần dần đưa xã hội tiến lên và xâydựng quốc gia đầu tiên trên thế giới Đồng thời đã sáng tao nên những thành tựu văn hoáquý giá để lại cho đời sau Tiết học hôm nay chúng ta sẽ điểm lại những nét chính đó.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học.
? Những dấu vết của người tối cổ (vượn
người) được phát hiện ở đâu? Thời gian
nào?
- GVKL:
? Căn cứ vào đâu để thấy được người tối cổ
xuất hiện ở những địa điểm trên?
(Hài cốt.)
GV: gọi HS lên chỉ lược đồ 3 địa điểm trên
bản đồ
? Người tối cổ chuyển thành người tinh
khôn vào thêi gian nµo? Nhờ đâu?
4 vạn năm trước đây
+ Người tinh khôn: dáng, tay, trán cao,
xương cốt, hộp sọ, cơ thể, không còn lớp
lông bao phủ => cơ bản như người ngày nay
+ Người tối cổ: còn dáng dấp của động vật
bậc cao
- Công cụ sản xuất:
+ Người tinh khôn: Tinh xảo, phong phú, đa
dạng, nhiều chất liệu (đá, tre, gỗ, đồng.)
+ Người tối cổ: it, chủ yếu bằng đá, mài một
mặt
- Tổ chức xã hội:
+ Người tinh khôn: sống theo thị tộc, biết
làm nhà, ở chòi…
+ Người tối cổ: sống thành từng bầy
? Thời cổ đại (P.Đông, P.Tây) có những
quốc gia lớn nào ?
- Thời gian: 3 - 4 triệu năm trước đây
2/ Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ
=> Giữa người tối cổ và người tinhkhôn có sự khác nhau cơ bản về hìnhdáng, cuộc sống, sự chế tạo công cụlao động Ta thấy được vai trò của sựlao động trong sự tiến hoá từ vượnthành người
3/ Những quốc gia cổ đại lớn.
- P.Đông: Ai cập, Lưỡng Hà, Ấn độTrung Quốc
Trang 24? Nêu những tầng lớp xã hội chính thời cổ
? Về thể chế nhà nước, nhà nước phương
Đông và nhà nước p.Tây có nhiều điểm
khác nhau Em hãy chỉ ra sự khác nhau đó
- Kiến trúc: kim tự tháp, thành Babilon; Đền
páctênông (Aten), Đấu trường Côlidê
(Rôma), tượng thần vệ nữ (Milô),
- Văn học nghệ thuật: sử thi,…
? Từ những thành tựu trên, em có nhận xét
gì về văn minh thời cổ đại ?
GVKL toàn bài: Trong phần L.sử thế giới,
các em đã tìm hiểu 4 tiết Cần năm vững 4
nội dung cơ bản vừa ôn
- Loài người xuất hiện trên trái đất ntn? và
vai trò của lao động trong quá trình chuyển
biến của con người từ buổi đầu sơ khai đến
khi tiếp cận với thời kì xuất hiện những quốc
gia đầu tiên
- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia cổ
đại p Đông
- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia cổ
đại p.Tây
- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại
- P.Tây: Hi lạp, Rô ma
4/Những tầng lớp XH chính ở thời
cổ đại.
- P.Đông: Quý tộc (vua, quan), Nôngdân công xã và nô lệ
- P Tây: Chủ nô, nô lệ
5/ Các loại nhà nước thời cổ đại.
- Nhà nước cổ đại P.Đông: quân chủchuyên chế (vua đứng đầu)
- Nhà nước cổ đại P.Tây:chiếm hữu
nô lệ Gồm 2 tầng lớp: chủ nô, nô lệ
6/ Những thành tựu lớn thời cổ đại.
