Ý nghĩa truyện : Từ câu chuyện chế giễu cách xem và phán về voi của năm ông thầy bói, truyện Thầy bói xem voi khuyên người ta: muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách [r]
Trang 1Tuần 10 -Tiết 37- 38
Ngày dạy: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- Biết kể một câu chuyện cĩ ý nghĩa
2.Kỹ năng:
- Thực hiện bài viết cĩ bố cục và lời văn hợp lí
- Rèn luyện kĩ năng kể chuyện và ý thức tự giác học tập
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, độc lập, tự giác
II.Ma trận đề :
III.Đề kiểm tra :
Đề:Kể về một lần em mắc lỗi (bỏ học, nĩi dối, khơng làm bài tập, khơng thuộc
bài )
IV.Đáp án :
Câu Nội dung đáp án Thang điểm
Mở bài: Giới thiệu nhân vật và sự việc
- Trong đời, ai cũng cĩ thể mắc lỗi, nhất là ở cái tuổi học trị
- Tơi xin kể với các bạn một lỗi lầm mà đến tận bây giờ mỗi lần nghĩ lại tơi vẫn cịn thấy xấu hổ
1,5 đ
Thân bài: Kể diễn biến của truyện (phải đầy đủ các sự việc và nhân vật
chính)(Một lần khơng thuộc bài)
- Kể được tình huống xảy ra câu chuyện: (Giờ kiểm tra một mơn cụ thể)
+ Hơm ấy, thứ 2, cĩ tiết kiểm tra 45 phút mơn
- Nguyên nhân mắc lỗi: (Do mải chơi, chủ quan, khơng học bài):
+ Cơ giáo đã cho câu hỏi và ơn tập chu đáo Nhưng vì chủ quan và mải chơi nên khơng học bài thế là cả ngày chủ nhật tơi về ngoại chơi
+ Tối ngồi vào bàn học, mắt cứ díp lại Tơi nghĩ sớm mai dậy học vẫn kịp
+ Sáng hơm sau dậy muộn, khơng kịp xem lại bài
- Hành động mắc lỗi:
+ Đến giờ kiểm tra, cơ ra đề, các bạn cặm cụi làm bài, chỉ cĩ một mình tơi nhớn nhác nhổm lên, quay xuống cầu mong một sự “chi viện” của ai đĩ Cơ đã nhắc tơi đến lần thứ ba Tơi khơng cĩ gì trong đầu để viết Tờ giấy trắng trước mặt tơi chỉ cĩ mấy dịng chữ chép
đề
+ Chỉ cịn nửa thời gian, nhìn mấy dịng chữ trong tờ kiểm tra, mắt tơi hoa lên, tơi nghĩ đến việc mở vở ra chép để cứu vãn tình thế
+ Tơi thị tay vào trong ngăn bàn, nhân lúc cơ đi chỗ khác, tơi kéo
7 đ 1đ 2đ
4đ
Trang 2vở ra rồi lật đến bài cĩ nội dung kiểm tra Nghĩ rằng để trong ngăn bàn dễ bị cơ phát hiện nên tơi tìm cách đặt vở xuống ghế rồi ngồi đè lên
+ Tơi yên tâm chép bài Bỗng một tiếng nĩi nghiêm khắc “ Em làm
gì vậy?” tơi giật mình Cơ đã đứng cạnh tơi từ khi nào mà tơi khơng biết Cơ yêu cầu tơi đứng dậy và cầm quyển vở đưa cho cơ Cơ nĩi bài kiểm tra của tơi sẽ bị điểm 0 vì tơi đã vi phạm quy chế kiểm tra
Cổ họng tơi nghẹn đắng Rồi tơi buột miệng nĩi rằng “Thưa cơ, em khơng mở vở!” Cơ nĩi quyển vở là vật chứng để chứng minh tơi vi phạm Tơi cãi lại, quyển vở là do tơi lĩt ghế ngồi cho sạch Tơi thấy nét mặt cơ khơng vui
+ Cuối buổi học hơm đĩ, cơ yêu cầu tơi ở lại nhắc nhở về hành vi sai trái của tơi Tơi vẫn khăng khăng là mình khơng chép vở
+ Cơ yêu cầu tơi viết lại những điều tơi đã viết trong bài kiểm tra, nếu khớp với bài tơi đã làm, nghĩa là tơi đúng
+ Khơng làm được, tơi rất xấu hổ, lúng túng nĩi lời xin cơ thứ lỗi Kết bài: Kết cục câu chuyện:Suy nghĩ, hối hận về lỗi lầm và quyết tâm sửa
