1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

15 8 2013 bao cao van tai thuy

68 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đánh Giá Hiện Trạng Và Năng Lực Vận Tải Các Tuyến Đường Thủy Nội Địa Chính Của Khu Vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 9,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sông Soài Rạp có hệ thống cảng biển tại Hiệp Phước và các cảng biển tại khu vựcCần Đước tỉnh Long An, Gò Công tỉnh Tiền Giang; Các tuyến vận tải thủy nội địa kết nối với Sông Soài Rạp gồ

Trang 1

NỘI DUNG YÊU CẦU

1 Thu thập, điều tra, nghiên cứu chỉnh lý, phân tích và đánh giá hiện trạng, năng

lực vận tải của luồng tàu đường thủy nội địa của các tuyến sau:

1.1 Tuyến Sông Tiền - Chợ gạo - Soài Rạp - Cái Mép&Thị Vải.

1.2 Tuyến Kinh tẻ - với 4 tuyến dọc của ĐTNĐ của ĐB sông cửu long.

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

Phần 1

Phần 1. MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRONG KHU VỰC

NGHIÊN CỨU

1.1 TUYẾN LUỒNG TÀU BIỂN VÀ HỆ THỐNG CẢNG TẠI KHU VỰC

Vịnh Gành Rái có vai trò là cửa ngõ ra biển của Vùng Kinh tế trọng điểm phíanam (KTTĐPN) và khu vực miền Nam nói chung Hệ thống cảng biển trong vùngKTTĐPN đều có tuyến luồng tàu hướng ra vịnh Gành Rái qua các cửa sông: SoàiRạp- Lòng Tàu - Cái Mép và Sông Dinh… Đó là các tuyến luồng sau:

T

Chiều dài (km)

Chiều rộng

1 Luồng Soài Rạp – Hiệp Phước 71,00 150 - 200 6,60 - 8,50

3 Luồng Vũng Tàu – Thị Vải 50,80 90 - 310 6,80 - 14,00

1.1.1 Mạng lưới vận tải thủy sông Soài Rạp

Luồng hàng hải Soài Rạp – Hiệp Phước có chiều dài 71,00 km với thượng lưu tại

vị trí ngã ba sông Nhà Bè – Long Tàu Sông Soài Rạp là hợp lưu của các sôngVàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây, sông Cần Giuộc và một phần lưu lượng Sông SàiGòn, Sông Đồng Nai chảy qua Sông Nhà Bè

Sông Soài Rạp có hệ thống cảng biển tại Hiệp Phước và các cảng biển tại khu vựcCần Đước tỉnh Long An, Gò Công tỉnh Tiền Giang;

Các tuyến vận tải thủy nội địa kết nối với Sông Soài Rạp gồm có các tuyến do bộGiao thông vận tải và địa phương quản lý như sau:

− Tuyến Sông Tiền - Chợ gạo - Vàm Cỏ - Soài Rạp: Đây là tuyến vận tải thủy nộiđịa quan trọng (đạt tiêu chuẩn sông kênh cấp II – đặc biệt) kết nối Sài Gòn,Đồng Nai, Bình Dương với các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long

− Tuyến Sông Cần Giuộc - Kênh Cây Khô: kết nối Sông Soài Rạp, Vàm Cỏ vớitrung tâm thành phố Hồ Chí Minh, đi các khu vực phía Tây, Bắc của thành phố

− Các tuyến sông do địa phương quản lý: Sông Đồng Điền, Mương Chuối v.v…

Trang 4

− Sông Soài Rạp có nhiều sông rạch tự nhiên kết nối với các sông: Lòng Tàu,Sông Dừa; Sông Thị Vải, Cái Mép tạo thành tuyến vận tải thủy nội địa giữa cáccảng lớn trong vùng KTTĐPN.

1.1.2 Mạng lưới vận tải thủy Sông Sài Gòn

Luồng Vũng Tàu – Sài Gòn có chiều dài 71,00 km với thượng lưu tại vị trí ngã basông Bé nối dài tới Ngã ba sông Sài Gòn – sông Đồng Nai. Theo chiều dài sông được khai thác vận tải thủy, được chia thành hai đoạn chính sau:

− Đoạn hạ lưu cầu Sài Gòn tới ngã ba Sông Đồng Nai thuộc luồng hàng hải,tiếp nhận tàu biển Các cảng lớn tập trung từ hạ lưu cầu Sài Gòn kéo dài raSông Lòng Tàu, Nhà Bè, Soài Rạp Tuyến vận tải thủy nội địa quan trọng kếtnối với sông Sài Gòn là Kênh Tẻ, con kênh này là đường thủy xuất phát từSài Gòn đi miền Tây bằng 4 tuyến hành lang được thủy quốc gia Ngoài ra

có một số rạch vận tải nhỏ kết nối với sông Sài Gòn là: Rạch Bến Nghé;Rạch Giồng Ông Tố; Rạch Thị Nghè v.v…

− Đoạn từ thượng lưu cầu Sài Gòn đến hạ lưu Đập Dầu tiếng - chiều dài là 126

km – cấp III cấp kỹ thuật đường thủy nội địa Có nhiều bến cảng thủy nộiđịa Các sông nhánh phục vụ vận tải thủy nội địa tại đoạn này là: Sông VàmThuật; Sông Thị Tính; Kênh Xáng v.v…

1.1.3 Sông Đồng Nai

Sông Đồng Nai bắt nguồn từ phía Bắc cao nguyên Lâm Viên (Lang Biang), phíaNam dãy Trường Sơn, độ cao các đỉnh núi đầu nguồn đạt trên 2000 m Từ đầunguồn về tới cửa biển, sông Đồng Nai có chiều dài khoảng 610 km, độ dốc trungbình trên toàn dòng sông là 2,8‰ Diện tích lưu vực của hệ thống sông Đồng Naitính đến trạm Trị An là 14.900 km2, tới Biên Hòa là 23.500 km2, tới Nhà Bè là28.200 km2, và tới cửa Soài Rạp khoảng 42.600 km2

− Đoạn thượng lưu dòng sông hẹp, độ dốc lớn, lòng sông có nhiều đá lởmchởm, sông có tác dụng lưu thoát nước, cung cấp nước ngọt, ít có tác dụng

về giao thông thủy

− Đoạn trung lưu từ phía dưới Liên Khương đến Hồ Trị An dài khoảng 300

km, có những thác, ghềnh là kiện tốt cho việc xây dựng các nhà máy thủyđiện Các đoạn khác, dòng sông mở rộng uốn khúc quanh co, độ dốc bìnhquân dưới 1‰, giúp cho việc giao thông thủy đã thuận lợi hơn Riêng khuvực lòng hồ Trị An (từ đập tới Cầu La Ngà) có chiều dài đường thủy khoảng39,85 km đang được Cục ĐTNĐ quản lý khai thác với cấp kỹ thuật đườngthủy nội địa đạt cấp III

Trang 5

− Sông Bé là phụ lưu sông Đông Nai, gặp sông ở hạ lưu đập thủy điện Trị An,Sông Bé bắt nguồn từ phía Tây của Nam Tây Nguyên nơi có độ cao từ 600 -

800 m, chiều dài của sông từ nguồn đến nơi nhập lưu với sông Đồng Nai là

344 km Sông có độ dốc lòng sông bình quân khoảng 2,1‰, nhiều thácghềnh – Sông có tác dụng lưu thoát nước, cung cấp nước ngọt, không thuậnlợi giao thông thủy

− Đoạn hạ lưu từ hạ lưu đập thủy điện Trị An ra đến cửa biển Soài Rạp dài xấp

xỉ 143 km, đoạn này lòng sông khá rộng, mực nước nước sông chịu ảnhhưởng mạnh bởi chế độ bán nhật triều từ Vịnh Gành Rái, rất thuận tiện khaithác vận tải thủy Hai bên bờ sông có nhiều bến bãi khai thác khoáng sản,vùng hạ lưu có nhiều cảng sông, cảng biển thuộc địa bàn Tp Hồ Chí Minh,Đồng Nai

+ Đoạn sông từ ngã ba Sông Bé đến Cầu Đồng Nai – dài 57,90 km - đạt cấpIII cấp kỹ thuật đường thủy nội địa (TCVN 5664 - 2009)

+ Đoạn sông từ Cầu Đồng Nai đến ngã ba Rạch Ông Nhiêu – dài 25,40 km –

có khả năng tiếp nhận tàu cỡ 5000DWT và sà lan biển cỡ (8000 – 10000)DWT Đạt cấp kỹ thuật đường thủy nội địa đặc biệt

+ Đoạn hạ lưu ngã ba Rạch Ông Nhiêu qua các Sông Lòng Tàu, Nhà Bè làluồng tàu biển và được trình bày tại báo cáo riêng

1.1.4 Sông Lòng Tàu

− đoạn sông nối tiếp với ngã ba Sông Sài Gòn, Sông Đồng Nai chảy qua khurừng ngập mặn ra biển

1.1.5 Sông Cái Mép – Thị Vải

− : Hợp lưu của sông Thị Vải, sông Gò Gia và một phần lưu lượng Sông ĐồngNai

1.1.6 Sông Dinh

− và các sông rạch tự nhiên trong khu rừng ngập mặn tại Long Sơn, Bà RịaVũng Tàu

Trang 6

Các cửa sông trên thuộc hệ thống sông Đồng Nai, có tổng diện tích lưu vựcphần trong nước khoảng 37.330 km2, nằm trên địa phận các tỉnh Lâm Đồng, ĐắcLắc, Bình Thuận, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, BàRịa – Vũng tàu, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh

Các tuyến luồng tàu biển kết nối giao thông thủy nội địa khu vực và toàn bộđồng bằng Sông Cửu Long

Hình 1 LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI

1.2 MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TẠI KHU VỰC

Hạ lưu các sông này có chiều rộng, độ sâu khá ổn định nên đều được dùng chovận tải đường thủy Chế độ thủy văn khu vực này phụ thuộc chế độ thủy triều từVịnh Gành Rái (bán nhật triều không đều) Biên độ triều khu vịnh đạt khoảng (3,0

- 4,0)m, trong sông biên độ triều giảm dần về phía thượng lưu

Với chế độ triều và biên độ triều khá ổn định, dòng chảy do triều khi lên có thểđạt 1,5m/s và khi triều rút đạt đến 2,0m/s, các phương tiện thủy trong khu vực đều

Trang 7

tận dụng các đặc điểm này để hành trình phù hợp với chiều dòng chảy, mực nước

và chiều sâu chạy tàu Với tàu biển thường tận dụng triều lên hành trình ra vàocảng, với tàu thủy nội địa tận dụng hướng dòng chảy để giảm nhiên liệu khi hànhtrình, cũng có thể hành trình khi triều thấp để qua gầm cầu

Khu vực thành phố, thủy triều hàng ngày có tác dụng làm sạch hệ thống kênhrạch, thoát nước Nhưng trong kỳ triều cường cũng làm gập nhiều khu vực thấp vàchậm thoát nước khi mưa lớn trùng thời điểm triều lên

Hệ thống sông rạch dày đặc trong vùng rừng gập mặn của Vịnh Gềnh Rái cùngvới chế độ thủy văn nêu trên đã tạo thành khu vực tự nhiên làm sạch môi trườngnước thải từ các khu công nghiệp trong lưu vực Sông Đồng Nai (Tp Hồ Chí Minh,Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa, Long An) đều đổ ra vịnh này

1.1.7 Sông Sài Gòn

Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng đồi núi Lộc Ninh, ven biên giới Việt Nam Campuchia, nơi có độ cao trung bình khoảng 200 m Diện tích lưu vực 4.500 km2,ứng với chiều dài 280 km Sông ít gấp khúc, độ dốc nhỏ (1,3‰) Thủy triều có thểảnh hưởng tới Dầu Tiếng, cách cửa sông 148 km Sông có vai trò lưu thoát lũ, cấpnước ngọt và giao thông thủy

Sông Vàm Cỏ và hai nhánh Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây có lòng sông rộng, sâu

và hình thái lòng sông khá ổn định, phục vụ tốt cho nhu cầu vận tải thủy từ TâyNinh về hạ lưu Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa các đoạn sông theo Thông tư

số 36/2012/TT-GTVT ngày 13/9/2012 về Quy định cấp kỹ thuật đường thủy nộiđịa như sau:

Trang 8

− Sông Vàm Cỏ Đông đoạn từ ngã ba sông Vàm Cỏ Đông - Vàm Cỏ Tây đếncầu Bến Lức – chiều dài 21,1km – Có khả năng tiếp nhận tàu cỡ 5000DWT ,hiện trạng đạt cấp sông đặc biệt cấp kỹ thuật đường thủy nội địa.

− Sông Vàm Cỏ Đông đoạn từ cầu Bến Lức đến cảng Bến Kéo – chiều dài109,9km – hiện trạng đạt cấp III cấp kỹ thuật đường thủy nội địa

− Sông Vàm Cỏ Tây đoạn từ ngã ba sông Vàm Cỏ Đông – Vàm Cỏ Tây đếncầu Tân An - chiều dài 34,5km, hiện trạng đạt cấp sông đặc biệt cấp kỹ thuậtđường thủy nội địa

− Sông Vàm Cỏ Tây đoạn từ cầu Mộc Hoá đến ngã ba kênh Hồng Ngự - VĩnhHưng - chiều dài 33,8km – hiện trạng đạt cấp IV cấp kỹ thuật đường thủynội địa

− Sông Vàm Cỏ đoạn từ ngã ba sông Soài Rạp đến ngã ba sông Vàm Cỏ Đông

- Vàm Cỏ Tây - chiều dài 35,5km - hiện trạng đạt cấp sông đặc biệt cấp kỹthuật đường thủy nội địa

1.1.9 Sông Thị Vải

Sông Thị Vải là ranh giới tự nhiên giữa tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bà Rịa - VũngTàu Sông được bắt nguồn từ huyện Long Thành, chảy theo hướng đông - nam,qua Nhơn Trạch, đến huyện Tân Thành đổi hướng theo hướng nam đổ ra biển tạivịnh Gành Rái Sông có tổng chiều dài khoảng 76km Sông không dài nhưng rộng,sâu và khá ổn định Dòng sông chính được quy hoạch sử dụng là luồng hàng hải,tiếp nhận tàu biển có kích thước lớn nhất so với các luồng hành hải trong khu vựcmiền nam hiện đang được khai thác dọc sông Thị Vải có nhiều nhánh sông rạch tựnhiên có thể đáp ứng khai thác đường thủy nội địa đến cấp II Như các sông rạchphía Đông Sông Thị Vải thuộc khu vực Long Sơn có các rạch nối liền sông Thị Vảivới Sông Dinh, Các nhánh sông phía Tây Sông Thị Vải như Sông Gò Gia, Sông BàHào, Sông Đồng Tranh v.v… kết nối đường thủy nội địa từ Sông Thị Vải với tuyếnSông Lòng Tàu, Soài Rạp về các sông kênh đồng bằng Tây Nam Bộ Tuyến đườngthủy nội địa này sẽ có vai trò quan trọng khi thực hiện vận chuyển hàng kết nối từCảng Sài Gòn ra Thị Vải và ngược lại

1.1.10 Sông Dinh

Là sông có lưu vực nhỏ, độ sâu ổn định với chiều sâu luồng hàng hải (-5,8) –(-7,0)m Sông rộng, có khả năng tiếp nhận tàu cỡ 15.000 tấn Cùng với hệ thốngsông rạch khu vực Long sơn tạo thành mạng lưới vận tải thủy nội địa và hàng hảitại khu vực Vũng Tàu

1.4.1 Điều kiện thủy văn

Trang 9

Các sông kênh trong lưu vực trên đây đều ảnh hưởng thủy triều qua Vịnh GềnhRái Riêng hệ thống sông Vàm Cỏ, sông kênh nối với Sông Tiền thì ngoài chịuảnh hưởng chế độ thủy triều còn chịu tác động lụt theo mùa của sông Mekong.

Vì vậy, xây dựng đê biển Gò Công – Vũng Tàu trên Vịnh Gành Rái sẽ ảnhhưởng trực tiếp tới điều kiện thủy văn của hệ thống đường thủy 5 tỉnh thành Cũngảnh hưởng đến phần đường thủy liên vùng từ thành phố Hồ Chí Minh đi ĐồngBằng Sông Cửu Long và Miền Đông

1.1.11 Vai trò hệ thống sông Đồng Nai trong khai thác vận tải thủy

Vịnh Gành Rái là cửa của các nhánh sông thuộc hệ thống sông Đồng Nai các sông

có điều kiện tự nhiên đáp ứng xây dựng các cảng biển lớn, luồng tàu tiếp nhận tàubiển lớn mà không hệ thống sông nào khác trong khu vực miền nam có được (vìcác cửa sông Cửu Long thường bị cạn do ngưỡng cửa sông)

Sông Thị Vải – Cái Mép là khu vực cảng cửa ngõ Tại đây có hệ thống sông rạchkết nối đường thủy nội địa với các khu công nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh, BìnhDương, Đồng Nai, Bà Rịa, Long An Cũng là các tuyến kết nối đường thủy nội địacủa vùng (VKTTĐPN) với toàn vùng Tây Nam Bộ

Vùng Kinh tế trọng điểm phía nam (VKTTĐPN), trung tâm kinh tế chính trị phíanam hoàn toàn thuộc phạm vi lưu vực hệ thống sông Đồng Nai Việc phát triểncông nghiệp, nông lâm ngư nghiệp và dịch vụ tại đây rất cần sự hỗ trợ của các cảngbiển, vận tải thủy Vì vậy hệ thống cảng biển tại đây là đầu mối đường thủy quantrọng nhất khu vực phía nam và cả nước

Dự án đê biển Vũng Tàu – Gò Công nằm trên vịnh Gành Rái, sẽ có ảnh hưởng trụctiếp đến hệ thống thủy văn, thủy lực, luồng lạch của hệ thống sông Đồng Nai trênphạm vi sông kênh tại 05 tỉnh lân cận là Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, BàRịa-Vũng Tàu, Long An và Tiền Giang Vì vậy báo cáo này đi sâu phân tích quy

mô, hiện trạng hệ thống vận tải thủy của các địa phương trên đồng thời dự án cũngphân tích hệ thống các tuyến đường thủy quốc gia kết nối từ vùng KTTDPN đếncác tỉnh miền đông, miền tây nam bộ

Hệ thống sông Đồng Nai và hệ thống Sông Cửu Long là hai hệ thống sôngchính trong khu vực miền nam có vai trò hình thành phát triển Đồng Bằng Nam

Bộ, cung cấp tài nguyên khoáng sản phục vụ nhiều mặt đời sống dân sinh, pháttriển kinh tế v.v… trong đó giao thông vận tải thủy có vai trò rất quan trọng

Hệ thống Sông Cửu Long là tên gọi chung cho các phân lưu của sông Mekongchảy trên lãnh thổ của Việt Nam, từ Phnom Penh, nó chia thành 2 nhánh: nhánh

Trang 10

sông Bassac (sông Hậu) và nhánh Mê Kông (sông Tiền) chảy vào khu vực đồngbằng châu thổ rộng lớn miền Tây Nam Bộ rồi đổ ra Biển Đông qua chín cửa

Hệ thống Sông Cửu Long nằm trên địa phận các tỉnh: An Giang, Bạc Liêu, BếnTre,Cà Mau, Cần Thơ, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An , Sóc Trăng, Tiền Giang,Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp Có tổng diện tích khoảng 39.734km² Hai sôngquan trọng nhất của hệ thống sông cửu long là Sông Tiền và Sông Hậu

1.2.1 Các sông kênh chính trong hệ thống Sông Cửu Long

− Sông Tiền có lòng sông rộng với nhiều cù lao ở giữa dòng, chảy qua AnGiang, Đồng Tháp, Tiền Giang Từ biên giới Campuchia theo dọc sông về hạlưu khoảng 121km tới Cầu Mỹ Thuận, tiếp khoảng 3km thì sông Tiền chiathành 2 rồi thành bốn nhánh sông đổ ra biển bằng sáu cửa: Cửa Tiểu CửaĐại, cửa Ba Lai, cửa Hàm Luông, cửa Cổ Chiên và cửa Cung Hầu Cácnhánh sông này có chiều dài (45 – 80) km Luồng tàu biển trên sông Tiền cóchiều dài 74 km, rộng luồng tàu 80m Độ sâu luồng tại ngưỡng khoảng (-4,80) Các nhánh sông còn lại của Sông Tiền đều phục vụ giao thông thủynội địa nhưng cửa sông cũng có chung tình trạng là cạn tại vùng ngưỡng

− Sông Hậu có chiều dài từ biên giới Campuchia tới biển Đông khoảng223km Dòng sông bị tách ra thành hai nhánh tại vị trí cách cửa biển khoảng40km Sông chảy qua An Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng và đổ ra biển bằng bacửa: cửa Định An, cửa Bassac, cửa Trần Đề Luồng tàu biển của sông Hậu

có chiều dài 120km, chiều rộng luồng 100m Cửa Bassac đã bị bồi lấp, cửaTrần Đề, Định An chỉ có độ sâu (-3,2) – (-3,5) vì vậy không thuận tiện chokhai thác luồng tàu biển

− Sông Mỹ Thạnh thuộc địa bàn tỉnh Sóc Trăng và Bạc Liêu, theo từng đoạnsông còn có tên Sông Cổ Cò, sông Dù Tho, sông có nhánh là Sông Vàm LẻoBạc Liêu và rạch Ba Xuyên Phần Sông Mỹ Thạnh dài 25 km, chảy vào tớiBiển Đông ở cửa Mỹ Thạnh Sông đáp ứng quy mô đường thủy nội địa cấpIII và IV tùy theo từng đoạn

− Sông Gành Hào dài 55 km từ trung tâm thành phố Cà Mau đổ ra cửa GànhHào thuộc biển Đông Tại vị trí Cà Mau giáp Bạc Liêu, sông sâu từ 4-5 m,tại cửa sông ở Gành Hào rộng 300 m, trong nội địa sông có đoạn sâu 19 m –riêng phần cửa sông cũng có ngưỡng cạn Sông có vai trò quan trọng chogiao thông và kinh tế của vùng Đường thủy nội địa có các đoạn: Từ phao số

0 Gành Hào đến ngã ba kênh bảy Hạp Gành Hào – dài đoạn 47,5km có quy

mô sông cấp II Đoạn từ ngã ba kênh Lương Thế Trân đến ngã ba kênh BạcLiêu-Cà Mau dài 8,2km - có quy mô sông cấp III Từ ngã ba kênh Bạc Liêu-

Cà Mau đến hạ lưu bến xếp dỡ Cà Mau dài 3,8km - có quy mô sông cấp IV

Trang 11

Từ hạ lưu bến xếp dỡ Cà Mau đến ngã ba sông Tắc Thủ dài 1,7km - có quy

mô sông cấp III

− Sông Cửa Lớn dài 58 km, rộng bình quân 600 m và sâu 12 m, sông nối biểnĐông (cửa Bồ Đề) với biển Tây (cửa Ông Trang) Cửa Ông Trang và cửa Bồ

Đề rộng nhưng đều có ngưỡng cạn với độ sâu 3,5m Dòng chảy phụ thuộcvào sự khác biệt thủy triều giữa Biển Đông và Biển Tây

− Sông Bảy Háp dài hơn 50 km Sông Bảy Háp xuất phát từ đầu kinh xáng ĐộiCường chảy ra cửa Bảy Háp (còn gọi Rạch Chèo) ở Biển Tây Sông có độsâu trung bình từ 3-5 m, tại cửa sông rộng gần 1,000 m, dài 48 km

− Sông Ông Đốc hay Sông Đốc khởi thủy từ ngã ba Cái Tàu (U Minh) - tiếpnhận nước từ hai con sông Cái Tàu và sông Trẹm Sông dài 58 km, rộng 1

km tại cửa sông, đổ ra Biển Tây Hai bên sông có nhiều rạch như rạch CáiTàu, rạch Giếng, rạch Cui v.v Đường thủy nội địa đoạn từ cửa Ông Đốc đếnngã ba kênh Lương Thế Trân dài 41,3 km – quy mô kênh cấp II

− Sông Cái Tàu dài 43 km, xuất phát từ ngã ba Cái Tàu (U Minh), đi qua rừngtràm U Minh, đổ vào Sông Ông Đốc ra biển Tây Công trình Khí - Điện -Đạm tọa lạc tại Vàm Cái Tàu (xã Khánh An, huyện U Minh)

− Sông Trẹm từ Cái Tàu (U Minh) dài 36 km chảy vào sông Ông Đốc SôngTrẹm có độ sâu trung bình 2.5 - 3 m, chiều rộng 80 - 100 m Từ ngã ba sôngTrèm Trẹm Cạnh Đền đến kênh Tân Bằng Cán Gáo dài 28,9km – đạt quy môkênh cấp III

− Sông Đầm Cùng dài khoảng 36 km

− Thành phố Cà Mau là nơi tập trung 5 năm tuyến sông, rạch bao gồm: SôngTắc Thủ, kênh xáng Quản lộ Phụng Hiệp, sông Gành Hào, kênh Cà Mau -Bạc Liêu và kênh Rạch Rập Các sông kênh có quy mô kỹ thuật đạt cấp IIđến cấp IV cấp kỹ thuật đường thủy nội địa

Các sông lớn vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long nhìn chung có dòng chảy theohướng Tây – Đông Để khai thác vận tải thủy giữa các địa phương trong vùng vàkết nối giao thông thủy với trung tâm kinh tế là (Sài Gòn – Chợ Lớn) Thành phố

Hồ Chí Minh và các tỉnh miền đông, ngay từ ngày đầu khai phá đất nam bộ, ôngcha ta đã thực hiện đào kênh kết hợp giao thông thủy, tiêu thoát nước và cải tạo đấtnông nghiệp

Ngày nay, các kênh đào cùng với hệ thống sông tự nhiên trong vùng Đồng BằngSông Cửu Long hợp thành mạng lưới giao thông đường thủy rất quan trọng, gópphần phát triển kinh tế xã hội khu vực Riêng quy mô các sông kênh được Bộ Giao

Trang 12

Thông Vận Tải quản lý khai thác được thống kê và phân cấp phục vụ quản ký, khaithác theo quy hoạch trình bày trong bảng sau:

HỆ THỐNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – DO BỘ GIAO

THÔNG VẬN TẢI QUẢN LÝ

TT Tên đường thủy nội địa Phạm vi

Chiều dài (km)

Cấp kỹ thuật

1 Hồ Trị An Từ thượng lưu đập Trị An đến cầu La Ngà 40 III

2 Sông Đồng Nai Từ rạch Ông Nhiêu đến cầu Đồng Nai 25,4

Đặc biệt

Từ cầu Đồng Nai đến ngã ba sông Bé 57,9 III 3

ai Nhánh cù laoRùa Từ hạ lưu cù lao Rùa đến thượng lưu cù lao Rùa 6,6 III

4 Nhánh cù laoÔng Cồn Từ hạ lưu cù lao Ông Cồn đến thượng lưu cù laoÔng Cồn 1,0 Đặcbiệt

5 Nhánh cù lao

Bạch Đằng

Từ hạ lưu cù lao Bạch Đằng đến thượng lưu cù

6 Sông Sài Gòn

Từ hạ lưu cầu Sài Gòn đến cầu Bình Triệu 13,2 II

Từ cầu Bình Triệu đến hạ lưu đập Dầu Tiếng

Từ cầu Bến Lức đến cảng Bến Kéo 109,9 III

8 Sông Vàm Cỏ Tây

Từ ngã ba s.Vàm Cỏ Đông-Tây đến cầu Tân An 33,4 Đặcbiệt

Từ cầu Tân An đến cầu Mộc Hoá 95,4 III

Từ cầu Mộc Hoá đến ngã ba kênh Hồng

9 Sông Vàm Cỏ Từ ngã ba sông Soài Rạp đến ngã ba sông VàmCỏ Đông-Tây 35,5 Đặcbiệt

10 Kênh Tẻ Từ ngã ba kênh Đôi đến ngã ba sông Sài Gòn 4,5 III

11 Kênh Đôi Từ ngã ba sông Chợ Đệm Bến Lức đến ngã bakênh Tẻ 8,5 III

12 S.Chợ Đệm BếnLức Từ ngã ba s.Vàm Cỏ Đông đến ngã ba kênh Đôi 20 III

13 Kênh Thủ Thừa Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Tây đến ngã ba sông

14 Rạch Ông Lớn Từ ngã ba kênh Cây Khô đến ngã ba kênh Tẻ 5,0 III

15 Kênh Cây Khô Ngã ba sông Cần Giuộc đến ngã ba rạch ÔngLớn 3,5 III

Trang 13

TT Tên đường thủy nội địa Phạm vi

Chiều dài (km)

