LỊCH SỬ NƯỚC VĂN LANG I.Mục tiêu : - Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ: + Khoảng năm 700[r]
Trang 1Thứ
Ngày
3
11/9
3 KH 4C Vai trò của chất đạm và chất béo
5 KH 4A Vai trò của chất đạm và chất béo
8 ĐL 4C Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
4
12/9
3 ĐL 4B Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
4 KT 4A Cắt vải theo đường vạch dấu
5
13/9
1 KH 4B Vai trò của chất đạm và chất béo
5 KH 4C Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
6 KH 4A Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
7 KH 4B Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
8 ĐL 4A Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
6
14/9
1 KT 4C Cắt vải theo đường vạch dấu
3 KT 4B Cắt vải theo đường vạch dấu
KHOA HỌC
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
- Kể được tên có chứa nhiều chất đạm và chất béo
- Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo
- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo
II/ Đồ dùng dạy- học :
- Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn, Pho-mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng, Dừa
- 4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo
Trang 2- HS chuẩn bị bút màu.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ
1) Người ta thường có mấy cách để
phân loại thức ăn ? Đó là những cách
nào ?
2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột
đường có vai trò gì ?
-Nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Vai trò của chất đạm
và chất béo
-Yêu cầu HS hãy kể tên các thức ăn
hằng ngày các em ăn
* Hoạt động 1: Những thức ăn nào
có chứa nhiều chất đạm và chất béo ?
§ Bước 1: GV tổ chức cho HS hoạt
động cặp đôi
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát
các hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK
thảo luận và trả lời câu hỏi: Những thức
ăn nào chứa nhiều chất đạm, những thức
ăn nào chứa nhiều chất béo ?
-Gọi HS trả lời câu hỏi: GV nhận xét,
bổ sung nếu HS nói sai hoặc thiếu và
ghi câu trả lời lên bảng
§ Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả
lớp
-Em hãy kể tên những thức ăn chứa
nhiều chất đạm mà các em ăn hằng
ngày?
-Những thức ăn nào có chứa nhiều chất
béo mà em thường ăn hằng ngày
* GV chuyển hoạt động: Hằng ngày
chúng ta phải ăn cả thức ăn chứa chất
đạm và chất béo Vậy tại sao ta phải ăn
như vậy ? Các em sẽ hiểu được điều này
khi biết vai trò của chúng
* Hoạt động 2: Vai trò của nhóm
thức ăn có chứa nhiều chất đạm và
chất béo.
-HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thịt lợn, trứng, tôm, đậu, dầu ăn, bơ, lạc, cua, thịt
gà, rau, thịt bò, …
-Làm việc theo yêu cầu của GV
-HS nối tiếp nhau trả lời: Câu trả lời đúng là:
+Các thức ăn có chứa nhiều chất đạm là: trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá, pho-mát, gà
+Các thức ăn có chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc
-HS nối tiếp nhau trả lời
-Thức ăn chứa nhiều chất đạm là: cá, thịt lợn, thịt bò, tôm, cua, thịt gà, đậu phụ, ếch, …
-Thức ăn chứa nhiều chất béo là: dầu ăn,
mỡ lợn, lạc rang, đỗ tương, …
Trang 3-Khi ăn cơm với thịt, cá, thịt gà, em
cảm thấy thế nào ?
-Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào ?
* Những thức ăn chứa nhiều chất đạm
và chất béo không những giúp chúng ta
ăn ngon miệng mà chúng còn tham gia
vào việc giúp cơ thể con người phát
triển
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
trong SGK trang 13
* Kết luận:
* Hoạt động 3 : Trò chơi “Đi tìm
nguồn gốc của các loại thức ăn”
§ Bước 1: GV hỏi HS
+Thịt gà có nguồn gốc từ đâu ?
+Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu ?
-Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm
nào và có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình
sẽ thi xem nhóm nào biết chính xác điều
đó nhé !
§ Bước 2: GV tiến hành trò chơi cả lớp
theo định hướng sau:
-Chia nhóm HS như các tiết trước và
phát đồ dùng cho HS
-GV vừa nói vừa giơ tờ giấy A3 và các
chữ trong hình tròn: Các em hãy dán tên
những loại thức ăn vào giấy, sau đó các
loại thức ăn có nguồn gốc động vật thì
tô màu vàng, loại thức ăn có nguồn gốc
thực vật thì tô màu xanh, nhóm nào làm
đúng nhanh, trang trí đẹp là nhóm chiến
thắng
-Thời gian cho mỗi nhóm là 7 phút
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
và gợi ý cách trình bày theo hình cánh
hoa hoặc hình bóng bay
§ Bước 3: Tổng kết cuộc thi
-Yêu cầu các nhóm cầm bài của mình
trước lớp
-GV cùng 4 HS của lớp làm trọng tài
tìm ra nhóm có câu trả lời đúng nhất và
trình bày đẹp nhất
-Trả lời
-HS lắng nghe
-2 đến 3 HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần biết
-HS lắng nghe
-HS lần lượt trả lời
+Thịt gà có nguồn gốc từ động vật +Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật -HS lắng nghe
-Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập, chuẩn bị bút màu
-HS lắng nghe
-Tiến hành hoạt động trong nhóm
-4 đại diện của các nhóm cầm bài của mình quay xuống lớp
-Câu trả lời đúng là:
+Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc từ thực vật: đậu cô-ve, đậu phụ, đậu đũa
+Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc động vật: thịt bò, tương, thịt lợn, pho-mát, thịt gà, cá, tôm
+Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc từ thực vật: dầu ăn, lạc, vừng
+Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn
Trang 4-Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
* Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất
đạm và chất béo có nguồn gốc từ đâu ?
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS, nhóm HS tham gia tích cực
vào bài, nhắc nhỏ những HS còn chưa
chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết
-Dặn HS về nhà tìm hiểu xem những
loại thức ăn nào có chứa nhiều
vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
gốc động vật: bơ, mỡ
-Từ động vật và thực vật
KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN,CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
-Kể tên được các thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
-Biết được vai trò của thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ -Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Các hình minh họa ở trang 14, 15 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Có thể mang một số thức ăn thật như: Chuối, trứng, cà chua, đỗ, rau cải
-4 tờ giấy khổ A0
-Phiếu học tập theo nhóm
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng
hỏi
1) Em hãy cho biết những loại thức ăn
nào có chứa nhiều chất đạm và vai trò
của chúng ?
2) Chất béo có vai trò gì ? Kể tên một
số loại thức ăn có chứa nhiều chất béo ?
3) Thức ăn chứa chất đạm và chất béo
có nguồn gốc từ đâu ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc
chuẩn bị đồ dùng học tập mà GV yêu
cầu từ tiết trước
-GV đưa các loại rau, quả thật mà mình
đã chuẩn bị cho HS quan sát và hỏi: Tên
-HS trả lời
-Các tổ trưởng báo cáo
-Quan sát các loại rau, quả mà GV đưa ra
-1 đến 2 HS gọi tên thức ăn và nêu cảm giác của mình khi ăn loại thức ăn đó
Trang 5của các loại thức ăn này là gì ? Khi ăn
chúng em có cảm giác thế nào ?
-GV giới thiệu: Đây là các thức ăn
hằng ngày của chúng ta Nhưng chúng
thuộc nhóm thức ăn nào và có vai trò gì?
Các em cung học bài hôm nay để biết
điều đó
* Hoạt động 1: Những loại thức ăn
chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và
chất xơ.
§ Bước 1: GV tiến hành hoạt động cặp
đôi theo định hướng sau:
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát
các hình minh hoạ ở trang 14, 15 / SGK
và nói với nhau biết tên các thức ăn có
chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất
xơ
-Gợi ý HS có thể hỏi: Bạn thích ăn
những món ăn nào chế biến từ thức ăn
đó ?
-Yêu cầu HS đổi vai để cả 2 cùng được
hoạt động
-Gọi 2 đến 3 cặp HS thực hiện hỏi
trước lớp
-GV nhận xét, tuyên dương những
nhóm nói tốt
§ Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả
lớp
-Em hãy kể tên những thức ăn chứa
nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ ?
-GV ghi nhanh những loại thức ăn đó
lên bảng
-GV giảng thêm: Nhóm thức ăn chứa
nhiều chất bột đường như: sắn, khoai
lang, khoai tây, … cũng chứa nhiều chất
xơ
* GV chuyển hoạt động: Để biết được
vai trò của mỗi loại thức ăn chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp bài !
* Hoạt động 2: Vai trò của vi-ta-min,
chất khoáng, chất xơ.
§ Bước 1: GV tiến hành thảo luận
nhóm theo định hướng
-GV chia lớp thành 4 nhóm Đặt tên
-HS lắng nghe
-Hoạt động cặp đôi
-2 HS thảo luận và trả lời
-2 đến 3 cặp HS thực hiện
-HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS chỉ kể
1 đến 2 loại thức ăn
-Câu trả lời đúng là:
+Sữa, pho-mát, giăm bông, trứng, xúc xích, chuối, cam, gạo, ngô, ốc, cua, cà chua, đu đủ, thịt gà, cà rốt, cá, tôm, chanh, dầu ăn, dưa hấu, …
+Các thức ăn có nhiều chất xơ là: Bắp cải, rau diếp, hành, cà rốt, súp lơ, đỗ quả, rau ngót, rau cải, mướp, đậu đũa, rau muống, …
-HS chia nhóm nhận tên và thảo luận
Trang 6cho các nhóm là nhóm vi-ta-min, nhóm
chất khoáng, nhóm chất xơ và nước, sau
đó phát giấy cho HS
-Yêu cầu các nhóm đọc phần Bạn cần
biết và trả lời các câu hỏi sau:
Ví dụ về nhóm vi-ta-min
+Kể tên một số vi-ta-min mà em biết
+Nêu vai trò của các loại vi-ta-min đó
+Thức ăn chứa nhiều vi-ta-min có vai
trò gì đối với cơ thể ?
+Nếu thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ ra sao ?
Ví dụ về nhóm chất khoáng
+Kể tên một số chất khoáng mà em
biết ?
+Nêu vai trò của các loại chất khoáng
đó ?
+Nếu thiếu chất khoáng cơ thể sẽ ra
sao ?
Ví dụ về nhóm chất xơ và nước
+Những thức ăn nào có chứa chất xơ ?
+Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể ?
-Sau 7 phút gọi 3 nhóm dán bài của
mình lên bảng và 3 nhóm cùng tên bổ
sung để có phiếu chính xác
§ Bước 2: GV kết luận:
* Hoạt động 3 : Nguồn gốc của nhóm
thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất
khoáng và chất xơ.
§ Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm theo các bước:
-Chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm có từ
4 đến 6 HS, phát phiếu học tập cho từng
nhóm
-Yêu cầu các em hãy thảo luận để hoàn
thành phiếu học tập
-Sau 3 đến 5 phút gọi HS dán phiếu
học tập lên bảng và đọc Gọi các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
trong nhóm và ghi kết quả thảo luận ra giấy
-Trả lời
+Vi-ta-min: A, B, C, D
+Vi-ta-min A giúp sáng mắt, Vi-ta-min
D giúp xương cứng và cơ thể phát triển, Vi-ta-min C chống chảy máu chân răng, Vi-ta-min B kích thích tiêu hoá, … +Cần cho hoạt động sống của cơ thể
+Bị bệnh
-Trả lời:
+Chất khoáng can-xi, sắt, phốt pho, …
+Can xi chống bệnh còi xương ở trẻ em
và loãng xương ở người lớn Sắt tạo máu cho cơ thể Phốt pho tạo xương cho cơ thể
+Chất khoáng tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo men tiêu hoá, thức đẩy hoạt động sống
+Bị bệnh
-Trả lời:
+Các loại rau, các loại đỗ, các loại khoai
+Chất xơ đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá
-HS đọc phiếu và bổ sung cho nhóm bạn
-HS lắng nghe
-HS chia nhóm và nhận phiếu học tập
-HS thảo luận theo nội dung phiếu học tập
-Đại diện của 2 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 7§ Bước 2: GV hỏi: Các thức ăn chứa
nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ có
nguồn gốc từ đâu ?
-Tuyên dương nhóm làm nhanh và
đúng
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết
-HS xem trước bài 7
-Các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật
LỊCH SỬ
NƯỚC VĂN LANG I.Mục tiêu :
- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính
về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ:
+ Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời
+ Người lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất
+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng bản
+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu, ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật…
HS kh, giỏi:
+Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu,… +Biết được nhửng tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày hôm nay: đua thuyền, đấu vật,…
+Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống
II.Chuẩn bị :
-Hình trong SGK phóng to
-Phiếu học tập của HS
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC :
-GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
3.Bài mới :
a Giới thiệu : Hôm nay các em sẽ học Lịch
sử bài Nườc Văn Lang
b Tìm hiểu bài :
*Hoạt động cá nhân:
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
và vẽ trục thời gian lên bảng
-Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược
đồ, tranh ảnh , xác định địa phận của nước
Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ ;
xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian
-GV hỏi :
-HS hát
-HS chuẩn bị sách vở
-HS lắng nghe, nhắc lại
-HS quan sát và xác định địa phận và kinh đô của nước Văn Lang ; xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian
Trang 8+Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có
tên là gì ?
+Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời
gian nào ?
+Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra
đời của nước Văn Lang
+Nước Văn Lang được hình thành ở khu
vực nào?
+Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành của
nước Văn Lang
-GV nhận xét và sữa chữa và kết luận
*Hoạt động theo cặp:(phát phiếu học tập )
+Người đứng đầu trong nhà nước Văn
Lang là ai?
+Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ
gì?
+Người dân thường trong xã hội văn lang gọi
là gì?
-GV kết luận
*Hoạt động theo nhóm:
-GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống
phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của
người Lạc Việt
Sản xuất Ăn, uống ; Mặc và trang điểm Ở
Lễ hội
-Lúa
-Khoai
-Cây ăn quả
-Ươm tơ, dệt vải
-Đúc đồng: giáo mác, mũi tên, rìu, lưỡi cày
-Nặn đồ đất
-Đóng thuyền
-Cơm, xôi
-Bánh chưng, bánh giầy
-Uống rượu
-Làm mắm
Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức, búi tóc hoặc
cạo trọc đầu
Nhà sàn
-Quây quần thành làng
-Vui chơi nhảy múa
-Đua thuyền
-Đấu vật
-Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh
hình để điền nội dung vào các cột cho hợp lý
như bảng thống kê
-Nước Văn Lang
-Khoảng 700 năm trước
-1 HS lên xác định
-Ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả
-2 HS lên chỉ lược đồ
-HS có nhiệm vụ đọc SGK và trả lời -Là vua gọi là Hùng vương
-Là lạc tướngvà lạc hầu, họ giúp vua cai quản đất nước
-Dân thướng gọi là lạc dân
-HS thảo luận theo nhóm
-HS đọc và xem kênh chữ, kênh hình điền vào chỗ trống
-Người Lạc Việt biết trồng đay, gai, dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biết đúc đồng làm vũ khí, công cụ sản xuất và đồ trang sức …
-Một số HS đại diện nhóm trả lời -Cả lớp bổ sung
-3 HS đọc
Trang 9-Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả
bằng lời của mình về đời sống của người Lạc
Việt
-GV nhận xét và bổ sung
*Hoạt động cả lớp:
- GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên một số câu
chuyện cổ tích nói về các phong tục của
người Lạc Việt mà em biết
-GV nhận xét, bổ sung và kết luận
4.Củng cố :
-Cho HS đọc phần bài học trong khung
-Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét
về cuộc sống của người Lạc Việt
-GV nhận xét, bổ sung
5 Dặn dò:
-Về nhà học bài và xem trước bài “Nước
Âu Lạc”.