chữa
Ví dụ: Thế đấy các bạn ạ, tơi đã chẳng khơn ngoan mà càng khơng
thật thà nữa Tơi đã biết lỗi của tơi: lười học, quay cĩp bài, nĩi dối
Nghĩ mà ân hận mãi Tiết kiểm tra đĩ đã dạy tơi khơng bao giờ được
đi chơi khi chưa học thuộc bài
1,5đ
Biểu điểm:
Điểm 9 – 10: Đảm bảo tốt các yêu cầu, bài làm sạch đẹp, không sai lỗi chính tả,
lỗi diễn đạt
Điểm 7 – 8: Đạt khá tốt các yêu cầu – Bố cục đủ 3 phần, sai không quá 2 lỗi
chính tả và diễn đạt
Điểm 5 – 6: Đạt 2/3 yêu cầu – đủ bố cục 3 phần.Điểm 3 – 4: Diễn đạt chung
chung, bố cục không rõ ràng
Điểm 1 – 2: Không nắm phương pháp
Điểm 0: Không làm bài
4/ Kết quả và rút kinh nghiệm:
- Thống kê chất lượng:
Trang 3- Đánh giá chất lượng bài làm của HS và đề kiểm tra:
*Ưu điểm:
-* Khuyết điểm:
Trang 4
Tuần 10-Tiết 39 ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG (Truyện ngụ ngôn)
Ngày dạy :
1.Mục tiêu :
1.1 Kiến thức:
- HS biết :Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn
- HS hiểu :
+Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn
+Nghệ thuật đặc sắc của truyện : mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩn bài học triết lí ; tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được :
+Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
+Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế
- HS thực hiện thành thạo :Kể lại được truyện
1.3 Thái độ: -Thói quen : GD học sinh tránh thói chủ quan, kiêu ngạo
2 Nội dung học tập: Nội dung và ý nghĩa của truyện
3 Chuẩn bị:
3.1.GV: Tranh minh họa ếch ngồi đáy giếng.
3.2.HS: Đọc kĩ văn bản, chuẩn bị bài theo yêu cầu của SGK.
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
6A2 :TS : / Vắng :
6A3 :TS : / Vắng :
4.2.Kiểm tra miệng:
1- Kể tóm tắt truyện; Ông lão đánh cá
và con cá vàng? (5 điểm)
1- HS kể tóm tắt truyện Ông lão đánh
cá và con cá vàng, đảm bảo những sự
việc chính sau:
a Có hai vợ chồng ông lão đánh cá nghèo
b Một lần, ông lão bắt được con cá vàng, cá xin tha và hứa sẽ đền ơn
c Mụ vợ biết được, bắt ông lão đòi cá vàng đền ơn: Một cái máng mới, một ngôi nhà đẹp, thành nhất phẩm phu nhân, nữ hoàng
Trang 52- Nêu ý nghĩa tượng trưng của hình
tượng cá vàng? (4 điểm)
3.Câu chuyện ếch ngồi đáy giếng kể về
việc gì?
d Đến khi mụ vợ đòi thành Long Vương bắt cá vàng hầu hạ, mụ liền trở
về với thân phận cũ bên cái máng lợn sứt mẻ
2- Ý nghĩa tượng trưng của hình tượng
cá vàng:Tượng trưng cho lòng tốt, lòng biết ơn đối với những người đã cứu giúp mình khi hoạn nạn, khó khăn; đồng thời cùng là hình ảnh tượng trưng cho khát vọng tự do, công lí của nhân 3.Việc ếch bị nước đưa lên mặt đất và
bị trâu dẫm bẹp
4.3.Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1:(5’)Đọc hiểu văn bản:(Đặc điểm
của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một
tác phẩm ngụ ngôn.)
GV :cho HS đọc chú thích (SGK, T.100).
HS:Ngụ ngôn: Ngụ ý để người nghe, người đọc
tự suy nghĩ mà hiểu
GV: Truyện ngụ ngôn: truyện + ngụ ngôn.
