1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 01 - Năm học 2011-2012

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 121,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: -Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết -Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên” -Hiểu được những nét[r]

Trang 1

TUẦN 01 Bài 01:

Ngày dạy:

Kết quả cần đạt: SGK

1 Mục tiêu cần đạt:

-Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

-Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”

-Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện

-Khái niệm thể loại truyền thuyết

-Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

-Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước

-Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

-Nhận ra những sự việc chính của truyện

-Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo

2 Chuẩn bị: tranh “Con Rồng cháu Tiên”

3 Tổ chức các hoạt động:

1 Giới thiệu bài mới:

2 Đọc - Hiểu chú thích:

- Đọc truyện

- Giáo viên nhận xét, góp ý

- Chú ý các chú thích 1, 2, 3,5,7

3 Đọc - Hiểu văn bản:

- Tìm những chi tiết trong truyện

thể hiện tính chất kì lạ, cao quý về

nguồn gốc và hình dạng của Lạc

Long Quân và Âu Cơ

3 học sinh đọc Lưu ý

- Đều là “thần”

- Lạc Long Quân

“sức khỏe vô địch có nhiều phép lạ”

- Âu Cơ “xinh đẹp tuyệt trần”

- “Giúp dân diệt trừ

I Tìm hiểu chung:

- Truyền thuyết là loại truyện dân gian…

- Con Rồng cháu Tiên thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu

II Đọc-Hiểu VB

1 Nội dung:

a/Giải thích, ca ngợi nguồn gốc cao quý của dân tộc qua các chi tiết kể về:

-Sự xuất thân và hình dáng đặc biệt của Lạc Long Quân và Âu Cơ

-Sự sinh nở đặc biệt và quan niệm người Việt có chung một nguồn gốc

tổ tiên

Trang 2

- Những chi tiết kì lạ và cao quý

về sự nghiệp mở nước của Lạc

Long Quân thể hiện như thế nào ?

- Việc kết duyên của Lạc Long

Quân cùng Âu Cơ và chuyện Âu

Cơ sinh nở có gì kì lạ ? Lạc Long

Quân và Âu Cơ chia con như thế

nào ? để làm gì ?

- Hiểu thế nào là chi tiết tưởng

tượng kì ảo ?

- Vai trò các chi tiết tưởng tượng

kì ảo trong truyện là gì ?

+ Thảo luận: Ý nghĩa của truyện

4 Củng cố - Dặn dò:

- Nêu ý nghĩa của truyện

- Học bài

- Kể lại truyện

+ Chuẩn bị: văn bản “Bánh

Chưng, Bánh Giầy”

Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh”

- “Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi,

ăn ở”

- Là chi tiết không

có thật được tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định

- Tô đậm tính lớn lao

kì lạ

- Thần kì hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc giống nòi

- Làm tăng sức hấp dẫn

- Giải thích suy tôn nguồn gốc cao quý

- Đề cao nguồn gốc chung, thể hiện ý nguyện đoàn kết

b/Ngợi ca công lao của Lạc Long quân và Âu Cơ:

-Mở mang bờ cõi (xuống biển, lên rừng)

-Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, dạy dân phong tục, lễ nghi

2.Nghệ thuật:

-Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì

ảo kể về nguồn gốc và hình dạng của lạc long Quân và Âu Cơ, về việc sinh nở của Âu Cơ

-Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh

3.Ý nghĩa văn bản:

Truyện kể về nguồn gốc dân tộc co Rồng cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta

(Đọc thêm)

1 Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết

- Hiểu ý nghĩa những chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Kể lại được truyện

* Trọng tâm: như MTCĐ

Trang 3

3 Tổ chức các hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyện “Con Rồng …” Nêu ý

nghĩa và nghệ thuật của truyện

- Giới thiệu bài mới

2 Đọc - Hiểu chú thích:

Đọc văn bản

- Lưu ý chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12,

13

3 Đọc - Hiểu văn bản:

- Vua Hùng chọn người nối ngôi trong

hoàn cảnh nào, với ý định ra sao và bằng

hình thức gì ?

- Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang

Liêu được thần giúp đỡ ?

- Vì sao 2 thứ bánh của Lang Liêu được

vua cha chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vương

và chàng được chọn nối ngôi vua ?

- Nêu ý nghĩa của truyền thuyết ?

4 Hướng dẫn đọc ghi nhớ:

5 Củng cố - Dặn dò:

- Vua chọn người nối ngôi trong hoàn

cảnh nào ?

- Học bài

- Kể lại truyện

+ Chuẩn bị: Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt.