7/ Đánh giá cá thành tựu văn minh thời cổ đại :
- Là những thành tựu văn hoá quý
giá , phong phú, đa dạng của ngườixưa trên nhiều lĩnh vực, thể hiện nănglực trí tuệ của loài người…
- Chúng ta rất trân trọng, giữ gìn, bảo tồn và phát triển những thành tựu đó
Trang 254/ Củng cố
* Bài tập: GV phỏt phiếu:
Khoanh trũn vào trước cõu trả lời mà em cho là đỳng
A- Khoảng 4 vạn năm trước đõy, nhờ LĐ sản xuất, người tối cổ trở thành người tinhkhụn Đ
B- Nhà nước cổ đại phương Đụng là nhà nước quõn chủ chuyờn chế ĐC- Nhà nước cổ đại phương Tõy là nhà nước chiếm hữu nụ lệ Đ
5/ Hướng dẫn VN:
- Học và trả lời cỏc cõu hỏi từ bài 1 -> bài 7
- Chuẩn bị giờ sau : Bài 8- Thời nguyờn thủy trờn đất nước ta
THỜI NGUYấN THUỶ TRấN ĐẤT NƯỚC TA
I/ Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ :
- Bồi dưỡng cho HS rừ về lịch sử lõu đời trờn đất nước ta
- Cú ý thức lao động, xõy dựng xó hội
II.Phương tiện thực hiện:
Trang 26IV Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tờn những quốc gia lớn thời cổ đại?
- Nờu những thành tựu lớn của thời cổ đại ?
3 Bài mới:
- Nhắc lại sơ qua cỏc bài lịch sử thế giới thời cổ đại
- Cũng như một số nước trờn thế giới, nước ta cũng cú một lịch sử lõu đời, cũng đótrải qua cỏc thời ki của xó hội nguyờn thủy và xó hội cổ đại Bài 8, chỳng ta sẽ nghiờncứu thời kỡ đầu tiờn của con người trờn đất nước ta thời cổ đại
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung bài học
- Rừng nỳi rậm rạp, nhiều hang động
- Sụng rất nhiều, bờ biển dài cho tụm cỏ,
đất đai màu mỡ
- Khớ hậu hai mựa núng lạnh rừ rệt
=>Tất cả thiờn nhiờn thuận lợi cho cõy
cối, muụng thỳ và cuộc sống của con
người
? Vỡ sao thực trạng cảnh quan đú lại
rất quan trọng đối với Người nguyờn
cổ học đó phỏt hiện thấy di tớch người tối
cổ: Xương, răng, CCLĐ, đồ dựng của
người xưa
? Cho biết người tối cổ trờn đất nước
ta xuất hiện trong khoảng thời gian
nào?
- Người tối cổ: cỏch nay khoảng 4-5
triệu năm, 1 loài vượn cổ đó chuyển từ
trờn cõy xuống đất kiếm ăn, biết dựng
cụng cụ thụ sơ để kiếm ăn; Sống thành
từng bầy trong cỏc hang động, sống bằng
hỏi lượm và săn bắt; hoàn toàn phụ thuộc
vào thiờn nhiờn
? Dấu tớch cú ở những đõu?Em hiểu
dấu tích là gì?( Cái còn lại của thời xa xa,
của quá khứ tơng đối xa)
1.Những dấu tớch của người tối cổ được tỡm thấy ở đõu ?
- Cỏch đõy khoảng 40-30 vạn nămNgười tối cổ sinh sống ở khắp nơi trờn đấtnước ta (gần: sụng, suối, ven biển)
- Dấu tớch tìm thấyở nhiều nơi trên đấtnớc ta:
Trang 27HS quan sát H18: TL
- Hang Thẩm Khuyờn, Thẩm Hai
(Bỡnh Gớa, Lạng Sơn) tỡm thấy
-răng của Người tối cổ
- Ở Quan Yờn, Nỳi Đọ (Thanh
Hoỏ), Xuõn Lộc (Đồng Nai) phỏt
hiện cụng cụ đỏ được ghố đẽo thụ
sơ
GV: Răng này vừa cú đặc điểm của
răng vượn, vừa cú đặc điểm của răng
người, vỡ họ cũn “ăn tươi nuốt sống”
=> VN là nơi cú dấu tớch của người tối
cổ sinh sống
GV: Dựa vào lược đồ SGK - 26.
