1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn châu thành, bến tre

83 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ có hệ thống ngân hàng mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

-

NGUYỄN THỊ TRÚC LINH

MSSV: 4104523 Mail: linh104523@student.ctu.edu.vn

Sđt: 0939929230

PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

ĐỐI VỚI NÔNG HỘ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Bến Tre, 2013

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Quý Thầy Cô

khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt nhiều kiến thức quý báu và bổ ích cho em trong suốt quá trình theo học tại trường Đăc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô Nguyễn Thị Lương đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình

Tiếp theo, em xin gửi lời cảm đến Ban Giám đốc NHNo & PTNT VN chi nhánh Châu Thành đã chấp nhận và hỗ trợ em hoàn thành đợt thực tập Hơn hết,

em rất cám ơn các cô tại Phòng tín dụng đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt cho em những kiến thức thực tế quý báu và hữu ích

Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Thầy Cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, cô Nguyễn Thị Lương, Ban Giám đốc NHNo & PTNT VN chi nhánh Châu Thành cùng các cô tại Phòng tín dụng thật nhiều sức khỏe và thành công trog công việc Xin chúc NHNo&PTNT VN chi nhánh Châu Thành ngày càng phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh góp phần vào sự phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng đời sống người dân của huyện Châu Thành

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Trúc Linh

Trang 4

LỜI CAM KẾT

Em xin cam kết đề tài này do chính em thực hiện Các số liệu và kết quả trong đề tài là trung thực Đề tài này không trùng với bất kì đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Trúc Linh

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Bến Tre, ngày … tháng … năm …

Giám Đốc

Trang 6

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi về không gian 2

1.3.2 Phạm vi về thời gian 2

1.3.3 Phạm vi về nội dung 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Các khái niệm chung về tín dụng 3

2.1.2 Các khái niệm về nông hộ 5

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10

2.2.2 Phương pháp phân tích 11

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHÂU THÀNH, BẾN TRE 12

3.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE 12

3.1.1 Vị trí địa lý 12

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 12

3.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHÂU THÀNH, BẾN TRE 14

3.2.1 Lịch sử hình thành 14

3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 15

3.2.3 Quy trình cho vay 17

3.2.4 Ngành nghề kinh doanh 18

3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 19

3.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 21

Trang 7

CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG HỘ TẠI CHI NHÁNH

NHNN&PTNT CHÂU THÀNH, BẾN TRE 23

4.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 23

4.1.1 Tình hình nguồn vốn của chi nhánh 23

4.1.2 Tình hình huy động vốn 25

4.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 30

4.2.1 Doanh số cho vay 32

4.2.2 Doanh số thu nợ 38

4.2.3 Tình hình dư nợ đối với nông hộ 46

4.2.4 Phân loại nợ 52

4.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG HỘ 61

4.3.1 Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn trên tổng dư nợ 62

4.3.2 Tỷ lệ nợ quá hạn 63

4.3.3 Hệ số rủi ro 63

4.3.4 Vòng quay vốn tín dụng 63

4.3.5 Hệ số thu nợ 64

4.3.6 Hệ số dự phòng rủi ro 64

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NHNN&PTNT CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE 66

5.1 CÁC GIẢI PHÁP VỀ HUY ĐỘNG VỐN 66

5.2 CÁC GIẢI PHÁP VỀ ĐẦU TƯ TÍN DỤNG 67

5.3 CÁC GIẢI PHÁP VỀ CHIẾN LƯỢC KHÁCH HÀNG 68

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

6.1 KẾT LUẬN 70

6.2 KIẾN NGHỊ 70

6.2.1 Đối với NHNN&PTNT Việt Nam 70

6.2.2 Đối NHNN&PTNT Châu Thành 71

6.2.3 Đối với địa phương 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai

đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 20

Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 24 Bảng 4.3: Tình hình hoạt động tín dụng đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 30 Bảng 4.4: Doanh số cho vay theo thời gian đối với nông hộ của chi nhánh

NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 33 Bảng 4.5: Doanh số cho vay theo mục đích đối với nông hộ của chi nhánh

NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 37 Bảng 4.6: Doanh số thu nợ theo thời gian đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 39 Bảng 4.7: Doanh số thu nợ theo mục đích đối với nông hộ của chi nhánh

NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 43 Bảng 4.8: Dư nợ theo thời gian đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 47 Bảng 4.9: Dư nợ theo mục đích đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 50 Bảng 4.10: Phân loại dư nợ đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 53 Bảng 4.11: Nợ quá hạn đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai

đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 55

Bảng 4.12: Nợ quá hạn đối với nông hộ theo thời gian và mục đích của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 57 Bảng 4.13: Nợ xấu đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai

đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 59

Bảng 4.14: Nợ xấu đối với nông hộ theo thời gian và mục đích của chi nhánh

NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 60 Bảng 4.15: Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 62 Bảng 4.16: Trích lập dự phòng của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 65

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành 15 Hình 3.2: Quy trình cho vay của chí nhánh NHNN&PTNT Châu Thành 17 Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện kết quả hạt động kinh doanh của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010 - 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 21 Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện tình hình nguồn vốn của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 25 Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 29 Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động tín dụng đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 31 Hình 4.4: Doanh số cho vay theo thời gian đối với nông hộ của chi nhánh

NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 35 Hình 4.5: Doanh số cho vay theo mục đích đối với nông hộ của chi nhánh

NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 38 Hình 4.6: Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời gian đối với nông hộ của chi nhánh

NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 42 Hình 4.7: Doanh số thu nợ theo mục đích đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 45 Hình 4.8: Dư nợ theo thời gian đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 49 Hình 4.9: Dư nợ theo mục đích đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 52 Hình 4.10: Phân loại dư nợ đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 55 Hình 4.11: Nợ quá hạn đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai

đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 56

Hình 4.12: Nợ xấu đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 59

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHNN&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn TCTD : Tổ chức tín dụng

HMTD : Hạn mức tín dụng

NHNNVN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM : Ngân hàng thương mại