+ Kể có cốt truyện
+ Kể có ngụ ý (nghĩa đen, nghĩa bóng)
Là loại truyện kể bằng văn vần hoặc văn xuôi,
mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con
người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con
người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy con người bài
học nào đó trong cuộc sống
GV: hướng dẫn HS đọc
- Đọc to, rõ ràng nhấn giọng ở những từ ngữ
miêu tả thái độ ngạo mạn của Ếch
GV :Đọc mẫu một lần.
HS:Đọc GV nhận xét uốn nắn
GV:Hãy giải nghĩa từ: Chúa tể, nhâng nháo,
dềnh lên?
HS giải nghĩa (theo SGK, T.100, 101).
GV nhận xét, bổ sung:
- Chúa tể: Kẻ có quyền lực cao nhất, chi phối kẻ
khác
- Dềnh lên: (nước) dâng lên.
I Tìm hiểu văn bản:
1 Đọc :
2 Truyện ngụ ngôn:
Loại truyện kể bằng văn vần hoặc văn xuôi, mượn chuyện
về loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy con người bài học nào đó trong cuộc sống
3.Giải nghĩa từ:
Trang 6- Nhâng nháo: ngông nghênh, không coi ai ra
gì
GV:Theo em, văn bản Ếch ngồi đáy giếng có
thể chia thành mấy phần? Cho biết giới hạn và
nội dung chính của mỗi phần?
HS:Văn bản chia thành hai phần:
1) Từ đầu đến chúa tể:Kể chuyện Ếch khi ở
trong giếng
2) Tiếp từ Một năm nọ đến hết:Kể chuyện Ếch
khi ra ngoài giếng
GV:Để thấy được câu chuyện ngụ ngôn này có ý
nghĩa răn dạy điều gì, chúng ta cùng phân tích
văn bản theo bố cục hai phần trên
Hoạt động 2:(25’) HD tìm hiểu văn bản(Ýnghĩa
giáo huấn của truyện)
GV:Tìm những chi tiết giới thiệu về Ếch?
- Có một con Ếch sống lâu ngày trong một cái
giếng nọ Xung quanh chỉ có vài con nhái, cua,
ốc nhỏ Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm
vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất
hoảng sợ Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé
bằng cái vung và nó thì oai như một vị chúa tể.
GV:Cách giới thiệu về Ếch trong đoạn văn trên
có gì đáng chú ý?
- Cách giới thiệu ngắn gọn, xúc tích Ngay câu
mở đầu là một cụm từ có nghĩa khẳng định sự tồn
tại của con Ếch:“Có một con Ếch sống lâu ngày
trong một cái giếng nọ”; ngay sau đó, vẫn bằng
cách giới thiệu ấy, tác giả dân gian cho ta thấy
cuộc sống của Ếch trong cái giếng nọ dựa trên
những đặc tính, thói quen của loài Ếch, đó là
thích sống ở những nơi ẩm thấp, gần nước (chú
Ếch trong truyện sống ở dưới giếng)
GV:Theo em, giếng là một không gian như thế
nào? Từ đó em có nhận xét gì về cuộc sống của
Ếch?
HS:Giếng là một không gian chật hẹp, không
thay đổi
Cuộc sống của Ếch trong cái giếng đó chỉ là
một cuộc sống chật hẹp, đơn giản, trì trệ
GV:Ở đáy giếng Ếch có suy nghĩ như thế nào?
Tại sao Ếch lại có suy nghĩ như vậy?
- Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng cái
II Đọc-hiểu văn bản.
1 Ếch khi ở trong giếng:
Trang 7vung và nó thì oai như một vị chúa tể.
- Bởi vì:
+ Sống lâu năm trong cái giếng, Ếch chỉ biết
bầu trời trên đầu nhỏ hẹp
+ Xung quanh Ếch chỉ có vài con vật (cua, ốc,
nhái )
+ Tiếng kêu của Ếch khiến những con vật khác
hoảng sợ
- Những suy nghĩ đó chứng tỏ môi trường sống
của Ếch rất nhỏ bé, Ếch chưa bao giờ biết đến
môi trường khác, một thế giới khác rộng lớn hơn
cái giếng chật hẹp của nó
GV:Cách miêu tả về suy nghĩ của Ếch có gì đặc
biệt? Qua đó, em thấy được đặc điểm gì trong
tính cách của Ếch?
HS:Tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp nhân
hoá để kể về những suy nghĩ, tính cách của Ếch
cũng giống như con người “Tưởng”, “Oai như
một vị chúa tể”.