? Nhận xột về địa điểm sinh sống của
Người tối cổ trờn đất nước ta?
H: Người tối cổ sống trờn mọi miền
nước ta, tập trung chủ yếu ở Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ
GV: Với cụng cụ thụ sơ song cuộc sống
của con người dần ổn định đi lờn Nhưng
thời gian này rất dài lõu chậm chạp Vậy
ở giai đoạn đầu người tinh khụn sống ntn?
Hoạt động 2:
HS: Đọc 2 SGK - 23
? Người tối cổ trở thành người tinh
khụn từ bao giờ trờn đất nước VN?
? Dấu tích Người tinh khôn được tìm
thấy ở đõu?
Mỏi đỏ Ngườm (Vừ Nhai, Thỏi
Nguyờn), Sơn Vi (Phỳ Thọ),…nhiều nơi
khỏc ở Lai Chõu, Sơn La, Bắc Giang,
Thanh Hoỏ, Nghệ An
? Người tinh khụn sống ntn ? Có bớc
phát triển gì?
HS: Quan sỏt hỡnh 19-20 SGK
? So sỏnh cụng cụ hỡnh 19-20 SGK,
rỳt ra nhận xột về sự sự khỏc biệt ?
- Từ ghố đẽo thụ sơ đến những chiếc rỡu
đỏ mài nhẵn, sắc phần lưỡi để đào bới
=> VN là một trong những quờ hươngcủa loài người
2 Ở giai đoạn đầu người tinh khụn sống ntn?
- Cỏch đõy khoảng 3-2 vạn năm, Ngườitối cổ chuyển dần thành Người tinh khụn
- Dấu tớch cú ở nhiều nơi: Bắc Bộ và BắcTrung Bộ
- Họ cải tiến việc chế tỏc cụng cụ đỏ
Trang 28thức ăn.
- Cụng cụ vẫn bằng đỏ nhưng ngày càng
được chế tỏc tinh xảo, gọn, rừ hỡnh thự,
sắc bộn hơn
HS: TL
? Với cụng cụ bằng đỏ được cải tiến,
cuộc sống của Người tinh khụn ntn?
GV: Vậy ở giai đoạn phỏt triển của
người tinh khụn cú gỡ mới ?
Hoạt động 3:
HS: Đọc 3 SGK – 23,24.
? Những dấu tớch của Người tinh khụn
được tỡm thấy ở những địa phương nào
trờn đất nước ta?
? Bằng phưong phỏp hiện đại – phúng
xạ cacbon, người ta xỏc dịnh người
nguyờn thủy sống cỏch đõy khoảng bao
Hỡnh thự gọn hơn; họ biết mài ở lưỡi
cho sắc bộn hơn; tay cầm của rỡu được cải
tiến dễ cầm hơn,
? Ngoài việc chế tạo cụng cụ bằng đỏ
người nguyờn thuỷ cũn biết chế tạo cụng
cụ và đồ dựng nào?
?Cụng cụ LĐ được cải tiến làm cho
cuộc sống của người nguyờn thuỷ cú gỡ
khỏc?
? So với cuộc sống hiện nay thì con
ng-ời, công cụ lao động nh thế nào?
HS liên hệ, phát biểu
GV sơ kết:
Thời nguyờn thủy trờn đất nước ta được
chia làm hai giai đoạn:
- Người tối cổ (sống cỏch đõy hàng triệu
- Người VN phải biết Lsử VN, biết rừ
- Năng suất lao động cao hơn, nguồnthức ăn nhiều hơn
=> cuộc sống dần ổn định khụng dựa tất
cả vào thiờn nhiờn
3.Giai đoạn phỏt triển của người tinh khụn cú gỡ mới ?