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

PGD : Phòng giao dịch

HĐND : Hội đồng nhân dân

DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ

KBNN : Kho bạc Nhà nước

GTCG : Giấy tờ có giá

TGTT : Tiền gửi thanh toán

DSCV : Doanh số cho vay

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 20 năm xây dựng đổi mới đất nước theo con đường “Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá”, đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao, trong đó thị trường tài chính và hoạt động cùa các ngân hàng cũng có bước phát triển vượt bậc Khi đất nước ngày càng hội nhập thì vai trò của các ngân hàng ngày càng trở nên quan trọng Nhờ có hệ thống ngân hàng mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động tập trung lại với

số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụ sự phát triển của kinh tế, xã hội

NHNN&PTNT Việt Nam - ngân hàng lớn nhất Việt Nam hiện nay, với vai trò chủ đạo và chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn, đã hoạch

định chiến lược kinh doanh của mình là mở rộng tín dụng đối với các thành phần

kinh tế, đặc biệt là hộ nông dân Từ đó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động và góp phần phát triển kinh tế cho bà con

Cùng chung với xu hướng đó, chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành Bến Tre đã và đang cố gắng để đạt được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, dành 100% nguồn vốn cho vay nông nghiệp, nông thôn và định hướng phát triển nông nghiệp kỹ thuật cao Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, quan

hệ tín dụng đối với nông hộ ngày càng bộc lộ nhiều khó khăn Việc nâng cao chất lượng tín dụng không phải lúc nào cũng thuận lợi, dễ dàng Các thủ tục, quy trình cho vay luôn đòi hỏi phải cải tiến, không rườm rà, vừa đảm bảo tiện lợi cho nông dân vừa đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng Vì những lý do trên nên em

quyết định chọn đề tài “Phân tích chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi

nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Châu Thành, Bến Tre” làm luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành, Bến Tre

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 12

- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với nông hộ tại chi nhánh thông qua tình hình huy động vốn, doanh số cho vay, dư nợ, thu nợ, nợ quá hạn, nợ xấu

- Mục tiêu 2: Đánh giá chất lượng tín dụng đối với nông hộ thông qua các chỉ tiêu tài chính

- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho nông hộ

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi về không gian

Đề tài chọn NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Châu Thành Bến Tre làm

đề tài nghiên cứu

Địa chỉ: khu phố 3, quốc lộ 60, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành,

tỉnh Bến Tre

1.3.2 Phạm vi về thời gian

Số liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu từ năm 2010 đến năm 2012 và

6 tháng đầu năm 2013 theo niên độ kế toán

Đề tài được thực hiện trong 3 tháng, bắt đầu từ tháng 08/2013

1.3.3 Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi

nhánh NHNN&PTNT Châu Thành, Bến Tre

Trang 13

Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất của quan hệ tín dụng nói chung

Đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong vay và cho vay giữa các ngân hàng, tổ chức

tín dụng với các doanh nghiệp và các cá nhân khác, được thực hiện dưới hình thức tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi Thái Văn Đại (2012, tr 36)

2.1.1.2 Phân loại tín dụng

a Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay

Tín dụng có bảo đảm là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra

đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp,

chiết khấu và bảo lãnh

Tín dụng không có bảo đảm là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường

được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với

ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ

b Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay

- Tín dụng sản xuất

- Tín dụng tiêu dùng

- Tín dụng học tập

b Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn vay

- Cho vay ngắn hạn: tối đa đến 12 tháng

Trang 14

- Cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng

- Cho vay dài hạn: trên 60 tháng

- Cho vay theo dự án đầu tư: TCTD cho khách hàng vay vốn để thực hiện

dự án đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các dự án phục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hay phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một TCTD làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác

- Cho vay trả góp: khi vay vốn TCTD và khách hàng thoả thuận số tiền lãi vay phải trả, cộng với số nợ gốc phải chia ra để trả nợ cho nhiều kỳ trong thời hạn cho vay, tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay khi trả đủ

nợ gốc và lãi

- Cho vay theo HMTD dự phòng: TCTD cam kết đảm bao sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi HMTD nhất định TCTD và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của HMTD, mức phí trả cho HMTD

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: TCTD thoả thuận với bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền trên tài khoản của khách hàng phù hợp với các quy định của CP và NHNNVN về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Thái Văn Đại (2012, tr 47)

2.1.1.3 Phân loại nợ tín dụng

Căn cứ vào thực trạng tài chính của khách hàng và thời hạn thanh toán nợ gốc và lãi vay, tổ chức tài chính quy mô nhỏ thự hiện phân loại nợ thành năm nhóm theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN như sau:

* Nhóm 1 (nợ đủ điều kiện)

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

Trang 15

- Các khoản nợ quá hạn quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

* Nhóm 2 (nợ cần chú ý)

- Các khoản nợ quá hạn quá hạn từ 10 ngày đến dưới 90 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);

* Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn)

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều

chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

* Nhóm 4 (nợ nghi ngờ)

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày

theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

* Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở

lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn

trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị

quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

2.1.2 Các khái niệm về nông hộ

2.1.2.1 Khái niệm về hộ sản xuất

Trang 16

Hộ sản xuất xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước giao

đất quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trên

một số lĩnh vực nhất định do Nhà nước quy định

Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự: những hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong các quan hệ dân

sự đó Những hộ gia đình mà đất ở được giao cho hộ cũng là chủ thể trong quan

hệ dân sự liên quan đến đất ở đó

2.1.2.2 Khái niệm về tín dụng nông hộ

Nông hộ là hộ kinh tế chuyên về sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, kinh tế tổng hợp… có tính chất tự sản xuất, do cá nhân làm chủ hộ, tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh

Tín dụng nông hộ cũng giống như tín dụng NHTM mà đối tượng đi vay ở

đây là các hộ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp được tổ chức tín dụng sử dụng

nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng cho

2.1.2.3 Đặc điểm của nông hộ

Trình độ sản xuất còn thấp trên nhiều mặt Việc phân công lao động dựa trên cơ sở tình cảm, bổn phận và thường gắn liền với ngành nghề truyền thống tại

địa phương

Địa điểm sản xuất kinh doanh phân tán rông, quy mô nhỏ và không có sự

gắn kết Điều này gây khó khăn cho việc hình thành các khu vực chuyên canh sản xuất các nông sản thực phẩm có tính hàng hóa cao

Hoạt động kinh doanh đa dạng, linh hoạt, giúp dễ thích ứng với yêu cầu của thị trường, giúp phân tán rủi ro (vừa trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và làm các dịch vụ khác) Tuy nhiên việc kinh doanh đa dạng cũng làm khó khăn trong việc sản xuất chuyên canh, tăng quy mô sản xuất

Nông hộ với thu nhập từ nông nghiệp nên phải chịu nhìu khó khăn, hạn chế của nền kinh tế nông nghiệp như: sản xuất không ổn định, vốn luân chuyển chậm, mang tính thời vụ, phụ thuộc vào chu kỳ sinh trưởng của từng loại cây và

điều kiện tự nhiên của từng vùng

2.1.2.3 Vai trò của nông hộ sản xuất trong nên kinh tế thị trường

Vì việc sản xuất kinh doanh của nông hộ luôn gắn liền với đất, nông hộ có thể khai thác sự dụng mọi tiềm năng về đất đai, lao động phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước Phát triển tốt kinh tế nông hộ thích ứng với cơ chế thị trường sẽ

Trang 17

thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đảm bảo an toàn lương thực, thực phẩm, tạo thêm việc làm, góp phần giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ an ninh quốc gia

2.1.3.1 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

a.Nguyên nhân từ điều kiện khách quan

Những biến động của nền kinh tế - xã hội như suy thoái, lạm phát ; những tác động của nền kinh tế thế giới cũng có những tác động mạnh đến nền kinh tế trong nước và tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng

Những tai nạn bất ngờ từ thiên nhiên: hỏa hoạn, động đất, lũ lụt, mất mùa

Thủ tục pháp lý ở địa phương còn rườm rà

b.Nguyên nhân từ phía khách hàng

- Khả năng quản lý kinh doanh kém

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp yếu kém thiếu minh bạch

- Vấn đề trong thẩm định, kiểm soát tín dụng

- Vấn đề rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng

- Sự liên kết giữa các NHTM chưa chặt chẽ

2.1.3.2 Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra

a Đối với ngân hàng

Trang 18

Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như thiếu tiền chi trả khách hàng, lợi nhuận ngày càng giảm dẫn đến lỗ và mất khả năng thanh toán

b Đối với xã hội

Do hoạt động của các ngân hàng có mối liên kết với nhau và liên quan đế hoạt động của nền kinh tế, khi một ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản sẽ ảnh hưởng đến vài ngân hàng khác, và tạo cho bà con tâm lý sợ hãi Họ sẽ đua nhau

đến các ngân hàng rút tiền trước hạn Điều đó có thể đưa đến phá sản hàng loạt

các ngân hàng và tác động xấu đến nền kinh tế

2.1.4 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá chất lượng tín dụng

2.1.4.1 Tổng dư nợ

Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của ngân hàng yếu kém, không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình độ cán

bộ công nhân viên thấp Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng càng cao bởi vì đằng sau những khoản tín dụng đó còn những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu

Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, sự uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng Tổng dư nợ của ngân hàng khi so sánh với thị phần tín dụng của ngân hàng trên địa bàn sẽ cho chúng ta biết được dư nợ của ngân hàng là cao hay thấp

2.1.4.2 Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn trên tổng dư nợ

Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn, giúp ngân hàng đánh giá được cơ cấu như vậy là hợp lý chưa và có giải pháp điều chỉnh kịp thời

Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn

Dư nợ theo thời hạn trên tổng dư nợ = x 100%

Tổng dư nợ

2.1.4.3 Doanh số cho vay

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng

đối với nền kinh tế Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt động

cho vay trong một thời gian dài, thấy được khả năng hoạt động tín dụng qua các năm

Trang 19

2.1.4.4 Thu nhập từ hoạt động tín dụng

Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu để ngân hàng tồn tại và phát triển Lợi nhuận do tín dụng đem lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi, đảm bảo được độ an toàn của nguồn vốn cho vay Nếu ngân hàng chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động tín dụng thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp cũng không có ý nghĩa Chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng

Lãi từ hoạt động tín dụng Thu nhập từ hoạt động tín dụng = x 100% Tổng thu nhập

2.1.4.5 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

Tỷ lệ này cho biết một đồng vốn tự có bảo vệ cho bao nhiêu đồng tài sản

có rủi ro của Ngân hàng thương mại

Vốn tự có

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu = x 100%

Tài sản có rủi ro quy đổi.

2.1.4.6 Tỷ lệ nợ quá hạn (%)

Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao và ngược lại

đồng cho vay Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên

cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản cho vay và ngược lại

Trang 20

Tổng nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = x 100%

Tổng dư nợ

2.1.4.8 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi

nợ nhanh hay chậm Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ vốn quay càng nhanh, ngân hàng hoạt động có hiệu quả và ngược lại

Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng = x 100%

Dư nợ bình quân Trong đó:

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối Kỳ

Dự phòng rủi ro tín dụng

Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng = x 100%

Dư nợ bình quân

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 21

Số liệu sử dụng là số liệu thứ cấp tại NHNN&PTNT huyện Châu Thành, Bến Tre thông qua các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính và những thông tin có lien quan đến hoạt động của ngân hàng

2.2.2 Phương pháp phân tích

- Mục tiêu thứ nhất: dùng phương pháp thống kê để thống số liệu qua các năm và phương pháp so sánh để so sánh mức độ tăng giảm của số liệu, phương pháp này đánh giá diễn biến của một chỉ tiêu tại một thời điểm so với cùng kỳ trong quá khứ

Số tuyệt đối = Trị số kỳ phân tích – Trị số kỳ gốc

Số tương đối = Số tuyệt đối / Trị số kỳ gốc

- Mục tiêu thứ hai: dùng phương pháp phân tích tỷ lệ đánh giá các chỉ tiêu cần phân tích, từ đó đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng qua các năm

