1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ngu Van 9 ki I

151 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 282,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: Gióp häc sinh: - Nắm đợc các nội dung chính của phần tập làm văn đã học trong Ngữ văn 9, thấy đợc tính chất tÝch hîp cña chóng víi v¨n b¶n chung.. - Thấy đợc tính kế thừa và ph[r]

Trang 1

Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống

và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị Thấy đợc một số biện pháp NT chủ yếu góp phầnlàm nổi bật phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ýmạch lạc

2 Kỷ năng:

Rèn luyện kỹ năng sử dụng văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận

Biết khai thác chất văn trong văn bản nhật dụng: ngôn từ, hình tợng

3 Thái độ:

Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng học tập rèn luyện theo gơng Bác

ii chuẩn bị:

Thầy: Nghiên cứu bài, soạn giáo án T liệu: Su tầm những mẫu chuyện về cuộc đời giản dị,

thanh cao của Bác

Trò: Đọc văn bản, soạn bài theo gợi ý ở phần Đọc - hiểu văn bản (Sgk- Trang 8) Su tầm

Vào bài: (1 phút) Giáo viên nêu vài nét về cuộc sống sôi động của hiện tại gắn với tấm

g-ơng mẫu mực của nhà văn hoá lỗi lạc Hồ Chí Minh TK XX.

Truân chuyên, bộ chính trị, hiền triết

? Văn bản viết theo phơng thức biểu đạt nào?

- HS đọc lại phần 1 nêu câu hỏi

? Những tinh hoa văn hoá đến với Bác trong hoàn

cảnh nào?

1 Phong cách của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy giannan, vất vả, bắt nguồn từ khát vọng tìm đờng cứunớc

- 1 em nhắc lại kiến thức lịch sử trong giai đoạn

đó (1911: Từ Bến Nhà Rồng, qua nhiều bến cảng

trên thế giới, thăm và ở nhiều nớc

? Bác làm cách nào để có đợc vốn tri thức đó?

? Chìa khoá để mở ra kho tri thức nhân loại là gì?

? Động lực nào giúp Bác có đợc tri thức ấy? Tìm

dẫn chứng để minh hoạ cho các ý đó?

? Qua đó em có nhận xét gì về phong cách HCM

GV: Mục đích đi nớc ngoài của Bác để hiểu VH

nhiều nớc, tìm đờng cứu nớc, học hỏi tiếp thu có

chọn lọc, mở rộng diện tiếp xúc, tiếp thu cái hay

cái đẹp, phê phán cái tiêu cực

- Tiếp thu: Phơng tiện giao tiếp và ngôn ngữ

- Qua công việc lao động mà học hỏi

- Ham hiểu biết, học hỏiDẫn chứng: nói + viết nhiều thứ tiếng, làm nhiềunghề đến đâu cũng học hỏi

=> HCM là ngời thông minh, cần cù lao động; cóvốn kiến thức

Trang 2

? Kết quả Bác đã có vốn tri thức nhân loại nh thế

nào? Và theo hớng nào?

? Theo em điều kỳ lạ nhất để tạo nên phong cách

HCM là gì?

? Đề làm nổi bật sự tiếp thu văn hoá nhân loại

của Bác tác giả đã sử dụng biện pháp NT gì?

Trang 3

- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng học tập rèn luyện theo gơng Bác.

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận

II chuẩn bị:

Thầy: T liệu: Những mẫu chuyện về cuộc đời HCM, tranh ảnh, băng hình.

Trò: Soạn bài + Su tầm chuyện, tranh về Bác.

? Theo em đoạn văn trên nói về thời kỳ nào trong

sự nghiệp hoạt động của Bác?

? Khi trình bày lối sống đẹp của Bác, tác giả tập

trung vào những khía cạnh nào? Phơng diện nào?

(3 phơng diện: ở, trang phục, ăn uống)

? Trang phục của Bác nh thế nào?

? Việc ăn uống của Bác diễn ra nh thế nào? Cảm

nhận của em?

? Em hình dung thế nào về cuộc sống của các vị

nguyên thủ quốc gia? So sánh với nớc ngoài?

? Qua đó em cảm nhận đợc gì về lối sống của

- GV đọc bài thơ (thăm cỏi Bác xa của Tố Hữu)

* Trang phục: Quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôidép lốp

* Ăn uống: Đạm bạc với những món dân dã, bìnhdị

- GV đa dẫn chứng tổng thống Bin Clin Tơn sangthăm Việt Nam

=> Hồ Chí Minh tự nguyện chọn lối sống vô cùnggiản dị

? Để nêu bật lối sống giản dị của Bác tác giả

? Trong cuộc sống hiện đại, phơng diện văn hoá,

thời kỳ hội nhập có những thuận lợi và nguy cơ

- Thuận lợi: Giao lu, tiếp xúc với VH nhiều nớc

- Nguy cơ: có nhiều luồng văn hoá tiêu cực+ Ăn mặc

+ Nói năng ứng xử+ Cơ sở vật chất

Trang 4

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất.

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

- Giáo dục thái độ, tinh thần tiếp thu phân môn Tiếng Việt

Vào bài: (1 phút) Trong giao tiếp có những quy định tuy không đợc nói ra thành lời nhng những

ngời tham gia giao tiếp cần tuân thủ Nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng giao tiếp cũng không thành công Những quy định đó đợc thể hiện qua các phơng châm hội thoại

Hoạt động 1 (10 phút)

I Ph ơng châm về l ợng

- GV hớng dẫn HS đọc đoạn đối thoại SGK và

trả lời câu hỏi

? Khi An hỏi "hỏi ở đâu" mà Ba trả lời "ở dới

nớc" thì câu trả lời có đáp ứng điều An cần biết

?Vì sao truyện này lại gây cời? Lẽ ra họ phải

hỏi và trả lời nh thế nào?

? Nh vậy cần tuân thủ yêu cầu gì trong giao

tiếp?

- GV hệ thống kiến thức

- HS đọc ghi nhớ Skg

b: lợn cới áo mới

- Các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói

- Bỏ chú lợn cới và áo mới

- Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói

c: ghi nhớ Sgk

Hoạt động 2 (10 phút)

II Ph ơng châm về chất

- HS đọc truyện và trả lời

? Truyện cời phê phán điều gì?

? Trong giao tiếp có điều gì cần tránh?

1 Ví dụ: Quả bí khổng lồ

- Phê phán tính nói khoác

- Trong giao tiếp không nên nói những điều mà mìnhkhông tin là đúng sự thật

? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ

học thì em có trả lời với thầy là bạn ốm không?

Trang 5

- So¹n: Sö dông mét sè biÖn ph¸p nghÖ thuËt trong v¨n b¶n thuyÕt minh.