3 học sinh đọc

+ Hoàn cảnh:

- giặc ngoài đã yên

-Vua đã già

+ Ý của vua: người nối ngôi

phải nói được ý vua không nhất thiết là con trưởng

+ Hình thức: điều vua đòi hỏi

mang hình thức một câu đố

- Chàng là người thiệt thòi nhất

- Thân phận gần gủi dân thường

- Người duy nhất hiểu ý thần

- Có ý nghĩa thực tế

- Có ý tưởng sâu xa

- 2 thứ bánh hợp ý vua

- Giải thích nguồn gốc sự vật

- Đề cao lao động, nghề nông

- Học sinh đọc

I Đọc - Hiểu chú thích:

II Đọc - Hiểu văn bản:

1) Vua chọn người nối ngôi:

2) Lang Liêu được thần giúp đỡ:

3) Ý nghĩa:

III Ghi nhớ: SGK

Trang 4

Ngày soạn: 11/08/08 Tiết 03:

1 Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu khái niệm về từ

- Đơn vị cấu tạo từ

- Các kiểu cấu tạo từ

* Trọng tâm: như MTCĐ

2 Chuẩn bị:

3 Tổ chức các hoạt động:

1 Giới thiệu bài mới:

2 Lập danh sách từ và tiếng trong câu:

- Lập danh sách các tiếng và các từ trong

câu sau

3 Phân tích đặc điểm của từ:

- Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì

khác ?

4 Phân loại các từ:

- Điền các từ vào bảng phân loại

- Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì

giống và khác nhau ?

5 Luyện tập:

+ Bài tập 1:

a) “Nguồn gốc, con cháu” thuộc kiểu cấu

tạo từ nào ?

b) Tìm từ đồng nghĩa với “nguồn gốc”

c) Tìm thêm những từ ghép chỉ quan hệ

thân thuộc

+ Bài tập 3: Điền các tiếng thích hợp vào

chỗ trống

Lập danh sách

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

- Khi một tiếng có thể dùng

để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ

+ Từ đơn: từ, đấy, nước, ta,

chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm

+ Từ láy: trồng trọt + Từ ghép: chăn nuôi, bánh

chưng, bánh giầy

+ Phân biệt:

từ đơn và từ ghép

từ ghép và từ láy

- Từ ghép

- Cội nguồn, gốc gác

- Cậu mợ, cô dì, chú bác, anh em

- Bánh nướng, bánh hấp …

- Bánh tẻ, bánh ngoai, bánh ngô …

- Bánh dẻo, bánh xốp …

I Từ là gì ?

Ghi nhớ: SGK

II Từ đơn và từ phức:

Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập: + Bài tập 1

+ Bài tập 3

Trang 5

6 Củng cố - Dặn dò:

- Tiếng là gì ?

- Học bài

- Làm bài tập 2, 4

+ Chuẩn bị: Giao tiếp văn bản …

- Bánh gối, bánh tai voi

Trang 6

Ngày soạn: 11/08/2008

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

1 Mục tiêu cần đạt:

- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh đã biết

- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức

biểu đạt

* Trọng tậm: như MTCĐ

2 Chuẩn bị:

3 Tổ chức các hoạt động:

1 Giới thiệu bài mới:

2 Trong đời sống khi có một tư tưởng,

tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt

cho mọi người hay ai đó biết, thì em làm

thế nào ?

- Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng, một cách đầy đủ, trọn vẹn

cho người khác hiểu, thì em phải làm như

thế nào ?

- Câu ca dao sáng tác để làm gì ?

- Nó nói lên chủ đề gì ?

- Câu ca dao là văn bản chưa ?

- Hai câu 6 & 8 liên kết như thế nào ?

3 Lời phát biểu của thầy, cô hiệu trưởng

là văn bản chưa ? vì sao ?

- Bức thư viết … văn bản không ?

-Những đơn xin học, bài thơ … văn bản

không ?

4 Nêu ví dụ về các kiểu văn bản

5 Lựa chọn kiểu văn bản và phương thức

biểu đạt phù hợp ?

6 Học sinh đọc ghi nhớ

7 Luyện tập:

Hướng dẫn HS làm bài tập 1 SGK

8 Củng cố - Dặn dò:

- Nói, viết cho người ta biết

Có thể nói một tiếng hay nhiều tiếng

- Phải tạo lập văn bản, nghĩa

là nói có đầu có đuôi, có mạch lạc, lí lẽ

- Nêu ra một lời khuyên

- Giữ chí cho bền

- Văn bản gồm 2 câu

- Vần là yếu tố liên kết

- Là văn bản vì là chuỗi lời,

có chủ đề

- Văn bản viết có thể thức, có chủ đề là thông báo tình hình

- Đều là văn bản vì có mục đích, yêu cầu

Học sinh nêu văn bản

- Hành chính-công vụ, tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh

Đọc

1) Văn bản và mục đích giao tiếp

2) Kiểu văn bản

và phương thức biểu đạt

3) Ghi nhớ: SGK

Trang 7

- Giao tiếp là gì ?

- Học bài

- Làm bài tập 2

+ Chuẩn bị: Thánh Gióng

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w