- Họ sống ở Hoà Bỡnh, Bắc Sơn (LạngSơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long(QNinh), Bàu Trú ( QBỡnh)
- Cỏch ngày nay khoảng 12.000 - 4000năm
- Cụng cụ bằng đỏ phong phỳ, đa dạng
- Biết làm đồ gốm, cuốc đá
Năng xuất lao động cao hơn, cuộcsống ổn định và được cải thiện hơn
Trang 29quỏ trỡnh phỏt triển qua cỏc giai đoạn, để
hiểu và rỳt kinh nghiệm của quỏ khứ,
sống trong hiờn tại tốt đẹp và hướng đến
tương lai rực rỡ hơn
4 Củng cố:
? Dấu tích ngời tối cổ và ngời tinh khôn đợc tìm thấy ở đâu? Khoảng thời gian nào?
? Lập bảng thống kờ cỏc giai đoạn phỏt triển của người nguyờn thuỷ ở nước ta?
- Giai đoạn: tối cổ, tinh khụn
- Thời gian mở đầu, kết thỳc
Trang 30Ngày soạn: ………… / ………… / 2012
Ngày giảng: ………… / ………… / 2012
Tiết 9
Bài 9:
ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYấN THUỶ TRấN ĐẤT NƯỚC TA
I/ Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ.:
3/ Thỏi độ: Bồi dưỡng cho Hs ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.
II/ Phương tiện thực hiện :
1 Thầy: Tranh ảnh, hiện vật phục chế.
2 HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III/ Cỏch thức tiến hành : Vấn đỏp, thuyết trỡnh, nờu vấn đề, thảo luận,…
IV/ Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức,
2 Kiểm tra bài cũ:
1,H: Nờu cỏc giai đoạn phỏt triển của người nguyờn thuỷ trờn đất nước ta?
2, Đ:Thời nguyờn thủy trờn đất nước ta được chia làm hai giai đoạn:
- Người tối cổ (sống cỏch đõy hàng triệu năm: 40-30 vạn năm); Người tinh khụn(sống cỏch đõy hàng vạn năm: 3-2 vạn năm)
3 Bài mới.
Thời nguyờn thuỷ trờn đất nước ta trải qua giai đoạn: người tối cổ, người tinh khụn(giai đoạn đầu và giai đoạn p.triển) Ở mỗi giai đoạn đều được đỏnh dấu bởi việc chế tỏccụng cụ sản xuất của người nguyờn thuỷ Ngoài việc chế tỏc cụng cụ đẻ nõng cao đ/sốngvật chất , người nguyờn thuỷ cũn chỳ ý đến đời sống tinh thần Ở thời Bắc Sơn, HoàBỡnh, Hạ Long đời sống tinh thần vật chất của họ như thế nào Chỳng ta tỡm hiểu bài họchụm nay
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung bài học
Hoạt động 1:
H: Đọc đoạn1, SGK – 27; xem hỡnh 25
-SGK
? Trong quỏ trỡnh sinh sống, người gnuyờn
thủy VN làm gỡ để nõng cao năng suất lao
động?
? Cụng cụ chủ yếu làm bằng gỡ?
? Em hóy chỉ ra sự cải tiến đú?
( Ghố đẽo thụ sơ-> mài mỏng-> sắc hơn->
1/ Đời sống vật chất.
- Luụn tỡm cỏch cải tiến cụng cụ laođộng
- Cụng cụ chủ yếu bằng đỏ
Trang 31? Đến thời Hũa Bỡnh - Bắc Sơn (đồ đỏ giữa
và đồ đỏ mới), người nguyờn thủy VN chế tỏc
cụng cụ LĐ ntn?
Họ biết mài, chế tỏc nhiều loại cụng cụ khỏc
nhau: rỡu mài vỏt một bờn, cú chuụi tra cỏn,
chày; ngoài ra họ cũn dựng tre, gỗ, xương,
sừng đặc biệt là biết làm đồ gốm
=> Dấu hiệu của thời kỡ đồ đỏ mới
GV: đa ra những hiện vật đợc phục chế cho
sản xuất được cải tiến Đời sống của người
nguyờn thuỷ được nõng cao hơn…
? Những điểm mới về cụng cụ sản xuất của
thời Hoà Bỡnh, Bắc Sơn là gỡ ?