Trang 6

2 Bài cũ: (5 phút) Cho biết khái niệm và đặc điểm của mỗi kiểu văn bản: thuyết minh, lập luận?

GV: Chốt: Thuyết minh là trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng cách liệt kê; lậpluận: các biện pháp nêu luận cứ để rút ra kết luận: các biện pháp nêu luận cứ để rút ra kết luận, suy luận

từ cái đã biết -> cha biết

3 Bài mới:

Vào bài: ở lớp 8, chúng ta đã đợc tìm hiểu và làm quen với văn bản dạng thuyết minh nhng ở

mức độ thấp Lên lớp 9, chúng ta tiếp tục nghiên cứu văn bản thuyết minh nhng ở mức cao hơn, khóhơn: biết kết hợp một số biện pháp nghệ thuật trong thuyết minh

? VB thuyết minh về vấn đề gì? Phơng pháp dùng để

thuyết minh ở đây?

? Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê thôi đã đủ cha?

? Tác giả đã giải thích nh thế nào để thấy sự kỳ lạ đó?

* Ôn tập văn bản thuyết minh:

- Khái niệm: nh phần trên

- Đặc điểm: Tri thức khách quan, phổ thông

- Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ liệt kê, sốliệu, so sánh

* Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật:

+ Hạ Long - Đá và nớc

-> Sự kỳ lạ của Hạ Long-> Phơng pháp: Kết hợp giải thích khái niệm,

? Em hãy tìm dẫn chứng để minh hoạ? - Đá vốn bất động có tâm hồn

? Nếu thuyết minh đảo lộn có đợc không?

- Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng nhữngnghịch lý đến lạ lùng

-> Vấn đề có tính chất trừu tợng

-> * Ghi nhớ: Sgk

-> Dùng thuyết minh + lập luận + tự sự +nhân hoá

-> Lý lẽ dẫn chứng phải thuyết phục

-> Đặc điểm thuyết minh phải liên kết chặtchẽ bằng trật tự trớc sau bằng phơng tiện liênkết

Hoạt động 2 (15 phút)

II Luyện tập

- HS đọc VB Ngọc Hoàng xử tội trời xanh

? Đoạn văn trên trình bày VB gì?

+ ở đây VB thuyết minh và yếu tố NT kếthợp chặt chẽ, tính chất thuyết minh thể hiệnrõ

Trang 7

? Thứ tự trình bày của VB - Giới thiệu về loài ruồi có hệ thống: tính

chất chung về họ, giống, loài, lối sinh sống,sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp kiến thứcchung về loài ruồi -> thức tỉnh ý thức giữ gìn

vệ sinh, phòng bệnh và diệt ruồi

? Các hình thức NT nào đợc sử dụng?

* Các phơng pháp thuyết minh

- Định nghĩa ruồi thuộc họ côn trùng 2 cánh,

2 mắt

- Phân loại: các loại ruồi

- Số liệu: số vi khuẩn, số lợng sinh sản củaruồi

- Liệt kê: mắt ruồi, chất tiết ra chất dính

? Các biện pháp NT đợc sử dụng?

? Tác dụng?

* Biện pháp NT sử dụng

- Nhân hoá + có tình tiết

* Tác dụng: gây hứng thú cho bạn đọc vừa

vui vừa bồi dỡng tri thức

4 Củng cố: (2 phút)

- 2 em đọc lại ghi nhớ

5 Dặn dò: (2 phút)

- HS làm phần I chuẩn bị ở nhà tiết 5

Trang 8

? Thế nào là văn bản thuyết minh? Tác dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong tranh.

3 Bài mới: Gv: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.

Hoạt động 1 (5 phút)

GV sau khi kiểm tra việc chuẩn bị của HS, nêu yêu cầu của tiết thực hành

Hoạt động 2 (10 phút)

Giáo viên ghi đề lên bảng và hớng dẫn học sinh tìm hiểu đề, tìm ý

* Thuyết minh về chiếc nón

? Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?

? Tính chất của vấn đề trừu tợng hay cụ thể?

- GV hớng dẫn HS xây dựng mở bài hấp dẫn,

Chiếc nón lá VN thật giản dị, khiêm nhờng xiết bao

Nó gắn bó suốt đời vớ ngời nông dân VN Chúng tavô cùng yêu quý và giữ gìn trân trọng nó Chắc hẳn

nó sẽ đi suốt cuộc đời với dân tộc VN luôn nêunhững chiến công lừng lẫy

Hoạt động 3 (20 phút) Học sinh trình bày và thảo luận

- Hiểu đợc nội dung, vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn

bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranhcho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng,giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

II chuẩn bị:

Thầy và trò: - Tranh, t liệu về huỷ diệt của chiến tranh.

- Nạn đó nghèo ở Nam Phi

III tiến trình lên lớp:

1 ổ n định tổ chức : (1 phút)

Trang 9

2 Bài cũ: (5 phút) ? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào?

? Em đã học tập đợc điều gì từ phong cách đó của Bác?

3 Bài mới:

Hoạt động 1 (2 phút) Giới thiệu bài

Thông tin thời sự quốc tế thờng đa về các thông tin về chiến tranh, về việc sử dụng vũ khí hạt nhâncủa một số nớc em suy nghĩ gì về điều này?

Chiến tranh và hòa bình luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhân loại bởi nó liên quan đến sinh mệnhcủa hàng triệu ngời và nhiều dân tộc Trong thế kỉ XX, nhân loại đã trải qua hai cuộc chến tranh lớn.Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nguy cơ chiến tranh vẫn còn tiềm ẩn Đã có nhiều biện pháp để ngănchặn nhng chiến tranh và hiểm họa hạt nhân vẫn luôn là mỗi đe dọa to lớn đối với nhân loại Vì vậy,

đấu tranh cho một thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách không chỉ của riêng ai

? Luận điểm chốt mà tác giả đa ra và tìm cách

giải quyết trong văn bản là gì?

1 Bố cục:

- Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ trên thế giới

- Luận điểm 2: Đấu tranh chống lại và xoá bỏ nguycơ này vì một thế giới hoà bình (đề bài)

? Tại sao em lại hiểu nh vậy? (HS tự do thảo

- Chạy đua vũ trang

- Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lý trí

- Bởi vậy tất cả nhân loại phải có nhiệm vụ ngănchặn

-> Cách lập luận mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc

4 Củng cố (2 phút)

- Nắm lại nội dung, nghệ thuật

5 Dặn dò : (2 phút)

- Chuẩn bị bài các phơng châm hội thoại

- Soạn: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình (Tiết 2)

Trang 10

- Hiểu đợc nội dung, vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn

bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranhcho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng,giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

II chuẩn bị:

Thầy và trò: - Tranh, t liệu về huỷ diệt của chiến tranh.

- Nạn đó nghèo ở Nam Phi

? Nhận xét cách mở đầu của tác giả?