- Mục tiêu thứ ba: dùng phương pháp luận để đề ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho ngân hàng

Trang 22

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHÂU THÀNH, BẾN TRE

3.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

3.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Châu Thành có diện tích tự nhiên gần 320 km2, địa giới hành chính bao gồm 22 xã và 1 thị trấn Đông giáp với huyện Bình Đại, phía Tây giáp với huyện Cai Lậy (Tiền Giang), Bắc giáp với thành phố Mỹ tho (Tiền Giang) và phía Nam giáp với thành phố Bến Tre Ngoài ra, ranh giới phía Bắc của huyện tiếp giáp với sông Tiền, một nhánh sông của sông Cửu Long mang phù sa dồi dào và là một trong những trục giao thông thủy quan trọng

Đặc biệt vào ngày 19/1/2009 việc khánh thành cầu Rạch Miễu, đây là cây

cầu dây văng lớn thứ ba cả nước là cây cầu do chính các kỹ sư Việt Nam thiết kế,

đã giúp cho việc giao thông thuận lợi hơn, từ đó thúc đẩy phát triển nền kinh tế

huyện Châu Thành nói riêng và tỉnh Bến Tre nói chung

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Năm 2012 là năm thứ hai triển khai thực hiện nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ X (2010-2015) với mục tiêu chung là “Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp – thương mại dịch và nông nghiệp kỹ thuật cao” Và để làm được điều này , huyện phải thực hiện tốt các nguồn vốn đầu tư phát triển; đẩy mạnh tiến độ kêu gọi đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh song song với việc vận động, phát huy tốt nội lực nhất là tiềm năng về vốn

và sức lao động trong nhân dân Cụ thể:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP tăng 17,29%

- Thu nhập bình quân đầu người đạt 24,3 triệu đồng/người/năm

- Cơ cấu kinh tế: nông ngư nghiệp chiếm 28,67%; công nghiệp – xây dựng chiếm 34,45%; các ngành dịch vụ chiếm 36,88%

- Tuyển lao động và giới thiệu việc làm cho 3.126 người; tỉ lệ hộ nghèo còn 6,68%/năm Đào tạo nghề cho lao động nông thôn 1.500 người

- 100% dân số sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh Số hộ sử dụng điện đạt 99,79% Mật độ sử dụng điện thoại đạt 65 máy/100 dân

Trang 23

* Sản xuất nông – ngư nghiệp

Trồng trọt:

- Diện tích xuống lúa giống 3.260 ha, năng suất bình quân 4,931 tấn/ha

- Diện tích cây màu đạt 550 ha, sản lượng 8.525 tấn

- Tổng diện tích cacao trồng mới 266,09 ha

- Vườn dừa diện tích 7.121 ha, trong đó diện tích thu hoạch 5.050 ha, sản lượng ước 42 triệu trái

- Cây ăn trái diện tích 8.962 ha, diện tích thu hoạch 7.800 ha, sản lượng 117.000 tấn

Chăn nuôi: tính đến hết năm 2012 số đàn bò hiện diện 2.100 con, đàn heo 35.000 con, tổng đàn gia cầm ước tính 400.000 con

Thủy sản: diện tích nuôi cá 780 ha, nuôi tôm 320 ha Diện tích nuôi cá giảm so với cùng kỳ do giá cá xuống thấp người nuôi lỗ nên không mở rộng sản xuất

Kinh tế trang trại: cấp 5 Giấy chứng nhận cho 4 hộ trang trại nuôi heo và 1

hộ trang trại nuôi cúc

* Sản xuất công nghiệp – TTCN

Giá trị sản xuất toàn ngành đạt 2.078 tỷ đồng, sản lượng sản phẩm tập trung chủ yếu vào các ngành như: may mặc, thủ công mỹ nghệ, sản xuất bánh kẹo…

* Thương mại – dịch vụ

Tổng doanh thu đạt 2.530 tỷ đồng Các hoạt động du lịch, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, cấp nước, cấp điện…tiếp tục phát triển Sắp xếp sửa chữa nâng cấp và quy hoạch xây mới, phát triển hệ thống chợ cùng với xây dựng chợ văn hóa đã góp phần thúc đẩy phát triển thương mại, dịch vụ

Nhìn chung, nền kinh tế chủ lực nơi đây là kinh tế vườn, thương mại – dịch vụ du lịch và tiểu thủ công nghiệp Trong những năm qua tuy kinh tế - xã hội có sự phát triển đáng kể nhưng cũng gặp nhiều khó khăn Một số mặt hàng thiết yếu cùng tình hình vật giá biến động theo hướng tăng trong lúc một số mặt hàng nông sản, thực phẩm chủ lực lại giảm, đặc biệt là giá dừa trái nguyên liệu sụt giảm nghiêm trọng cùng với thời tiết diễn biến thất thường Xây dựng cơ bản

và một số chương trình, đề án thực hiện còn chậm Sàn xuất công nghiệp gặp khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế chung, thị trường tiêu thụ khó khăn nên một số sản phẩm giảm số lượng Kinh doanh dịch vụ - du lịch có phát triển về số

Trang 24

lượng trong dịp lễ hội nhưng nhìn chung cơ sở hạ tầng phục vụ còn yếu kém nên chưa có sức hút khách du lịch

3.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHÂU THÀNH, BẾN TRE

3.2.1 Lịch sử hình thành

Ngày 26/03/1988 Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các Ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và hoạt động theo Luật các TCTD Việt Nam

Cuối năm 1990, ngân hàng được chuyển tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Cuối năm 1996, đổi tên thành tên gọi như ngày nay là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNN&PTNT)

NHNN&PTNT là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 31/12/2012, vị thế dẫn đầu của NHNN&PTNT vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:

cơ chế thị trường mới với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn thực tế gặp nhìu khó khăn nhưng NHNN&PTNT Châu Thành đã có nhiều cố gắng và phấn đấu không ngừng trong xu thế đổi mới hiện nay để trở thành một chi nhánh có quy

mộ và kết quả hoạt động đứng đầu trong toàn bộ hệ thống NHNN&PTNT tỉnh Bến Tre Hiện nay, mạng lưới chi nhánh cấp III của NHNN&PTNT huyện Châu Thành có 4 PGD: Tiên Thuỷ, Thành Triệu, Giao Long, Tân Thạch Về cơ bản

