Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: + Hàng ngày, em thường dùng máy tính vào công việc gì.. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
Trang 1+ Hiểu vì sao cần mạng máy tính.
+ Biết khái niệm mạng máy tính
+ Biết các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông
2 Năng lực:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp
+ Năng lực chuyên biệt: công nghệ thông tin, tư duy
3 Phẩm chất:
+ Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: + Máy vi tính, máy chiếu, giáo án, SGK
2 Học sinh: + Kiến thức, SGK.
Trang 2III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu: Biết được mục đích của việc sử dụng mạng máy tính
2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe, trả lời
3 Sản phẩm: Bước đầu hiểu về mạng máy tính
4 Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề: Chúng ta có thể soạn thảo văn bản, lập trình, tính toán trên một
máy tính độc lập được hay không? 3 máy tính có thể sử dụng chung một máy inđược không? Vậy theo em dựa vào đâu mà người ta có thể làm được như vậy?
Để nắm rõ, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vì sao cần mạng máy tính?
1 Mục tiêu: Biết vì sao cần mạng máy tính.
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Biết vai trò của mạng máy tính
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+ Hàng ngày, em thường dùng máy tính vào
công việc gì?
1 Vì sao cần mạng máy tính?
- Sử dụng máy tính vào công
việc: Soạn thảo văn bản, tính
toán, nghe nhạc, xem phim, chơigame,
Trang 3+ Em thấy rằng máy tính cung cấp các phần
mềm phục vụ các nhu cầu hàng ngày của con
người, nhưng các em có bao giờ tự đặt câu hỏi
vì sao cần mạng máy tính không Các em hãy
tham khảo thông tin trong SGK và cho biết
những lí do vì sao cần mạng máy tính?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
+ Nhu cầu dùng chung các tàinguyên máy tính như dữ liệu,phần mềm, máy in,… từ nhiềumáy tính
Hoạt động 2: Khái niệm mạng máy tính
1.Mục tiêu: Biết khái niệm mạng máy tính
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Hiểu được mạng máy tính, các thành phần của mạng máy tính.
4 Tổ chức thực hiện:
Tiết 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
2 Khái niệm mạng máy tính
a Mạng máy tính là gì?
Trang 4GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS thực
+ HS thực hiện phép toán
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá -> Chốt kiến
thức lên bảng
Mạng máy tính là tập hợp các máy tínhđược kết nối với nhau theo một phươngthức nào đó thông qua các phương tiệntruyền dẫn tạo thành một hệ thống chophép người dùng trao đổi thông tin, chia sẻtài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in,
…Các kiểu kết nối mạng máy tính:
Trang 5Tiết 2:
Hoạt động 1: Phân loại mạng máy tính
1.Mục tiêu: Biết một số mạng máy tính cơ bản
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Phân loại được mạng máy tính
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
+ Cho hs tham khảo thông tin trong SGK.
Em hãy nêu một vài loại mạng thường
gặp?
+ Mạng có dây và mạng không dây sử
sụng môi trường truyền dẫn là gì?
+ Mạng cục bộ, mạng diện rộng là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
- Mạng không dây sử dụng môi trườngtruyền dẫn không dây (sóng điện từ,bức xạ hồng ngoại)
Trang 6+ Nhận xét và giải thích thêm: các mạng
lan thường được dùng trong gia đình,
trường phổ thông, văn phòng hay công ty
Hoạt động 2: Vai trò của máy tính trong mạng
1.Mục tiêu: Biết vai trò của máy tính trong mạng
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Phân loại được vai trò của máy tính trong mạng
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
+ Mô hình mạng máy tính phổ biến hiện
nay là gì?
4 Vai trò của máy tính trong mạng
- Mô hình mạng máy tính phổ biếnhiện nay là mô hình khách – chủ(client– server):
Trang 7+ Theo mô hình này, máy tính được chia
thành mấy loại chính Đó là những loại
nào?
+ Máy chủ thường là máy như thế nào?
+ Máy trạm là máy như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
- Máy trạm(client, workstation): Làmáy sử dụng tài nguyên của mạng domáy chủ cung cấp
Hoạt động 3: Lợi ích của mạng máy tính
1.Mục tiêu: Biết một số lợi ích của mạng máy tính
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Biết một số lợi ích của mạng máy tính
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Theo em, mạng máy tính mang lại những lợi
ích gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
5 Lợi ích của mạng máy tính
- Dùng chung dữ liệu
- Dùng chung các thiết bị phầncứng như máy in, bộ nhớ, các ổđĩa,…
Trang 8+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV giải thích cho hs biết các lợi ích mà mạng
máy tính đem lại
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
1.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời.
3 Sản phẩm: trả lời được nội dung của bài
4 Tổ chức thực hiện:
-GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
Câu 1: Nêu khái niệm mạng máy tính?
Câu 2: Các thành phần chủ yếu của mạng máy tính ?
Câu 3: Nêu tiêu chí để phân biệt mạng không dây với mạng có dây; mạng
LAN và WAN?
Câu 4: Hãy cho biết sự khác nhau về vai trò của máy chủ với máy trạm trên
mạng máy tính?
Câu 5: Nêu lợi ích của mạng máy tính?
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi, GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Trang 9D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1.Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
4 Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Mạng máy tính được phân ra làm mấy loại?
A Mạng có dây và mạng không dây, mạng cục bộ và mạng diện rộng
B Mạng có dây và mạng không dây
C Mạng kiểu hình sao và mạng kiểu đường thẳng
D Mạng LAN và mạng WAN
Câu 2: Hãy nêu các thành phần cơ bản của mạng máy tính:
A Thiết bị kết nối mạng, môi trường truyền dẫn, thiết bị đầu cuối và giao thứctruyền thông
B Máy tính và internet
C Máy tính, dây cáp mạng và máy in
D Máy tính, dây dẫn, modem và dây điện thoại
Câu 3: Hơn 100 máy tính ở ba tầng liền nhau của một toàn nhà cao tầng, được
nối với nhau bằng dây cáp mạng để chia sẻ dữ liệu và máy in Theo em, đượcxếp vào những loại mạng nào?
Trang 10A Mạng có dây
B Mạng không dây
C Mạng WAN và mạng LAN
D Mạng LAN
Câu 4: Nêu các kiểu mạng?
A Mạng kiểu đường thẳng, hình sao và kiểu vòng
B Mạng LAN, WAN, kiểu đường thẳng và kiểu vòng
C Mạng kiểu đường thẳng
D Mạng kiểu đường thẳng và kiểu vòng
Câu 5: : Khi kết nối nhiều máy tính thành mạng máy tính, chúng ta được những lợi
Trang 11+ Biết các cách kết nối Internet.
+ Biết khái niệm địa chỉ IP
2 Năng lực:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp
+ Năng lực chuyên biệt: công nghệ thông tin, tư duy
3 Phẩm chất:
+ Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
Trang 12+ GV: Thiết bị dạy học: Bảng
Sách giáo khoa Tin học 9, giáo án
+ HS: Các kiến thức liên quan đến bài học.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu: Biết khả năng của mạng Internet
2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe, trả lời
3 Sản phẩm: Hiểu sơ lược về Internet
4 Tổ chức thực hiện:
- GV: Ngày xưa chúng ta gửi thư thông qua phương tiện gì? Thời gian gửi như thế
nào? Ngày nay chúng ta trao đổi với nhau bằng gì? Thời gian gửi như thế nào
- HS trả lời: Ngày xưa chúng ta gửi thư thông qua chim bồ câu, bưu điện với thời
gian lâu Ngày nay, chúng ta trao đổi thông tin với nhau bằng chat và gửi Email vớithời gian nhanh chóng
- GV: Em có bao giờ thắc mắc là tại sao người ta lại có thể làm được như vậy không?
Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta cùng đến với bài học hôm nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1:
Hoạt động 1: Internet là gì?
Trang 131 Mục tiêu: Biết được khái niệm Internet, các lợi ích chính do Internet mang lại, sơ
lược về giao thức TCP/IP
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Hiểu được khái niệm và lợi ích của Internet
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+ Em hãy cho biết Internet là gì?
+ Internet có công dụng gì?
+ Em hãy cho ví dụ về những dịch vụ thông tin
đó?
+ Theo em ai là chủ thực sự của mạng internet?
+ Em hãy nêu điểm khác biệt của Internet so
với các mạng máy tính thông thường khác?
+ Theo em, các nguồn thông tin mà internet
cung cấp có phụ thuộc vào vị trí địa lí không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
- Lợi ích:
+ Cung cấp nguồn tài nguyênthông tin, giao tiếp, giải trí, muabán,
+ Các máy tính và mạng máy tínhkết nối vào Internet một cách tựnguyện thông qua một giao thứcchung (giao thức TCP/IP)
+ Khi đã kết nối Internet, ngườidùng có thể tiếp cận và chia sẻthông tin một cách nhanh chóng,tiện lơị, không phụ thuộc vào vị tríđịa lí
Trang 14+ GV nhận xét, đánh giá -> Chốt kiến thức lên
bảng
+ Tiềm năng của Internet rất lớn, ngày càng có
nhiều các dịch vụ được cung cấp trên Internet
nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng
Vậy Internet có những dịch nào Giới thiệu
mục 2
Hoạt động 2: Một số dịch vụ trên Internet
1.Mục tiêu: Một số dịch vụ trên Internet
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Phân biệt được các dịch vụ đó
4 Tổ chức thực hiện:
Tiết 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS thực hiện:
a Tổ chức và khai thác thông tin trên
Internet
+ Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên
Internet mà em biết?
+ Các em hãy tham khảo thông tin trong
SGK và cho cô biết dịch vụ WWW là gì?
b Tìm kiếm thông tin trên Internet
+ Để tìm thông tin trên Internet em thường
2 Một số dịch vụ trên Internet
Một số dịch vụ trên Internet:
- Tổ chức và khai thác thông tin trênInternet
- Tìm kiếm thông tin trên Internet
- Hội thảo trực tuyến
- Đào tạo qua mạng
- Thương mại điện tử
- Các dịch vụ khác
a Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet
Trang 15dùng công cụ hỗ trợ nào?
+ Máy tìm kiếm giúp em làm gì?
+ Danh mục thông tin là gì?
+ Khi truy cập danh mục thông tin, người
truy cập làm thế nào?
c Thư điện tử
+ Hàng ngày các em trao đổi thông tin trên
Internet với nhau bằng thư điện tử(E-mail)
Vậy thư điện tử là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS thực hiện phép toán
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá -> Chốt kiến thức
lên bảng
+ Các em có thể xem trang web tin tức
VnExpress.net bằng trình duyệt Internet
Explorer
+ Word Wide Web(Web): Cho phép
tổ chức thông tin trên Internet dướidạng các trang web Bằng một trìnhduyệt web, người dùng có thể dễ dàngtruy cập để xem các trang đó khi máytính được kết nối với Internet
b Tìm kíếm thông tin trên Internet
- Máy tìm kiếm giúp tìm kiếm thôngtin dựa trên cơ sở các từ khóa liênquan đến vấn đề cần tìm
- Danh mục thông tin (directory): Là
trang web chứa danh sách các trangweb khác có nội dung phân theo cácchủ đề
Lưu ý: Không phải mọi thông tin trên
Internet đều là thông tin miễn phí
c Thư điện tử
- Thư điện tử (E-mail) là dịch vụ traođổi thông tin trên Internet thông quacác hộp thư điện tử
- Người dùng có thể trao đổi thông tincho nhau một cách nhanh chóng, tiệnlợi với chi phí thấp
Trang 16Tiết 2:
Hoạt động 3: Một vài ứng dụng khác trên Internet
1 Mục tiêu: Biết một vài ứng dụng khác trên Internet
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Phân biệt được một số dịch vụ và ứng dụng trên Internet
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
+ Internet cho phép tổ chức các cuộc
họp, hội thảo từ xa với sự tham gia của
nhiều người ở nhiều nơi khác nhau,
người tham gia chỉ cần ngồi bên máy
tính của mình và trao đổi, thảo luận của
nhiều người ở nhiều vị trí địa lí khác
nhau
+ Đào tạo qua mạng là dịch vụ như thế
nào ?
3 Một vài ứng dụng khác trên Internet
a Hội thảo trực tuyến
Internet cho phép tổ chức các cuộc họp,hội thảo từ xa với sự tham gia của nhiềungười ở nhiều nơi khác nhau
b Đào tạo qua mạng
Người học có thể truy cập Internet đểnghe các bài giảng, trao đổi hoặc nhậncác chỉ dẫn trực tiếp từ giáo viên, nhậncác tài liệu hoặc bài tập và giao nộp kết
Trang 17+ Thương mại điện tử là dịch vụ như thế
nào ?
+ Khi mua bán trên mạng một sản phẩm
nào?đó, người ta thanh toán bằng hình
quả qua mạng mà không cần tới lớp
c Thương mại điện tử
- Các doanh nghiệp, cá nhân có thể đưanội dung văn bản, hình ảnh giới thiệu,đoạn video quảng cáo, sản phẩm củamình lên các trang web
- Khả năng thanh toán, chuyển khoản quamạng cho phép người mua hàng trả tiềnthông qua mạng
Các diễn đàn, mạng xã hội hoặc tròchuyện trực tuyến(chat), trò chơi trựctuyến(game online)
Hoạt động 2: Làm thế nào để kết nối Internet
1.Mục tiêu: Biết các cách kết nối Internet.
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Biết cách kết nối Internet.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
+ Để kết nối được Internet, đầu tiên em
2 Làm thế nào để kết nối Internet
- Cần đăng kí với một nhà cung cấpdịch vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ
Trang 18cần làm gì?
+ Em còn cần thêm các thiết bị gì nữa
không?
+ Em hãy kể tên một số nhà cung cấp dịch
vụ Internet ở việt nam?
+ Cho hs tham khảo thông tin trong sgk
Đường trục Internet là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
cài đặt và cấp quyền truy cập Internet
- Nhờ Modem và một đường kết nốiriêng (đường điện thoại, đường truyềnthuê bao, đường truyền ADSL, Wi - Fi)
- Các máy tính đơn lẻ hoặc các mạngLAN, WAN được kết nối vào hệ thốngmạng của ISP rồi từ đó kết nối vớiInternetà Internet là mạng của các máytính
- Đường trục Internet là các đường kết nối giữa hệ thống mạng của những nhàcung cấp dịch vụ Internet do các quốc gia trên thế giới cùng xây dựng
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời.
3 Sản phẩm: trả lời được nội dung của bài
4 Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
Câu 1: Sau khi sưu tầm được nhiều ảnh đẹp về phong cảnh quê hương em, nếu muốn
gửi cho các bạn ở nơi xa, em có thể sử dụng dịch vụ nào trên Internet?
Trang 19Câu 2 : Em hiểu thế nào về câu nói Internet là mạng của các mạng máy tính.
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi, GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1.Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
4 Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Câu nào trong các câu sau là phát biểu chính xác nhất về mạng Internet ?
A Là mạng của các mạng, có quy mô toàn cầu
B Là môi trường truyền thông toàn cầu dựa trên kỹ thuật máy tính
C Là mạng sử dụng chung cho mọi người, có rất nhiều dữ liệu phong phú
D Là mạng có quy mô toàn cầu hoạt động dựa trên giao thức TCP/IP
Câu 2: WWW là viết tắt của cụm từ nào sau đây ?
A World Win Web B World Wide Web
C Windows Wide Web D World Wired Web
Câu 3: Người dùng có thể tiếp cận và chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng, tiện
lợi, không phụ thuộc vào vị trí địa lý khi người dùng kết nối vào đâu?
A Laptop B Máy tính
C Mạng máy tính D Internet
Trang 20Câu 4: Máy tìm kiếm là:
A Là công cụ tìm kiếm các thông tin trong máy tính
B Là một loại máy được nối thêm vào máy tính để tìm kiếm thông tin trên Internet
C Là một phần mềm cái đặt vào máy tính dàng để tìm kiếm thông tin
D Là một công cụ được cung cấp trên Internet giúp tìm kiếm thông tin trên cơ sở các
từ khóa liên quan đến vấn đề cần tìm
Câu 5: Internet là
A mạng kết nối các máy tính ở quy mô một nước
B mạng kết nối hàng triệu máy tính ở quy mô một huyện
C mạng kết nối hàng triệu máy tính ở quy mô một tỉnh
D mạng kết nối hàng triệu máy tính ở quy mô toàn cầu
- HS trả lời, GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức bài học.
Trang 21Ngày dạy: …./…./….
BÀI 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET (2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
+ Biết truy cập web
+ Biết tìm kiếm thông tin trên Internet nhờ máy tìm kiếm
+ Tích hợp môn GDCD: Giáo dục ý thức học tập lành mạnh (Bài 11: Mục đích họctập của học sinh)
2 Năng lực:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp
+ Năng lực chuyên biệt: công nghệ thông tin, tư duy
3 Phẩm chất:
+ Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Thiết bị dạy học: Bảng
Sách giáo khoa Tin học 9, giáo án
+ HS: Các kiến thức liên quan đến bài học.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trang 221 Mục tiêu: Giúp hs có nhu cầu tìm hiểu nội dung bài học
2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe, trả lời
3 Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi có liên quan
4 Tổ chức thực hiện:
- GV cho hs quan sát hình ảnh sau:
- Hình ảnh trên cho em biết điều gì?
- Để hiểu rõ hơn về WWW chúng ta cùng tìm hiểu Bài 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1:
Hoạt động 1: Tổ chức thông tin trên Internet
1 Mục tiêu:
+ Biết cách tổ chức thông tin trên Internet
+ Khái niệm siêu văn bản, siêu liên kết và trang web
Trang 23+ Biết các khái niệm website, địa chỉ website và trang chủ.
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả trả lời nội dung bài của hs
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
a Nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
Siêu văn bản và trang web
+ Thông tin trên Internet thường được
tổ chức dưới dạng nào.
+ Vậy siêu văn bản là gì.
+ Siêu văn bản được tạo ra bằng ngôn
ngữ gì?
- Yêu cầu hs quan sát H15: Đó là một
trang web sử dụng siêu văn bản
1.Tổ chức thông tin trên Internet
a Siêu văn bản và trang web
* Siêu văn bản là loại văn bản tích hợpnhiều dạng dữ liệu khác nhau như: vănbản, hình ảnh, âm thanh, video, … và cácsiêu liên kết tới các siêu văn bản khác
* Trang web là một siêu văn bản đượcgán địa chỉ truy cập trên Internet Địa chỉtruy cập này được gọi là địa chỉ trangweb
b Website, địa chỉ website và trang chủ
* Website là một hoặc nhiều trang webliên quan được tổ chức dưới một địa chỉtruy cập chung
* Địa chỉ truy cập chung được gọi là địachỉ của website
* Một số địa chỉ:
+ Mạng của bộ giáo dục và đào tạo:www.edu.net.vn
Trang 24Hình 15: Trang web có địa chỉ
vnschool.net/vuihoche2009/index.htm
+ Vậy thế nào là một trang web ?
b Nhiệm vụ 2:
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
website, địa chỉ website và trang chủ
+ Website là gì.
+ Địa chỉ Website là gì.
+ Em hãy nêu một vài ví dụ về địa chỉ
trang web ?
+ Khi truy cập vào một websit, bao giờ
cũng có một trang web được mở ra đầu
tiên Trang đó có tên là gì ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
- Khi mở một website trang đầu tiên đượcgọi là trang chủ Địa chỉ của website cũngchính là địa chỉ trang chủ của website
Hoạt động 2: Truy cập web
Trang 251.Mục tiêu: Biết một trình duyệt web
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Sử dụng được trình duyệt web
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk
+ Muốn truy cập vào các trang web người
dùng phải làm như thế nào?
+ Thế nào là trình duyệt web?
+ Em hãy nêu một số trình duyệt web mà em
biết?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
a.Trình duyệt web
- Muốn truy cập vào các trang web người dùng phải sử dụng phần mềm trình duyệt web (web browser)
- Trình duyệt web là một phầnmềm ứng dụng giúp người dùnggiao tiếp với hệ thống www: truycập các trang web và khai tháccác tài nguyên trên internet
Hoạt động 1: Truy cập web
1 Mục tiêu: Biết truy cập trang web bằng một trình duyệt web
Trang 262 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Sử dụng được trình duyệt web để truy cập web
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+ Để truy cập trang web người sử dụng cần phải
biết cái gì.
+ Trình bày các bước để truy cập được một
trang web trên internet?
+ Muốn mở trang web của vietnamnet.vn ta thực
hiện như thế nào?
+ Yêu cầu hs quan sát H18, đó là một trang web
của vietnamnet.vn?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
b Truy cập trang web
Muốn truy cập vào một trangweb ta làm như sau:
+ Nhập địa chỉ của trang webvào ô địa chỉ
+ Nhấn Enter
Hoạt động 2: Tìm kiếm thông tin trên internet
1.Mục tiêu: Biết tìm kiếm thông tin trên Internet nhờ máy tìm kiếm.
Trang 272 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Sử dụng được trình duyệt web để tìm kiếm thông tin.
4 Tổ chức thực hiện:
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk
+ Máy tìm kiếm là gì.
+ Em hãy nêu những máy tìm kiếm
thông tin mà em biết?
+ Máy tìm kiếm thông tin dựa trên
cái gì.
+ Em hãy trình bày các bước thực
hiện tìm kiếm thông tin trên máy tìm
kiếm là Google?
+ Tìm kiếm với từ khoá “ máy tính”
+ Tìm kiếm với từ khoá “hoa hồng”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện phép toán
3 Tìm kiếm thông tin trên internet
a Máy tìm kiếm
- Máy tìm kiếm là công cụ hổ trợ tìm kiếmthông tin trên Internet theo yêu cầu của ngườidùng
- Một số máy tìm kiếm phổ biến:
Muốn tìm kiếm thông tin trên máy tìm kiếm
ta thực hiện như sau:
*Truy cập vào máy tìm kiếm Google
*Gõ từ khoá vào ô dành để nhập từ khoá + Nhấn phím Enter hoặc nháy nút tìm kiếm
Kết quả tìm kiếm sẽ được liệt kê dưới dạngdanh sách liên kết
Trang 28Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời.
3 Sản phẩm: trả lời được nội dung của bài
4 Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
Câu 1: Siêu văn bản là gì? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa siêu văn bản và trang
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Trang 294 Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: “www.edu.net.vn “, “vn” trên địa chỉ trang web có nghĩa là:
A Một kí hiệu nào đó B Ký hiệu tên nước Việt Nam
C Chữ viết tắt tiếng anh D Khác
Câu 2: Trang web hiển thị đầu tiên khi truy cập vào website là:
A Một trang liên kết B Một website
C Trang chủ D Trang web google.com
Câu 3:Máy tìm kiếm dùng để làm gì?
A Đọc thư điện thư điện tử B Truy cập vào website
C Tìm kiếm thông tin trên mạng D Tất cả đều sai
Câu 4: Website là:
A Một hoặc nhiều trang web liên quan tổ chức dưới nhiều địa chỉ truy cập
B Gồm nhiều trang web
C http://www.edu.net.vn
D Một hoặc nhiều trang web liên quan tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung
Câu 5: Phần mềm trình duyệt Web dùng để:
A Gửi thư điện tử B Truy cập mạng LAN
Trang 30C Truy cập vào trang Web D Tất cả đều sai
- HS trả lời, GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức bài học.
+ Làm quen với trình duyệt Cốc Cốc
+ Biết lưu thông tin trên trang web
2 Năng lực:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp
+ Năng lực chuyên biệt: công nghệ thông tin, tư duy
3 Phẩm chất:
Trang 31+ Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: Bảng, máy chiếu, chương trình Cốc Cốc
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 9, giáo án
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Các kiến thức liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu: Giúp hs có nhu cầu tìm hiểu nội dung bài học
2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe, trả lời
3 Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi có liên quan
4 Tổ chức thực hiện:
- GV: Để có thể xem thông tin trên Internet ta sử dụng phần mềm gì? Vậy các em đã
biết những trình duyệt web nào? Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng vào bài tìm hiểu trình duyệt Cốc Cốc
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1:
Hoạt động 1: Khởi động và tìm hiểu một số thành phần của cửa sổ Cốc Cốc
Trang 321 Mục tiêu: Làm quen với trình duyệt Cốc Cốc.
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả thực hiện của hs
4 Tổ chức thực hiện:
B1: Đặt vấn đề để đưa ra nội dung bài
Hoạt động 2: Xem thông tin trên các trang web
1 Mục tiêu: Biết một trình duyệt web
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả thực hiện của hs
B2: Giới thiệu một số trang web
có thể tham khảo khi truy cập
2 Xem thông tin trên các trang web
* Truy cập trang web của báo Vietnamnet.vn
- Sử dụng các nút lệnh Back, Forward để chuyểnqua lại giữa các trang web
* Truy cập một số trang web bằng cách gõ địa
Trang 33B3: Yêu cầu hs tự thực hành, hs
ghi chép, lắng nghe, thực hành
B4: HS nhận xét, đánh giá.
chỉ tương ứng vào ô địa chỉ
- Một số trang web có thể tham khảo:
phong
Tiền phong
Khuyến học Việt Nam
encarta.msn.com: Bộ bách khoa toàn thư đaphương tiện của hãng Microsoft
vi.wikipedia.org: Bộ bách khoa toàn thư mở Wikipedia tiếng Việt
Tiết 2:
Hoạt động 3: Lưu thông tin
1 Mục tiêu: Biết lưu thông tin trên trang web
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả thực hiện của hs
4 Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
+ Dẫn dắt vấn đề đi đến cách lưu
thông tin trên trang web
+ Hướng dẫn thao tác lưu hình ảnh
trên trang web, yêu cầu hs ghi nội
dung bài học
+ Dẫn dắt vấn đề đi đến cách lưu
3 Lưu thông tin
*Để lưu hình ảnh trên trang web, cần thực hiện các bước sau:
B1: Nháy nút phải chuột vào hình ảnh cần lưu.
B2: Chọn Lưu hình ảnh thành…, xuất hiện
hộp thoại
Trang 34thông tin trên trang web.
+ Hướng dẫn thao tác lưu cả trang
web và lưu video, yêu cầu hs ghi
nội dung bài học
+ Hướng dẫn thêm cách lưu một
phần văn bản trên trang web
*Để lưu cả trang web, ta thực hiện:
B1: Nhấn Ctrl + S hoặc nháy nút phải chuột
tại vị trí trống chọn Lưu thành…, hộp thoại
Save As được hiển thị.
B2: Chọn vị trí lưu tệp B3: Đặt tên tệp
1.Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng lưu thông tin trên trang web
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả thực hiện của hs
4 Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
+ Tiến hành cho hs thực hành
+ HS thực hành theo yêu cầu, GV
quan sát các em thực hiện để đánh
Trang 35+ Nhắc nhở, hướng dẫn thường
xuyên
+ GV nhận xét, đánh giá
C HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Tiến hành cho hs thực hành
- Quan sát các em thực hiện để đánh giá
- Nhắc nhở, hướng dẫn thường xuyên
- Nắm được khái niệm thư điện tử, hệ thống thư điện tử
- Biết cách mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử
2 Năng lực:
Trang 36- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: công nghệ thông tin, tư duy
3 Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: Bảng, máy chiếu, chương trình Cốc Cốc
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 9, giáo án
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Các kiến thức liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu: Giúp hs có nhu cầu tìm hiểu nội dung bài học
2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe, trả lời
3 Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi có liên quan
4 Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu hs tìm hiểu phần mở đầu trong SGK
- Để thuận tiện cho việc trao đổi thông tin một cách nhanh chóng người ta đã một hộpthư điện tử để hiểu rõ hơn chúng ta cùng vào Bài 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ
Trang 37B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1:
Hoạt động 1: Thư điện tử là gì?