? Tác dụng của thời điểm và con số đó?

? So sánh nào đáng chú ý ở đoạn này?

a) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

- Mở bài bằng câu hỏi rồi tự trả lời bằng một thời

điểm rất cụ thể, con số cụ thể (thời gian 8/8/96, sốliệu 50.000 đầu đạn)

- Tính chất hiện thực khủng khiếp của chiến tranhhạt nhân

- Điển tích cổ phơng tây, thần thoại hy lạp, thanhgơm Đa ni o Clét

- Sự huỷ hoại của 4 tấn thuốc nổ

Chi phí cho chiến tranh:

- 100 máy bay + 7000 tên lửa

- 149 tên lửa nax

- Bằng tiến đóng 2 tàu ngầm

-> So sánh toàn diện, cụ thể, đáng tin cậy

GV: Đó là 1 sự thật hiển nhiên vô cùng phi lý làm chúng ta rất đổi ngạc nhiên; vấn đề phục vụ đờisống chủ yếu là giác mơ, còn chi phí chiến tranh đã và đang thực hiện Rõ ràng việc chạy đua là việclàm điên rồ, phản nhân đạo Nó tớc đi khả năng làm cho đời sống con ngời có thể tốt đẹp hơn Nó đingợc lại lý trí lành mạnh của con ngời

- HS đoạn tiếp

? Không những nó đi ngợc lý trí lành mạnh con

ngời mà con đi ngợc quy luật tự nhiên

? Em hiểu nh thế nào về điều này?

- Lý trí tự nhiên là quy luật của thiên nhiên, lôgíctất yếu của tự nhiên (380 triệu năm con bớm 180triệu bông hồng nở Chỉ 1 tích tắc nở lại điểmxuất phát.)

? Trớc nguy cơ hạt nhân đe doạ, thái độ của tác

giả nh thế nào? C Nhiệm vụ khẩn thiết tr ớc mắt của chúng ta :(Thế giới lên án thì gây chiến I-Rắc

? Em hiểu gì về lời đề nghị ở cuối bài

-> Có thái độ tích cực: đấu tranh ngăn chặn

-> Đoàn kết, xiết chặt đội ngũ đấu tranh

-> Lên án thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vàothảm hoạ hạt nhân

Hoạt động 6

Trang 11

? Văn bản có ý nghĩa gì?

? Nghệ thuật lập luận của văn bản là gì?

- HS đọc ghi nhớ Sgk

3 ý nghĩa văn bản (ghi nhớ)

- Nội dung: Nguy cơ chiến tranh đe doạ loài ngời

và sự sống trái đất đi ngợc lý trí và sự phát triểncủa tự nhiên

- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ xác thực, giàu cảmxúc

- Chuẩn bị bài các phơng châm hội thoại

- Soạn: Tuyên bố thế giới về sự sống còn bảo vệ, phát triển của trẻ em

Trang 12

- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự.

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

Trong giao tiếp ngoài việc nói đúng về phơng châm về lợng và chất Cần phải giao tiếp đúng mối quan

hệ và giữ phép lịch sự nữa Điều quan trọng mà các em cần biết

Hoạt động 2 (7 phút)

I Ph ơng châm quan hệ

? Thành những này đợc dùng để chỉ tình

huống hội thoại nh thế nào?

? Hậu quả của tình huống trên là gì?

? Bài học rút từ hậu quả của tình huống trên?

GV tóm tắt gọi HS đọc ghi nhớ

1 Ví dụ: - Ông nói gà bà nói vịt.

- Tình huống hội thoại mỗi ngời nói một đề tài khácnhau

- Ngời nói và ngời nghe không hiểu nhau

- Bài học: Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài đang hộithoại

? Hậu quả của cách nói đó?

? Bài học rút ra từ hậu quả của cách nói trên?

-> Ngời nghe hiểu sai lệch ý ngời nói

-> Ngời nghe bị ức chế, không có thiện cảm với ngờinói

-> Nói năng phải ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch.-> Trong giao tiếp: Chú ý tạo mối quan hệ tốt đẹp vớingời đối thoại

GV kết luận, HS đọc ghi nhớ 2 Ghi nhớ.

Hoạt động 4 (7 phút) III Ph ơng châm lịch sự

- HS đọc truyện Sgk

? Tại sao cả 2 ngời trong truyện đều cảm thấy

mình đã nhận đợc từ ngời kia một cái gì đó?

1 Ví dụ: Ngời ăn xin:

- Vì cả 2 đều cảm nhận đợc sự chân thành và tôntrọng của nhau

? Có thể rút ra bài học gì từ mẫu chuyện đó?

Bài 2: Thảo luận nhóm

-> Ông cha ta khuyên dạy chúng ta: Suy nghĩ, lựachọn khi giao tiếp có thái độ tôn trọng, lối sống vớingời đối thoại

-> Nói giảm nói tránh

Trang 13

VÝ dô: ChÞ còng cã duyªn (thùc ra chÞ xÊu)

Trang 14

? Nhan đề của văn bản có ý nghĩa gì?

? Xác định những câu văn thuyết minh về cây

* Văn bản: Cây chuối trong đời sống VN

- Nhan đề: Nhấn mạnh vai trò của cây chuối trong

đời sống vai trò của cây chuối trong đời sống conngời

- Hầu nh ở nông thôn

- Cây chuối rất a nớc

- Ngời phụ nữ nào mà chẳng

- Quả chuối là món ăn ngon

- Chuối hơng, chuối ngự

- Ngày lễ thờ cũng chuối xanh

- Đi khắp Việt Nam

- Chuối xanh có vị chát

- Thêm: Thuyết minh: phân loại chuối, cấu tạo củachuối (thân, lá

- Miêu tả: thân tròn, mát rợi lá xanh rờn

? Cần bổ sung công dụng của thân chuối, lá

chuối, nón chuối, bắp chuối?

- Thân chuối có hình dáng thẳng tròn nh cái cột trụ mộng nớc gợi ra cảm giác dễ chịu

- Lá chuối tơi xanh sờn ỡn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật nh mời gọi ai

đó trong đêm khuya thanh vắng

- Quả chuối vàng vừa mát mắt vừa dậy lên mùi thơm

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa trong gió chiều nom gióng nh cái búp lửa của thiên nhiên

kỳ diệu

- Nón chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong kín đang đợi gió mở ra

Bài 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả:

- Tách nó có tai

- Chén của ta không có tai

- Khi mời ai mà uống rất nóng

Trang 16

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Tuần 2

trong văn bản thuyết minh

I mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Củng cố lý thuyết văn bản thuyết minh

- Rèn kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

2 Bài cũ: (2 phút) Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.

3 Bài mới: GV yêu cầu học sinh tìm hiểu mục 1, 2, 3.

Hoạt động 1 (18)

I Tìm hiểu đề; tìm ý

- GV ghi đề lên bảng: Con trâu ở làng quê Việt Nam

? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?

Có thể:

Tậu trâu, lấy vợ, làm nhà cả ba việc ấy thực

là gian nan

? Từ vấn đề đó ta cần trình bày những ý gì?

- Có thể sử dụng những ý nào trong bài

thuyết minh khoa học?

- trong lễ hội, đình đám

- Con trâu đối với tuổi thơ

-> Vận dụng tri thức về sức kéo của con trâu

Hoạt động 2: (20 phút)

II Luyện tập

Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả ở phần 1: Sgk

Đoạn mẫu: Từ bao đời nay hình ảnh con trâu lầm lủi kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quenthuộc gần gũi đối với ngời nông dân Việt Nam Bởi thế trâu đã trở thành ngời bạn tâm tình với họ

Trâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

Ta đây trâu đấy ai mà quản công

Đoạn 2: Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe, trục lúa mà con là một trong những vật tế thần trong lễhội đâm trâu ở Tây Nguyên; là nhân vật chính trong lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn

Quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

Thầy: Toàn văn bản tuyên bố

Trò: Đọc kỹ bài, su tầm báo chí, tranh về đề tài đó.

III tiến trình lên lớp:

1 ổ n định tổ chức : (1 phút)

Trang 17

2 Bài cũ: (5 phút) (Vấn đáp)

? Sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân và động đất, sóng thần là ở những điểm nào?

? Kể những mối nguy cơ măng tính chất toàn cầu hiện nay

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài (1 phút)

Bác Hồ viết:

Trẻ em nh búp trên cànhBiết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan

Trẻ em Việt Nam cũng nh trẻ em trên thế giới đang đứng trớc những thuận lợi to lớn về sự chăm sóc,nuôi dỡng, những cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em Văn bản đề cấp

từ cuộc họp tại liên hợp quốc cách đây 15 năm đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề đó

- VB chia làm 3 phần cụ thể: SGK 1 Bố cục: 3 phần

a) Thực trạng cuộc sống và hiểu biếtb) Khẳng định điều kiện sống thuận lợic) Nêu nhiệm cụ thể

+ Mục 3: Có vai trò chuyển ý, chuyển đoạn

+ Mục 7: Kết luận của đoạn

Mục 4,5,6 : Nêu ra những hiện tợng, vấn đề thựctrạng của trẻ em

Nhiều nớc đã trở thành nạn nhân của bao vấn đề xãhội

-> Trẻ em trở thành nạn nhân của chiến tranh

-> Bị thảm hoạ đói nghèo

-> Chết với con số rất đau lòng 40.000 cháu/ngày.(Dẫn chứng ở Châu phi)

-> Phân tích ngắn gọn, nhng khá đầy đủ, cụ thể

4 Củng cố: (2 phút)

Gv nhắc lại kiến thức bài học

5 Dặn dò: (2 phút)

- Yêu cầu nắm đợc ghi nhớ? ý nghĩa văn bản với cuộc sống?

- Soạn: Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em (Tiết 2)

Trang 18

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Tuần 3

Quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

Thầy: Toàn văn bản tuyên bố

Trò: Đọc kỹ bài, su tầm báo chí, tranh về đề tài đó.

- Những cải thiện của bầu chính trị thế giới: Giảitrừ quân bị, một số tài nguyên to lớn đợc chuyểnsang phục vụ mục đích phi quân sự, trong đó cótăng cờng phúc lợi trẻ em

? Em hãy trình bày những suy nghĩ về điều kiện

của đất nớc ta hiện nay?

GV: Sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc Tổng số th thăm và tặng quà các cháu, sự nhận thức và thamgia tích cực của nhiều tổ chức vào phong trào chăm sóc trẻ em, ý thức cao của toàn dân về vấn đề này

? Em biết những tổ chức nào của nớc ta đã quan

- Trờng cho trẻ khuyết tật

- Cô nhi viện, mầm non, công viên nhà hát

? Đánh giá những cơ hội trên? -> Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công ớc

- Quan tâm đến các hoàn cảnh đặc biệt

- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻ

- Xoá nạn mù chữ cho trẻ

- Nhiệm vụ các bà mẹ

- Giáo dục tính tự lập, độc lập

- Giải quyết vấn đề từ cơ sở kinh tế

- Phơng hớng thực hiện các nhiệm vụ

? Nhận xét cách sắp xếp các nhiệm vụ đó? -> Nêu ra cụ thể, toàn diện

- HS nhận xét cách trình bày theo các mục

? Phát biểu ý kiến về sự quan tâm của các cấp

chính quyền ở địa phơng đối với trẻ em hiện

nay

IV Luyện tập (5 phút)

4 Củng cố: (2 phút)

Trang 19

Gv nhắc lại kiến thức bài học.

5 Dặn dò: (2 phút)

- Yêu cầu nắm đợc ghi nhớ? ý nghĩa văn bản với cuộc sống?

- Soạn: Chuyện ngời con gái Nam Xơng.

Trang 20

- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huốnggiao tiếp; Vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ

- Rèn kỹ năng vận dụng có hiệu quả

1 Ví dụ: Chào hỏi.

- Chàng rể làm một việc quấy rối ngời khác, gâyphiền hà cho ngời khác

- Sử dụng không đúng chỗ, đúng lúc

(Ngời trả lời phải trèo xuống )

? Từ câu chuyện trên em rút ra bài học gì trong

-> Chỉ có 2 tình huống trong phơng châm lịch sự làtuân thủ phơng châm hội thoại, các tình huống cònlại không tuân thủ

- HS đọc đoạn đối thoại Sgk

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng yêu cầu của An

- Vì Ba không nắm rõ thời gian cụ thể nên phải trảlời chung chung

- GV gợi dẫn: Giả sử có một ngời mắc bệnh

ung th đến giai đoạn cuối thì khi khám bác sĩ

có nên nói thật không? Vì sao?

? Khi bác sĩ nói tránh đi thì bác sĩ đã không

tuân thủ phơng châm hội thảo nào?

? Việc nói dối của Bác sĩ có thể chấp nhận đợc

- Không tuân thủ phơng châm hội thoại về chất

- Có thể chấp nhận đợc vì có lợi cho bệnh nhân

- Ngời chiến sĩ không may sa vào tay giặc

- Khi nhận xét về hình thức hoặc tuổi tác của ngời

đối thoại

- Khi đánh giá lực học hoặc năng khiếu của bạn bè

Trang 21

? Khi nói "tiền bạc chỉ là tiền bạc" thì có phải

ngời nói không tuân thủ phơng châm về lợng

không?

- Nếu xét về hiểu ngôn (nghĩa bề mặt của chữ) thìcách nói này không tuân thủ phơng châm về lợng

? Theo em nên hiểu nghĩa câu này nh thế nào?

- Nếu xét về nghĩa hàm ẩn (nghĩa đợc hiểu bằng vốnsống, quan hệ, trí thức) thì cách nói này tuân thủ PC

về lợng

- Tiền bạc là phơng tiện để sống chứ không phải làmục đích cuối cùng của con ngời Ngoài tiền bạccon ngời còn có mối quan hệ thiêng liêng khác ->không nên vì tiền mà quên đi tất cả

? Em hãy nêu một số cách nói tơng tự? - Chiến tranh là chiến tranh, nó vẫn là nó, sống là

sống, liu điu là liu điu; Em là em, anh vẫn cứ là anh

Hoạt động 4 (15 phút) III Luyện tập Bài 1: Làm miệng:

Đối với cậu bé 5 tuổi thì "tuyển tập truyện ngắn Nam Cao" là chuyện viễn vong, mơ hồ vì vậy câu trảlời của công bố không tuân thủ phơng châm cách thức Đối với ngời đã học thì câu trả lời này đúng

Bài 2: (Thảo luận nhóm)

- Thái độ và lời nói của chân, tay, tai, mắt không tuân thủ phơng châm lịch sự Việc không tuân thủ ấy

là vô lý vì khách đến nhà phải chào hỏi chủ nhà rồi mới bắt chuyện

- Củng cố lý thuyết văn thuyết minh

- Viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu sử dụng biện pháp nghệ thuật

và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả

3 Bài mới: GV ghi đề lên bảng.

Yêu cầu: - Học sinh thuyết minh đầy đủ ngôi trờng Triệu Vân có sử dụng biện pháp nghệ thuật và

a) Mở bài: Giới thiệu khái quát về ngôi trờng

b) Thân bài: - Vài nét về tên trờng, địa bàn

- ý nghĩa của việc đặt tên Phan Đình Phùng

- Giới thiệu về ngôi trờng (cổng + sân + phòng học + phòng hoạt động)

- Tốt 8 -> 10: bài viết hoàn chỉnh, đầy đủ, hành văn tốt, văn viết có hình ảnh

- 6,5 - 7: bài viết đầy đủ, đúng,diễn đạt có thể cha trôi chảy, mạch lạc

- Trung bình: có nắm đợc phơng pháp song bài viết cha đầy đủ, cha vận

dụng đợc

Trang 22

- Yếu: không đảm bảo các yêu cầu trên GV hớng dẫn cách làm bài.

4 Củng cố: (2 phút)

- Thu bài

5 Dặn dò: (2 phút)

- Tiếp tục xem lại đề

- Soạn: Chuyện ngời con gái Nam Xơng.

Trang 23

- Thấy rõ số phận oái oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến.

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm NT dựng truyện, dựng nhân vật, sựsáng tạo trong việc kết hợp yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyệntruyền kỳ

II chuẩn bị:

Thầy: Tác phẩm "Truyện kỳ Mạn Lục" truyện cổ tích Việt Nam.

Trò: Soạn bài + su tầm truyện cổ tích Việt Nam.

Ngời con gái Nam Xơng truyện thứ 16 trong số 20 truyện của truyện ký mạn lục Nó có nguồn gốc từmột truyện dân gian trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, đợc gọi là truyện vợ chàng Trơng.Truyện thiên về kể những sự kiện dẫn đến nổi oan khuất của Vũ Nơng Hai ngời lấy nhau đang sumhọp đầm ấm, xẩy ra nạn binh đao Trơng sinh phải đăng ký, nàng ở nhà phụng dỡng mẹ già, nuôi con.Nàng thờng chỉ bóng mình trên tờng bảo đó là cha Khi Trơng Sinh về thì con đã biết nói, chàng nổimáu ghen mắng nhiếc vợ đuổi đi, nàng chạy ra bến Hoàng Giang đâm đầu tự tử Khi ân hận lại chànglập dàn giải oan cho vợ ở bến sông Hiện nay ở huyện Lý Nhân, Nam Hà vẫn còn miếu thờ Vũ Nơng

Hoạt động 2 (10 phút)

I Đọc - tìm hiểu chú thích

- GV hớng dẫn đọc - HS nối tiếp 2 em - HS đọc * Sgk giới thiệu về Nguyễn Dữ

- Giải thích truyền kỳ mạn lục

Hoạt động 3 (22 phút)

II Tìm hiểu văn bản

? Theo em đại ý bài này nêu lên điều gì? 1 Đại lý: Tác phẩm thể hiện ớc mơ của nhân dân

ng-ời tốt bao giờ cũng đợc đền bù xứng đáng, dù chỉ ởmột thế giới huyền bí

Trang 24

1 em đọc lại phần 1 Sgk

? Trong cuộc sống gia đình nàng đã xử sự nh

thế nào trớc tính hay gen của chồng?

? Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn chồng

nh thế nào? Hiểu gì về nàng qua lời đó?

? Khi xa chồng nàng đã thể hiện những phẩm

chất đẹp đẽ đào?

? Hình ảnh ớc lệ có tác dụng gì? lời trối cuối

cùng của mẹ chàng cho em hiểu gì về phẩm

- Nàng không trông mong vinh hiển mà chỉ cầu bình

an trở về => nói lên nổi khắc khoải nhớ nhung

- Khi xa chồng: thuỷ chung, buồn nhớ -> đảm đangtháo vát, thuỷ chung hiếu nghĩa (lo ma chay việc nhàchồng chu đáo)

- Đánh giá công lao của Nàng đối với gia đình chồng-> đánh giá khách quan

+ Khi bị chồng nghi oan: Nàng phân trần để chồnghiểu tấm lòng mình -> khẳng định lòng thuỷ chungtrong trắng

-> Nói lên nổi đau đớn thất vọng vì bị đối xử bấtcông

-> Thất vọng tột cùng vì hạnh phúc không hàn gắnnổi

-> Xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang, tháo vát,hiếu thảo thuỷ chung hết lòng vun đắp cho hạnh phúcgia đình

- Nắm nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Chuẩn bị bài: Chuyện ngời con gái Nam Xơng (Tiết 2)

Trang 25

- Thấy rõ số phận oái oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến.

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm NT dựng truyện, dựng nhân vật, sựsáng tạo trong việc kết hợp yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyệntruyền kỳ

II chuẩn bị:

Thầy: Tác phẩm "Truyện kỳ Mạn Lục" truyện cổ tích Việt Nam.

Trò: Soạn bài + su tầm truyện cổ tích Việt Nam.

Tiết 2 (22 phút) b) Hình ảnh của Trơng Sinh

? Tính cách của Trơng Sinh đợc giới thiệu nh thế

nào?