Trang 25

mạng lưới chi nhánh của ngân hàng đã phủ đều trong toàn huyện, rất thuận lợi cho bà con đến với ngân hàng; cán bộ công nhân viên của ngân hàng có trình độ cao, có kinh nghiệm và có quan hệ tốt với khách hàng

* Ý nghĩa của logo:

Tháng 01/1991, Ngân hàng chính thức lựa chọn logo hình vuông 04 màu: màu nâu đất, xanh lá cây, vàng, trắng, có 09 hạt lúa vàng kết nối thành hình chữ

S, hình đất nước Việt Nam, bên ngoài có chữ “Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam” viền bao xung quanh, bên trong có chữ viết tắt tiếng Anh: VBA Năm

1996, sau khi đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, hoạt động theo mô hình tổng công ty, thì hình ảnh, vị thế và uy tín của NHNN&PTNT dần được khẳng định trong nước và được biết đến trong khu vực

và thế giới Biểu tượng logo trên tiếp tục được Ngân hàng sử dụng và có thay đổi phù hợp với phần tên mới của ngân hàng và các chữ cái tiếng Anh viết tắt là VBARD (Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development), với câu định

vị thương hiệu “Mang phồn thịnh đến khách hàng” được sử dụng tới hôm nay

3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy

(Nguồn: Phòng tín dụng chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành)

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành

PGD

Tiên Thuỷ

PGD Giao Long

PGD Tân Thạch

Phòng kế toán - Kho quỹ

Trang 26

Chức năng từng bộ phận:

* Giám đốc:

- Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của ngân hàng

- Tiếp nhận và hướng dẫn cho cán bộ, nhân viên nhiệm vụ của cấp trên giao Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định của mình

- Có quyền quyết định sắp xếp, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật….cán bộ nhân viên của ngân hàng

* Phòng kế toán - Kho quỹ:

- Tổng hợp lưu trữ tài liệu, hồ sơ về hạch toán, kế toán, theo dõi tài khoản giao dịch với khách hàng Phòng kế toán cùng phòng tín dụng trong việc thu hồi

* Chi nhánh trung tâm:

Chi nhánh trung tâm tuy có quy mô hoạt động nhỏ hơn hội sơ nhưng nó vẫn thực hiện các nghiệp vụ hoàn toàn giống như hội sở Đối với các món vay vượt quyền quyết định chi nhánh chuyển về trụ sở để duyệt

* Phòng giao dịch: cũng giống như chi nhánh trung tâm

Trang 27

3.2.3 Quy trình cho vay

(Nguồn: Phòng tín dụng chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành)

Hình 3.2: Quy trình cho vay của chí nhánh NHNN&PTNT Châu Thành

(1) Đơn vị vay vốn lập hồ sơ vay vốn gặp trực tiếp cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn để nộp hồ sơ vay vốn, gồm có:

Hợp đồng tín dụng

- Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn

- Sổ bảo hiểm (cán bộ công nhân viên thế chấp sổ bảo hiểm)

- Dự toán chi phí sửa chửa nhà ở

- Giấy báo giá (mua sắm, phục vụ sinh hoạt)

- Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (khoản vay hơn 20 triệu đồng với mục đích sửa chửa nhà ở, mua sắm phục vụ sinh hoạt)

- Đơn yêu cầu thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

- Biên bản xác định giá trị tài sản đảm bảo tiền vay

- Cam kết thực hiện biện pháp đảm bảo tiền vay bằng tài sản

- Báo cáo thẩm định, tái thẩm định

(5) (6)

(7)

Giám đốc Phòng KT - NQ

Phòng tín dụng

Thủ quỹ

Khách hàng

Trang 28

(4) Ban giám đốc kiểm tra duyệt cho vay hay không dựa trên cơ sở hồ sơ vay vốn, khả năng nguồn vốn của ngân hàng, sau đó trả hồ sơ được duyệt cho cán bộ tín dụng

(5) Cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ cho vay sang phòng kế toán

(6) Phòng kế toán khi nhận hồ sơ vay vốn có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ vay vốn, mở sổ cho vay, làm thủ tục phát vay cho khách hàng sau đó chuyển hồ

sơ cho vay sang thủ quỹ

(7) Kho quỹ nhận lệnh chi tiền sẽ làm thủ tục giải ngân cho khách hàng

- Theo dõi sau khi cho vay

Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các pháp nhân, cá nhân,

hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp doanh nhằm đáp

ứng tất cả các nhu cầu vốn trừ những nhu cầu mà pháp luật cấm

Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và các loại bảo lãnh khác

Kinh doanh ngoại tệ

Thanh toán chuyển tiền nhanh trong toàn quốc qua hệ thống chuyển tiền

điện tử và thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT

Thực hiện một số dịch vụ ngân hàng khác với chất lượng cao như:

- Phát hành thẻ nội địa; thẻ quốc tế VISA, MasterCard; thẻ Lập nghiệp cho học sinh, sinh viên

- Cung ứng dịch vụ Ngân hàng điện tử gồm Mobile Banking (SMS Banking, VnTopup, ATransfer, VnMart, APayBill), Internet Banking

- Cung ứng các dịch vụ bảo hiểm, thu ngân sách nhà nước

Trang 29

3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013

Nhìn chung qua 3 năm tình hình lợi nhuận của chi nhánh có sự biến động tăng giảm thất thường

Cụ thể vào năm 2010, lợi nhuận đạt 33.270 triệu đồng nhưng đến năm

2011 lợi nhuận chỉ còn 29.880 triệu đồng Nguyên nhân làm ngân hàng giảm lợi nhuận là do doanh thu chỉ tăng 1,62% (từ 657.830 lên 668.480 triệu đồng), trong khi đó thì chi phí lại tăng 2,25% (tăng từ 624.560 lên 638.600 triệu đồng) Chi phí tăng nhiều hơn doanh thu trong năm 2011 này là do tình hình thời tiết diễn biến thất thường, giá cả một số mặt hàng biến động, đặc biệt là giá dừa giảm mạnh, nông dân không đủ tiền trả nợ từ đó làm cho các món nợ quá hạn, nợ xấu, chi phí cho việc quản lý nợ cùng tăng cao