Qua đó ta thấy Ếch hiểu biết nông cạn, nhưng
lại huênh hoang, không biết mình, biết ta
GV:Qua câu chuyện về chú Ếch sống trong đáy
giếng nọ, dân gian muốn ám chỉ điều gì về
chuyện con người?
HS:Qua câu chuyện về Ếch, dân gian muốn ám
chỉ về chuyện con người, đó là: Môi trường hạn
hẹp dễ khiến người ta kiêu ngạo, không biết thực
chất về mình giống như chú Ếch nọ Đây chính là
đặc điểm tiêu biểu của truyện ngụ ngôn
GV:Câu chuyện tiếp diễn ra sao? chúng ta cùng
tìm hiểu tiếp phần còn lại của câu chuyện
HS:Đọc phần thứ 2.
GV:Phần vừa đọc kể về sự việc gì?
HS : Kể chuyện Ếch khi ra ngoài giếng.
GV:Ếch ra khỏi giếng bằng cách nào? Tìm
những chi tiết kể về những sự việc khi Ếch ra
khỏi giếng?
- [ ] trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên,
tràn bờ đưa Ếch ra ngoài.
Quen thói cũ, Ếch nghênh ngang đi lại khắp
nơi[ ] Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu
trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một
con trâu đi qua giẫm bẹp.
Ếch hiểu biết nông cạn, nhưng lại huênh hoang, ngạo mạn, không biết mình, biết ta
2 Ếch khi ra khỏi giếng:
Trang 8GV:Cách ra ngoài của Ếch thuộc về khách
quan hay ý muốn chủ quan của Ếch?
- Cách ra ngoài ấy thuộc về khách quan, không
phải ý muốn chủ quan của Ếch
GV:Em hãy thử đoán xem, lúc này có gì thay
đổi trong hoàn cảnh sống của Ếch?
HS:Không gian mở rộng với “bầu trời” khiến
Ếch ta có thể “đi lại khắp nơi”
GV:Ếch có nhận ra được sự thay đổi đó không?
Những cử chỉ nào của Ếch chứng tỏ điều đó?
HS:Ếch không hề đoán ra được sự thay đổi khi
bước ra khỏi giếng: Nó nghênh ngang đi lại khắp
nơi; Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu
trời, chả thèm để ý đến xung quanh.
GV:Theo em, vì sao Ếch lại có thái độ như vậy?
HS:Vì Ếch cứ tưởng bầu trời là “bầu trời giếng”
của mình, xung quanh là “xung quanh giếng” của
mình với Cua, Ốc nhỏ nhoi, tầm thường; Ếch ta
vẫn tưởng mình là chúa tể của bầu trời ấy
GV:Kết cục, chuyện gì đã xảy ra với Ếch?
HS:Bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.
GV:Em có suy nghĩ gì về tình huống trên?
HS:Tình huống bất ngờ, có ý nghĩa sâu sắc Ếch
phải chịu một kết cục bi thảm do tính kiêu ngạo,
coi thường mọi thứ xung quanh, thiếu hiểu biết,
không có kiến thức về thế giới rộng lớn
- Lúc nằm bẹp, tắc thở dưới chân trâu, có lẽ Ếch
vẫn không hiểu nổi tai hoạ từ đâu và vì sao giáng
xuống đầu mình như vậy Ếch và ai có lối sống
như Ếch thật đáng giận nhưng cũng thật đáng
thương
GV:Mượn sự việc này, dân gian muốn khuyên
con người điều gì?
HS:Không nhận rõ giới hạn của mình sẽ bị thất
bại thảm hại
GV:Em hiểu gì về nghệ thuật truyện ngụ ngôn
qua truyện Ếch ngồi đáy giếng?
HS:Ngắn gọn, mượn chuyện vật để nói điều
khuyên răn bổ ích đối với con người
GV:Câu chuyện nhằm nêu lên những bài học
gì? Ý nghĩa của bài học đó?