- HS đọc lại đoạn đó

? Tính ghen tuông của chàng đã đợc phân tích

nh thế nào? (Phân tích tâm trạng của Trơng Sinh

khi trở về)

- Có tính cách đa nghi phòng ngừa quá mức => chỉ

1 lời của 1 đứa trẻ ngây thơ -> kích động sự ghentuông

-> Cách xử sự hồ đồ, độc đoán vũ phu thô bạo dẫn

đến cái chết oan nghiệt

? Phân tích giá trị hiện thực trớc hành động của

-> NT xây dựng nhân vật với lỗi tự bộc bạch hợp

lý, hấp dẫn, sinh động khắc hoạ tâm lý tính cáchnhân vật

? Tìm những yếu tố truyền kỳ? c) Kết thúc bi thơng mang màu sắc cổ tích.

- Phan Lang vào động rùa của Linh Phi gặp Vũ

N-ơng

- Vũ Nơng hiện về ở bến Hoàng Giang lung linh,

kỳ ảo (ảo + thực: địa danh, thời điểm lịch sử)

? Sự sắp xếp các yếu tố ảo + thực có ý nghĩa gì?

(Thế giới kỳ ảo lung linh trở nên gần gũi với

cuộc đời thực -> tăng độ tin cậy)

-> Thể hiện ớc mơ ngàn đời của nhân dân ta về sựcông bằng trong cuộc đời, ngời tốt dù trải qua baooan khuất

Hoạt động 4 (5 phút) III Ghi nhớ

? Chủ đề của truyện đợc thể hiện nh thế nào qua

nội dung?

- Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của

ng-ời phụ nữ Việt Nam

- Cảm thông với số phận nhỏ nhoi bất hạnh, bikịch của họ dới chế độ phong kiến

? Chủ đề của truyện có giá trị tố cáo chỗ nào?

? ý nghĩa của việc kết hợp yếu tố ảo + thực?

(Kết thúc có hậu)

- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa

- Phê phán thói mù quáng, độc quyền, gia trởngcủa ngời đàn ông

- NT: Đan xen ảo và thực Lôi cuốn ngời đọc, tăng

độ tin cậy

Hoạt động 5 (5 phút)

IV Luyện tập

Trang 26

? T×m hiÓu c¶m xóc cña t¸c gi¶ tríc tÊn bi kÞch nµy.

? KÓ l¹i c©u chuyÖn theo c¸ch cña em

4 Cñng cè: (2 phót)

Gv hÖ thèng hãa kiÕn thøc bµi häc

5 DÆn dß: (2 phót)

- N¾m néi dung vµ nghÖ thuËt cña v¨n b¶n

- ChuÈn bÞ bµi: ChuyÖn cò trong phñ chóa TrÞnh.

Trang 27

GV giới thiệu bài: GV đa tình huống: xng hô với thầy cô giáo trớc mặt bạn bè, xng hô với cháu

họ, em họ lớn tuổi hơn mình và đi đến kết luận

- Các từ ngữ xng hô: anh, em, ta, chú mày

- Đoạn 1: Dế Choắt xng: anh, em, ta, chú mày.Cách xng hô bất bình đẳng; Dế Choắt có mặc cảm;

- Nhầm: Chúng tôi, với chúng em hoặc chúng tôi

Chúng ta: Gồm cả ngời nói và ngời nghe

- Chúng em, chúng tôi không bao gồm ngời nghe

Bài 2: HS thảo luận nhóm.

Khi một ngời xng hô là chúng tôi, chứ không xng hô là tôi là để thể hiện tính khách quan và sự khiêmtốn

Bài 3: HS thảo luận.

- Chú bé gọi ngời sinh ra mình bằng mẹ là bình thờng

- Chú bé xng hô với sứ giả là ta - ông là khác thờng mang màu sắc của truyền thuyết

Bài 4: Vị tớng là ngời tôn s trọng đạo nên vẫn xng hô với thầy giáo cũ của mình là thầy - con.

- Ngời thầy giáo cũ lại rất tôn trọng cơng vị hiện tại của ngời học trò cũ nên gọi vị tớng là ngài

- Cả 2 thầy trò đều đối nhân xử thế rất thấu tình đạt lý

4 Củng cố: (2 phút)

Trang 28

Gi¸o viªn chèt l¹i néi dung môc ghi nhí.

Trang 29

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

? Trong đoạn trích a bộ phận in đậm là lời nói

hay ý nghĩa của nhân vật? Nó đợc căn cách bộ

? Làm thế nào để phân biệt lời nói hay ý nghĩ?

Thế nào là lời dẫn trực tiếp? 2 Ghi nhớ 1: Sgk.- Nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý nghĩa của nhân

a) Lời nói đợc dẫn; đây là nội dung của lời khuyên

nh có thể thấy ở từ khuyên trong phần lời của ngờidẫn

b) Là ý nghĩ đợc dẫn vì trớc đó có từ hiểu, giữaphần ý nghĩ đợc dẫn và phần lời của ngời dẫn có từrằng, có thể thay từ "là" và vị trí của từ rằng đợc

? So với ví dụ ở mục 1, lời dẫn ở đây có khác ở

-> Cả 2 cách đều có thể thêm từ rằng, là để ngăncách phần đợc dẫn, phần lời ngời dẫn

Hoạt động 4 (15 phút) III Luyện tập

Trang 30

Bài 1: a) Lời dẫn trực tiếp -> đó là ý nghĩ mà nhân vật gắn.

b) Dẫn trực tiếp ý dẫn -> ý nghĩ của nhân vật

Bài 2: Tạo ra 2 cách dẫn.

a) Dẫn trực tiếp: Trong báo cáo nhấn mạnh: "chúng ta anh hùng"

Dẫn gián tiếp: Trong báo cáo chính trị Chủ tịch Hồ Chí Minh nhận định rằng chúng ta phải anh hùng

b) Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách Tiếng Việt nhận định: "Ngời - mình"

Dẫn gián tiếp: khẳng định rằng ngời mình

- Thể văn nghị luận nào hay dùng 2 cách dẫn trên?

- Viết đoạn văn chứng minh Nguyễn Dữ thể hiện đợc ớc vọng của ngời lơng thiện

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài cũ

- Chuẩn bị bài Sự phát triển của từ vựng.

Trang 31

? Thế là lời dẫn trực tiếp?, lời dẫn gián tiếp?

? Nói rõ sự khác nhau

3 Bài mới:

Hoạt động 1 (20 phút)

I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

- HS nhớ lại bài "Vào nhà ngục Quảng Đông" để

giải nghĩa từ kinh tế? Cho biết kinh tế trong bài

này có nghĩa gì?

? Ngày nay chúng ta có hiểu nghĩa từ này theo

cách của PBC không?