Đến năm 2012 doanh thu vẫn tiếp tục tăng tuy không nhiều, khoảng 1.020

triệu đồng (0,15%) từ 668.480 lên 669.500 triệu đồng, còn tình hình chi phí của ngân hàng lại giảm 0,76% (từ 638.600 xuống còn 633.720 triệu đồng) Sự sụt giảm này là do nông dân đã tái sản xuất tạo ra thu nhâp và trả các món nợ đã đến hạn trước đó, từ đó làm giảm chi phí quản lý các món nợ cho ngân hàng Lợi nhuận vì thế cũng tăng 19,75%, tăng 5.900 triệu đồng từ 29.880 lên đến 35.780 triệu đồng

Trong 6 tháng đầu năm 2013 lợi nhuận của chi nhánh là 28.299 triệu

đồng, tăng 20,83% so với cùng kỳ năm 2012 Nguyên nhân là do tình hình doanh

thu đạt 540.169 triệu đồng, giảm 3,79% Chi phí của chi nhánh cũng giảm 4,86% còn 511.870 triệu đồng cả doanh thu và chi phí đều giảm so với cùng kỳ nhưng chi phí đã giảm nhiều hơn, điều này làm cho lợi nhuận của chi nhánh tăng đến 20,83%

Trang 31

Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện kết quả hạt động kinh doanh của chi nhánh

NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010 - 2012 và 6 tháng đầu năm

2013

3.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

NHNN&PTNT huyện Châu Thành định hướng cho giai đoạn những năm tiếp theo “NHNN&PTNT huyện Châu Thành phải thực sự trở thành NHTM chủ

đạo và chủ lực trong vai trò cung cấp tín dụng cho đầu tư và phát triển nông

nghiệp, nông thôn phù hợp với mục tiêu của Đảng trong từng giai đoạn”

Mở rộng hoạt động một cách an toàn, có qui mô về vốn đồng thời áp dụng công nghệ tin học, nâng cao năng lực tác nghiệp cho từng nhân viên để có sức cạnh tranh và thích ứng nhanh chóng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Phát triển mối quan hệ với mọi đối tượng khách hàng và đặc biệt là khách hàng thuộc khối DNNVV vì chi nhánh luôn xác định đây là khách hàng tiềm năng trong tương lai

Đối với địa phương, chi nhánh luôn bám sát vào Nghị quyết của cấp Ủy,

HĐND huyện Châu Thành dành 100% nguồn vốn tín dụng để đầu tư lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn:

- Ra sức thu hút nguồn vốn tại địa phương, đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất nông, thủy sản; đầu tư phát triển các làng nghề TTCN và các cụm công nghiệp của huyện

Trang 32

- Đầu tư phát triển các ngành dịch vụ theo hướng đa dang, củng cố và phát triển dịch vụ vận tải, giao thông nông thôn

- Phát triển kinh tế vườn tập trung đầu tư thâm canh cây ăn trái, chuyển

đổi cơ câu giống cây trồng có giá trị, đồng thời áp dụng tiến bộ khoa học công

nghệ để tăng sức cạnh tranh

- Tạo điều kiện để kinh tế tư nhân và DNNVV phát triển trong từng thời

* Định hướng công tác huy động đến năm 2015:

- Huy động vốn nội tệ: Phấn đấu số dư nguồn vốn huy động tại địa phương đến năm 2015 là 350 tỷ, trong đó nguồn vốn huy động từ dân cư phấn

đâu đạt 70% trên tổng nguồn vốn huy động

- Huy động vốn ngoại tệ: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 400 ngàn USD, trong đó huy động từ dân cư đạt 85%

- Định hướng dư nợ đến năm 2015 là 468 tỷ đồng, trong đó đầu tư lĩnh vực nông nghiệp nông thôn chiếm 100%

Trang 33

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG HỘ TẠI CHI NHÁNH NHNN&PTNT CHÂU THÀNH, BẾN TRE

4.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

4.1.1 Tình hình nguồn vốn của chi nhánh

Chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành là một ngân hàng chuyên phục vụ,

đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện

Trong những năm qua, nhu cầu về vốn vay của bà con ngày càng cao, chi nhánh càng đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng các nhu cầu này Từ đó, việc thực hiện tốt công tác huy động vốn để đáp ứng nhu cầu trên là một vấn đề hết sức cần thiết được đặt ra cho chi nhánh

Nguồn vốn hoạt động của chi nhánh bao gồm vốn huy động và vốn điều chuyển đều tăng qua các năm, điều đó được thể hiện trong bảng 4.1 dưới đây

Tình hình nguồn vốn của chi nhánh qua các năm đều có sự tăng trưởng khá tốt Tuy nhiên, nguồn vốn điều chuyển lại chiếm tỷ trọng gần 1/3 tổng nguồn vốn của chi nhánh Vì thế, vốn điều chuyển càng nghiều thì chi nhánh buộc phải trả lại một số tiền phí là lãi suất tính trên vốn điều chuyển cho ngân hàng cấp trên càng nhiều

Cụ thể là năm 2010, vốn huy động đạt 442.030 triệu đồng, vốn điều chuyển từ chi nhánh cấp trên là 182.289 triệu đồng (chiếm 29,2%), tổng nguồn vốn đạt 624.319 triệu đồng Năm 2011, vốn huy động là 474.542 triệu đồng, vốn

điều chuyển có sự tăng 1,54% (2.811 triệu đồng), đạt 185.100 triệu đồng do tình

hình thiên tai làm cho thu nhập của nông dân giảm, không đủ vốn để tái sản xuất nên nhu cầu vay vốn tăng mạnh, trong khi đó nguồn vốn huy động của chi nhánh chỉ tăng có 7,36% Sang năm 2012, tình hình huy động vốn tăng đến 18,09%, tức