1 Mục tiêu: Nắm được khái niệm thư điện tử, hệ thống thư điện tử.
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả trả lời nội dung bài của hs
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu hs đọc thông tin SGK
+ Từ xa xưa ông cha ta thực hiện trao
đổi thông tin cần thiết như thế nào?
+ Khi thực hiện trao đổi thông tin với
hệ thống dịch vụ như thế thì điều gì sẽ
xảy ra?
- GV: Để việc trao đổi thông tin nhanh
và chính xác thì mạng máy tính và đặc
biệt là Internet ra đời việc sử dụng thư
điện tử, việc viết, gửi và nhận thư đều
được thực hiện bằng máy tính, thuận
tiện, lại nhanh chóng
+ Vậy thư điện tử là gì?
+ Vậy thư điện tử có ưu điểm gì?
1 Thư điện tử là gì?
- Bằng các hệ thống dịch vụ xã hội nhưbưu điện, chuyển phát nhanh, gửi chuyểntay nhau,
- Quá trình trao đổi thông tin chậm, dễ saisót, dễ bị hư hỏng, mất, …
*Kết luận:
- Thư điện tử là dịch vụ chuyển thư dướidạng số trên mạng máy tính thông quacác hộp thư điện tử
- Thư điện tử có nhiều ưu điểm so với gửithư truyền thống: chi phí thấp, thời gian chuyển thư gần như tức thời, một người
có thể gửi thư đồng thời cho nhiều người nhận, có thể gửi kèm tệp, …
Trang 38Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
+ HS thực hiện phép toán
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2: Hệ thống thư điện tử
1 Mục tiêu: Nắm được hệ thống thư điện tử
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả trả lời nội dung bài của hs
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu hs đọc thông tin SGK
- Nhóm 1 và 2:
+ Quan sát hình dưới đây và mô tả lại
quá trình gửi một bức thư từ Hà Nội đến
thành phố Hồ Chí Minh theo phương
3 Thư được chuyển vào thành phố HồChí Minh qua hệ thống vận chuyển của
Trang 39được thực hiện tương tự như gửi thư
truyền thống.Muốn thực hiện được quá
trình gửi thư thì người gửi và nhận cần
phải có cái gì?
- Nhóm 3 và 4:
+ Quan sát hình dưới đây và mô tả quá
trình gửi một bức thư điện tử?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
+ HS thực hiện phép toán
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá
+ Kết luận: Dịch vụ thư điện tử cho
phép nhận và đọc thư, viết và gửi thư,
trả lời thư và chuyển tiếp thư cho người
* Cả người gửi và người nhận đều sử dụng máy tính với các phần mềm thích hợp để soạn và gửi, nhận thư
Trang 40Tiết 2:
Hoạt động 1: Mở tài khoản thư điện tử
1 Mục tiêu: Biết cách mở tài khoản thư điện tử
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả trả lời nội dung bài của hs
4 Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Yêu cầu hs đọc thông tin SGK
+ Để có thể gửi/nhận thư điện tử,
trước hết ta phải làm gì?
+ Có thể mở tài khoản thư điện tử
với nhà cung cấp nào mà em biết?
+ Sau khi mở tài khoản, nhà cung
cấp dịch vụ cấp cho người dùng cái
gì?
- Cùng với hộp thư , người dùng có
tên đăng nhập và mật khẩu dùng để
truy cập thư điện tử Hộp thư được
gắn với một địa chỉ thư điện tử.
Cho HS quan sát một số địa chỉ hộp
thư điện tử
3 Mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử
a Mở tài khoản thư điện tử
B1: Khởi động Cốc cốc B2: Vào địa chỉ trang web yahoo hoặc
(google, …) để mở tài khoản điện tử
B3: Chọn mục đăng kí
Tên tôi Giới tính Ngày sinh Sống tại Tên truy nhập Mật khẩu Đánh lại mật khẩu Email thay thế Câu hỏi bảo mật 1 Câu trả lời của bạn