Bài 1 TỔNG QUAN I. Các loại mạng 1. Mạng máy tính: Mạng máy tính (Network) là một hệ thống từ hai máy tính tử lên, cho phép người dùng trao đổi thông tin với nhau và chia sẻ các tài nguyên phần cứng, phần mềm trên mạng. Mạng được hình thành nhằm khắc phục khó khăn khi trao đổi, sử dụng chung thông tin; đảm bảo an toàn và bảo mật khi trao đổi tin giữa các máy. 2. Các loại mạng: Mạng cục bộ LAN (Local Area Network) có khoảng cách vật lý giữa các máy nhỏ. Mạng thường có một vài máy chủ và vài chục máy trạm (WorkStation), kết nối bằng cáp đồng trục. Mạng diện rộng – WAN (Wide Area NetWork) là mạng nối các mạng cục bộ trên một phạm vi rộng, một vùng lãnh thổ.
Trang 1Bài 1 TỔNG QUAN
Intranet là hệ thông tin khép kín nhưng sử dụng công nghệ truền thông của Internet Intranet kết nối và sử dụng các dịch vụ Internet nhưng độc lập và ngăn cách với phần còn lại của Internet bởi bức tường lửa (Firewall) để bên ngoài không thể xâm nhập được vào Intranet
- Extranet là Intranet nhưng mở rộng ra bên ngoài, bao gồm các khách hàng, các đối tác tin cẩn, các nhà cung cấp chủ yếu,… Extranet là hệ thông tin riêng, mở, giao lưu và sử dụng cơ sở hạ tầng của Internet
- SAN – Storage Area Network: truy cập nhanh các kho dữ liệu lớn mà không qua LAN Dung lượng cơ sở dữ liệu có thể lên tới 1018byte = 10 triệu Teta Byte Mạng này khác biệt về công nghệ so với mạng LAN, không quan tâm đến khoảng cách địa lý, lại có thể được thiết lập trên cơ sở
hạ tầng của một LAN hoặc WAN
- Internet là hệ thống các mạng máy tính, kết nối với nhau bởi hệ thống các kênh truyền thông, trên phạm vi toàn cầu, theo giao thức TCP/IP
Có nhiều định nghĩa khác về Internet, mỗi định nghĩa mô tả một khía cạnh về ý nghĩa, tác
Trang 2nơi cung cấp các dịch vụ, đáp ứng các yêu cầu, điều khiển các hoạt động trên mạng
+ Các máy trạm (Work Station hay Client) là bất cứ máy tính nào kết nối vào mạng
+ Các thiết bị đầu cuối như Card mạng, Hub, Router…
+ Đường truyền
+ Các phần mềm quản trị máy chủ Server
+ Các phần mềm Client trên máy người dùng
II Internet là gì?
1 Thông tin?
Thông tin là nguồn tài sản vô cùng quý giá, rất dồi dào, phong phú, trải rộng khắp nơi trên thế giới, trong sách vở, thư viện, băng, đĩa, trong bộ não của mỗi người và trong mọi hiện tượng, sự vật vì bản thân mỗi sự vật, hiện tượng, con người đều chứa đựng thông tin Vấn đề là làm sao một người bất kỳ, dù ở đâu, vào lúc nào cũng có thể sử dụng được nguồn thông tin ấy
Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, khối lượng thông tin ngày càng đa dạng, phong phú, đề cập đến mọi lĩnh vực và trên diện rộng toàn cầu thì nhu cầu lưu trữ gọn, nhẹ, sắp xếp khoa học, khai thác dễ dàng, sử dụng hiệu quả, chính xác, tìm kiếm, trao đổi, truyền tải một khối thông tin lớn, thể hiện nó một cách đa dạng là nhu cầu cấp bách
2 Internet
Internet là kho tài nguyên thông tin, là mạng của các mạng, là tổ hợp hàng triệu máy tính trên toàn thế giới, có thể chia sẻ, trao đổi nguồn thông tin hầu như vô tận với nhau cho dù người dùng đang ở đâu và vào lúc nào Các máy tính có thể đủ các loại và có thể sử dụng các hệ điều hành khác nhau một cách bình đẳng
Như vậy, Internet là một mảng khổng lồ được tạo ra bằng việc kết nối các máy tính và các mạng máy tính với nhau, Internet chính là mạng của các mạng máy tính Nó kết hợp nhiều mạng máy tính riêng rẽ của các trường học, thư viện, các hãng kinh doanh, viện nghiên cứu… và nhiều thành phần khác vào trong một mạng chung rộng lớn mang tính chất toàn cầu
Hiện nay có khoảng hàng chục máy tính (Host Computer) của hầu hết các nước trên thế giới tham gia Internet; các máy này thường dùng hệ điều hành UNIX, kết nối trăm ngàn mạng con các loại vào Internet Các máy chủ có thể đặt tại một công ty, trường học, thư viện, cơ quan chính phủ
và cả tư nhân
Trang 3liên tục đăng ký thêm vào mạng Internet cũng như các thông tin trên mạng cũng liên tục thay đổi, cập nhật
Tổng quát: Internet là tên của một khối tài nguyên thông tin khổng lồ trên khắp thế giới, là phương tiện giao tiếp và trao đổi thông tin, là:
- mạng thông tin phát triển với tốc độ nhanh chưa từng thấy trong lịch sử;
- mạng thông tin không có chủ hoặc có nhiều chủ
- công cụ không thể thiếu trong xã hội thông tin
- bộ mặt văn hóa mới có tính toàn cầu
3 Lịch sử Internet
- Năm 1969, theo dự án của Bộ Quốc Phòng Mỹ, mạng ARPnet ra đời
- Năm 1974, hai nhà khoa học máy tính Vincert và Bob Kahn đã xuất bản tài liệu trình bày chi tiết về TCP/IP và TCP/IP trở thành giao thức mạng của ARPNET
- Năm 1982, Bộ Quốc Phòng Mỹ (Department of Defense –DoD) mới tuyên bố đồng bộ giao thức TCP/IP là giao thức tiêu chuẩn của DoD, và APRNET là mạng xương sống cho nhiều mạng máy tính kết nối với nó nếu chấp nhận TCP/IP là giao thức kết nối
- Năm 1983, Internet chính thức ra đời
- Năm 1989, tại Trung tâm nghiên cứu nguyên tử Châu Âu CERN, Tim Berners Lee triển khai thành công dịch vụ World Wide Web (WWW)
- Năm 1990, Email và Web làm cho Internet trở thành công cụ làm việc không thể thiếu của hàng triệu người trên thế giới
- Tháng 12 năm 1997, Việt Nam chính thức tham gia vào mạng Internet
4 Chức năng của Internet:
Trang 4- Giao dịch thương mại (giới thiệu, chào hàng,…)
- Cộng tác trong các công trình nghiên cứu khoa học
- Trao đổi, liên lạc với nhau
- Chuyển giao tư liệu trên mạng
- Chia sẻ hay cung cấp các phần mềm, các công cụ hỗ trợ cho máy tính
III Các dịch vụ được cung cấp trên Internet
1 Ngân hàng dữ liệu
Mặc dầu lúc đầu Internet được xây dựng cho mục đích phục vụ các viện nghiên cứu và mục đích quốc phòng nhưng cho tới nay, Internet đã được sử dụng rộng rãi cho hàng triệu người trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, xã hội, khoa học, kỹ thuật, giáo dục và đào tạo,…
Nó cung cấp rất nhiều các dịch vụ thông tin khác nhau theo nhiều phương thức khác nhau về
đủ các lĩnh vực cả công cộng và chuyên biệt mà qua đó người sử dụng mạng có thể tìm kiếm chọn lọc tùy theo nhu cầu của mình
Thông tin được lưu trữ, cập nhật và cung cấp cho người dùng thông qua các ngân hàng dữ liệu
2 Phân loại khối thông tin:
Với gốc độ sử dụng, có thể chia các cơ sở dữ liệu của Internet thành hai khối chính:
- Khối thông tin mở cho công cộng: bao gồm các thông tin về văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học kỹ thuật, kết quả của các công trình nghiên cứu khoa học công nghệ
Trang 5đều có thể khai thác và nhận được tất cả các thông tin thuộc loại thông tin mở này
- Khối thông tin không mở cho công cộng: bao gồm các hệ thống thông tin cơ sở cho chuyên ngành do các tổ chức có mạng con hoặc có các máy chủ ở bất cứ nước nào xây dựng và thiết lập để phục vụ cho các nhu cầu riêng của họ
3 Các dịch vụ cơ bản:
Vài dịch vụ quan trọng hiện nay của Internet:
Dịch vụ 1: truy cập máy tính khác
TELNET – phát minh năm 1974
Telnet cho phép người dùng truy cập đến một máy tính khác trên Internet để làm việc và khai thác thông tin trên máy tính đó Người sử dụng khi được phép có thể khai thác, sao chép các thông tin, các chương trình, phần mềm có giá trị cao tại đó
Ngoài ra, việc truy cập đến một máy tính khác giúp người dùng được sử dụng những phần mềm mà không có hoặc ít sử dụng, nhằm tránh choáng chỗ trên đĩa cứng
Muốn sử dụng dịch vụ Telnet phải có Account (ID và Password) để truy cập vào máy chủ
Dịch vụ 2: truyền tập tin (File Transfer Protocol – FTP)
FTP được phát minh vào năm 1976
Dịch vụ truyền tập tin là một dịch vụ cơ bản và phổ biến cho phép chuyển các tập tin dữ liệu giữa các máy tính khác nhau trên mạng FTP hỗ trợ tất cả các dạng tập tin (văn bản, hình ảnh, âm thanh, ), trên thực tế nó không quan tâm đến dạng tập tin
Download là chép tập tin trên mạng từ máy chủ xuống máy tính
Upload là đưa tập tin từ máy mình lên máy chủ
Ngoài ra, còn có thể truyền tập tin từ máy này sang máy khác trên mạng
Khi lấy tài liệu từ mạng thường phải được sự đồng ý, phải trả tiền song cũng có nhiều trường hợp được truy nhập và lấy tài liệu hay phần mềm miễn phí
Dịch vụ 3: Gopher
Trước khi Web ra đời, Gopher là dịch vụ rất ưa chuộng Gopher là một dịch vụ tương tự như FTP, nhưng nó hỗ trợ người dùng trong việc cung cấp thông tin về tài nguyên Gopher bị giới hạn trong kiểu các dữ liệu Nó chỉ hiển thị dữ liệu dưới dạng mã ASCII
Trang 6tại thư mục của máy chủ, nơi chứa toàn bộ danh mục của các máy phục vụ khác Sau đó, WAIS thực hiện tìm kiếm tại máy phục vụ thích hợp nhất WAIS có thể thực hiện công việc của mình với nhiều loại dữ liệu khác nhau như ASCII, GIF, TIFF, điện thư,…
Dịch vụ 5: World Wide Web – WWW
WWW hay Web là một dịch vụ tích hợp, sử dụng đơn giản và có hiệu quả nhẩt trên Internet
Web tích hợp cả FTP, WAIS, Gopher Trình duyệt web – chương trình dịch và hiển thị các trang
web có thể cho phép truy nhập vào tất cả các dịch vụ trên
Dịch vụ 6: thư điện tử
E-Mail (Electronic Mail – thư điện tử) là dịch vụ cơ bản, được sử dụng nhiều nhất và có hiệu quả nhất, được phát minh vào năm 1972
Thư điện tử, hay email (từ chữ electronic mail), đôi khi được dịch không chính xác là điện
thư, là một hệ thống chuyển nhận thư từ qua các mạng máy tính
Email là một phương tiện thông tin rất nhanh Một mẫu thông tin (thư từ) có thể được gửi đi
ở dạng mã hoá hay dạng thông thường và được chuyển qua các mạng máy tính đặc biệt là mạng Internet Nó có thể chuyển mẫu thông tin từ một máy nguồn tới một hay rất nhiều máy nhận trong cùng lúc
Ngày nay, email chẳng những có thể truyền gửi được chữ, nó còn có thể truyền được các dạng thông tin khác như hình ảnh, âm thanh, phim,…
Dịch vụ 7: trao đổi trực tiếp (Chat)
Chat – phát triển vào năm 1988
Chat là hình thức nói chuyện, trao đổi thông tin trực tiếp qua bàn phím máy tính Có hai hình thức chat:
TALK: nói chuyện giữa hai người với nhau
IRC (Internet Relay Chat): nói chuyện nhiều người với nhau cùng lúc
Hiện nay, đã có thể Chat kèm theo tiếng nói và hình ảnh
Ngoài ra, còn có các dịch vụ khác: nhật ký điện tử, mạng xã hội ảo, diễn đàn trực tuyến, các dịch vụ thương mại và giáo dục
Trang 9Bài 2 WORLD WIDE WEB
I WWW
World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, mạng lưới toàn cầu là
một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máy tính nối với mạng Internet Thuật ngữ này thường được hiểu nhầm là
từ đồng nghĩa với chính thuật ngữ Internet Nhưng Web thực ra chỉ là một trong
các dịch vụ chạy trên Internet, chẳng hạn như dịch vụ thư điện tử Web được phát minh và đưa vào sử dụng vào khoảng năm 1990, 1991 bởi viện sĩ Viện Hàn lâm Anh Tim Berners-Lee và Robert Cailliau (Bỉ) tại CERN, Geneva, Switzerland
Các tài liệu trên World Wide Web được lưu trữ trong một hệ thống siêu
văn bản (hypertext), đặt tại các máy tính trong mạng Internet Người dùng phải sử dụng một chương trình được gọi là trình duyệt web (web browser) để xem siêu văn bản Chương trình này sẽ nhận thông tin (documents) tại ô địa chỉ (address)
do người sử dụng yêu cầu (thông tin trong ô địa chỉ được gọi là tên miền (domain name)), rồi sau đó chương trình sẽ tự động gửi thông tin đến máy chủ (web server)
và hiển thị trên màn hình máy tính của người xem Người dùng có thể theo các
liên kết siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trang web để nối với các tài liệu khác
hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủ trong một quá trình tương tác Hoạt động truy tìm theo các siêu liên kết thường được gọi là duyệt Web
Quá trình này cho phép người dùng có thể lướt các trang web để lấy thông tin Tuy nhiên độ chính xác và chứng thực của thông tin không được đảm bảo
II Trình duyệt Web
1 Trình duyệt web – Web Browser
Trình duyệt web là chương trình để hiển thị nội dung của một trang Web
Trang 102 Các trình duyệt Web hiện nay
Một số trình duyệt web hiện nay cho máy tính cá nhân bao gồm Internet Explorer của hãng Microsoft, Netscape Communicator của hãng Netscape và các trình duyệt Mozilla Firefox, Safari, Opera, Avant Browser, Konqueror, Lynx, Google Chrome,…
III Trình duyệt web Internet Explorer và Mozilla Firefox
1 Internet Explorer
Internet Explorer (IE) là trình duyệt Web thông dụng được tích hợp sẵn trong Windows IE có rất nhiều chức năng hỗ trợ việc sử dụng và quản lý các thông tin Internet
Bài viết này sẽ hướng dẫn cách sử dụng và thiết lập các thống số cơ bản cho IE 6
Các nút lệnh chính của IE:
1 Back: Quay lại trang Web đã xem trước đó
2 Forward : Chuyển tới trang Web đã xem sau khi nhấn Back
3 Stop: Ngừng tải các nội dung của trang Web đang xem
4 Refresh: Tải lại toàn bộ trang Web hiện tại, dùng trong trường hợp trang
web bị lỗi hiển thị hoặc muốn cập nhật lại trang Web
5 Home: Hiển thị trang Web đã được chọn làm trang chủ, nếu chưa được
Trang 116 Search: Công cụ giúp tìm kiếm thông tin trên Internet Nhấn vào nút Search bên trên sẽ xuất hiện cửa sổ Search Companion, nhập từ cần tìm vào
trong ô Please type your query here, then press <Enter>, sau đó nhấn phím
Enter trên bàn phím hoặc nhấn vào nút Search ngay bên dưới Đóng cửa sổ Search Companion bằng cách nhấn vào nút Search một lần nữa
7 Favorites: Nơi lưu trữ các địa chỉ liên kết (Link) đến các trang Web,
Nhấn vào nút Favorites sẽ xuất hiện cửa sổ Favorites, Nhấn chuột vào các dòng Link của trang Web muốn xem Để thêm địa chỉ của trang Web vào Favorites trước hết cần phải mở trang Web đó ra sau đó nhấn nút Add trong cửa sổ
Favorites
Trang 12Trong Add Favorites, tên của trang Web sẽ tự động được đặt trong ô Name, nếu muốn có thể sửa lại tên này Nhấn vào nút Create in để chọn Folder
chứa địa chỉ này, có thể tạo thêm Folder để chứa các địa chỉ Web khác nhau Nhấn
Ok để hoàn tất Đóng cửa sổ Favorites bằng cách nhấn vào nút Favorites một lần
nữa
8 History: Xem lại các trang Web đã xem trong thời gian qua, nhấn vào
nút History sẽ xuất hiện cửa sổ History liệt kê các trang Web đã xem, chọn các
thời điểm muốn xem lại và nhấn vào tên của các trang Web muốn xem Đóng cửa
sổ History bằng cách nhấn vào nút History một lần nữa
9 Mail: Liên kết với chương trình gửi thư điện tử (Email) để thực hiện các
việc gửi và nhận Email, cũng như gửi địa chỉ và nội dung của trang Web đang xem
Trang 1310 Print: In trang Web hiện đang xem ra máy in
11 Address: Nơi nhập địa chỉ của trang Web muốn xem, có thể nhập đầy
đủ http://www.buaxua.vn/ hay chỉ cần nhập buaxua.vn cũng được
12 Go: Lệnh xem trang Web có địa chỉ được nhập trong Address, nhấn
vào nút Go để ra lệnh hoặc có thể nhấn phím Enter trên bàn phím
Các thao tác khác trên IE:
Lưu lại nội dung của một trang Web: Khi đang xem một trang
web, muốn lưu lại chọn File -> Save as
Trong Save As, chọn nơi muốn lưu trang web trong Save in, nhập tên trong
ô File name, chọn Web Page, complete (*.htm, *.html) trong Save as type để lưu hết toàn bộ nội dung và hình ảnh của trang Web Chọn Encoding là Unicode
(UTF-8) cho các trang Web tiếng Việt (phần này thường được tự động chọn)
Nhấn Save để lưu
Trang 14 Mở trang Web đã lưu: Chọn File -> Open, nhập tên của trang Web
muốn mở trong ô Open hoặc nhấn Browse để tìm và chọn trang Web muốn
mở, nhấn Ok để mở
Tìm kiếm thông tin trên trang Web: Để tìm một hoặc nhiều từ nào
đó trong trang Web, chọn Edit -> Find (on this page), nhập từ cần tim vào ô
Find what và nhấn Find next để tìm
Trang 15 Tăng hoặc giảm kích thước chữ: Muốn tăng hoặc giảm kích thước
của chữ trong trang web, chọn View -> Text size, Largest: lớn nhất,
medium: trung bình, Smallest: nhỏ nhất
Thiết lập trang chủ cho IE: Trang này sẽ được hiển thị đầu tiên khi
mở IE, thiết lập cho trang này bằng cách chọn Tools -> Internet Options ->
General, trong Home page nhập địa chỉ trang Web muốn làm trang chủ vào
mục Address Có thể nhấn Use Current để chọn trang hiện đăng xem làm trang chủ, nhấn Use Default để chọn trang mặc định của Microsoft hoặc nhấn
Use Blank để không chọn trang nào cả Sau khi chọn xong nhấn Ok
Trang 16 Temporary Internet Files: Mặc nhiên khi xem các trang Web IE sẽ
lưu chúng trong thư mục Temporary Internet Files, các thiết lập cho các File này nằm trong Tools -> Internet Options -> General, trong Temporary
Internet Files:
Chọn Delete Cookies để chỉ xóa các File lưu trữ các thông số khi truy cập
trang Web
Chọn Delete Files, xuất hiện bảng thông báo chọn Delete all offile content
và nhấn Ok để xóa toàn bộ nội dung của tất cả các trang Web
Chọn Settings, trong Settings chọn Move Folder để di chuyển thư mục Temporary Internet Files đến nơi khác, View Files để xem các File chứa trong Temporary Internet Files, View Objects để xem các File chương trình được tải về
từ IE, giới hạn dung lượng cho thư mục Temporary Internet Files bằng cách chọn
thông số cho Amount of disk space to use
Trang 17 Xóa History: Để tránh người khác có thể biết được các trang Web
đã được xem, chọn Tools -> Internet Options -> General, trong History nhấn Clear History để xóa Có thể chọn thời gian lưu trữ History bằng cách thay đổi số ngày trong ô Day to keep pages in history
2 Firefox
Một trong những chương trình duyệt Web miễn phí được đánh giá là có tốc độ duyệt Web và bảo mật cao đó là Firefox (FF) Ngoài các tính năng có sẵn Firefox còn có thể kết hợp với các thành phần mở rộng (Extension) khác hỗ trợ duyệt Web rất tốt cho người sử dụng
Tải Firefox tại trang Web http://www.mozilla.com/en-US/firefox/:
Trang 18Nhấp vào Free Download xuất hiện hộp thoại:
Chọn Save:
Trang 19Chọn thư mục lưu chương trình cài đặt Firefox và nhấp Save:
Quá trình Download hoàn thành:
Chọn Open để cài đặt:
Trang 20Xuất hiện hộp thoại:
Chọn Next
Tiếp tục chọn Next ở hộp thoại tiếp theo:
Trang 21Nhấn Install:
Quá trình cài đặt bắt đầu:
Trang 22Cuối cùng, nhấp Finish để kết thúc quá trình cài đặt:
Khởi động trình duyệt FF:
Kích nút Start/ All Programs/ Mozilla Firefox/ Mozilla Firefox
Các nút lệnh chính của FF:
1 Back: Quay lại trang Web đã xem trước đó
2 Forward : Chuyển tới trang Web đã xem sau khi nhấn Back
Trang 233 Refresh: Tải lại toàn bộ trang Web hiện tại, dùng trong trường hợp trang web bị
lỗi hiển thị hoặc muốn cập nhật lại trang Web
4 Stop: Ngừng tải các nội dung của trang Web đang xem
5 Home: Hiển thị trang Web đã được chọn làm trang chủ, nếu chưa được chọn thì
sẽ hiển thị trang trắng
6 Address: Nơi nhập địa chỉ của trang Web muốn xem, có thể nhập đầy đủ http://www.buaxua.vn/ hay chỉ cần nhập buaxua.vn cũng được
7 Go: Lệnh xem trang Web có địa chỉ được nhập trong Address, nhấn vào nút Go
để ra lệnh hoặc có thể nhấn phím Enter trên bàn phím
8 Search: Công cụ giúp tìm kiếm thông tin trên Internet, mặc định FF sẽ chọn
Google làm dịch vụ tìm kiếm, nhập từ cần tìm vào trong ô Google sau đó nhấn phím Enter trên bàn phím hoặc nhấn vào nút có biểu tượng kính lúp ngay bên
phải
Các thao tác khác trên FF:
Mở thêm một trang web khác: Thông thường khi muốn mở thêm một
trang Web thì sẽ xuất hiện thêm một cửa sổ mới nhưng với Firefox người
sử dụng có thể mở nhiều trang Web dưới dạng các bảng riêng (Tab) trong một cửa sổ và chuyển đổi qua lại giữa các Tab rất thuận tiện Nhấn phải
chuột vào liên kết (Link) muốn mở và chọn Open Link in New Window nếu muốn mở trong một cửa sổ mới hoặc Open Link in New Tab để mở trong một Tab của cửa sổ hiện tại Có thể chọn File -> New windows hoặc
New Tab để mở một cửa sổ hoặc một Tab trống rồi nhập địa chỉ vào ô
Address
Trang 24 Lưu lại nội dung của một trang Web: Khi đang xem một trang web,
muốn lưu lại chọn File -> Save Page As
Trong Save Page As, chọn nơi muốn lưu trang web trong Save in, nhập tên trong
ô File name, chọn Web Page, complete trong Save as type để lưu hết toàn bộ nội dung và hình ảnh của trang Web Nhấn Save để lưu
Mở trang Web đã lưu: Chọn File -> Open File, tìm và chọn trang Web
muốn mở, nhấn Open để mở
Tìm kiếm thông tìn trang trang Web: Để tìm một hoặc nhiều từ nào đó
trong trang Web, chọn Edit -> Find in this Page, công cụ tìm kiếm sẽ xuất hiện ở phía dưới cửa sổ nội dung, nhập từ cần tìm vào ô Find và nhấn phím
Enter để tìm Nhấn Next hoặc Previous để tiếp tục tìm lên trên hay xuống
dưới trang Web
Tăng hoặc giảm kích thước chữ: Muốn tăng hoặc giảm kích thước của
chữ trong trang web, chọn View -> Zoom, Zoom In: lớn hơn, Zoom Out: nhỏ hơn, Reset: trung bình
Trang 25 Xem lại các trang Web: Chọn Hystory và nhấn vào tên các trang Web
được lưu trong Hystory
Lưu lại địa chỉ của trang Web: Chọn Bookmarks -> Bookmark this page, nhập tên trong ô Name và chọn nơi chứa địa chỉ Web
Có thể nhấn vào nút hình mũi tên xuống bên phải để mở rộng phần Create
in và chọn New Folder để tạo thêm Folder chứa địa chỉ Web
Trang 26 Thiết lập trang chủ cho FF: Trang này sẽ được hiển thị đầu tiên khi mở
IE, thiết lập cho trang này bằng cách chọn Tools -> Options -> Main, trong Startup nhập địa chỉ trang Web muốn làm trang chủ vào mục Home
page Có thể nhấn Use Current Page để chọn trang hiện đang xem làm
trang chủ, nhấn Restore to Default để chọn trang mặc định của FF hoặc nhấn Use Bookmark để chọn địa chỉ được lưu trong Bookmark Sau khi chọn xong nhấn Ok
Xóa các dữ liệu và trang Web: Để tránh người khác có thể biết được các
trang Web đã được xem, chọn Tools -> Clear Private Data, trong Clear
Private Data chọn các mục muốn xóa và nhấn Clear Private Data Now để
xóa
Trang 27 Quản lý mật khẩu: FF có chức năng quản lý mật khẩu để giúp người dùng
tự động đăng nhập vào các trang Web có thiết lập mật khẩu Muốn xem và
quản lý các mật khẩu này Chọn Tools -> Options -> Security, trong phần
Passwords nhấn Show Passwords
3 So Sánh Giữa Internet Explorer & Firefox
a/ Mức độ An Toàn
Trang 28Theo chuyên gia phân tích phần mềm Brien M Posey của Search Security,
do kích cỡ nhỏ hơn nên Firefox an toàn hơn nhiều so với Internet Explorer Một nguyên tắc cơ bản của lập trình là: một ứng dụng phức tạp hơn (do nhiều code tạo thành hơn) thì khả năng mắc lỗi và lỗ hổng về an ninh sẽ lớn hơn Firefox với kích
cỡ phần mềm khoảng 5 MB so với 77 MB của Internet Explorer 6 Service Pack 1
và hơn 10 MB của Internet Explorer 7 Như vậy thì về mặt lý thuyết, Firefox có ít
lỗ hổng an ninh hơn so với Internet Explorer
Lý do thứ 2:
Firefox không hỗ trợ, VBScript hay ActiveX cũng khiến cho việc sử dụng trình duyệt này an toàn hơn Internet Explorer Bởi vì những lỗ hỗng an ninh nghiêm trọng nhất của Internet Explorer đều xuất phát từ việc khai thác lỗi của 2 công nghệ này Trong khi đó, Firefox không sử dụng Java VM của Microsoft, một công nghệ có rất nhiều vấn đề về an ninh so với các công nghệ Java VMs khác
Lý do cuối:
Nguyên nhân tại sao Firefox an toàn hơn Internet Explorer chính là do nó không phải là 1 bộ phận được tích hợp sẵn trong hệ các điều hành Window Nếu
có ai đó có ý định hack Firefox, có rất ít khả năng để anh ta kiểm soát được toàn
bộ hệ thống máy tính Điều này rất dễ hiểu bởi vì Firefox chỉ đơn giản là một ứng dụng chứ không phải là một phần của hệ điều hành Window
b/ Tốc độ Duyệt Web
Hiện nay, việc giao dịch, kinh doanh trên Internet là một trong những hoạt động quan trọng nhất của hầu hết các công ty Do vậy hiệu quả do của tốc độ lướt web nhanh sẽ giúp cho nhân viên làm việc nhanh hơn, và tốt hơn Theo CNET, về điểm này Firefox chiếm ưu thế do với Internet Explorer với những tính năng hoàn toàn khác biệt như tích hợp Google Search ở toolbar và cửa sổ tìm kiếm nằm ở dưới cùng của cửa sổ duyệt web nên các đoạn chữ được tìm kiếm trong văn bản không bị che
Trang 29c/ Sự tương thích với các hệ điều hành
Firefox có tương thích với hầu hết các hệ điều hành Window (từ Window
98 cho tới Windows XP), Mac OS X, tất cả các phiên bản phổ biến của hệ điều hành Linux, cũng như là một số hệ điều hành ít phổ biến hơn Trái lại, Microsoft
đã từ bỏ việc phát triển Internet Explorer cho các hệ điều hành Mac và các hệ điều hành khác Không chỉ vậy Microsoft còn ngừng cả việc phát triển trình duyệt Internet Explorer đối với một số các phiên bản Windows cũ, khiến cho việc sử dụng trình duyệt Internet Explorer phiên bản mới chỉ giới hạn ở những người sử dụng Window XP Trong khi đó, Firefox có giao diện sử dụng giống nhau trên tất
cả các hệ điều hành Đối với các công ty sử dụng nhiều hệ điều hành cùng 1 lúc (ví
dụ như Linux dành cho bộ phận kỹ thuật, Macs dành cho bộ phận thiết kế đồ hoạ,
và Windows cho bộ phận tài chính), việc chuyển sang sử dụng Firefox sẽ giảm bớt các chi phí về mặt hỗ trợ kỹ thuật
Chuyển Từ Internet Explorer Sang Firefox?
Theo EnzinArticles, hiện nay giao diện các trình duyệt web đã được tiêu chuẩn hoá do vây việc chuyển sang sử dụng một trình duyệt duyệt khác khá đơn giản Giao diện của Firefox được thiết kế không khác nhiều lắm so với Internet Explorer với 1 số đặc điểm tương tự Internet Explorer như bookmark và một số
Tuy nhiên vẫn có một số khác biệt nhỏ như "Internet Files" ở Microsoft được gọi
là "Cache" ở Firefox Người sử dụng có thể download giao diện sử dụng giống Internet Explorer (Internet Explorer Theme) cho Firefox Như vậy sẽ có một trình duyệt Firefox với giao diện bề ngoài giống hệt Internet Explorer
IV Tìm kiếm thông tin trên Internet
Trang 301 Tìm kiếm thông tin trên Internet
Internet là một kho thông tin vô tận, được cung cấp từ hàng triệu Web Site trên khắp thế giới Do có quá nhiều thông tin nên việc tìm kiếm được đúng thông tin cần thiết cũng không phải là chuyện dễ dàng
Tuy nhiên với sự xuất hiện của các Web Site các công cụ tìm kiếm đã giúp cho người dùng Internet rất nhiều trong việc tìm kiếm thông tin
Sử dụng công cụ tìm kiếm bằng cách truy cập vào một trong các trang Web
sau: Google, Yahoo, AltaVista, Lycos, AllTheWeb,
Để tìm kiếm thông tin, trước tiên cần phải xác định từ khóa (Key Words) của thông tin muốn tìm kiếm, đây là phần rất quan trọng, từ khóa là từ đại diện cho thông tin cần tìm Nếu từ khóa không rõ ràng và chính xác thì sẽ cho ra kết quả tìm kiếm rất nhiều, rất khó phân biệt và chọn được thông tin như mong muốn, còn nếu từ khóa quá dài kết quả tìm kiếm có thể không có
Thí dụ:
Muốn tìm thông tin về cách sử dụng máy vi tính:
Nếu nhập từ khóa vi tính thì kết quả sẽ có rất nhiều bao gồm cả thông tin
mua bán, lắp ráp, sửa chữa, máy vi tính
Nếu nhập từ khóa cách sử dụng máy vi tính thì sẽ có rất ít hoặc không có
kết quả thông tin về từ khóa này
Trong trường hợp này dùng từ khóa sử dụng vi tính có thể sẽ cho kết quả
tối ưu hơn
Thông thường chỉ cần nhập từ khóa muốn tìm và nhấn Tìm kiếm (Search) hoặc nhấn phím Enter thì sẽ cho ra nhiều kết quả tìm kiếm bao gồm địa chỉ liên
kết đến trang Web có từ khóa và vài dòng mô tả bên dưới, chỉ cần nhấn trái chuột
vào địa chỉ liên kết sẽ mở được trang Web có thông tin muốn tìm
Trang 31Mỗi công cụ tìm kiếm có đặc thù và cú pháp khác nhau, tuy vậy cách sử dụng chúng có nhiều điểm chung như sau:
* Sử dụng các từ khoá tốt sẽ cho kết quả tìm kiếm chính xác, thông thường từ 6 tới
8 từ khoá sẽ cho kết quả khá tốt
* Dùng các toán tử logic (AND, OR hoặc (+), (-) và các dấu đóng mở ngoặc) để viết biểu thức tìm kiếm
* Để tìm cả cụm từ hãy dùng các dấu ngoặc kép (" ")
* Đưa các từ khoá quan trọng lên trước trong dãy các từ khoá
* Để nắm được cú pháp sâu hơn, cũng như thực hiện các phép tìm kiếm nâng cao bạn hãy xem hướng dẫn sử dụng tại từng công cụ tìm kiếm
b Các công cụ tìm kiếm của nước ngoài
Các công cụ tìm kiếm của nước ngoài rất phong phú và đa dạng
Google, Yahoo, AltaVista, Lycos, AllTheWeb,
Trang 323 Cách tìm kiếm thông tin trên Internet bằng Google
Để tìm kiếm thông tin, trước tiên cần phải xác định Từ khóa (Key Word)
của thông tin muốn tìm kiếm, đây là phần rất quan trọng, từ khóa là từ đại diện cho thông tin cần tìm Nếu từ khóa không rõ ràng và chính xác thì sẽ cho ra kết quả tìm kiếm rất nhiều, rất khó phân biệt và chọn được thông tin như mong muốn Còn nếu từ khóa quá dài thì kết quả tìm kiếm có thể không có
Thông thường chỉ cần nhập từ khóa muốn tìm và nhấn Tìm với
Google (Search) hoặc nhấn phím Enter thì Google sẽ cho ra nhiều kết quả tìm
kiếm bao gồm địa chỉ liên kết đến trang Web có từ khóa và vài dòng mô tả bên dưới, chỉ cần nhấn trái chuột vào địa chỉ liên kết sẽ mở được trang Web có thông tin muốn tìm
Nhấn vào nút Xem trang đầu tiên tìm được thì Google sẽ tìm và tự động
mở trang Web đầu tiên trong kết quả tìm kiếm
Các lựa chọn tìm kiếm trên:
Web: Tìm trên cả các Web Site
Trang 33 Những trang viết bằng tiếng Việt: Chỉ tìm những trang hiển
thị tiếng Việt
Những trang từ Việt Nam: Chỉ tìm những trang từ Việt Nam
Ngoài ra để cho kết quả tìm kiếm được chính xác hơn Google còn cho phép
sử dụng các thông số và điều kiện chọn lọc kèm theo từ khóa Sau đây là các thông
số và điều kiện lọc thông dụng:
Loại bỏ một từ nào đó ra khỏi kết quả tìm kiếm
Google sẽ tìm tất cả các trang Web có chứa từ khóa cần tìm nhưng không
có từ bị loại bỏ
Cú pháp: từ khóa - từ loại bỏ
Thí dụ nhập vào ô tìm kiếm của Google vi tính -máy Google sẽ tìm các trang có từ khóa vi tính nhưng không có từ máy trong đó
Bắt buộc phải có một từ nào đó ra trong kết quả tìm kiếm
Google sẽ tìm tất cả các trang Web có chứa từ khóa cần tìm và bắt buộc phải có thêm từ bắt buộc
Trang 34Google sẽ cho ra các kết quả có chính xác từ khóa được chỉ định
từ khóa cần tìm
Tìm từ khóa theo tiêu đề trang web
Google sẽ tìm tất cả các trang Web có tiêu đề chứa từ khóa cần tìm
Cú pháp: intitle:từ khóa
Thí dụ nhập vào ô tìm kiếm của Google intitle:buaxua Google sẽ tìm các trang có từ buaxua trong tiêu đề
Tìm từ khóa trong một Web Site
Google chỉ tìm các trang có từ khóa trong một web site được chọn đó thôi Không cần chú ý đến các Web Site khác
Cú pháp: từ khóa site:website
Thí dụ nhập vào ô tìm kiếm của Google vi tính site:buaxua.vn Google sẽ tìm các bài viết có từ khóa vi tính trong Web Site buaxua.vn
Tìm từ khóa trong địa chỉ trang Web
Google sẽ tìm những địa chỉ liên kết có từ khóa cần tìm
Cú pháp: inurl:từ khóa
Thí dụ nhập vào ô tìm kiếm của Google inurl:buaxua Google sẽ liệt kê
Trang 35 Tìm File (tập tin) có cùng loại
Google sẽ tìm những trang có File (tập tin) có cùng loại (ext) và có tên giống từ khóa cần tìm
Cú pháp: từ khóa filetype:ext
Thí dụ nhập vào ô tìm kiếm của Google vi tính filetype:html Google sẽ liệt
kê những File html có từ vi tính
Tìm Web Site có từ khóa liên quan với nhau
Google sẽ tìm những Web Site có từ khóa giống nhau
Cú pháp: related:từ khóa
Thí dụ nhập vào ô tìm kiếm của Google related:joomla Google sẽ liệt kê những Web Site có từ khóa liên quan với joomla
Tìm lại Web Site không còn hoạt động
Google sẽ tìm những Web Site đã ngưng hoạt động nhưng vần còn lưu trữ trong kho dữ liệu của Google
Cú pháp: cache:website
Thí dụ: Thí dụ nhập vào ô tìm kiếm của Google cache:www.buaxua.vn Google sẽ liệt kê những trang của Web Site buaxua.vn đã được lưu trữ trong kho
dữ liệu của Google
Có thể sử dụng một trong các điều kiện và thông số trên hoặc ghép chúng lại với nhau
Thí du nhập vào ô tìm kiếm của Google: vi tính filetype:html site:buaxua.vn sẽ cho kết quả là tất cả các File html có nội dung vi tính trên Web Site buaxua.vn
Trang 37Bài 3 E-MAIL
Để sử dụng dịch vụ thư điện tử, trước hết người dùng phải có một địa chỉ thư điện tử Muốn có một địa chỉ thư điện tử, người dùng có thể tự đăng ký hộp thư điện tử miễn phí với các nhà cung cấp dịch vụ miễn phí như yahoo hoặc gmail hoặc hotmail Khi đã có một thư điện tử, người dùng có thể sử dụng hộp thư của mình theo phương thức sử dụng trình duyệt Web để truy cập vào hộp thư (còn gọi
là Webmail)
I Cách đăng ký Yahoo! Mail Việt Nam:
Yahoo! Mail là ứng dụng gửi và nhận thư điện tử (Email) trên mạng Internet, toàn bộ các thư, địa chỉ và thông tin của người dùng đều được lưu trữ trên máy dịch vụ của Yahoo! nên có thể sử dụng khi ở bất cứ chỗ nào có máy tính kết nối Internet
Yahoo! Mail có 2 phiên bản có phí và miễn phí, khi đăng ký có phí người dùng có thể chọn cho mình tên địa chỉ ngắn gọn, đẹp như ý và sử dụng được các chức năng mở rộng của Yahoo! Mail (cho phép dùng chương trình gủi nhận thư từ máy tính cá nhân) Tuy nhiên đối với người dùng thông thường thì phiên bản miễn phí cũng là quá đủ
Cách đăng ký Yahoo! Mail Việt Nam:
Truy cập vào trang Web http://vn.yahoo.com/ nhấn vào Đăng ký để đăng
ký một tài khoản Yahoo! Mail miễn phí
Trang 38Trong phần đăng ký nếu không hiển thị tiếng Việt thì chọn Yahoo! Việt
Nam trong phần I prefer content from
1 Nhập họ, tên và ngày tháng năm sinh
2 Nhập Tên (ID) cho địa chỉ Email tùy ý và nhấn nút Kiểm tra ID, nếu ID
không hợp lệ (đã có người sử dụng) thì sẽ có phần gợi ý thay đổi ID nằm ngay bên dưới, có thể chọn một trong những ID này hoặc nhập lại ID khác theo ý muốn Nếu ID được chấp nhận sẽ có thông báo như trong hình
Sau khi chọn ID xong, nhập mật khẩu vào 2 ô bên dưới
Trang 393 Nhập địa chỉ Email mà bạn có sẵn (nếu không có thì nhập giống trong
hình), chọn lựa một câu hỏi và nhập câu trả lời
Nhập mã số trong hình vào ô phía trên và đánh dấu vào mục Bạn có đồng
ý không?
Nhấn vào nút Lập Tài Khoản để hoàn tất việc đăng ký Yahoo! Mail
Nếu các thông tin nhập trong các phần bên trên đúng thì sẽ xuất hiện một bảng thông báo chúc mừng việc đăng ký đã hoàn thành Có thể ghi chép hoặc in
các thông tin trong bảng thông báo này để lưu trữ Nhấn Tiếp tục để bắt đầu sử
dụng
Trang 40Sử dụng Yahoo! Mail:
Truy cập vào trang Web http://vn.yahoo.com/ nhấn vào Mail hoặc Đăng
nhập để vào hộp thư Yahoo! Mail
Nhập tên đăng nhập và mật khẩu sau đó nhấn Đăng nhập