- Kinh tế: trị nớc cứu đời có cách nói khác kinh thế

tế dân là trị đời cứu dân -> Tác giả ôm ấp hoàibảo trông coi việc nớc, cứu giúp ngời đời

- Ngày nay không dùng từ kinh tế theo nghĩa đó

mà theo nghĩa toàn bộ hoạt động của con ngờitrong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sửdụng của cải vật chất làm ra

? Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ? -> Nghĩa của từ không phải bất biến Nó có thể

thay đổi theo thời gian Có những nghĩa cũ bị mất

đi và có những nghĩa mới đợc hình thành

- GV hớng dẫn HS đọc đoạn trích Sgk và xác

định nghĩa của từ xuân, tay?

- Xuân 1: Mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thờitiết ấm dần lên thờng đợc coi là mở đầu của năm(nghĩa gốc)

- Xuân 2: Thuộc về tuổi trẻ (nghĩa chuyển) -> ẩndụ

- Tay 1: Bộ phận phía trên cơ thể dùng để cầm,nắm (gốc)

? Trong trờng hợp nghĩa chuyển thì nghĩa

chuyển đó đợc hình thành theo phơng thức

chuyển nghĩa nào?

- Tay 2: Ngời chuyên hoạt động hay giỏi về mộtmôn, 1 nghề nào đó (nghĩa chuyển)

-> Xuân: Chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ.-> Tay: Chuyển nghĩa theo phơng thức hoán dụ (bộphận chỉ toàn bộ)

a) Chân: dùng với nghĩa gốc

b) Chân: nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ

c) Chân: Nghĩa chuyển theo ẩn dụ

d) Chân: Nghĩa chuyển ẩn dụ

Bài 2: Trong những cách dùng trà: Aitisô, Hà thủ ô, trà âm, trà linh chi, trà khổ qua -> từ trà đợc dùng

với nghĩa chuyển chứ không phải với nghĩa gốc; trà ở đây có nghĩa là sản phẩm từ thực vật đợc chếbiến thành dạng khô, dùng để pha nớc uống Từ trà chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ

Bài 3: Cách dùng từ đồng hồ nớc, điện đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ, chỉ

những khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống đồng hồ Đồng hồ chuyển nghĩa ẩn dụ

4 Củng cố: (2 phút)

Trang 32

- Gi¸o viªn chèt l¹i néi dung môc ghi nhí.

Trang 33

3 Bài mới:

Hoạt động 1 (10 phút)

I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự

- HS đọc các tình huống Sgk trao đổi thảo luận

? Trong cả 3 tình huống đều tóm tắt tác phẩm,

hãy nêu nhận xét về sự cần thiết phải tóm tắt tác

phẩm

- Tình huống a: Tóm tắt lại "chiếc lá"

- Tình huống b: Tóm tắt truyện "ngời "

- Tình huống c: Tóm tắt tác phẩm trớc khi thuyếtminh

-> 1: Kể lai diễn biến bộ phim bám sát nhân vật

và cốt truyện

-> 2: Buộc ngời đọc trực tiếp đọc TP

-> 3: Tóm tắt tác phẩm văn học mình yêu thích,ngời kể phải trung thực với cốt truyện

=> Tóm tắt văn bản để giúp ngời đọc nắm đợc nộidung chính của câu chuyện; Văn bản tóm tắt đòihỏi làm nổi bật các sự việc và nhân vật chính VBtóm tắt thờng ngắn gọn, dễ nhớ

? Hãy nêu các tình huống khác mà em thấy cần

vận dụng kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự

- Lớp trởng báo cáo vắn tắt cho cô GVCN về mộthiện tợng vi phạm nội quy (sự việc, ngời, hiệuquả)

- Em kể vắn tắt về thành tích nào đó của mình.(Việc gì, tác dụng)

- Chú bộ đội kể về một trận đánh (sự việc, ngờitham gia, kết quả)

Hoạt động 2 (10 phút))

II Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự

? Các sự việc chính đã nêu đầy đủ cha? Có gì cần

thay đổi không? Sự việc thiếu là sự việc nào? Tại

sao nói đó là sự việc quan trọng

1 Ví dụ: Sgk.

Bài 1: Các sự việc chính nêu khá đầy đủ, tuy vậy

vẫn thiếu một sự việc quan trọng

- Bổ sung: Trơng Sinh nghe con kể ngời cha là cáibóng -> hiểu ra nổi oan của vợ

-> Nét NT chủ yếu -> bi kịch

- GV hớng dẫn HS viết tóm tắt VB "Ngời " Bài 2:

Trang 34

- Viết khoảng 20 dòng HS tự làm.

Bài 3: Có thể rút ngắn hơn văn bản tóm tắt trên.

Xa có chàng Trơng Sinh, vừa cới vợ xong đã phải đi lính Giặc tan chàng trở về, nghe lời con nhỏ,nghi vợ không chung thuỷ, Vũ Nơng bị oan, gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn một đêmchàng cùng em trai ngồi bên đèn, đứa bé chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó chính là ngời hay tớitrong đêm Lúc đó chàng mới hiểu vợ mình đã bị oan Phan Lang tình cờ gặp Vũ Nơng dới thuỷ cung.Khi Phan Lang đợc trở về trần gian nàng giữ chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trơng Sinh Chàng lậpdàn giải oan trên bến Hoàng Giang Vũ Nơng trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, lúc

ẩn, lúc hiện

Hoạt động 3 (15 phút) III Luyện tập

Bài tập 2: Luyện nói - HS tự làm 5' -> nói trớc lớp GV và cả lớp nhận xét bổ sung

Trang 35

2 Tác phẩm: Vũ Trung tuỳ bút là tuỳ bút viết

trong những ngày xa, là tác phẩm đặc sắc viết vào

I tuỳ bút hiện đại

Hoạt động 3 (10 phút) III Tìm hiểu văn bản

- HS xác định bố cục đoạn trích? 1 Bố cục: 2 đoạn.

- Từ đầu -> triệu bất trởng: cuộc sống xa hoa hởnglạc của Thịnh Vơng Trịnh Sâm

- Còn lại: Lũ bọn quan thừa gió bẻ măng

2 Phân tích:

HS đọc lại đoạn đầu

? Tìm những chi tiết thể hiện rõ thói ăn chơi xa

xỉ của Chúa Trịnh

a) Cuộc sống của Thịnh Vơng Trịnh Sâm

- Xây nhiều cung điện đền đài

- Những cuộc dạo chơi giải trí lố lăng tốn kém(tháng 3, 4 lần)

- ỷ lại quyền thế thực chất là cỡng đoạt

Trang 36

? HS nhận xét NT miêu tả ở đây.

? Thái độ của tác giả thể hiện ra sao qua câu?

Hàm ý gì?