-Nhận xét tiết học
-2 HS mô tả
-Sự tích “Bánh chưng bánh dầy”,
“Mai An Tiêm”,
-Tục ăn trầu, trồng lúa, khoai…
-3 HS đọc
-Vài HS mô tả
-HS cả lớp
ĐỊA LÝ
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
A MỤC TIÊU :
- Nêu được tên một số dân tộc ít người ờ Hoàng Liên Sơn : Thái ,Mông , Dao …
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn vá trang phục cua một số dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn :
+ Trang phục : Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng ; trang phục của các dân tộc được may , thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sở …
+ Nhà sàn được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ , tre , nứa
* HS khá giỏi: Giải thích tại sao người dân ở Hoàng Liên Sơn thường làm nhà sàn để ở: để tránh ẩm thấp và thú dữ.
B CHUẨN BỊ
- Bản đồ địa lí VN
- Tranh ảnh về nhà sàn , trang phục , lễ hội
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/.Ổn định :
II/ Kiểm tra bài cũ
- Bài “ Dãy Hoàng Liên Sơn ” và trả lời câu
hỏi SGK
- Nhận xét ghi điểm cho từng hS
III / Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài
2 / Bài giảng
a / HLS – nơi cư trú của một số dân tộc ít
- Hát -HS trả lời
-2 HS nhắc lại
Trang 10Hoạt động 1 : Làm viêc cá nhân
* Dựa vào hiểu biết và mục 1 SGK trả lời :
- Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt so với
đồng bằng ?
- Kể tên các dân tộc ít người ở HLS ?
- Xếp thứ tự các dân tộc theo địa bàn cư trú
thấp đến cao ?
- Người dân ở những nơi núi cao thường đi lại
bằng phương tiện gì ?
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
kết luận
b / Bản làng với nhà sàn
Hoạt động 2 :Thảo luận nhóm
- Bản làng thường nằm ở đâu ?
- Bản có nhiều nhà hay ít nhà ?
- Vì sao một số dân tộc ở HLS sống ở nhà sàn ?
- Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi so với trước ?
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
c / Chợ phiên , lễ hội ,trang phục
Hoạt động 3: làm việc cả lớp
- Nêu những hoạt động trong chợ phiên ?
- Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ ?
- Tại sao chợ bán nhiều hàng hoá này ?
- Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở HLS ?
- Lễ hội ở đây được tổ chức vào mùa nào?
trong lễ hội có những hoạt động gì ?
- Nhận xét trang phục truyền thống của các
dân tộc hình 4,5 và 6
-GV nhận xét kết luận chốt lại nội dung bài
học
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân
cư sinh hoạt, trang phục, lể hội của một số dân
tộc ở HLS
- Dân cư ở đây thưa thớt hơn ở vùng đồng bằng
- Thái , Mông ,Dao
- Thái – Dao –Mông
- Người dân thường đi bộ, đi ngựa
- HS trả lời từng câu hỏi trước lớp
HS dựa vào mục 2 SGk và tranh ảnh trả lời :
- Ở sườn núi hoặc thung lũng
- Có ít nhà
- ( HS khá giỏi ) - Để tránh ẩm thấp và thú dữ
- ( HS khá , giỏi ) - Hiện nay nhiều nơi có nhà sàn lợp ngói
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS dựa vào mục 3 tranh ,ảnh về chợ phiên
trả lời :
- ( HS khá , giỏi ) - Mua bán , trao đổi hàng hoá
- Hàng thổ cẩm, măng, mộc nhĩ…
- ( HS khá ,giỏi ) - Vì đó là những hàng hoá người dân tự làm
và tự kiếm được
- Hội chơi núi mùa xuân, hội xuống đồng …
- Được tổ chức vào mùa xuân, thi hát, múa sạp, múa còn …
- ( HS khá , giỏi ) Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng, thêu và trang trí công phu màu sắc rực rỡ
- HS trình bày