Cấp kỹ thuật

16 Sông Cần Giuộc

Từ ngã ba sông Soài Rạp đến ngã ba kênh Nước

Từ ngã ba kênh Nước Mặn-Cần Giuộc đến ngã

18 Rạch Ông Trúc Từ tắt Nha Phương đến sông Thị Vải 1,6 III

19 Tắt Nha Phương Từ sông Đồng Kho đến rạch Ông Trúc 1,7 III

20 Sông Đồng Kho Từ tắt Ông Trung đến tắt Nha Phương 7 III

21 Tắt Ông Trung Từ sông Đồng Tranh đến sông Đông Kho 3,4 III

22 Sông Đồng Tranh Ngã ba sông Ngã Bảy đến ngã ba sông LòngTàu 25,3 II

23 Tắt Ông Cu - TắtBài Ngã ba sông Đồng Tranh đến ngã ba sông GòGia 7,5 II

24 Tắt Ông Nghĩa Từ kênh Bà Tống đến ngã ba sông Lòng Tàu 3,3 III

25 Kênh Bà Tống Ngã ba s.Soài Rạp - ngã ba kênh Tắt Ông Nghĩa 3,2 III

26 Sông Dần Xây Ngã ba sông Dinh Bà đến ngã ba sông Lòng Tàu 4,4 III

27 Sông Dinh Bà Từ ngã ba sông Lò Rèn đến ngã ba sông DầnXây 6,1 III

28 Sông Lò Rèn Từ ngã ba sông Vàm Sát đến ngã ba sông Dinh

29 Sông Vàm Sát Từ ngã ba sông Soài Rạp đến ngã ba sông Lò

30 Rạch Lá Từ kênh Chợ Gạo đến ngã ba sông Vàm Cỏ 10 II

31 Kênh Chợ Gạo Từ rạch Kỳ Hôn đến ngã ba rạch Lá (Chợ Gạo) 11,5 II

32 Rạch Kỳ Hôn Từ ngã ba sông Tiền đến ngã ba kênh Chợ Gạo 7 II

33 Sông Tiền Từ thượng lưu cảng Mỹ Tho 500m đến biên giớiViệt Nam-Campuchia 176,3 Đặcbiệt

34 Nhánh cù lao LongKhánh (sông Tiền) Từ hạ lưu cù lao Long Khánh đến thượng lưu cùlao Long Khánh 10,0 Đặcbiệt

35 Nhánh cù lao Tây,Ma (sông Tiền) Từ sông Vàm Nao đến thượng lưu cù lao Ma 17,9 Đặcbiệt

Trang 14

TT Tên đường thủy nội địa Phạm vi

Chiều dài (km)

Cấp kỹ thuật

39 Kênh Tháp Mười số

1 Ngã ba sông Vàm Cỏ Tây đến ngã ba sông Tiền 90,5 III

40 Kênh Tháp Mười số

2 Ngã ba sông Vàm Cỏ Tây đến ngã ba sông Tiền 93,5 III

41 Kênh Phước Xuyên Từ ngã tư kênh Tháp Mười số 1 đến ngã bakênh Hồng Ngự- Vĩnh Hưng 28 IV

42 Kênh 4 Bis Từ ngã tư kênh Tháp Mười số 2 đến ngã tư kênhTháp Mười số 1 16,5 III

43 Kênh Tư Mới Từ Mỹ Trung- K28 đến ngã tư kênh 4 Bis 10 III

44 Kênh 28 Từ nhánh cù lao Tân Phong sông Tiền đến N6Mỹ Trung-K28 21,3 III

45 K.Xáng Long Định Ngã ba kênh Tháp Mười số 2 - ngã ba sông Tiền 18,5 III

46 Sông Vàm Nao Ngã ba sông Hậu - ngã ba sông Tiền- nhánh cù

Đặc biệt

47 Kênh Tân Châu Từ sông Hậu đến sông Tiền 12,1 I

48 Kênh Lấp Vò Sa

49 Rạch Ông Chưởng Từ nhánh cù lao Ông Hổ (sông Hậu) đến nhánh

cù lao Tây- cù lao Ma sông Tiền 21,8 III

50 Kênh Chẹt Sậy Từ ngã ba sông Bến Tre đến ngã ba sông Tiền(Vàm Gia Hoà) 9 III

51 Sông Bến Tre Từ ngã ba s.Hàm Luông đến ngã ba k.Chẹt Sậy 7,5 III

52 Sông Hàm Luông

Từ cửa Hàm Luông đến rạch Mỏ Cày 53,6 I

Từ rạch Mỏ Cày đến ngã ba sông Tiền 32,4 Đặcbiệt

53 Rạch và k.Mỏ Cày Ngã ba sông Cổ Chiên đến ngã ba s.Hàm Luông 18 III

54 Kênh Chợ Lách Từ S.Cổ Chiên đến ngã ba Chợ Lách- sông Tiền 10,7 II

55 Sông Cổ Chiên

Từ cửa Cổ Chiên đến kênh Trà Vinh 46 I

Từ kênh Trà Vinh đến ngã ba s.Cổ Chiên-s.Tiền 63 Đặcbiệt

56 Sông Băng Tra(nhánh s.Cổ Chiên) Từ hạ lưu sông Băng Tra đến thượng lưu sôngBăng Tra 20,8 I

58 Kênh Trà Vinh Từ cầu Trà Vinh (cầu Long Bình) đến ngã basông Cổ Chiên 4,5 III

59 S và kênh MăngThít Từ ngã ba rạch Trà Ôn đến ngã ba sông CổChiên 43,5 III

Trang 15

TT Tên đường thủy nội địa Phạm vi

Chiều dài (km)

Cấp kỹ thuật

60 Rạch Trà Ôn Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Măng Thít 5 III

61 Sông Hậu Từ vàm rạch Ô Môn đến ngã ba kênh Tân Châu 97,7 Đặcbiệt

62 Nhánh cù lao ÔngHổ (sông Hậu) Từ hạ lưu nhánh cù lao Ông Hổ đến thượng lưucù lao Ông Hổ 10,8 Đặcbiệt

63 Nhánh Năng Gù -Thị Hòa (sông Hậu) Từ hạ lưu rạch Năng Gù-Thị Hòa đến thượnglưu rạch Năng Gù-Thị Hoà 16 III

64 Nhánh phải cù laoThốt Nốt (S Hậu) Từ hạ lưu cù lao Thốt Nốt đến thượng lưu cù laoThốt Nốt 21,8 I

65 Sông Châu Đốc Từ ngã ba kênh Vĩnh Tế đến ngã ba sông Hậu 1,5 III

66 Kênh Vĩnh Tế Từ Bến Đá đến ngã ba sông Châu Đốc 8,5 III

67 Kênh Tri Tôn HậuGiang

Từ ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên đến ngã tư

Từ ngã tư kênh Tám Ngàn đến ngã ba sông Hậu 26,3 III

68 Kênh Ba Thê Từ ngã ba kênh R.Giá Hà Tiên đến ngã ba s.

69 K.Rạch Sỏi HậuGiang Ngã ba Ông Hiển Tà Niên đến ngã ba sông Hậu 59 III

70 Kênh Mặc Cần

Dưng Ngã ba kênh Tám Ngàn đến ngã ba kênh Ba Thê 12,5 IV

71 Kênh Tám Ngàn Từ ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên đến ngã ba

72 Kênh Rạch GiáLong Xuyên Từ kênh Ông Hiển Tà Niên đến ngã ba sôngHậu 64 III

73 K.Ống Hiển TàNiên Từ k.Rạch Sỏi-Hậu Giang đến ngã ba s.Cái Bé 5,2 III

74 Kênh Rạch Giá HàTiên Từ ngã ba kênh Rạch Giá Long Xuyên đến dầmHà Tiên (hạ lưu cầu Đông Hồ 100m) 80,8 III

75 Kênh Ba Hòn Từ cống Ba Hòn đến ngã ba k.Rạch Giá Hà Tiên 5,0 III

76 Kênh Vành Đai-Rạch Giá Từ kênh Rạch Giá Hà Tiên đến kênh Rạch SỏiHậu Giang 8,0 III

77 Rạch Cần Thơ Từ ngã ba kênh Xà No đến ngã ba sông Hậu 16 III

78 Kênh Xà No Ngã ba rạch Cái Nhứt đến ngã ba rạch Cần Thơ 39,5 III

79 Rạch Cái Nhứt Từ ngã ba rạch Cái Tư đến ngã ba kênh Xà No 3 III

80 Rạch Cái Tư Từ ngã ba s.Cái Lớn đến ngã ba rạch Cái Nhứt 12,5 III

81 Rạch Ngã Ba Đình Từ ngã ba kênh sông Trẹm Cạnh Đền đến ngãba rạch Cái Tàu 11,5 III

Trang 16

TT Tên đường thủy nội địa Phạm vi

Chiều dài (km)