H: Đồ đỏ tinh sảo hơn.
HS: Đọc đoạn tt (tr 28)
? Ngoài cải tiến công cụ lao động, họ còn
biết làm gì?
? í nghĩa của việc trồng trọt, chăn nuụi ?
GVKL: Điểm mới thời Hoà Bỡnh - Bắc Sơn:
Người nguyờn thuỷ biết cải tiến cụng cụ ->
năng xuất tăng lờn; nghề nụng nguyờn thủy
gồm 2 nghành chớnh là trồng trọt và chăn
nuụi; họ sống trong hang động và cỏc tỳp lều
bằng cỏ hoặc lỏ cõy=> C/S ổn định hơn.
Đú là quan hệ huyết thống (cựng chung một
dũng mỏu, cú họ hàng với nhau)
GV: Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chức xó hội
đầu tiờn của loài người, lỳc đú vị trớ của
người phụ nữ trong xó hội và gia đỡnh (thị
+ Lúc đầu: ghè, đẽo thô sơ
+ Sau: Chế tác tinh xảo hơn
- Họ biết trồng trọt như rau, đậu, bầubớ…biết chăn nuụi chú, lợn…
- Họ sống chủ yếu ở hang động, mỏi
đỏ, làm tỳp lều lợp cỏ cõy
=> Con người tự tạo ra lương thực,thức ăn cần thiết, cuộc sống ổn địnhhơn, ớt phụ thuộc vào thiờn nhiờn
2/ Tổ chức xó hội.
- Sống thành từng nhúm ở vựng thuậntiện, định cư lõu dài ở một nơi
- Quan hệ xó hội được hỡnh thành; tụnngười mẹ lớn tuổi nhất làm chủ
=> Chế độ thị tộc mẫu hệ.
Trang 32tộc) rất quan trọng (kinh tế hỏi lượm và săn
bắn, cuộc sống phụ thuộc nhiều vào người
phụ nữ) Trong thị tộc cú người đứng đầu để
lo việc làm ăn, đú là người mẹ lớn tuổi nhất
Lịch sử gọi đú là thời kỳ thị tộc mẫu hệ
GV sơ kết: Thời Hoà Bỡnh, Bắc Sơn người
nguyờn thuỷ sống thành từng nhúm (cựng
huyết thống) ở một nơi ổn định, tụn vinh
người mẹ lớn tuổi nhất làm chủ Đú là thời kỳ
HS: Người nguyờn thuỷ Hoà Bỡnh, Bắc Sơn
quan niệm rằng, người chết sang thế giới bờn
kia vẫn phải lao động
? Vậy em có nhận xét gì về đời sống tinh thần
của ngời nguyên thuỷ?
GV sơ kết: Đời sống V/C, tinh thần của
người nguyờn thuỷ Hoà Bỡnh, bắc Sơn phong
phỳ hơn, XH đó cú sự phõn biệt giàu nghốo.
GVCC toàn bài: Cuộc sống của người
nguyờn thuỷ Hoà Bỡnh, Bắc Sơn, Hạ long đó
khỏc nhiều nhờ trồng trọt, chăn nuụi, nờn
cuộc sống ngày càng ổn định, phong phỳ hơn
(thị tộc mẫu hệ) tốt đẹp hơn Đõy là giai đoạn
quan trọng mở đầu cho bước tiếp theo vượt
qua thời kỳ nguyờn thuỷ
3/ Đời sống tinh thần
- Họ biết làm đồ trang sức
- Họ đó cú khiếu thẩm mĩ, biết vẽ trờnhang đỏ
- Họ cú quan niệm tớn ngưỡng
=> Cuộc sống tinh thần phong phỳhơn, họ cú nhu cầu làm đẹp
4 Củng cố :
? Những điểm mới trong đời sống vật chất, xó hội và tinh thần của người nguyờn
thuỷ thời kỳ Hoà Bỡnh, Bắc Sơn, Hạ Long
5 Hướng dẫn VN:
- Học và nắm vững nội dung bài.- Chuẩn bị bài mới
Trang 33Ngày soạn: ………… / 11 / 2012
Trang 34Gợi dẫn, vấn đáp, thuyết trình…
III/ Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Soạn bài
- Trò: Ôn bài 8, 9
IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút:
? Trình bày về đời sống vật chất của nguời nguyên thuỷ trên đất nớc ta?
