- Phần trắc nghiệm: + Còn một số học sinh chưa biết cách viết, xác định hàng, xác định giá trị của các chữ số trong số thập phân như: Lớp 5A: Duyệt, Thành Vinh, Hoài Nam, Thạo.. + Một số[r]
Trang 1THEO DếI PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG
Năm học: 2012- 2013 I/ Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh chất lượng năm học: 2011- 2012
1/ Ưu điểm:
- Nhìn chung học sinh ngoan, có ý thức học tập và tu dỡng đạo đức tốt, đoàn kết với bạn bè, lễ phép với thầy cô và ông bà , cha mẹ
- 100% học sinh trong lớp đi học đúng độ tuổi
- Các em có ý thức tham gia tốt các hoạt động tập thể do trờng, lớp và liên đội đề ra
- Một số em đã nắm chắc các nội dung kiến thức của chơng trình lớp 4 Có cách trình bày bài khoa học
2/ Tồn tại:
- Nhiều học sinh không hăng hái phát biểu trong giờ học
- Các em trả lời còn nhỏ, cha mạnh dạn trong giao tiếp
- Về nhà còn cha chịu khó học bài, trong lớp hay nói chuyện riêng không chú ý nghe thầy cô giảng bài
- Một số em trong lớp không làm bài và viết bài khi đợc thầy cô giao
- Chữ viết còn cẩu thả, cha đúng li đúng cỡ
- Nhiều em còn cha nắm đợc những nội dung kiến thức cơ bản của chơng trình lớp
4
+ Cộng - trừ, nhân – chia số tự nhiên và phân số
+ Các dạng toán cơ bản ( Tổng – Hiệu; Tổng – Tỷ; Hiệu – Tỷ; Toán trung bình cộng; Tìm phân số của một số…))
+ Công thức tính diện tích, chu vi hình vuông, hình chữ nhật
- Còn nhiều học sinh cha biết kỹ năng trình bày bài
II/ Phương hướng và chỉ tiờu chất lượng năm học: 2012- 2013
1/ Đặc điểm tỡnh hỡnh
a Thuận lợi:
- Lớp 5B có 23 học sinh, trong đó có 10 học sinh nữ và 13 học sinh nam.
Học sinh tập Trung chủ yếu ở hai thôn Nam Trực và Đạo Quỹ do đó việc đi học t
-ơng đối là thuận lợi
- Nhìn chung học sinh ngoan, có ý thức học tập và tu dỡng đạo đức tốt, đoàn kết với bạn bè, lễ phép với thầy cô và ông bà , cha mẹ
- 100% học sinh trong lớp đi học đúng độ tuổi
- Học sinh có ý thức chuẩn bị sách giáo khoa , vở viết và đồ dùng học tập ngay từ đầu năm học
- Các em có ý thức tham gia tốt các hoạt động tập thể do trờng, lớp và liên đội đề ra
b Khú khăn:
- Học sinh của lớp gia đình chủ yếu sống bằng nghề nông vì vậy kinh tế gia đình còn gặp nhiều khó khăn không có điều kiện quan tâm đến việc học hành của con em mình
- Do kinh tế khó khăn nhiều phụ huynh của các em phải đi làm ăn xa do đó con cái phải ở nhà cùng với ông, bà nên việc học hành của các em cha đợc quan tâm, nhắc nhở thờng xuyên mà còn phó mặc cho thầy cô và nhà trờng
2/ Chỉ tiờu:
- Phổ cập: Duy trì sĩ số từ đầu năm đến cuối năm, không có học sinh bỏ học.
- Đạo đức: Cả năm 100% học sinh thực hiện đầy đủ 4 nhiệm vụ học sinh tiểu học.
- Chất lợng văn hóa: Phấn đấu đến cuối năm đạt 100% , trong đó 70% - 75% đạt loại
khá giỏi, không có học sinh yếu
HS
Tiếng Việt
Trang 2Khoa học
LS&ĐL
- Danh hiệu thi đua của lớp: Cuối năm học đạt danh hiệu: Lớp tiên tiến.
- Hội giảng, hội thảo: loại giỏi.
- Vở sạch chữ đẹp: Loại A: 70% Loại B: 30%
3 / Cỏc giải phỏp nõng cao chất lượng:
- Giáo viên dạy bám sát chơng trình
- Có kế hoạch phụ đạo thêm cho các em yếu từng môn
- Rèn kỹ năng trình bày cho học sinh
- Kết hợp với cha mẹ học sinh để có biện pháp kèm cặp việc học ở nhà của các em
- Tăng cờng chấm trả, tạo điều kiện cho các em học yếu đợc phát biểu trong các tiết học
- Kiểm tra thờng xuyên việc học ở nhà của các em vào đầu giờ
- Tăng thời gian cuối các buổi chiều để kèm cặp các em yếu vơn lên trung bình
- Rèn chữ viết đúng li, đúng dòng, đúng khoảng cách và cỡ chữ
- Có bài tập riêng để các em luyên thêm ở nhà và giáo viên kiểm tra thờng xuyên, theo dõi sự tiến bộ của các em để kịp thời động viên, khen ngợi
- Phân nhóm học tập để các em học giỏi giúp đỡ các em yếu kếm vơn lên
III/ Phõn tớch chất lượng từng giai đoạn.