đạt 560.393 triệu đồng, đây là một tín hiệu khá tốt nên nguồn vốn điều chuyển

của chi nhánh giảm 5,19%, còn 175.500 triệu đồng Tổng nguồn vốn của chi nhánh năm 2012 là 735.893 triệu đồng, tăng 11,56%

Tình hình nguồn vốn của chi nhánh 6 tháng đầu năm 2012 là 782.003 triệu

đồng, vốn huy động là 444.961 triệu đồng (70,94%), vốn điều chuyển là 182.312

triệu đồng (29,06%) So với cùng kỳ năm 2013, nguồn vốn của chi nhánh tăng 21%, đạt 759.003 triệu đồng, trong đó vốn huy động là 598.592 triệu đồng, tăng mạnh đến 34,53% Điều này làm vốn điều chuyển của chi nhánh giảm 12,01% còn 160.411 triệu đồng

Trang 34

24

Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013

(Nguồn: Phòng kế toán chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành)

Trang 35

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện tình hình nguồn vốn của chi nhánh NHNN&PTNT

Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013

4.1.2 Tình hình huy động vốn

Huy động vốn giúp tăng quy mô vốn của ngân hàng, nguồn vốn dồi dào sẽ

đáp ứng nhu cầu vay của các thành phần kinh tế được nhiều hơn, thu nhiều lợi

nhuận hơn Từ đó ngân hàng có thể mở rộng quy mô, đầu tư công nghệ hiện đại

để giúp ngân hàng cạnh tranh, nâng cao uy tín, tạo niềm tin đối với khách hàng

Vì vậy một ngân hàng muốn ngày càng phát triển thì trước hết phải có nguồn vốn

đủ mạnh để đảm bảo cho hoạt động tín dụng được thuận lợi và đáp ứng kịp thời

nhu cầu vốn cho mọi thành phần kinh tế

Nhờ chủ động khai thác nguồn vốn nhàn rỗi tại chỗ, nguồn vốn huy động của chi nhánh có sự tăng tưởng tốt trong thời gian qua, điều đó thể hiện thông qua bảng số liệu dưới đây:

Trang 37

* Tiền gửi Kho bạc Nhà nước

Theo thời gian, tiền gửi KBNN chỉ nằm trong khoảng 130.000 triệu đồng, gần như không thay đổi nhiều nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao trong nguồn vốn huy động của chi nhánh

Cụ thể là năm 2010, Kho bạc đã gửi số tiền là 136.900 triệu đồng, chiếm 30,97% Sang năm 2011 là 137.640 triệu đồng, tăng nhẹ 740 triều đồng tương

ứng tỷ lệ tăng là 0,54% nhưng tỷ trọng so với tổng nguồn vốn huy động còn 29%

.Đến năm 2012 thì số tiền này đã giảm 4.770 triệu đồng, giảm tương ứng 3,47%

và đạt 132.870 triệu đồng, tỷ trọng còn 23,71%

Tại thời điểm 6 tháng đầu năm 2012 thì số tiền là 134.760 triệu đồng, chiếm 30,29% Xét 6 tháng đầu năm 2013, lượng tiền gửi của Kho bạc là 135.100 triệu đồng, tỷ trọng trong nguồn vốn huy động chỉ chiếm 22,57%, tăng không nhiều so với các loại tiền khác với mức tăng là 340 triệu đồng so với cùng

kỳ, tương ứng tỷ lệ tăng là 0,25%

* Tiền gửi các tổ chức tín dụng

Qua các năm, tiền gửi các tổ chức tín dụng có sự biến động tăng giảm khác nhưng xét về tỷ trọng thì loại tiền gửi này có xu hướng giảm đi Nguyên nhân là do chi nhánh thực hiện công tác cho vay, ít giao dịch thanh toán liên hàng, còn các cơ sở và doanh nghiệp trên địa bàn huyện thì quen với việc mua bán thanh toán bằng tiền mặt, cùng sự cạnh tranh của các NHTM khác với lãi suất huy động hấp dẫn

Vào năm 2010, số tiền gửi là 41.300 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 9,34%

Đến năm 2011 thì có sự giảm nhẹ khoảng 0,97%, tức là giảm 400 triệu đồng, tiền

gửi các TCTD còn 40.900 triệu đồng với tỷ trọng là 8,62% Năm 2012 thì tiền gửi này có sự tăng nhẹ trở lại và đạt 4.100 triệu đồng với mức tăng là 100 triệu

đồng (0,24%), nhưng so với tổng nguồn vốn huy động thì tỷ trọng này chỉ còn

7,32%

Sáu tháng đầu năm 2012 là 40.960 triệu đồng chiếm 9,21%, Còn 6 tháng

đầu năm 2013, tiền gửi TCTD đạt 42.130 triệu đồng, chiếm 7,04% và đã tăng

2,86%, tương ứng tăng 1.170 triệu đồng so với cùng kì năm ngoái

* Tiền gửi thanh toán

Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi có tỷ trọng cao thứ ba trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh và có sự biến động qua các năm

TGTT vào năm 2010 là 103.100 triệu đồng chiểm tỷ trọng tương ứng là 23,32% Năm 2011, tiền gửi này đạt 102.902 triệu đồng, chiếm 21,68% và đã

Trang 38

giảm 198 triệu đồng với tỷ lệ giảm 0,19% so với năm trước đó Đặc biệt trong năm 2012, TGTT của khách hàng có sự đột biến tăng khá mạnh đến 42,08%, tương ứng tăng 43.298 triệu đồng và đạt 146.200 triệu đồng, chiếm 26,09% trong nguồn Nguyên nhân là do nông dân đang phục hồi sản xuất nên tiền gửi để thanh toán, chi trả cũng tăng cao

Tính riêng 6 tháng đầu năm 2013 thì loại tiền gửi này tiếp tục tăng lên ở mức 153.300 triệu đồng với tỷ trọng 25,61% So với thời điểm 6 tháng đầu năm