HS: Nêu đợc những nét cơ bản:
- Luôn tìm cách cải tiến công cụ lao động
- Công cụ chủ yếu làm bằng đá( lúc đầu ghè đẽo thô sơ, sau chế tác tinh sảo hơn)
? Những dấu tích của ngời tối cổ đợc tìm thấy ở
đâu? Khoảng thời gian nào?
- Hang Thẩm Khuyờn, Thẩm Hai (Bỡnh
Gớa, Lạng Sơn) tỡm thấy răng của
Người tối cổ
- Ở Quan Yờn, Nỳi Đọ (Thanh Hoỏ),
Xuõn Lộc (Đồng Nai) phỏt hiện cụng
cụ đỏ được ghố đẽo thụ sơ
Với dấu tích nh vậy thì Việt Nam là một trong
những quê hơng của loài ngời
? Người tối cổ trở thành người tinh khụn từ bao
giờ trờn đất nước VN?
HS phát biểu
? Ngời tinh khôn đợc tìm thấy ở đâu? và trải qua
những giai đoạn phát triển nh thế nào?
HS phát biểu
1 Dấu tích ngời tối cổ:
Khoảng 40-30 vạn năm ngời tối cổ tìm thấy ở nhiều nơi trên đất nớc ta
2 Các giai đoạn phát triển của
Trang 35? Vậy đời sống của ngời nguyên thuỷ có những gì
Ngời nguyên thuỷ xuất hiện và sinh sống ở nhiều
nơi trên đất nớc ta, đã trải qua các giai đoạn phát
triển với nhiều cải tiến trong công cụ lao động
làm cho đời sống dần ổn định, ít phụ thuộc vào
thiên nhiên Việt nam là một trong những cái nôi
của loài ngời
Nhằm kiểm tra đỏnh giỏ khả năng tiếp thu bài của học sinh để qua đó giáo viên
điều chỉnh việc dạy và học
Trang 36Cõu 1: ( 1 điểm ) Xã hội cổ đại Phơng đông bao gồm những giai cấp nào?
Cõu 2: ( 2 điểm ) Những dấu tớch của người tối cổ được tỡm thấy ở đõu trờn đất nước ta ? Cõu 3: ( 4 điểm ) Nờu những điểm mới trong quỏ trỡnh cải tiến cụng cụ lao động của
người nguyờn thủy ? So sánh với công cụ hiện nay?
Câu 4: ( 3 điểm ) Trỡnh bày đời sống tinh thần của người nguyờn thủy ? Nờu ý nghĩa ?