Cấp kỹ thuật

84 Rạch Cái Tàu Từ ngã ba sông Cái Lớn đến kênh Tắt CâyTrâm- rạch ngã Ba Đình 15,2 III

85 Sông Cái Bé Từ rạch Khe Luông đến ngã ba kênh Tắt Cậu 5,8 II

Từ ngã ba k.Tắt Cậu đến ngã ba kênh Thốt Nốt 48,2 III

86 Rạch Ô Môn Từ ngã ba kênh Thị Đội đến ngã ba sông Hậu 15,2 III

87 Kênh Thị Đội ÔMôn Từ ngã ba kênh Thốt Nốt đến ngã ba rạch ÔMôn 27,5 III

88 Kênh Thốt Nốt Ngã ba s.Cái Bé đến ngã ba kênh Thị Đội ÔMôn 4,8 III

89 Kênh Tắt Cậu Từ ngã ba sông Cái Lớn đến ngã ba sông Cái Bé 1,5 II

90 Rạch Khe Luông Từ ngã ba sông Cái Bé đến ngã ba sông Cái Lớn 1,5 II

91 Sông Cái Lớn Từ cửa Cái Lớn đến ngã ba sông Cái Tư- kênhTắt Cây Trâm 56 II

92 Rạch Cái Côn Từ ngã bảy Phụng Hiệp đến ngã ba sông Hậu 16,5 III

93 Kênh Quản LộPhụng Hiệp

Từ ngã ba sông Gành Hào (chùa Bà) đến cống

Cống ngăn mặn Cà Mau đến ngã bảy Phụng

94 Sông Trèm Trẹm Từ sông Ông Đốc đến kênh Tân Bằng Cán Gáo 41,3 III

95 Kênh Tân Bằng CánGáo Từ ngã ba sông Cái Lớn đến ngã ba sông TrèmTrẹm (Cán Gáo) 40 III

96 Sông Ông Đốc

Từ cửa Ông Đốc đến ngã ba k.Lương Thế Trân 41,3 II

Từ ngã ba kênh Lương Thế Trân đến ngã ba

97 Sông Tắc Thủ Ngã ba sông Gành Hào đến ngã ba sông ÔngĐốc 4,5 III

98 Sông Gành Hào Từ phao số 0 Gành Hào đến ngã ba kênh Bảy

Trang 17

TT Tên đường thủy nội địa Phạm vi

Chiều dài (km)

Cấp kỹ thuật

100 Rạch Đại Ngãi Từ ngã ba k.Phú Hữu Bãi Xàu đến ngã ba s.

101 K.Phú Hữu Bãi Xàu Ngã ba rạch Thạnh Lợi đến ngã ba rạch Đại

102 Rạch Thạnh Lợi Từ rạch Ba Xuyên Dừa Tho đến ngã ba kênhPhú Hữu Bãi Xàu 3,9 III

103 R.Ba Xuyên DừaTho Từ sông Cổ Cò đến rạch Thạch Lợi 7,6 III

104 Sông Cổ Cò Từ ngã ba kênh Bạc Liêu Vàm Lẻo đến rạch BaXuyên Dừa Tho 29,3 III

105 Kênh Bạc Liêu-Vàm Lẻo Từ ngã ba kênh Bạc Liêu Cà Mau đến ngã basông Cổ Cò 18 III

106 Kênh Bạc Liêu CàMau

Từ ngã ba sông Gành Hào đến ngang km2244

Từ ngang km2244 QL1A (Hà Nội- Cà Mau) đến ngã ba kênh Bạc Liêu Vàm Lẻo 63,5 III

107 Kênh Cái Nháp Ngã ba sông Cửa Lớn đến ngã ba sông Bảy Hạp 11 III

108 K.Lương Thế Trân Ngã ba sông Gành Hào đến ngã ba sông ÔngĐốc 10 III

109 K.Bảy Hạp GànhHào Từ ngã ba Bảy Hạp đến ngã ba sông Gành Hào 9,0 III

110 Sông Bảy Hạp Từ ngã ba kênh Năm Căn Bảy Hạp đến ngã bakênh Bảy Hạp Gành Hào 25 III

111 Kênh Tắt Năm Căn Từ Năm Căn đến ngã ba sông Bảy Hạp 11,5 III

113 Kênh Tắc Vân Từ sông Gành Hào đến kênh Bạc Liêu Cà Mau 9,4 III

Nguồn : “Thông tư số 36/2012/TT-BGTVT ngày 13/9/2012 về Quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa”

1.2.2 Các tuyến vận tải thủy nội địa chính trong Đồng Bằng Sông Cửu Long

Theo nhu cầu vận tải thực tế và căn cứ hiện trạng sông kênh, luồng lạch Cáctuyến đường thủy nội địa chính của khu vực phía nam được kết nối từ các tuyếnđơn trên đây tạo thành 6 tuyến như sau:

Trang 18

Hình 2 MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THỦY MIỀN NAM

Tuyến số 1 Sài Gòn - Kiên Lương (Kênh Tháp Mười số 2) – cấp III - dài 306km Tuyến số 2 Sài Gòn - Kiên Lương (kênh Lấp Vò) – cấp III - dài 312,6km.

Tuyến số 3 Sài Gòn - Cà Mau - Năm Căn (qua kênh Xà No) - cấp III - dài 384,8km Tuyến số 4 Sài Gòn - Đại Ngãi - Cà Mau (Tuyến duyên hải) - cấp III - dài 341,1km Tuyến số 5 TSài Gòn - Bến Kéo (sông Vàm Cỏ Đông) - cấp III - dài 142,9km.

Tuyến số 6 Sài Gòn - Mộc Hoá ( sông Vàm Cỏ Tây) - cấp III - dài 143,4km.

Tuyến số 7 Sông Tiền - Chợ Gạo - Soài Rạp - Cái Mép & Thị Vải Tuyến này còn một

số đoạn hẹp, đạt chuẩn kênh cấp VI, Các đoạn còn lại đạt cấp II, III đến cấp đặc biệt Chiều dài tuyến khoảng 102,4 km.

1.4 HỆ THỐNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ

Hệ thống đường thủy nội địa được nêu trên đây là các tuyến giao thông quantrọng của quốc gia, do Bộ Giao Thông Vận Tải quản lý, phục vụ vận tải thủy nộiđịa liên vùng liên kết các trung tâm kinh tế, các cảng biển của các tỉnh thành phíanam Với mục tiêu báo cáo phân tích đánh giá tác động trực tiếp từ Dự án đê biểnVũng Tàu - Gò Công đến vận tải thủy nội địa khu vực, báo cáo này chỉ nêu hiện

Trang 19

trạng khai thác và quy hoạch xây dựng đường thủy nội địa của các tỉnh có vị trítiếp giáp Vịnh Gành Rái hoặc có hệ thống đường thủy kết nối trực tiếp với khu vựcThành Phố Hồ Chí Minh, trung tâm VKTTDPN.

1.3.1 Hệ thống đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Do yếu tố địa hình giới hạn bới các dãy núi cao phía Bắc, Tây và Tây Bắcgiáp biển, nên các sông rạch tại đây có lưu vực nhỏ, độ dốc lớn Các sông rạch cókhả năng sử dụng vận tải thủy nằm về phía Đông Nam quốc lộ 51, là khu rừngngập mặn Toàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có 16 sông - rạch có thể khai thác vận tảithủy Tổng chiều dài các sông này là 167,5km trong đó tỉnh đã đưa vào quản lý vàkhai thác 71 km sông rạch có cấp kỹ thuật từ cấp IV – cấp I Phục vụ vận tải hànghóa, hành khách, tàu cá trú đậu Chi tiết hệ thống đường thủy theo bảng sau:

LUỒNG, TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA DO TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU QUẢN LÝ

(Kèm theo quyết định số 2530/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Chủ

tịch UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

TT Tên tuyến luồng Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài Cấp Kỹ thuật

1 Sông Dinh Cầu sang Gò Găng Cầu Sông Dinh

3 Rạch Ngã Tư Sông Thị Vải Sông Mỏ Nhát 4,78km Cấp II

4 Sông Rạng Cửa Ông Bền Ngã ba sông Mũi

Trang 20

TT Tên tuyến luồng Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài Cấp Kỹ thuật

8 Sông Cỏ May Ngã ba sông Dinh Ngã ba rạch Cửa Lấp 7,0km Cấp I

9 Sông Cửa Lấp Cửa biển Ngã ba rạch Cửa Lấp 9,95km

11 Rạch Bà Sông Dinh Cầu Rạch Bà 1,15km Cấp III

12 Sông Bến Lội Cửa Bến Lội Ngã ba sông Bằng

Theo Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND ngày 08/8/2011 về việc Phê duyệt Quyhoạch chi tiết Giao thông vận tải đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đếnnăm 2020 Mục tiêu đầu tư vận tải thủy của tỉnh là: Cải tạo, nâng cấp các tuyếnvận tải thủy nội địa và kết nối với các tuyến đường thủy trong khu vực để vậnchuyển hàng hóa đến đồng bằng sông Cửu Long, miền Đông Nam Bộ và tiểu vùngsông Mekong, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường sông ViệtNam đến năm 2020

1.3.2 Hệ thống đường thủy nội địa Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh có tổng diện tích 2.095,01 km² Dân số thành phốnăm 2011 khoảng 7.521.100 người, là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng làtrung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị quan trọng của Việt Nam Nằm trong vùngchuyển tiếp giữa miền Đông và Tây Nam Bộ Là đầu mối giao thông quan trọngcủa Việt Nam và Đông Nam Á, bao gồm cả đường bộ, đường sắt, đường thủy vàđường không

Huyện Cần Giờ giáp Vịnh Gành Rái, có các cửa sông : Soài Rạp, Đồng Tranh,Lòng Tàu (Cần Giờ) là những cửa sông lớn được khai thác phục vụ tàu biển vàocác cảng biển khu vực: Đồng Nai, Sài gòn, Hiệp Phước, Long An và Bình Dương

Quy mô đường thủy nội địa khu vực thành phố Hồ Chí Minh

Trang 21

Nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai, với mạng lưới sông ngòi kênhrạch rất đa dạng: Sông Ðồng Nai, Sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, Sông Soài Rạp,Sông Lòng Tàu, Sông Cần Giuộc v.v… và hệ thống kênh: Láng The, Bàu Nông,rạch Tra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, BếnNghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi Hệ thống sông, kênh rạch giúpThành phố Hồ Chí Minh trong việc tưới tiêu, thoát nước và vận tải thủy Thế mạnhcảng và vận tải thủy đã góp phần quan trong hình thành, phát triển thành phố nhưngày nay.

BẢNG THỐNG KÊ HỆ THỐNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TT Tên Sông kênh rạch

Chiều dài (km)

Cấp kỹ thuật Điểm đầu Điểm cuối

1 Kênh Thầy Cai 26,5 V N3 Kênh An Hạ Ranh giới Long An

2 Kênh Quyết Thắng (Gia Be) 8,5 VI Kênh Đông N3 Kênh Đức Lập

3 Kênh Đức Lập (S.Bà Cả Bảy) 10 VI R.Bến Mương Cuối tuyến

4 Rạch Láng The - Bến Mương 11 VI N3 S.Sài Gòn Cầu Bến Mương

II Khu vực Hóc Môn và Quận 12 53,4

8 Kênh Xáng An Hạ-Kênh Xáng

Lý Văn Mạnh

19 IV Cầu Xáng TL10 S Bến Lức

9 Rạch Cầu Mênh-Rạch Bến Cát 8,4 VI N3 Rạch Tra N3 S.Trường Đay

III Khu vực nội thành 64,6

10 Kênh Ngang số 2 0,4 IV Kênh Đôi Kênh Tàu Hũ-Lò

30 V N3 Sông Sài Gòn N3 Sông Bến Lức

13 Kênh Thanh Đa 1,3 V N3 Sông Sài Gòn N3 Sông Sài Gòn

14 Rạch Bến Nghé 3,1 V N3 Sông Sài Gòn N4 K.Tàu Hũ

15 Kênh Tàu Hũ - Lò Gốm 9 V N4 R.Bến Nghé Sông Bến Lức

16 Rạch Xóm Củi - Gò Nổi 7,1 V Kênh Đôi N3R.Bà Lào

-K.Cây Khô

17 Rạch Nhiêu Lộc - Thị Nghè 6 VI N3 Sông Sài Gòn Cầu Lê Văn Sĩ

Trang 22

TT Tên Sông kênh rạch Chiều dài

(km)

Cấp kỹ thuật Điểm đầu Điểm cuối

18 Rạch Lò Gốm - Ông Buông 2,8 VI N3 Kênh Lò Gốm Cầu Ông Buông

19 Rạch Bà Tàng - Cầu Sập 4,5 VI N3 Kênh Đôi Sông Cần Giuộc

25 Rạch Chiếu - Cầu Bà Cả 4 VI N3 Bà Lào Cuối tuyến (Đa

Phước)

V Khu vực Thủ Đức, Q2, Q9 62,7

27 Rạch Chiếc - Trau Trảu 11 IV N3 Sông Sài Gòn N3 Sông Tắc

28 Rạch Giồng Ông Tố 3,1 IV N3 Sông Sài Gòn N3 R.Đồng Trong

29 Rạch Đồng Trong 2,2 IV Rạch Chiếc R.Giồng Ông Tố

30 Rạch Bà Của - Ông Cày 6,3 VI N3 S.Đồng Nai N3 Rạch Chiếc

31 Rạch Ông Nhiêu 5,5 VI N3 S.Đồng Nai N3 R.Trau Trảu

32 Rạch Môn - Sông Kinh 3,6 VI N3 Sông Tắc N3 S.Đồng Nai

33 Rạch Bà Đa - Rạch Giáng 4,5 VI N3 Sông Tắc N3 S.Đồng Nai

Thủy-TL25

36 Rạch Cá Trê Lớn 2,2 VI N3 Sông Sài Gòn N3 S.Sài Gòn

37 Rạch Gò Dưa 3,8 VI N3 Sông Sài Gòn QL1 (Xa lộ Đại

Hàn)

38 Sông Vĩnh Bình 1,7 VI N3 S.Sài Gòn N3 R.Nước Trong

VI Khu vực Quận 7, Nhà Bè 65,8

39 Rạch Đỉa-R.Rơi-S.Phú Xuân 9,8 IV Rạch Ông Lớn Sông Nhà Bè

40 Rạch Ông Lớn 2-Sông Phước

Kiểng -Mương Chuối 9 IV N3 Kênh CâyKhô Sông Soài Rạp

41 R.Tôm (nhánh Phú

Xuân-MgChuối)

2,5 IV N3 S.Phú Xuân S.Mương Chuối

Trang 23

TT Tên Sông kênh rạch Chiều dài

(km)

Cấp kỹ thuật Điểm đầu Điểm cuối

42 Rạch Dơi-S.Kinh (S.Đồng Điền) 9 IV Sông Cần Giuộc Sông Nhà Bè

43 Rạch Giồng - Kinh Lộ 4 IV Sông Soài Rạp Sông Giồng

(Long An)

44 Rạch Tôm (nhánh Phước Kiểng) 5,1 V Sông Phước Kiểng N3 Rạch Bà Lào

48 R.Bà Chiêm-Bà Chùa-Lấp Dầu 6 VI S.Mương Chuối Rạch Dơi

49 Rạch Đinh - R.Mương Lớn 4 VI Sông Soài Rạp Rạch Bầu Dừa

51 Rạch Tắc Rỗi (R.Cầu Kinh) 2,5 VI Sông Sài Gòn Cuối tuyến (Q7)

VII Khu vực Cần Giờ 224,1

53 Sông Đồng Tranh 2 8,5 I Cửa Biển Đông S.Cát Lái

57 Sông Cát Lái - S.Vàm Sát 12,7 III S.Đồng Tranh 2 N3 S.Lò Rèn

58 Sông Đồng Đình - Bãi Tiên 5 IV Cửa Cần Giờ S.Dinh Bà 2

62 Rạch Thiềng Liềng 7,3 IV Sông Lòng Tàu Tắc Bức Mây

63 Rạch Tràm - Kênh Kê 8,8 IV Sông Dinh Bà 1 Sông Cát Lái

66 Rạch Lá - Tắc Tây Đen 12 V Sông Soài Rạp Sông Lòng Tàu

68 Sông Dinh Bà 1 - Lôi Giang 7,8 V N3 Sông Lò Rèn Sông Lòng Tàu

69 Sông Lò Vôi 9,5 V Sông Đồng Đình Sông Mùng Năm

Trang 24

TT Tên Sông kênh rạch Chiều dài

(km)

Cấp kỹ thuật Điểm đầu Điểm cuối

71 Sông Hà Thanh - Đồng Hòa 10,7 V Sông Dinh Bà 2 Cửa Biển

72 R.Gốc Tre Nhỏ - R.Rào Lớn 4 V Sông Vàm Sát Sông Soài Rạp

73 Rạch Long Vương 4 V Sông Lòng Tàu Đầu nguồn (đắp

đập)

74 Tắc Ông Đại - Bà Đây - Ba

76 S.Mùng Năm - Tắc Ăn Chè 6 V Sông Ông Tiên Sông Dần Xây

77 Sông Ông Tiên - Cá Gau 8,8 V Sông Lò Vôi Sông Lòng Tàu

78 Rạch Tân - Rạch Bông Giếng

8,2 VI Sông Cát Lái Cửa Soài Rạp

82 Rạch Ăn Thịt - Cái Đước -

83 Rạch Mồng Gà - Tắc Móc Mu 4,5 VI Sông Lòng Tàu Tắc Cống

85 Rạch Đuôi Cá 4,2 VI S.Đồng Tranh 1 Tắc Bức Mây

86 Tắc Ăn Tết - Tắc Cầu Kho 4,4 VI Sông Dừa Sông Dừa

Theo Quyết định phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khuvực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020 Số: 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 Hệ thống đường thủy nội địa khu vực thànhphố Hồ Chí Minh có quy mô và các tuyến sau đây:

− Đường thủy nội địa khu vực thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: 87 tuyến vớitổng chiều dài là 574,1 km được phân cấp như sau:

+ Tuyến ĐTNĐ địa phương cấp I : 03 tuyến - L= 23,0 km.+ Tuyến ĐTNĐ địa phương cấp II : 01 tuyến - L= 01,2 km

Trang 25

+ Tuyến ĐTNĐ địa phương cấp III : 02 tuyến - L= 24,2 km.

+ Tuyến ĐTNĐ địa phương cấp IV : 21 tuyến - L= 137,2 km

+ Tuyến ĐTNĐ địa phương cấp V : 20 tuyến - L= 181,6 km

+ Tuyến ĐTNĐ địa phương cấp VI : 41 tuyến - L= 206,9 km

− Nhìn chung các tuyến đường thủy nội địa khu vực thành phố Hồ Chí Minhđều được quản lý khá tốt, phục vụ nhu cầu vận tải thủy mật độ cao tại đây.Cuối năm 2011, hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa của thành phố cơ bản

đã xây dựng hoàn chỉnh trên toàn bộ các sông kênh do thành phố quản lý

− Các đoạn cạn đã được thành phố duy tu cải thiện định kỳ, các vị trí sạt lở bờcũng được khắc phục, nhưng còn một số điểm mới phát sinh chưa được bảo

vệ hoàn chỉnh

− Các tuyến đường thủy nội địa quốc gia trên địa bàn thành phố là 16 tuyếnvới chiều dài 252 km được thống kê theo bảng sau

ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA QUỐC GIA KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 66 /2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm

2009 của Ủy ban nhân dân thành phố)

TT Tên Sông kênh rạch dài (km) Chiều Cấp kỹ thuật Điểm đầu Điểm cuối

Lức

3 Rạch Ông Lớn 5,0 III N3 kênh Tẻ N3 kênh Cây Khô

4 Kênh Cây Khô 3,5 III N3 S.Cần Giuộc N3 rạch Ông Lớn

5 Sông Cần Giuộc 35,5 III N3 kênh Cây

6 S.Chợ Đệm Bến Lức 9,5 III N3 Kênh Đôi Ranh giới Long An

7 Tắc Ông Nghĩa 3,3 III N3 S.Lòng Tàu Kênh Bà Tổng

8 Kênh Bà Tổng 3,2 III N3 Tắc Ông

Nghĩa N3 S.Soài Rạp

9 S.Đồng Tranh 1 25,3 II N3 S.Lòng Tàu N3 S.Ngã Bảy

10 S.Vàm Sát 9,7 III N3 S.Lò Rèn N3 S Soài Rạp

11 S.Dần Xây 4,4 III N3 S.Lòng Tàu N3 S Dinh Bà

12 S.Dinh Bà 6,1 III N3 S Dần Xây N3 S Lò Rèn

13 S.Lò Rèn 4,1 III N3 S.Dinh Bà N3 S.Vàm Sát

14 Tắc Ông Cu - Tắc Bài 7,5 III N3 S.Gò Gia N3 S.Đồng Tranh 1

Trang 26

15 Sông Sài Gòn 7,0 II Cầu Sài Gòn Ngã ba Rạch Chiếc

88,1 III Ngã ba Rạch

Chiếc Ranh giới Tây Ninh

16 Sông Đồng Nai 26,8 I Ngã ba Rạch Ông

Nhiêu

Cầu Đồng Nai

Các tuyến đường thủy liên tỉnh tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

1) Sài Gòn-Kiên Lương (Kênh Tháp Mười số 2) – cấp III - dài 306km.

2) Sài Gòn-Kiên Lương (kênh Lấp Vò) – cấp III - dài 312,6km.

3) Sài Gòn-Cà Mau-Năm Căn (qua kênh Xà No) - cấp III - dài 384,8km.

4) Sài Gòn-Cà Mau (Tuyến duyên hải) - cấp III - dài 341,1km.

5) Sài Gòn-Bến Kéo (sông Vàm Cỏ Đông) - cấp III - dài 142,9km.

6) Sài Gòn -Mộc Hoá ( sông Vàm Cỏ Tây) - cấp III - dài 143,4km.

7) Sông Tiền - Chợ Gạo - Soài Rạp - Cái Mép & Thị Vải đạt chuẩn kênh cấp VI,

và cấp III Chiều dài tuyến khoảng 102,4 km.

8) Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa: Tuyến sông Sài Gòn - sông Đồng Nai 9) Thành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương: sử dụng luồng sông Sài Gòn ngược lên phía Bắc Thành phố tới Củ Chi, Hóc Môn

10) Tuyến nối tắt Thị Vải - Đồng bằng sông Cửu Long: đào mới 2,1km nối sông Soài Rạp - rạch Gốc Tre Nhỏ - sông Vàm Sát - sông Lò Rèn - sông Dinh Bà - sông Dần Xây.

1.3.3 Hệ thống đường thủy nội địa tỉnh Tiền Giang

Tiền Giang là tỉnh vừa thuộc Vùng đồng bằng sông Cửu Long, vừa nằm trongVùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nằm cách thành phố Hồ Chí Minh 70 km vềhướng Nam và cách thành phố Cần Thơ 90 km về hướng Bắc Tiền Giang có diệntích tự nhiên là 2.481,77 km2 Dân số năm 2011 là 1.682.600 người

Tiền Giang có bờ biển Gò Công giáp Vịnh Gành Rái, có cửa Soài Rạp vào cácsông: Vàm Cỏ và Nhà Bè, Cửa Tiểu, Cửa Đại tiếp cận phía Nam Vịnh Gành Rái.Mạng lưới giao thông đường bộ kết nối Miền Tây với thành phố Hồ Chí Minh làtuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh-Trung Lương, Quốc lộ 1

Đường thủy thộc tỉnh Tiền giang có nhiều tuyến quan trọng mang tính chất liênvùng, kết nối Tp Hồ Chí Minh với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long Sông Tiền(một nhánh của sông Mekong) thuộc địa phận tỉnh có chiều dài khoảng 120 km

Hệ thống đường thủy nội địa khu vực Tiền Giang, do tỉnh quản lý có tổng số: 93

Trang 27

tuyến đường thủy nội địa với tổng chiều dài là 808,17 km trong đó do UBND tỉnhquản lý 38 tuyến chính – dài 480km Còn lại các tuyến khác do cấp quận, huyệnquản lý khai thác.

Tỉnh Tiền Giang có các tuyến đường thủy quan trọng là: Tuyến kênh Nguyễn VănTiếp, Tuyến Chợ Gạo và Sông Tiền Các sông kênh còn lại hầu như đã được “ngọthóa” phục vụ nông nghiệp, đã có cống ngăn mặn tại hạ lưu

CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND ngày 03/10/2006 của UBND tỉnh Tiền Giang)

TT Danh mục (Tên

sông, kênh)

Lý trình và Địa danh Chiều

dài (Km)

Cấp kỵ thuật

1 Kênh Nguyễn

Văn Tiếp B

K Nguyễn Văn Tiếp (X.Hậu Mỹ Bắc B –Cái Bè)

Ngã ba R Ruộng và R Mướp (X.Tân Hưng – H

Cái Bè)

2 Rạch Ruộng K Nguyễn Văn Tiếp B

(Tân Hưng - Cái Bè)

Sông Cái Cối (X.Tân Thanh – H.Cái Bè)

4,5 VI

3 Sông Cái Cối Sông Tiền (X.Mỹ Lương

– H.Cái Bè)

Nhánh Cồn Quy, Sông Tiền (X.Tân Thanh – H.Cái Bè)

21 II-III

4 Kênh Cổ Cò Sông Cái Cối (X.An

Thái Đông - H.Cái Bè)

K Nguyễn Văn Tiếp B (X.Mỹ Lợi - H.Cái Bè)

11 III

5 Sông Cái Thia Sông Cái Cối (X.Mỹ

Lương – H.Cái Bè)

Rạch Mương Điều (X.Mỹ Lợi A – H.Cái Bè)

9,5

III-VI

6 Kênh 5 Rạch Mương Điều

(X.Mỹ Lợi A – H.Cái Bè)

Kênh Hai Hạt (X.Hậu Mỹ Bắc B)

đoạn Kênh Mới)

Sông Cái Bè (X.Đông Hòa Hiệp – H Cái Bè)

Kênh 8 (X.Hội Cư – H.Cái

12 Kênh 8 Kênh Mới (Xã Hội Cư ) Kênh 7 (Xã Hậu Mỹ Bắc A) 11,5 VI

Trang 28

TT Danh mục (Tên sông, kênh) Lý trình và Địa danh Chiều dài

(Km)

Cấp kỵ thuật

13 K.Đường Nước

(đoạn s.Bà Tồn) Sông Lưu (X.Mỹ Thành Nam-H.Cai Lậy) Ngã 5 (Kênh 10) (X.Phú Nhuận –H.Cai Lậy) 6 VI

14 Kênh 10 Kênh Đường Nước

(X.Phú Nhuận- Cai Lậy) Kênh Hai Hạt (X.Thạnh Lộc-H.Cai Lậy) 14,5 VI

15 Sông Lưu (Có

nhánh s.Cái Bè)

Sông Cái Bè (Thị trấn - Cái Bè)

Rạch Bang dầy (X.Phú Nhuận - Cai Lậy)

21,7

III-VI

17 Kênh 12 Sông Ba Rài (X.Mỹ

Hạnh Trung – H.Cai Lậy)

Kênh Trương Văn Sanh (Mỹ Phước Tây –Cai Lậy)

9,2 VI

18 Kênh Xáng Sông Cũ (X.Mỹ Hạnh

Trung – H.Cai Lậy)

Kênh Nguyễn V Tiếp (X.Mỹ

19 Kênh Cũ (Sông

Bà Bèo)

Sông Ba Rài (X.Mỹ Hạnh Trung – H.Cai Lậy)

K Nguyễn V Tiếp (Thị trấn Mỹ Phước – H.Tân Phước)

20 Sông Trà Tân Sông Năm Thôn

(X.Long Trung – H.Cai Lậy)

Cầu Thầy Cai (ĐT 868) (X.Long Trung –Cai Lậy)

Sông Mỹ Long (X.Mỹ Long – H Cai Lậy)

14,5 V

22 Rạch Mù U Sông Năm Thôn (X.Tam

Bình – H.Cai Lậy)

Rạch Ông Vàng (cầu chữ Y)

23 Rạch Rau Răm Sông Tiền (X.Phú Phong

– H.Châu Thành) Rạch Phú Phong (X.Phú Phong – H.Châu Thành) 3 VI

24 Rạch Gầm Sông Tiền (X.Kim Sơn –

H.Châu Thành) Rạch Bang Lợi (Ranh X.Bàn Long –Châu

Thành)