"Triệu bất tờng" là điều xuất điều gõ, chẳng

lành -> báo trớc sự suy yếu của Lê - Trịnh

-> Sự việc đa ra cụ thể, chân thực khách quan, liệt

kê và miêu tả tỉ mỉ

-> Khắc hoạ ấn tợng

- "Kẻ thuốc giả biết đó là triệu bất tờng? -> thái độ

dự đoán trớc cảnh xa hoa dâm đãng, ghê rợn trớcmọi cái gì không bình thờng chứ không phải làcảnh thái bình thịnh trị thực sự

-> Suy vong triệu đại Lê - Trịnh

? Dựa vào thế chúa bọn hoạn quan đã làm gì?

- Viết tiếp đoạn văn cho hoàn chỉnh

- Soạn: Hoàng Lê Nhất Thống chí (hồi 14).

Trang 37

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

? Vì sao mẹ tác giả phải chặt bỏ cây quý trớc nhà mình? ý nghĩa của sự việc đó?

? Em hiểu gì về hiện thực của đất nớc ta lúc đó?

3 Bài mới:

Hoạt động 1 (1 phút)

Giới thiệu bài

GV tóm tắt hồi 12, 13 khi Nguyễn Huệ kéo quân ra bắc lần 2 để bắt Vũ Văn Nhậm -> Lê ChiêuThống bỏ kinh thành chạy lên phía bắc cử 2 viên quan sang cầu cứu Mãn Thanh -> cơ hội để Tôn SĩNghị kéo quân sang nớc ta -> chuyển sang hồi 14

Hoạt động 2 (10 phút)

I Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

- HS đọc chú thích

- GV dựa vào sách giáo viên để phân tích thêm

1 Tác giả: Ngô gia văn phái tập thể tác giả thuộc

dòng họ Ngô Thì ở Thanh Oai - Hà Tây

- tác giả chính: Ngô Thì Chí và Ngô Thì Du

2 Tác phẩm: Hoàng Lê Nhất Thống Chí tiểu

thuyết lịch sử (chép chuyện vua Lê thống nhất đấtnớc)

- Gồm 17 hồi viết bằng chữ Hán thế kỷ 18 đầu thế

- HS đọc và tóm tắt ý chính của từng đoạn 1 Bố cục: 3 đoạn.

- Đoạn 1: (đầu-> Mậu Thân 1788 Nguyễn Huệ lênngôi Hoàng đế cầm quân giết giặc

- Đoạn 2: (tiếp -> kéo vào thành) cuộc hành quânthần tốc và chiến thắng lẫy lừng của Quang Trung

- Đoạn 3: Còn lại: sự đại bại của quân Thanh, sựthảm hại của vua tôi nhà Lê Chiêu Thống

? Nêu đại ý của đoạn trích? 2 Đại ý: Đoạn trích dựng lên bức tranh chân thực

và sinh động, hình ảnh anh hùng dân tộc NguyễnHuệ và sự thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống

4 Củng cố: (2 phút)

- Giáo viên chốt lại nội dung mục ghi nhớ.

5 Dặn dò: (2 phút)

Trang 38

- Học sinh đọc thêm "Hoàng Lê Nhất Thống Chí".

- Chuẩn bị sự phát triển của từ vựng

Trang 39

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

? Cảm nhận của em về ngời anh hùng Nguyễn

Huệ sau khi đọc đoạn trích ?

? Tính cách anh hùng thể hiện ở hành động của

nhân vật nh thế nào?

3 Phân tích:

a) Hình ảnh ngời anh hùng Nguyễn Huệ

* Con ngời có hành động mạnh mẽ quyết đoán:trong 1 tháng:

- Tế cáo lên ngôi hoàng đế

? Ngoài hành động nhanh gọn, mạnh mẽ Nguyễn

Huệ còn thể hiện trí tuệ sáng suốt, sâu xa, nhạy

? Theo em chi tiết nào trong tác phẩm giúp ta đánh

giá đợc tầm nhìn xa của Nguyễn Huệ?

* ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa, trông rộng

- Mới khởi binh đã khẳng định sẽ chiến thắng

- Tính kế ngoại giao sau khi chiến thắng đối với

1 nớc lớn gấp 10 lần nớc mình

? Hình ảnh Nguyễn Huệ trong trận đánh tả đột

hữu xông đợc miêu tả nh thế nào?

? Tại sao tác giả Ngô gia vốn trung thành với nhà

Lê lại viết thực và hay về Nguyễn Huệ nh thế?

* Tài dụng binh nh thần

- 4 ngày vợt nèo núi đi 350 km tới Nghệ An vừatuyển quân, vừa duyệt binh tổ chức đội ngũtrong 1 ngày

Tiến công thần tốc hẹn H1 ăn tết tại ThăngLong, đi xa nhng quân luôn chỉnh tề -> do tàicầm quân

* Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận

=> Hình ảnh Quang Trung đợc hiện lên qua tả,

kể thuật => oai phong lẫm liệt ngời anh hùngmang tính sử thi

Trang 40

GV: Tác giả là những ngời vốn không trung thành với Tây Sơn + viết về Tây Sơn đầy tỉnh cảm và hàohùng Vì đó là sự thất lịch sử tác giả đợc chứng kiến, họ là những ngời trí thức có lơng tâm, có tâmhuyết và tài năng nên các ông không thể không tôn trọng Mặt khác cũng đợc chứng kiến sự thối nát,kém cỏi, hèn mạt của vua chúa thời Lê - Trịnh Sự mạt cùng ác độc, hống hách của nhà Thanh, Tôn SĩNghị nên họ không thể không thở dài than ngắn trớc cái nhục nhã, ý thức dân tộc không thể dâng cao.

? Thái độ của tác giả? -> Là loại cõng rắn cắn gà nhà mu cầu lợi ích riêng

- Chịu nổi sĩ nhục của kẻ đi cầu cạnh, van xinmất t cách quân vơng

-> Tính cách khốn đốn

=> Lòng thơng cảm và ngậm ngùi của tác giả

? Cảm hứng thể hiện trong đoạn trích là cảm hứng

nh thế nào?

- HS đọc ghi nhớ 2 em

II Ghi nhớ: - Tả thực với chi tiết cụ thể, nhng

âm lợng khác nhau, ngòi bút miêu tả kháchquan, hàm chứa vẽ hả hê, sung sớng của ngờithắng trận trớc sự thảm hại của quân thù

- Ngậm ngùi chua xót trớc sự sụp

đổ của vơng triều nhà Lê

4 Củng cố:

- Giáo viên chốt lại nội dung mục ghi nhớ.

5 Dặn dò:

- Học sinh đọc thêm "Hoàng Lê Nhất Thống Chí"

- Chuẩn bị sự phát triển của từ vựng

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

+ Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài

- Rèn luyện kỹ năng mở rộng vốn từ và giải thích ý kiến của từ ngữ mới

B chuẩn bị:

Thầy: Từ điển tiếng việt

Trò: Đọc thêm từ điển tiếng việt + Hán việt.

Ngày đăng: 06/07/2021, 12:17

w