đáp án
Câu 1: Xã hội cổ đại Phơng Đông bao gồm hai giai cấp là: Thống trị ( vua, quan lại, quý
tộc, địa chủ ); Bị trị ( nông dân, nô tì )
Cõu2: Dấu tớch của Người tối cổ cú ở:
- Hang Thẩm Khuyờn, Tẩm Hai (Lạng Sơn)
- Quan Yờn, Nỳi Đọ (Thanh Hoỏ)
- Xuõn Lộc (Đồng Nai)
Cõu 3: Điểm mới trong quỏ trỡnh cải tiến cụng cụ cụ lao động của người nguyờn thủy:
- Thời kỡ Người tối cổ: cụng cụ đó được ghố đẽo thụ sơ
- Giai đoạn đầu của Người tinh khụn: Cụng cụ vẫn bằng đỏ nhưng được chế tỏctinh xảo , gọn, rừ hỡnh thự , sắc bộn hơn
- Giai đoạn phỏt triển của Người tinh khụn: Cụng cụ bằng đỏ phong phỳ, đa dạng ,hỡnh thự gọn hơn; họ biết mài ở lưỡi cho sắc bộn hơn; tay cầm của rỡu được cải tiến dễcầm hơn; Người nguyờn thuỷ biết làm đồ gốm và cuốc đỏ
=> Cuộc sống ổn định, ớt phụ thuộc vào thiờn nhiờn
- Công cụ ngày nay: Máy kéo, máy cày, máy cấy, … công cụ bằng kim loại ( sắt,thép, gang…) -> Năng suất lao động cao…
Cõu 3:
- Đời sụng tinh thần của người nguyờn thủy:
+ Họ biết làm đồ trang sức: vỏ ốc được xuyờn lỗ, vũng tay, khuyờn tai bằng đỏ,chuỗi hạt bằng đất nung
Trang 37+ Họ đã có khiếu thẩm mĩ, biết vẽ trên hang đá, những hình mô tả cuộc sống tinhthần.
+ Họ có quan niệm tín ngưỡng (chôn công cụ lao động cùng với người chết)
- Ý nghĩa :Cuộc sống vật chất của con người ngày càng ổn định, cuộc sống tinh thần phong phú hơn
4 Củng cố:
- Thu bài, nhận xét
5 DÆn dß:
- Xem lại kiÕn thøc cũ
- Chuẩn bị Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
- Công cụ cải tiến ( kỹ thuật chế tác đá tinh sảo hơn.)
- Phát minh nghề kỹ thuật luyện kim (công cụ bằng đồng xuất hiện) -> năng xuấtlao động tăng nhanh
- Nghề trồng lúa nước ra đời làm cho c/sống của người Việt ổn định hơn
2 Kỹ năng:
Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tiễn
3.Thái độ:
GD cho các em tinh thần sáng tạo trong lao động
II/ Phương tiện thực hiện:
1 Thầy: Tranh ảnh, lược đồ.
2 HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
Trang 38III/ Cách thức tiến hành: Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận, thuyết trình,…
IV/ Hoạt động dạy – học:
ta tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học Hoạt động 1 H/S đọc môc 1 SGK, quan sát
những hiện vật được phục chế H 29, 30
? Vì sao họ lại di chuyển xuống vùng đất bãi ven
sông?
HS: Dễ làm ăn, thuận lợi chăn nuôi, trồng trọt.
? Cho biết những công cụ, đồ dùng gì ?
HS: Rìu đá có vai, mài nhẵn 2 mặt lưỡi đục
những bàn mài, những mảnh của đá, sừng, xương,
gốm, bình lò…
? So sánh với công cụ thời trước, em có nhận xét
gì ?
? Ngoµi c«ng cô hä cßn biÕt c¶i tiÕn g×?
? Những công cụ đồ dùng này được tìm thấy ở
đâu và trong khoảng thời gian nào ?
- Địa điểm: Phùng Nguyên (PhúThọ), Hoa Lộc
(Thanh Hoá)
- Thời gian: cách đây 4000 -> 3500 năm
? Em có nhận xét gì về trình độ sản xuất công cụ
của người thời đó?
HS: Cải tiến ngày một tiến bộ, kỹ thuật cao, đa
dạng, phong phú, có nhiều loại hình, nhiều chủng
loại…
GVKL: Trong đời sống kinh tế, người nguyên
thuỷ đã biết cải tiến công cụ với trình độ kỹ thuật
cao, đặc biệt là làm đồ gốm Từ đây con người đã
tiến thêm 1 bước, căn bản phát minh ra kỹ thuật
- Người nguyên thuỷ mở rộngvùng cư trú xuống ven sông
- Công cụ:
+ Được mài toàn bộ
+ Nhiều loại hình, cân xứng, đẹp.+ Đồ gốm kỹ thuật cao, văn hoatinh sảo, đa dạng
Trang 39? Để định cư lâu dài trong điều kiện dân số ngày
càng tăng, con người phải làm gì?