11,5

III-VI

25 Sông Bảo Định Sông Tiền (Phường 1 -

Mỹ Tho) Rạch Bà Lý (X Trung Hòa - Chợ Gạo) 20,6 VI

26 Rạch Bến Chùa Sông Bảo Định (X.Đạo

Thạnh-TP Mỹ Tho) Kênh Năng (X.Tam Hiệp-H.Châu Thành) 5,4 V

27 Kênh Năng (K

Chợ Bưng)

Rạch Bến Chùa (X.Tam Hiệp-H.Châu Thành)

K Nguyễn Văn Tiếp (X

Hưng Thạnh –Tân Phước)

12,2 VI

28 Kênh Lộ Mới K.Nguyễn V Tiếp (T.trấn

Mỹ Phước –Tân Phước)

Trang 29

TT Danh mục (Tên sông, kênh) Lý trình và Địa danh Chiều dài

(Km)

Cấp kỵ thuật

31 K.Hai Hạt-Trương

Văn Sanh

Kênh 6 - Bằng Lăng (X.Hậu Mỹ Bắc B – H.Cái Bè)

12,3 VI

33 Rạch Gò Gừa Sông Gò Công (X.Long

Chánh - TX Gò Công)

Đập Gò Gừa (X Thanh Công-H Gò Công Tây)

35 Sông Năm Thôn Nhánh Sông Cồn Tròn

(X.Tân Phong –Cai Lậy) Sông Tiền (X.Phú Phong –H.Châu Thành) 14,9 III

1.3.4 Hệ thống đường thủy nội địa tỉnh Đồng Nai

Là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, có diện tích 5.903.940 km2, có nhiều trungtâm công nghiệp, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Tuy Đồng Nai không giáp biển, nhưng phía Tây và Nam của tỉnh tiếp cận luồngtàu biển của các sông : Đồng Nai, Nhà Bè, Lòng Tàu, Đồng Tranh, Gò Gia và ThịVải, đều là các sông lớn có thể xây dựng các cảng biển tiếp nhận tàu lớn

Là tỉnh có nhiều tuyến giao thông huyết mạch chạy qua như: quốc lộ 1A, quốc lộ

20, quốc lộ 51 tuyến đường sắt Bắc – Nam, đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước đồng thời có vai trògắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên

Hệ thống đường thủy nội địa của Đồng Nai có quy mô không nhiều nhưng đều gắnvới các trung tâm công nghiệp, kinh tế Nó là các tuyến đường thủy nội địa quantrọng kết nối vận tải hàng hóa, khoáng sản đến các cảng biển, đưa khoáng sản, vậtliệu xây dựng đến khu vực đồng Bằng Sông Cửu Long

Hệ thống sông cũng có vai trò tiêu thoát nước mặt, nước thải công nghiệp Vùngrừng gập mặn hạ lưu sông Đồng Nai góp phần quan trọng cần bằng môi trườngnước thải từ các khu công nghiệp tại đây

Trang 30

Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo TCVN5664-2009 (Ban hành kèm theo Quyết định số 657/QĐ-UBND ngày 08/3/2012 củaUBND tỉnh) như bảng sau:

thuật

1 Sông Cái Sông Đồng Nai Sông Đồng Nai 7 >50 >2,8 III

2 Sông Buông Cầu Sông

Buông, QL51 Sông Đồng Nai 15 >14 >1,3 VI

3 Sông Bến

Gỗ

Sông Buông Sông Đồng Nai 4 >14 >1,3 VI

4 Sông Đồng

Môn Bến Sắn, xã Phước Thiền Sông Đồng Nai 10,4 >25 >2,1 V

5 Sông Sâu Sông Đồng Nai

(xã Long Tân)

Sông Đồng Nai (xã Phú Hữu)

Ngã ba Gò Gia - Đồng Kho

7,5 >65 >3,5 II

9 Sông Thị

Vải Xã Long Phước Cảng VeDan 11 >50 >2,8 III

1.3.5 Hệ thống đường thủy nội địa tỉnh Long An

Tỉnh Long An tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh TiềnGiang, tỉnh Đồng Tháp Là tỉnh có biên giới với Campuchia Tuy Lomg An khônggiáp biển nhưng là cửa ngõ giao thông thủy, bộ kết nối trung tâm vùng KTTDPNvới các tỉnh đồng Bằng Sông Cửu Long Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là4.491,221 km2 Dân số 2011 khoảng 1.449.600 người

Mạng lưới giao thông thủy do địa phương quản lý phần lớn nằm trong các vùngngọt hóa, có cống ngăn mặn tại các cửa hạ lưu Hệ thống đường thủy địa phươnghầu như không được duy tu bảo dưỡng, kênh rạch khai thác nhiều năm có độ bồilắng lớn nhưng chưa được nạo vét làm ảnh hưởng đến khả năng đi lại của phươngtiện Hệ thống hỗ trợ như phao tiêu, báo hiệu đường thủy nội địa còn thiếu Hiệntượng lấn chiếm dòng chảy, luồng chạy tàu, vi phạm hành lang bảo vệ đường thủynội địa như xây dựng nhà ở, các bến bãi chứa vật liệu xây dựng, họp chợ… chưađược ngăn chặn kịp thời Tháng 2/2012 tỉnh đã triển khai quy hoạch hệ thốngđường thủy nội địa tại địa phương, đến nay chưa công bố quy hoạch

Trang 31

Các tuyến đường thủy nội địa quan trọng của Long An là: Sông Vàm Cỏ, Vàm

Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây, Sông Rạch Cát, Kênh Thủ Thừa, Sông Bảo Định Cáctuyến này thộc tuyến đường thủy liên vùng, đang được nâng cấp, mở rộng

1.3.6 Tổng hợp quy mô đường thủy địa phương quản lý

Quy mô đường thủy nội địa khu vực các tỉnh có thể chịu tác động trực tiếp từ

dự án Đê biển Vũng Tàu - Gò Công là 5 tỉnh thành giáp Vịnh Gành Rái là: Thànhphố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An và Tiền Giang

QUY MÔ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ

TT ĐỊA PHƯƠNG TUYẾN (km)CHIỀU DÀI SỐ LƯỢNGTUYẾN CẤP SÔNGKÊNH

1.5 NĂNG LỰC VẬN HÀNH CỦA ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA KHU VỰC

Năng lực vận tải của hệ thống đường thủy nội địa khu vực

Năng lực vận tải của hệ thống đường thủy khu vực các tỉnh Miền Đông nam bộ

và Đồng bằng sông Cửu Long được tổng hợp từ số liệu thống kê của Tổng cụcthống kê - năm 2011 như sau:

Khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường thuỷ “các tỉnh Miền Đông

nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long”

Trang 32

TÊN TỈNH Năm 2000 Năm 2002 Năm 2004 Năm 2006 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

“Niên giám thống kê 2011 – Tổng cục thống kê”

Khối lượng hàng hoá luân chuyển bằng đường thuỷ “các tỉnh Miền Đông

Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long”

Trang 33

TÊN TỈNH Năm 2000 Năm 2002 Năm 2004 Năm 2006 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

phương quản lý là 1.659 Km Các tuyến đường thủy liên vùng do Cục Đường Thủy quản lý có quy mô 1.733,20 Km.

Là khu vực có mật độ sông kênh dày đặc, đường thủy nội địa khu vực đồng bằng Sông Cửu Long có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội

từ xưa đến nay Trong đó, khu vực thành phố Hồ Chí Minh có vị trí đầu mối giao thông khu vực, các tuyến đường thủy nội địa quan trọng đều kết nối với thành phố và các cảng biển trên sông Thị vải Cái Mép, Lòng Tàu, Soài Rạp.

Số liệu thống kê về vận tải thủy nội địa của 18 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, cho thấy tổng lượng hàng vận chuyển theo đường thủy của khu vực chiếm 47,54% tổng khối lượng vận chuyển toàn quốc và chiếm 42,84% tổng khối lượng luân chuyển toàn quốc.

Riêng 5 tỉnh thành giáp Vịnh Gành Rái chiếm lượng vận tải (55 – 70)% lượng hành vận chuyển toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Trang 34

Phần 2

PHẦN 2 HIỆN TRẠNG CHUẨN TẮC LUỒNG VÀ QUẢN

LÝ KHAI THÁC2.1 TUYẾN SÔNG TIỀN - CHỢ GẠO - SOÀI RẠP - CÁI MÉP & THỊ VẢI

2.1.1 Vai trò và quy mô tuyến

Vai trò kết nối giao thông thủy nội địa giữa: Cảng cửa ngõ quốc tế (sông Thị Vải Cái Mép) với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

Trong những năm gần đây, trung chuyển hàng bằng đường thủy nội địa từ Tp HCM đến khu vực cảng quốc tế tăng mạnh, chủ yếu là các tàu nội địa chuyển container Hướng tuyến từ Sông Tiền - Soài Rạp đi Thị Vải Cái Mép tăng không nhiều

Quy mô tuyến Sông Tiền – Soài Rạp – Thị Vải Cái Mép hiện nay chủ yếu sử dụng sông

tự nhiên, có cải tạo Trong đó có thể phân thành 03 hướng tuyến sau đây:

Hướng 1 Sông Tiền – Soài Rạp – Thị Vải Cái Mép (qua sông Dần Xây) – 108Km.

Hướng 2 Sông Tiền – Soài Rạp – Thị Vải Cái Mép (qua Tắt Ônh Nghĩa) – 110Km.

Hướng 3 Sông Tiền – Soài Rạp – Thị Vải Cái Mép (qua sông Nhà Bè) – 113Km Bản đồ các tuyến như sau Xem bản đồ tỷ lệ nhỏ tại tập bản vẽ hiện trạng luồng) :

Ngày đăng: 05/07/2021, 18:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w