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM 1/ Đề khảo sỏt:
- Rừ ràng, cõu hỏi ngắn gọn dễ hiểu đối với học sinh.
- Nội dung kiến thức: Phự hợp với nội dung chương trỡnh cỏc em đó học ở lớp 4.
- Phõn loại được cỏc đối tượng học sinh.
2/ Danh sỏch bảng điểm( Cú danh sỏch kốm theo )
3/ Danh sỏch học sinh yếu:
1
2
3
4/ Nhận xột đỏnh giỏ mụn Toỏn:
a/ Ưu điểm:
- Học sinh cú ý thức làm bài nghiờm tỳc
- Một số học sinh đã thực hiện đợc 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên
- Một số học sinh đã nắm đợc cách tính giá trị của biểu thức lên làm đợc bài tập số 3
- Bài tập 4 một số học sinh đã nắm đợc công thức tính diện tích hình chữ nhật và tìm phân số của một số
b/ Tồn tại:
- Một số học sinh cha thực hiện đợc 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên lên còn nhiều em cha làm đợc bài tập số 1 nh em: Tuyên, Anh, Vũ Huyền, Luận, Phi, Hiệp, Tạ Huyền, Trờng
- Nhiều học sinh cha nắm đợc cách tính giá trị của biểu thức lên còn cha làm đợc bài tập
số 3 nh em: Tân, Tuyên, Truyền, Vũ Huyền, Anh
- Bài tập 4 còn một số học sinh cha nắm đợc công thức tính diện tích hình chữ nhật và tìm phân số của một số lên làm sai nhiều nh em: Lan, Huế, Tuyên, Anh, Vũ Huyền, Hiệp
5/ Biện phỏp nõng cao chất lượng GKI
- Giáo viên dạy bám sát chơng trình
Trang 3- Có kế hoạch phụ đạo thêm cho các em yếu từng môn.
- Rèn kỹ năng trình bày cho học sinh
- Kết hợp với cha mẹ học sinh để có biện pháp kèm cặp việc học ở nhà của các em
- Tăng cờng chấm trả, tạo điều kiện cho các em học yếu đợc phát biểu trong các tiết học
- Kiểm tra thờng xuyên việc học ở nhà của các em vào đầu giờ
- Tăng thời gian cuối các buổi chiều để kèm cặp các em yếu vơn lên trung bình
- Rèn chữ viết đúng li, đúng dòng, đúng khoảng cách và cỡ chữ
- Có bài tập riêng để các em luyên thêm ở nhà và giáo viên kiểm tra thờng xuyên, theo dõi sự tiến bộ của các em để kịp thời động viên, khen ngợi
- Phân nhóm học tập để các em học giỏi giúp đỡ các em yếu kếm vơn lên
TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
LỚP: 5B
ST
chỳ
TV T Tổng X.thứ TV T Tổng X.thứ
1 Hoàng Văn Anh ////// //// //////// //////// Chuyển
3 Nguyễn Minh Cụng
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GK I 1/ Đề khảo sỏt:
- Rừ ràng, cõu hỏi ngắn gọn dễ hiểu đối với học sinh.
- Nội dung kiến thức: Phự hợp với nội dung chương trỡnh.
Trang 4- Phân loại được các đối tượng học sinh.
2/ Danh sách bảng điểm( Có danh sách kèm theo )
3/ Danh sách học sinh yếu:
2
3
4/ Nhận xét đánh giá:
* Môn Toán:
a/ Ưu điểm:
- Học sinh có ý thức làm bài nghiêm túc
- Phần trắc nghiệm:
+ Học sinh đã biết cách viết, xác định hàng, xác định giá trị của các chữ số trong số thập phân
+ Học sinh đã biết chuyển các phân số thập phân thành các số thập phân và ngược lại chuyển các số thập phân thành các phân số thập phân
+ Các em đã biết đổi các đơn vị đo diện tích, khối lượng và biết so sánh các số thập phân
để tìm ra được số thập phân lớn nhất
- Phần tự luận:
+ phần lớn các em đã biết cách tìm thành phần chưa biết của phép tính ( Tìm số hạng chưa biết và tìm số bị chia )
+ Học sinh đã biết cách tính cộng trừ hai phân số và cộng ( trừ) một số tự nhiên cho một phân số
+ Các em đã biết cách trình bày và giải bài toán về tỉ lệ nghịch
+ Nhiều em đã tìm được các phân số bằng nhau theo yêu cầu của đề bài
b/ Tồn tại:
- Còn một số học sinh chưa tập trung trong quá trình làm bài lên còn bỏ xót bài tập hay trình bày bài còn cẩu thả dập xóa nhiều ( Kế, Truyền, Vũ Huyền )
- Phần trắc nghiệm:
+ Còn một số học sinh chưa biết cách viết, xác định hàng, xác định giá trị của các chữ số trong số thập phân như:
Lớp 5A: Duyệt, Thành Vinh, Hoài Nam, Thạo
Lớp 5B: Kì, Vũ Huyền
+ Một số học sinh chưa biết chuyển các phân số thập phân thành các số thập phân và ngược lại chuyển các số thập phân thành các phân số thập phân như các em:
Lớp 5A: STP – PSTP (Lam , Vui, Thạo ) PSTP – STP ( Vui, Thành Vinh, Nam,
Hiệp, Bốn, Kháng, Hà )
Lớp 5B: STP – PSTP ( Kì, Vũ Huyền, Vũ T Lan, Tạ Huyền ) PSTP – STP
( Truyền, Hiệp,Tạ Trường, Phạm Trường, Đảm, Luận )
+ Các em chưa biết đổi các đơn vị đo diện tích, khối lượng và biết so sánh các số thập phân để tìm ra được số thập phân lớn nhất
*) Tìm số lớn nhất : Thành Vinh 5A
*) Đổi đơn vị đo diện tích :
Trang 5Lớp 5A: Hiệp, Hợp, Đức Vinh, Kế
Lớp 5B: Tạ Huyền, Tõn, Tuyờn
*) Đổi đơn vị đo khối lượng:
Lớp 5B: Tạ Huyền
- Phần tự luận:
+ Một số em chưa biết cỏch tỡm thành phần chưa biết của phộp tớnh ( Tỡm số hạng chưa biết và tỡm số bị chia ) hay kết quả của phộp tớnh chưa đưa về phõn số tối giảm
*) Tỡm số hạng chưa biết: 5A ( Thạo, Thành Vinh, Hiệp) ; 5B Luận
Trừ 2 phõn số sai : 5A ( Nam, Lam, Vui ) ; 5B ( Đảm, Truyền, Tuyờn )
*) Tỡm số bị chia: 5A ( Hiệp, Hợp, Thành Vinh, Thạo )
Rỳt gọn sai : 5A ( Nam, Tấn, Vui chưa tớnh kết quả ) ; 5B ( Tuyờn, Truyền, Tõn, Đảm ) + Cũn một số em chưa biết cỏch tớnh cộng trừ hai phõn số và cộng ( trừ) một số tự nhiờn cho một phõn số
*) Cộng 1 STN với 1 PS: 5A ( Thạo, Hợp, Hiệp, Đức Vinh, Kế, Thế Tài, Nam )
5B ( Bỡnh, Dung, T Lan, Tuyờn, Truyền )
*) Trừ 1 STN cho 1 PS: 5A (Hợp, Đức Vinh ) cũn (Thạo, Hiệp, Bốn ) khụng biết tớnh
5B ( Dung, Kỡ, Tuyờn, Phi, Phạm Trường, Tạ Huyền ) cũn (Luận, Vũ Huyền ) khụng biết tớnh
+ Một số em chưa biết trỡnh bày và giải bài toỏn về tỉ lệ nghịch
*) Chưa biết cỏch giải : 5A ( Đoàn, Tấn, Thạo ) ; 5B ( tõn, Vũ Lan, Tuyờn, Tạ Huyền )
*) Chưa biết tỡm 28 người làm xong cụng việc trong bao nhiờu ngày: 5A ( Đức Vinh ) 5B ( Vũ Huyền, Hiệp, Phi, Dung )
*) Viết đơn vị sai khi tỡm số ngày : 5A ( Bốn ) ; 5B ( Luận, Quỳnh )
+ Nhiều em chưa tỡm được cỏc phõn số bằng nhau theo yờu cầu của đề bài
*) Chưa tỡm được cỏc phõn số bằng 32/68: 5A ( Bốn, Thạo, Tấn, Đoàn, Thành Vinh, Duyệt, Thế Tài) ; 5B (Phi, Hiệp, Vũ Huyền, Tạ Huyền, Tuyờn, Vũ Lan, Tõn, Huế, Bỡnh, Phạm Trường )
*) Hầu như cỏc em chưa nờu được cỏch tỡm ra phõn số theo yờu cầu của đề bài
5/ Biện phỏp nõng cao chất lượng CKI:
- Giáo viên dạy bám sát chơng trình
- Có kế hoạch phụ đạo thêm cho các em yếu từng đơn vị kiến thức
- Rèn kỹ năng trình bày cho học sinh
- Kết hợp với cha mẹ học sinh để có biện pháp kèm cặp việc học ở nhà của các em
- Tăng cờng chấm trả, tạo điều kiện cho các em học yếu đợc phát biểu trong các tiết học
- Kiểm tra thờng xuyên việc học ở nhà của các em vào đầu giờ
- Tăng thời gian cuối các buổi chiều để kèm cặp các em yếu vơn lên trung bình
- Rèn chữ viết đúng li, đúng dòng, đúng khoảng cách và cỡ chữ
- Có bài tập riêng để các em luyên thêm ở nhà và giáo viên kiểm tra thờng xuyên, theo dõi sự tiến bộ của các em để kịp thời động viên, khen ngợi
- Phân nhóm học tập để các em học giỏi giúp đỡ các em yếu kếm vơn lên