HS: Cải tiến hơn nữa công cụ sản xuất và đồ dùng
người Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã phát minh ra
kỹ thuật luyện kim, người ta lọc từ quặng ra kim
loại đồng, dùng đất làm khuôn đúc (theo phương
thức làm bình, vại, gốm) nung chảy đồng và rót
vào khu«n nhờ kinh nghiệm làm gốm => đồ đồng
xuất hiện
? Thuật luyện kim được phát minh có ý nghĩa ntn
đối với C/S của người Việt cổ ?
HS: Chế tạo ra những công cụ theo ý muốn, năng
xuất lao động cao, công cụ dồi dào, cuộc sống ổn
HS: Công cụ bằng đá, đồng, đồ đựng, dấu vết gạo
cháy, dấu vết thóc lúa bên cạnh các bình, vò bằng
đất nung lớn
GV giải thích: Nghề nông nguyên thuỷ gồm 2
nghành chính chăn nuôi, trồng trọt
+ Chăn nuôi: trâu, bò, chó, lợn…
+ Trồng trọt: rau, củ đặc biệt là cây lúa => cây
lương thực chính của nước ta
? So sánh cuộc sống của con người trước và sau
khi có nghề trồng lúa nước ?
HS: Sau -> cuộc sống ổn định hơn, năng xuất lao
động cao hơn, của cải vật chất nhiều hơn
? Vậy theo em hiểu, vì sao từ đây con người có
thể định cư lâu dài ở đồng bằng các con sông
lớn?
HS: Đất phù xa màu mỡ, đủ nước tưới cho cây
lúa, thuận lợi cho cuộc sống
? Ý nghĩa của việc phát minh ra nghề trồng lúa
nước ?
- Phát minh ra thuật luyện kim từquặng, đồng => đồ đồng xuấthiện
- Ý nghĩa: Sau công cụ bằng đá,
từ đây, con người đã tìm ra mộtthứ nguyên liệu mới để làm công
cụ theo yêu cầu của mình - đồng
2, Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?
- Công cụ sản xuất được cải tiến,người nguyên thuỷ định cư lâudài ở đồng bằng ven sông, venbiển => nghề trồng lúa ra đời
- C©y lóa níc trở thành cây lươngthực chính của con người
Trang 40GVKL: Nhờ có công cụ sản xuất ngày càng được
cải tiến, con người định cư lâu dài trên các con
sông lớn,ven biển, họ đã phát minh ra nghề trồng
lúa nước -> đời sống được nâng cao
GVCC toàn bài: Trên bước đường phát triển sản
xuất, để nâng cao đời sống con người đã biết sử
dụng ưu thế của đất đai và tạo ra 2 phát minh lớn:
thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước Cuộc
sống ổn định hơn, một c/sống mới bắt đầu chuẩn
bị cho con người bước sang thời đại mới - thời đại
dựng nước
4/ Củng cố
? Thuật luyện kim được phát minh như thế nào ?
? V× sao ngêi ta l¹i nãi VN lµ mét trong nh÷ng quª h¬ng cña c©y lóa níc?
3.Thái độ : Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn DT.
II, Phương tiện thực hiện:
1 Thầy: - Bản đồ với những địa danh liên quan.
- Tranh ảnh và những đồ dùng phục chế
2 Trò : Đọc kĩ và trả lời câu hỏi bài 11.
III, Cách thức tiến hành: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận,…
IV, Hoạt động dạy – học:
1, Ổn định tổ chức.
2, Kiểm tra bài cũ:
1, H: Nêu những chuyển biến trong đời sống kinh tế của người Phùng Nguyên –
Hoa Lộc ?
2, Đ: - Nhờ sự phát triển của nghề làm gốm, Người Phùng Nguyên – Hoa Lộc đã
phát minh ra thuật luyện kim - nghề đúc đồng