2012, tiền gửi của khách hàng đã tăng 54.616 triệu đồng, tương ứng tăng 55,34%

* Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là một nguồn vốn khá quan trọng trong cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy tiền gửi tiết kiệm có

sự tăng trưởng qua các năm và chiếm tỷ trọng cao nhất

Cụ thể năm 2010, tiền gửi tiết kiệm là 142.230 triệu đồng chiếm 32,18% Vào năm 2011 tăng 33.600 triệu đồng (23,62%) và đạt 175.830 triệu đồng chiếm 37,05% Năm 2012 tiếp tục tăng 55.093 triệu đồng với tỷ lệ tăng 31,33%, tiền gửi tiết kiệm đạt 230.923 triệu đồng và tỷ trọng chiếm khá cao 41,21%, do tốc độ tăng của tiền gửi tiết kiệm tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tiền gửi thanh toán

Vào 6 tháng đầu năm 2012, tiền gửi tiết kiệm đạt 158.507 triệu đồng chiếm 35,62% So với cùng kỳ năm 2013, loại tiền này tang mạnh đến 66,39%, tương ứng tăng 105.235 triệu đồng và đạt 263.742 triệu đồng (chiếm tỷ trọng là 44,06%)

* Phát hành giấy tờ có giá

Ngoài các nguồn huy động nói trên, chi nhánh còn tiến hành huy động bằng phát hành các loại giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, thương phiếu ,

đây là công cụ huy động vốn khá hiệu quả và cũng là một hình thức quảng cáo

góp phần nâng cao uy tín của chi nhánh trên địa bàn huyện Nhưng khi nhìn vào bảng số liệu, phát hành GTCG của chi nhánh có xu hướng giảm dần và chiếm tỷ trọng khá thấp Nguyên nhân là do tình hình TGTT và TGTK tăng trưởng tốt qua các năm nên chi nhánh không cần phải phát hành GTCG để huy động thêm vốn

Năm 2010, số tiền phát hành GTCG là 18.500 triệu đồng chỉ chiếm 4,19% Sang năm 2011 giảm 1.230 triệu đồng (6,65%) còn 17.270 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 3,64% Năm 2012 lại giảm tiếp 7.870 triệu đồng (45,57%) còn 9.400 triệu đồng, chiếm 1,68%

Trang 39

Xét 6 tháng đầu năm 2013, số tiền thu từ phát hành GTCG đã giảm khá mạnh (giảm 7.730 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm là 64,15%) So với thời điểm

6 tháng đầu năm 2012, số tiền này là 12.050 triệu đồng (chiếm 2,71%) còn 6 tháng đầu năm 2013 là 4.320 triệu đồng, chiếm tỷ lệ chưa tới 1%

Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNN&PTNT

Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013

Trang 40

30

4.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

Bám sát theo chủ trương của NHNN&PTNT Việt Nam là trở thành ngân hàng đóng vai trò chủ đạo và chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn; chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành Bến Tre đã tập trung mọi nguồn vốn để cấp tín dụng cho đầu tư và phát triển nông nghiệp, nông thôn Và để xem xét tình hình hoạt động tín dụng đối với nông hộ của chi nhánh, ta tiến hành xét các chỉ tiêu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tình hình dư nợ, nợ quá hạn và nợ xấu qua 3 năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 Riêng về tình hình nợ quá hạn, nợ xấu ta sẽ xem xét trong mục 4.2.4 của bài

Bảng 4.3: Tình hình hoạt động tín dụng đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu

Ngày đăng: 20/09/2015, 07:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1:  Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành - phân tích chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn châu thành, bến tre
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNN&PTNT Châu Thành (Trang 25)
Hình 3.2: Quy trình cho vay của chí nhánh NHNN&PTNT Châu Thành - phân tích chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn châu thành, bến tre
Hình 3.2 Quy trình cho vay của chí nhánh NHNN&PTNT Châu Thành (Trang 27)
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện kết quả hạt động kinh doanh của chi nhánh - phân tích chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn châu thành, bến tre
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện kết quả hạt động kinh doanh của chi nhánh (Trang 31)
Hình 4.1:  Biểu đồ thể hiện tình hình nguồn vốn của chi nhánh NHNN&PTNT - phân tích chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn châu thành, bến tre
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện tình hình nguồn vốn của chi nhánh NHNN&PTNT (Trang 35)
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNN&PTNT - phân tích chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn châu thành, bến tre
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNN&PTNT (Trang 39)
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động tín dụng đối với nông hộ của chi - phân tích chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn châu thành, bến tre
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động tín dụng đối với nông hộ của chi (Trang 41)
Hình 4.4: Doanh số cho vay theo thời gian đối với nông hộ của chi nhánh - phân tích chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn châu thành, bến tre
Hình 4.4 Doanh số cho vay theo thời gian đối với nông hộ của chi nhánh (Trang 45)
Hình 4.5: Doanh số cho vay theo mục đích đối với nông hộ của chi nhánh - phân tích chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn châu thành, bến tre
Hình 4.5 Doanh số cho vay theo mục đích đối với nông hộ của chi nhánh (Trang 48)
Hình 4.6: Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời gian đối với nông hộ của chi nhánh - phân tích chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn châu thành, bến tre
Hình 4.6 Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời gian đối với nông hộ của chi nhánh (Trang 52)
Hình 4.8: Dư nợ theo thời gian đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT - phân tích chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn châu thành, bến tre
Hình 4.8 Dư nợ theo thời gian đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT (Trang 59)
Hình 4.9: Dư nợ theo mục đích đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT - phân tích chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn châu thành, bến tre
Hình 4.9 Dư nợ theo mục đích đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT (Trang 62)
Hình 4.10: Phân loại dư nợ đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu - phân tích chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn châu thành, bến tre
Hình 4.10 Phân loại dư nợ đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu (Trang 65)
Hình 4.11: Nợ quá hạn đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu - phân tích chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn châu thành, bến tre
Hình 4.11 Nợ quá hạn đối với nông hộ của chi nhánh NHNN&PTNT Châu (Trang 66)
Bảng 4.15: Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi - phân tích chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn châu thành, bến tre
Bảng 4.15 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với nông hộ tại chi (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w