*Tích hợp GDMT: Tự nhận thức gía trị của
Cái chết bi thảm của Ếch là
kết quả của lối sống kiêu căng ngạo mạn, thiếu hiểu biết
III Tổng kết:
1/Nội dung: Truyện ngụ ý phê
phán những kẻ hiểu biết nông cạn mà lại huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở
Trang 9cách ứng xử khiêm tốn, dũng cảm, biết học hỏi
trong cuộc sống
- Những bài học từ câu chuyện:
+ Dù mơi trường, hồn cảnh sống cĩ giới hạn,
khĩ khăn, vẫn phải cố gắng mở rộng hiểu biết
của mình bằng nhiều hình thức khác nhau Phải
biết những hạn chế của mình và phải cố gắng biết
nhìn xa trơng rộng
+ Khơng được chủ quan, kiêu ngạo, coi
thường đối tượng xung quanh Kẻ chủ quan, kiêu
ngạo dễ bị trả giá đắt, thậm chí bằng tính mạng
- HS đọc * Ghi nhớ: (SGK, T.101).
*Tích hợp GDKNS:Giao tiếp, phản hồi / lắng
nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm
nhận của bản thân về giá trị nội dung, nghệ
thuật của truyện ngụ ngơn “Ếch ngồi đáy
giếng”.
- Ý nghĩa bài học:
Nhắc nhở, khuyên bảo tất cả mọi người, ở
mọi lĩnh vực nghề nghiệp, cơng việc cụ thể sống
phải biết mình, biết người Đồng thời phê phán
những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang
- Các em lưu ý “Cái giếng, bầu trời, con ếch, và
các con vật khác trong truyện đều cĩ ý nghĩa ẩn
dụ ứng với hồn cảnh con người ở nhiều lĩnh
vực cụ thể khác nhau Điều đĩ cĩ ý nghĩa sâu sắc
trong việc giáo dục đạo đức cho mỗi người
Hoạt động 3:(10’)Luyện tập
* Hãy tìm và gạch chân hai câu văn trong văn
bản mà em cho là quan trọng nhất trong việc thể
nội dung, ý nghĩa của truyện
- Câu 1:
Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng
cái vung và nĩ thì oai như một vị chúa tể
- Câu 1:
Nĩ nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu
trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một
con trâu đi qua giẫm bẹp.
- Nhận xét đánh giá kết quả bài tập của học sinh
* Em hiểu như thế nào về thành ngữ “Ếch ngồi
đáy giếng”?
- Hàm ý là thiếu sự hiểu biết
rộng tầm hiểu biết của mình, khơng được chủ quan, khiêu ngạo
2/ Nghệ thuật:
- Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống
- Cách nĩi bằng ngụ ngơn, cách giáo huấn tự nhiên, đặc sắc
- Cách kể bất ngờ, hài hước kín đáo
* Ghi nhớ:
(SGK, T.101).
IV Luyện tập.
Bài 1/101 Hai câu quan trọng nhất, thể hiện được nội dung ý nghĩa của truyện:
-“Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể” -“Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con Trâu đi qua đường giẵm
bẹp”
Trang 104.4.Tổng kết:
1/Nêu bài học rút ra từ câu chuyện?
2/Nêu một số hiện tượng trong cuộc
sống ứng với thành ngữ:Ếch ngồi đáy
giếng?
1/+ Dù mơi trường, hồn cảnh sống cĩ giới hạn, khĩ khăn, vẫn phải cố gắng
mở rộng hiểu biết của mình bằng nhiều hình thức khác nhau Phải biết những hạn chế của mình và phải cố gắng biết nhìn xa trơng rộng
+ Khơng được chủ quan, kiêu ngạo, coi thường đối tượng xung quanh Kẻ chủ quan, kiêu ngạo dễ bị trả giá đắt, thậm chí bằng tính mạng
2/ Ví dụ: Trong học sinh cĩ những biểu hiện sau:
- Khoe khoang,khốc lác về thành tích học tập của mình,coi thường bạn bè.Về nhà hay lớn tiếng tự đề cao mình với cha mẹ,anh chị em rằng mình luơn luơn
là HS giỏi.Nếu cĩ điểm xấu trong sổ liên lạc thì giải thích đĩ là thành kiến của thầy cơ giáo
4.5 Hướng dẫn HS tự học:
*Bài học tiết này:Học bài, ghi nhớ trang 101.
-Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc -Đọc thêm các truyện ngụ ngơn khác
*Bài học tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài Thầy bĩi xem voi :
+Đọc kỹ truyện,tìm hiểu xem cách các thầy bĩi xem và nĩi về hình dáng voi như thế nào?
+Tìm hiểu khuyết điểm của các thầy bĩi khi xem xét hình dáng voi
+Suy nghĩ bài học giáo dục từ câu chuyện
5.Phụ lục: