Theo thống kênước ta có tới khoảng 2360 son sông, kênh lớn nhỏ, có tổng chiều dài khoảng 42000 km, cùng các hồ, đầm, phá, dọc theo bờ biển Đông kéo dài từ 8 0 5 đến 23 0 5 vĩ bắc với 326
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG
HẢI VIỆT NAM
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ SỞ
NGÀNH KINH TẾ VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA
CHUYÊN ĐỀ: TỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI THỦY
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Giao thông vận tải giữ vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốcdân, một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của đất nước, nhất là trongthời kì hiện nay Hệ thống vận tải được ví như mạch máu của con người, nóphản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội của một nước
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mạng lưới sôngngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước Phần lớn các con sông ở nước ta đều
là do thiên nhiên tạo nên Miền Bắc có hệ thống sông Hồng, hệ thống sông TháiBình Miền Trung hầu hết là các sông ngắn và đều đổ từ dãy Trường Sơn ra biển.Miền Nam có hệ thống sông Cửu Long, hệ thống sông Đồng Nai, các sông đào,kênh rạch tạo thành một mạng lưới giao thông đường thủy dày đặc Theo thống kênước ta có tới khoảng 2360 son sông, kênh lớn nhỏ, có tổng chiều dài khoảng
42000 km, cùng các hồ, đầm, phá, dọc theo bờ biển Đông kéo dài từ 8 0 5 đến 23 0 5
vĩ bắc với 3260 km bờ biển và hàng nghìn km đường từ bờ ra đảo tạo thành một hệthống vận tải thủy nội địa thông thương giữa mọi miền đất nước, từ thành thị đếnnông thôn, từ miền núi đến hải đảo, góp phần tích cực vào việc vân chuyển hànghóa và hành khách So với các nước khác trên thế giới, Việt Nam được tổ chức giáodục, khoa học và văn hóa của Liên Hợp Quốc (UNESCO) xếp vào top 10 nước cómạng lưới giao thông vận tải thủy dày đặc nhất thế giới Nhận thức được rõ tầmquan trọng của ngành giao thông vận tải nói chung và giao thông vận tải sông nóiriêng, trong nghị quyết đại hội lần thứ IV Đảng cộng sản Việt Nam đã nêu: “Đườngsông phải được sử dụng rộng rãi phù hợp với điều kiện sông nước ta Cố gắng cơkhí hóa nhanh vận tải đường sông, đẩy mạnh sản xuất nhiều loại phương tiện vậntải, chú trọng xây dựng các cảng sông có trình độ cơ khí hóa cao, có mức xếp dỡlớn”
Cùng với sự phát triển của giao thông vận tải thủy nội địa trong thời kìhiện nay thì đòi hỏi một số lượng lớn lao động hoạt động trong ngành đặc biệt lànguồn lao động đã qua đào tạo, để đáp ứng nhu cầu này trường đại học Hàng
Trang 3Hải Việt Nam đã quyết định mở lại ngành kinh tế vận tải thủy nội địa để đào tạo
ra những cử nhân ngành Kinh tế vận tải thuỷ có phẩm chất chính trị, đạo đức, có
ý thức phục vụ nhân dân, có ý thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tươngxứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Với sự quan tâm của nhà trường và các thầy cô trong ngành, trường đã tổchức cho sinh viên đi thực tập từ ngày 1/8/2017 đến 12/8/2017 Trong quá trình
đi thực tập, em đã được đi qua một số cảng và nhà máy trong khu vực thành phốHải Phòng em đã học tập, nghiên cứu và thu về cho bản thân nhiều kinh nghiệmquý báu Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần cảng Vật Cách, em có cơhội tìm hiểu rõ hơn về Công ty Cổ phần cảng Vật Cách cũng như các quy trìnhnghiệp vụ vận tải Trong bài báo cáo thực tập này, em xin được trình bày một sốvấn đề đã tìm hiểu được trong quá trình thực tập tại Công ty
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới quý Công ty đã tạo điều kiện cho emđược tiếp xúc thực tế với ngành nghề và cung cấp tài liệu để em hoàn thành bảnbáo cáo này
Em cũng xin cảm ơn thầy Ths Bùi Thanh Hải – Trưởng Bộ môn kinh tếđường thủy – Khoa Kinh tế và thầy Lê Văn Thanh, cùng các thầy cô trong Bộmôn đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập
Trong quá trình thực tập, có đôi lúc em còn mắc những sai làm thiếu sóttrong công ty, nhưng cũng từ những sai lầm đó mà em rút ra được nhiều bài họckinh nghiệm quý báu cho bản thân em Em tin những điều học hỏi được hômnay sẽ là hành trang theo em suốt những chặng đường còn lại
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 17 tháng 8 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Thủy
Trang 4Lê Thị Thu Thủy
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương I: 1
TỔNG QUAN CHUNG VỀ NGÀNH VẬN TẢI THỦY Ở VIỆT NAM 1
1 Giới thiệu sơ lược về ngành vận tải thủy nội địa ở Việt Nam 1
2 Quá trình hình thành và phát triển của ngành Hàng Hải Việt Nam 5
3 Giao thông vận tải đường thủy nội địa ở Hải Phòng 6
Chương II: 8
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH 8
1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần cảng Vật Cách 8
2 Lịch sử hình thành công ty cổ phần cảng Vật Cách 9
3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 10
4 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty CP cảng Vật cách 12
5 Lực lượng lao động 18
6 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty 19
Chương III: 19
Container và các thiết bị xếp dỡ container trong cảng 19
1 Container 19
2 Các thiết bị xếp dỡ container trong cảng 23
3 Cơ sở vật chất của Công ty cổ phần cảng Vật Cách 28
KẾT LUẬN 33
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 5TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 6Chương I:
TỔNG QUAN CHUNG VỀ NGÀNH VẬN TẢI THỦY Ở VIỆT NAM
1 Giới thiệu sơ lược về ngành vận tải thủy nội địa ở Việt Nam 1.1 Khái niệm
Vận tải đường thủy nội địa (ĐTNĐ) là một hoạt dộng dịch vụ trong đóngười cung cấp dịch vụ (hay người vận chuyển) thực hiện vận chuyển các hànghóa từ nơi này đến nơi khác trong vùng nước mà điểm đầu và điểm cuối của quátrình chuyên chở không đi ra ngoài lãnh thổ của một quốc gia
1.2 Vị trí, vai trò và đặc điểm của ngành vận tải ĐTNĐ
Trong phát triển kinh tế biển nói chung, hoạt động giao thương hàng hảinói riêng, hệ thống cảng biển đóng vai trò quan trọng, quyết định sự vươn ratoàn cầu của mọi quốc gia có biển Đối với Việt Nam - quốc gia có vùng biểnrộng, bờ biển dài, với nhiều eo, vũng, vịnh sâu nằm gần các đô thị lớn, trungtâm du lịch biển, đảo và các khu vực sản xuất hàng hóa,… lại án ngữ con đườnghàng hải nhộn nhịp bậc nhất trên thế giới, thì phát triển hệ thống cảng biển càng
có ý nghĩa quan trọng Nhận thức rõ điều đó, những năm qua, Đảng và Nhànước ta đã tập trung đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới nhiều hải cảng quy môquốc gia và quốc tế trên phạm vi cả nước, tạo chuyển biến tích cực trong pháttriển kinh tế biển cũng như kinh tế thủy nội địa
Với vị trí nằm ở khu vực cửa ngõ Đông Nam, trên con đường giao thôngquốc tế trên biển, cộng với đường bờ biển rất dài dọc theo đất nước, Việt Nam lànước có vị trí địa lý rất thuận lợi và giàu tiềm năng phát triển ngành hàng hải.Cũng như hầu hết các quốc gia có biển khác, Việt Nam xác định rõ vị trí, vai tròđặc biệt quan trọng của cảng biển: là cơ sở hạ tầng trọng yếu của nền kinh tếquốc dân, là một trong những nền tảng phát triển bền vững của nền kinh tế quốcdân Vì vậy, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, Việt Nam đã chú trọngkhông ngừng trong việc xây dựng một hệ thống cảng biển để khai thác hiệu quả
Trang 7dịch vụ cảng biển, đồng thời đáp ứng được nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa,phục vụ đắc lực cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
1.2.1 Vị trí, vai trò
Giao thông vận tải ĐTNĐ có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và góp phần giao thương với một sốquốc gia lân cận, đồng thời là ngành có tính chất xã hội hóa cao, nhiều thànhphần kinh tế đều tham gia kinh doanh vận tải thủy nội địa Vận tải ĐTNĐ giữ tỷtrọng khoảng trên 19% tính đến giữa năm 2016
Tại Hội nghị trực tuyến sơ kết công tác Quý III, triển khai nhiệm vụcông tác Quý IV năm 2016 của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam 9 tháng đầunăm và triển khai nhiệm vụ trọng tâm Quý IV năm 2016 cho biết: trong 9 thángnăm 2016, đường thủy đã vận chuyển được 123,97 triệu lượt khách, tăng 5,6%
so với cùng kỳ năm trước, vận chuyển 160,25 triệu tấn hàng hóa, tăng 6,2% Sựtăng trưởng còn thể hiện qua việc chuyển dịch từ đội tàu trên dưới 500 tấn trướckia lên trọng tải 1.000 - 3.000 tấn như hiện nay Điển hình là tuyến vận tải venbiển Quảng Ninh - Kiên Giang dành cho tàu sông pha biển (tàu SB)
Các cảng vụ đường thủy nội địa đã làm thủ tục cho 12.557 lượt phươngtiện VR-SB vào, rời cảng, bến thuỷ nội địa với 11.822.039 tấn hàng hoá thôngqua Như vậy, so với cùng kỳ năm 2015 tăng 7358 lượt, tăng 6.819.971 tấn hànghoá
Về công tác quản lý cảng, bến thuỷ nội địa, tính đến tháng 9 năm 2016,trên cả nước hiện có 255 cảng được công bố hoạt động, 8.506 bến, trong đó có2.125 bến không phép chiếm 24%; đã cấp 247.222 giấy chứng nhận đăng kýphương tiện thủy nội địa, đạt 52,5% Trong đó, riêng tháng 9.2016 đã cấp được
135 giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa Hiện nay, đã cập nhậtđược 83.850 phương tiện thủy nội địa vào phần mềm hệ thống cơ sở dữ liệu vềđăng ký phương tiện thủy nội địa
Trang 8Qua đó ta có thể thấy ngành vận tải ĐTNĐ ở Việt Nam đang khôngngừng từng bước phát triển, ngày càng khẳng định vi trí và vai trò to lớn, quantrọng trong nền kinh tế quốc dân.
ĐTNĐ có vai trò phục vụ cho công nghiệp điện, vận chuyển than chocác nhà máy, vận chuyển hàng rời, hàng container, LASH đến các vùng sâu,vùng sa Vận tải hàng nội và liên vùng thay thế vận chuyển bằng đường bộ hoặccùng vận tải đường bộ làm các nhiệm vụ vận tải nội vùng
Vận tải hàng xuất nhập khẩu, đặc biệt là việc tiếp nhận vận chuyểncontainer như một khâu quan trọng trong dây chuyền vận tải đa phương thức,bao gồm việc rút hàng từ cảng nội địa ra tàu biển, cảng biển và lấy hàng từ tàubiển vào các cảng nội địa
Vận tải hàng hóa Bắc Nam cực kì quan trọng do sự ra đời của một loạtcác khu công nghiệp, cụm công nghiệp có như cầu lưu thông hàng hóa cao
Vận tải từ bờ ra các đảo và giữa các đảo
Vận tải liên vận sang Trung Quốc, Camphuchia, Lào sẽ tạo cầu nối choviệc phát triển hợp tác knh tế giữa Việt Nam với các nước
Trong công tác bảo vệ an ninh và củng cô quốc phòng giao thông vận tảiĐTNĐ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều động quân đội, vân chuyển
vũ khí nhằm bảo vệ thành quả cách mạng của nhân dân
Ngành vận tải ĐTNĐ còn góp phần giải phóng cho tình trạng nóng củagiao thông đường bộ nan giải như: tai nạn, kẹt đường, ô nhiễm môi trường, của nước ta hiện nay
1.2.2 Đặc điểm
1.2.2.1 So sánh ngành vận tải TNĐ với các ngành vận tải khác
Ngành vận tải TNĐ là một ngành ra đời sớm nhất và đảm nhận một khốilượng vận chuyển hàng hóa rất lớn trong cả nước
Trang 91.2.2.2 Ưu điểm
- Khả năng thông qua lớn: Cho phép nhiều tàu, đoàn tàu đi cùng chiều hoặcngược chiều trong cùng một lúc, tàu thuyền có khả năng đi lại cả ngày lẫn đêm, quanhnăm
- Vốn đầu tư thấp: Chi phí cho xây dựng, cải tạo, nạo vét ĐTNĐ ít hơn chi phí xây dựng của các ngành khác
- Chi phí nhiên liệu tính bình quân cho 1T.Km cũng thấp, nó chỉ bằng 1/16
so với ngành vận tải đường sắt, 1/6 so với ngành vận tải ô tô và bằng 1/20 so vớingành vận tải hàng không Nó chỉ cao hơn ngành vận tải đường ống
- Chi phí kim loại để đóng 1 tấn phương tiện là thấp nhất
- Năng suất lao động của ngành vận tải thủy nội địa cao hơn nhiều so vớimột số ngành khác So sánh về năng suất lao động ta thấy: năng suất lao động củangành vận tải thủy nội địa > vận tải sắt > vận tải ô tô > vận tải hàng không và chỉ thấphơn ngành vận tải biển
- Giá thành vận tải rẻ hơn nhiều so với một số ngành khác nhưng hiện naycòn tương đối cao vì năng suât xếp dỡ ở các đầu bến còn thấp và khan
hiếm nguồn hàng v.v
1.2.2.3 Nhược điểm
- Tốc độ trung bình của ngành vận tải thủy nội địa thấp nhất và được thống
kê qua bảng sau:
Vận tải sắt Vận tải ô tô Vận tải thủy nội địa
25 ÷ 50 km/h 30 ÷ 60 km/h -Tàu đẩy: 9 ÷ 12 km/h
-Tàu khách: 15 ÷ 18
km/h
4
Trang 10- Do các con sông là thiên nhiên, nên nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiênnhư: khí hậu, thời tiết, thủy văn, thủy triều do vậy không tận dụng được khả năng sửdụng phương tiện.
- Việc tổ chức vận chuyển chưa khoa học, kỹ thuật khi khai thác vận
chuyển còn thô sơ, hàng hóa ít,thường chạy một chiều
- Việc cải tạo luồng lạch chưa xúc tiến mạnh, việc tổ chức xếp dỡ hàng ởbến chưa được cơ giới hóa cao, do đó năng suất còn thấp , khả năng thông qua của cáccầu tàu còn nhỏ cho nên phương tiện chưa giải phóng nhanh làm cho các đoàn tàu vậntải quay vòng chậm, năng suất vận tải bị hạn
chế và chi phí cho tàu chờ đợi là khá lớn
2 Quá trình hình thành và phát triển của ngành Hàng Hải Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia có 3 mặt tiếp giáp với biển là một đầu mốigiao thông đường biển quan trọng tới các nước khác Vì vậy, cùng với sự pháttriển của nền kinh tế, Việt Nam đã xây dựng được hệ thống Cảng biển cơ bảnđáp ứng được nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hoá phục vụ cho công cuộc pháttriển đất nước
Hiện hệ thống cảng biển Việt Nam có tổng số 266 cầu cảng hoạt độngvới tổng chiều dài >35000m, hàng triệu m2kho, bãi chứa hàng Những năm gầnđây, lượng hàng hoá thông qua cảng biển nước ta tăng trưởng với tốc độ10%/năm Cụ thể năm 2007 lượng hàng hoá thông qua Cảng là 127.7 triệu tấn,năm 2008 là 140.47 triệu tấn, năm 2009 là 154.517 triệu tấn
Đến nay, đã có 160 bến cảng đưa vào sử dụng, được phân bố trên từngkhu vực, địa bàn cả nước, với năng lực thông quan hàng hóa ngày càng tăng.Năm 2015, sản lượng thông quan hàng hóa của toàn hệ thống cảng biển ViệtNam ước đạt trên 600 triệu tấn Trong đó, riêng ngành Hàng hải đang quản lý,khai thác 35 luồng vào các cảng quốc gia, hàng chục luồng vào các cảng chuyêndụng và trên 330 cầu bến,… với tổng chiều dài lên tới 39.950 m, tăng gấp hailần so với năm 1999, góp phần đưa năng suất xếp dỡ, thông quan hàng hóa cácloại của hệ thống cảng biển Việt Nam lên ngang hàng các nước trong khu vực
Trang 11Trong thành tựu của hệ thống cảng biển có sự đóng góp của các Cảngtruyền thống như: Cảng Hải Phòng, Cảng Đà Nẵng, Cảng Quy Nhơn, các Cảngthuộc khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
Bên cạnh những thành tựu đạt được thì ngành cảng biển Việt Nam đangđứng trước những thách thức lớn, đòi hỏi phải xây dựng một kế hoạch phát triểnlâu dài, nhất quán và có tầm nhìn rộng.Những năm gần đây, đầu tư xây dựngtăng 40% , trong khi đó lượng hàng hoá tăng hơn 300% Như vậy tốc độ tăngcủa hàng hoá qua cảng biển nhanh hơn nhiều so với tốc độ đầu tư xây dựng.Phần lớn cảng biển Việt Nam hiện nhỏ bé, phân tán, năng lực và trình độ chuyênmôn hạn chế, thị trường vẫn chỉ giới hạn trong phạm vi địa phương, trừ một sốcảng lớn nh¬ư Hải Phòng, Sài Gòn, Đà Nẵng Việt Nam trở thành thành viênWTO không những mang lại cho ngành cảng biển những cơ hội lớn mà cũngnhiều những thách thức vô cùng lớn Trước những đối thủ cạnh tranh nướcngoài giàu tiềm lực, công nghệ hiện đại, cảng biển Việt Nam đang thực sự yếuthế về vốn, nhân lực, công nghệ và kinh nghiệm quản lý
Do hạn chế về sâu của luồng tàu có trọng tải trên 10000 DWT đầy tảikhông thể vào Cảng nên hiện nay tồn tại nhiều điểm chuyền tải trên vịnh HạLong để thực hiện công tác bốc xếp bằng phương thức sang mạn Hầu hết cáccảng lớn của Việt Nam đều nằm sâu trong nội địa nên luồng lạch bị hạn chế,vùng hậu phương cảng chưa được đầu tư để đón nhận các loại phương tiện vậntải khác nhau trừ một số cảng mới được nâng cấp,còn lại hầu hết các cảng cóphương tiện lạc hậu
3 Giao thông vận tải đường thủy nội địa ở Hải Phòng
Hải Phòng là thành phố công nghiệp cảng biển, cảng sông và đầu mốivận tải lớn của cả miền Bắc nhờ hệ thống sông ngòi đa dạng bao gồm 11 consông phục vụ vận tải thủy nội địa đi các tỉnh Đồng bằng sông Hồng với tổngchiều dài 211,6km
Hải Phòng có vị trí địa lý thuận lợi, có cảng biển lâu đời, hội tụ đủ cácloại hình giao thông là đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không
Trang 12Lợi thế đó đưa Hải Phòng trở thành đầu mối giao thông quan trọng, cửa ngõchính của cả miền Bắc, kết nối với các tỉnh ven biển duyên hải Bắc Bộ và thủ đô
Hà Nội, đặc biệt là đầu mối của các tuyến giao thông hàng hải quốc tế luôn nhộnnhịp hoạt động vận tải và xuất nhập khẩu hàng hóa của khu vực phía Bắc
Tính đến hết tháng 7/2014, trên địa bàn Hải Phòng có 2.075 phương tiệnvận tải thủy nội địa được đăng ký với tổng trọng tải là 617.974 tấn và 11 phươngtiện vận tải có tổng trọng tải 29.210 tấn chạy tuyến vận tải ven biển mới được
Bộ Giao thông vận tải công bố Thành phố có 129 cảng, bến thủy do trung ươngquản lý nhưng đa phần là các cảng, bến có quy mô nhỏ, chỉ có khoảng 10% sốcảng, bến có diện tích sử dụng mặt đất, mặt nước trước bến từ 10.000 –30.000m2
Hải Phòng có duy nhất 2 bến cảng tổng hợp được trang bị cẩu đế, xe cẩubánh lốp, và hiện không có cảng chuyên dùng để phục vụ bốc xếp container.Trong khi đó, năm 2013, sản lượng vận tải thông qua hệ thống cảng biển đạt55,3 triệu tấn hàng hóa, tăng từ 20 – 22% Lưu lượng vận tải hàng hóa đườngthủy nội địa qua địa bàn thành phố hàng năm tăng trên 10% và ước đạt 16 triệutấn trong năm 2013 Trong đó, lượng hàng hóa đường thủy nội địa thông quacác cảng biển Hải Phòng đạt trên 7,6 triệu tấn
Trong nhiều năm qua, được sự giúp đỡ của Trung ương và các tổ chứcquốc tế, nhất là nỗ lực của thành phố, hạ tầng giao thông Hải Phòng có sựchuyển biến mạnh mẽ Từ cảng biển, đường thủy nội địa, giao thông kết nối saucảng, đều có sự đổi thay vượt bậc Có thể kể đến các dự án lớn như: cảng LạchHuyện, dự án phát triển giao thông vận tải khu vực đồng bằng Bắc Bộ, dự áncầu Bạch Đằng và nút giao cuối tuyến, góp phần thay đổi lớn diện mạo củathành phố Cảng
Và đặc biệt trong năm vào tháng 5 năm 2017 vừa qua Hải Phòng đã xâydựng xong cây cầu vượt biển Tân Vũ – Lạch Huyện dài 5,44 km thuộc dự ánđường ô tô Tân Vũ – Lạch Huyện Đây là một trong những cây cầu vượt biển
Trang 13lớn nhất Đông Nam Á Đây là một trong hai hợp phần chính của Dự án xâydựng cơ sở hạ tầng cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện Trong tương lai, nơi này
sẽ là cảng chung chuyển quốc tế đầu tiên của miền Bắc
Cảng Hải Phòng được xây dựng năm 1876, cơ bản hoàn thành vào năm
1904 Cảng Hải Phòng bao gồm 4 khu: Vật Cách, Hoàng Diệu, Đoạn Xá, Chùa
Vẽ Do hạn chế về sâu của luồng, tàu có trọng tải trên 10.000 DWT đầy tảikhông thể vào cảng nên hiện nay tồn tại các điểm chuyền tải trên vịnh Hạ Long
để thực hiện công tác bốc xếp bằng phương thức sang mạn Năm 2005 cảng Hảiphòng thông qua 11.25 triệu tấn hàng, năm 2007 là 16,5 triệu tấn Sự phát triểncủa cảng Hải Phòng nằm trong xu thế chung của cảng biển Việt Nam và thếgiới
Trang 14Chương II:
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH
1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần cảng Vật Cách Tên Việt Nam:
phố Hải Phòng
Mã số thuế: 0200472257
Số TK: 02001010024480 / 3410539 Giấy phép kinh doanh: 0200472257 – ngày cấp: 29/08/2002 Ngày hoạt động: 13/08/2002
Điện thoại: 0313850018 - Fax: 0313850319
Giám đốc: Trần Duy Phúc Người đại diện: Nguyễn Thị Phượng Email: vatcachport@vnn.vn
2 Lịch sử hình thành công ty cổ phần cảng Vật Cách
Công ty cổ phần Cảng Vật cách có trụ sở tại Km 9 - đường 5 – Quántoan – Hồng Bàng – Hải phòng Vị trí bãi Cảng nằm ở hữu ngạn Sông Cấm,cách Hải Phòng về phía thợng lưu 12 Km, có chế độ thuỷ triều là Nhật triều vớimức nước cao nhất là 4 m, đặc biệt cao 4,23 m, mực nước thuỷ triều thấp nhất là0,48 m, đặc biệt thấp nhất là 0,23 m, với cỡ tàu lớn nhất có thể tiếp nhận được là5.000 DWT Cảng nằm cách xa trung tâm thành phố, luồng lạch ra vào còn
Trang 15nhiều hạn chế do độ bồi đắp phù sa lớn, do vậy hàng năm Cảng phải thườngxuyên nạo vét khơi thông dòng chảy đế đảm bảo cho tàu ra vào được thuận lợi.
Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách bắt đầu được xây dựng từ năm 1965, ban đầuchỉ là những bến cảng thuộc dạng mố cầu có điện tích mặt bến ( 8m x 8m ) Xínghiệp có 5 mố cầu bằng, bố trí cần trục ôtô để bốc than và một số loại hàngkhác từ sà lan có trọng tải từ 100 đến 200 tấn, lúc đầu chỉ có một lượng phươngtiện rất thô sơ và lạc hậu, lao động thủ công đánh than, làm các loại hàng rời làchủ yếu Do tình hình của đất nước ngày càng có nhu cầu cao hơn về xếp dỡ cácmặt hàng tại Xí nghiệp, Xí nghiệp đã cơ cấu lại tổ chức và có biện pháp đổi mớimua sắm thêm các thiết bị đế đáp ứng với yêu cầu của chủ hàng và phục vụ đấtnước Trong công cuộc đấu tranh để bảo vệ Tổ quốc (Năm 1968- 1975) Xínghiệp cũng là nơi trung chuyển vũ khí chiến lược, lương thực phục vụ chi việngiải phóng Miền Nam, thống nhất Tổ quốc và góp phần xây dựng chủ nghĩa xãhội
Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách là một thành viên của Cảng Hải phòng, nằmcách xa trung tâm Cảng, vì vậy trong công việc đôi lúc còn gặp rất nhiều khó khăn,phương tiện kỹ thuật lạc hậu Song với sự nỗ lực của tập thể lãnh đạo và toàn thểcán bộ công viên trong toàn xí nghiệp, Xí nghiệp đã ngày càng được đổi mới Xínghiệp đã đầu tư mua thêm nhiều thiết bị nâng có tính năng tác dụng rất cao trongkhâu xếp dỡ hàng hoá Từ đó đáp ứng được nhu cầu của thị trường, chủ hàng, nângcao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn Xí nghiệp Thực hiện nghĩa vụđối với ngân sách Nhà nước ngày một cao hơn Thực hiện chủ trương chính sáchcủa Đảng và Nhà nước chuyển đổi nền kinh tế thị trường theo định hướng của Nhànước Cảng Hải phòng đã thực hiện đúng chủ trương đó, tách Xí nghiệp xếp dỡ Vậtcách ra khỏi Cảng Hải phòng Ngày 03 tháng 07 năm 2002 theo quyết định số2080/2002/QĐBGTVT, Xí nghiệp xếp dỡ Vật cách được chuyển đổi thành Công ty
Cổ phần Cảng Vật Cách Công ty được thành lập với nguồn vốn điều lệ là 12 tỷđồng Việt Nam (trong đó có 30% vốn của Cảng Hải
Trang 16phòng, còn lại 70% vốn do các cổ đông trong Công ty đóng góp ) Kể từ ngày
01 tháng 09 năm 2002 Công ty chính thức đi vào hoạt động
Năm 2002 Cảng Vât Cách được cô phân hóa (CPH) và đên 2014 thìthoái vôn 30% phân vôn của nhà nước Sau khi thoái vôn, đê đảm bảo vân đê ansinh xã hôi, Cảng không giảm biên mà khắc phục khó khăn bằng cách tạo thêmviêc làm, tìm kiêm nguôn hàng Do đó, với 6 câu tàu, tông chiêu dài là 604m, 9cân trục chân đê, Cảng Vât Cách có thê tiêp nhân tât cả các loại hàng hóa (kê cảhàng container) Sau khi CPH sản lượng hàng hóa thông qua Cảng và doanh thuđêu tăng, năm sau cao hơn năm trước (sản lượng hàng hóa thông qua năm 2016
là trên 2,3 triêu tân), tông giá trị tài sản tăng gân 20 lân (trên 160 tỷ đông)
3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
3.1 Chức năng
Xuất phát từ việc cảng thủy nội địa là một mắt xích trong dây chuyền hệthống vận tải quốc gia cũng như với một số quốc gia lân cận mà cảng có ý nghĩakinh tế vô cùng quan trọng Mà Hải Phòng lại là một thành phố công nghiệpcảng biển, cảng sông và đầu mối vận tải lớn của cả miền Bắc nhờ hệ thống sôngngòi đa dạng bao gồm 11 con sông phục vụ vận tải thủy nội địa đi các tỉnh Đồngbằng sông Hồng với tổng chiều dài 211,6 km Thế nên, nhờ vị trí địa lí thuậntiện nên hệ thống cảng biển thủy nội địa ngày càng phải đầu tư và quy hoạch đểphát huy được lợi thế, vai trò và chức năng tương xứng với tiềm năng và lợi thếcủa một thành phố Đất Cảng
Chính vì những điều đó mà Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách đã cónhững chuẩn bị đầy đủ về cơ sở vật chất cụ thể như: sức lao động, trình độ taynghề của cán bộ công nhân viên chức, phương tiện, công cụ xếp dỡ, kho bãi đểtiếp nhận hàng hoá thông qua cảng đáp ứng yêu cầu của chủ hàng và chủphương tiện
Thường xuyên liên tục làm tốt công tác tiếp thị tạo điều kiện thuận lợicho khách hàng, nhằm thu hút được nhiều chủ hàng đến với cảng, để tạo thêmviệc làm cho công nhân, có mức thu nhập ổn định và tăng thêm nguồn doanh thu
Trang 17cho xí nghiệp Góp phần xây dựng thành phố Cảng, tạo ra những trung tâm côngnghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch trọng điểm phía Bắc Việt Nam.
3.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ và chức năng cơ bản của Cảng Vật Cách cũng giống như nhữngcảng khác trong khu vực như cảng Đình Vũ, cảng Chùa Vẽ, cảng Tân Vũ, thìđều có hệ thống các công trình được xây dựng để phương tiện thủy nội
địa, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài neo đậu, xếp, dỡ hàng hóa đón trảhành khách và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khác
Dịch vụ xếp dỡ Hàng hoá ( Chuyên làm các hàng: hàng sắt thép, hàng
bao, hàng rời, hàng thiết bị và một số loại hàng khác …): Cung cấp phương tiện và thiết bị cần thiết cho tàu neo đậu, bốc dỡ hàng hoá Cảng phục vụ cho các chủ hàng, chủ phương tiện hay nói cách khác là các hãngtàu xếp dỡ container, hàng hóa từ tàu vào kho bãi của cảng hoặc lên xe của chủ hàng và ngược lại
Kinh doanh cho thuê Kho, bến, bãi để chứa hàng: Giao nhận và bảo quảnhàng trong kho bãi, đảm bảo an toàn tuyệt đối hàng hoá của các chủ hàng
Dịch vụ đại lý vận tải và giao hàng hoá thông qua Cảng
Vận tải hàng hoá đa phương thức
Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, xăng dầu, sửa chữa cơ khí, phương tiện cơ giới thuỷ bộ
4 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty CP cảng Vật cách
4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Cổ phần cảng Vật cách
Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và
cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyênmôn hoá và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí theo nhữngcấp, những khâu khác nhau nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản trị vàphục vụ mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp
Trang 18Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp là hình thức phân công lao độngtrong lĩnh vực quản trị, có tác động đến quá trình hoạt động của hệ thống quảntrị Cơ cấu tổ chức quản trị, một mặt phản ánh cơ cấu sản xuất, nó có tác độngtích cực trở lại việc phát triển sản xuất.
Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọngtrong quá trình sản xuất kinh doanh Cùng với sự phát triển của nền kinh tế,Công ty Cổ phần cảng Vật cách luôn quan tâm đến việc kiện toàn bộ máy quản
lý sao cho phù hợp với năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty
Bộ máy quản lý của công ty cổ phần cảng Vật Cách được tổ chức theokiểu trực tuyến chức năng
Theo cơ cấu này người lãnh đạo doanh nghiệp được sự giúp sức củangười lãnh đạo chức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm traviệc thực hiện quyết định Người lãnh đạo doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm
về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp.Việc truyền mệnh lệnh vẫn theo tuyến đã quy định Nhờ đó, người lãnh đạo lợidụng được tài năng chuyên môn của một số chuyên gia, có thể tiếp cận thườngxuyên với họ, không cần hình thành một cơ cấu tổ chức phức tạp của các bộmôn thực hiện các chức năng quản lý
Trang 20Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách
Đại hội cổ đông
Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc
Ban kiểm soát
Phòng tài chính
kế toán
Phòng
kĩ thuật
Phòng công trình
Phòng điều độ
Kho hàn g
Phòng bảo vệ
Trang 214.2 Các cấp quản lý của công ty cổ phần Cảng Vật Cách
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty baogồm các cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗinăm một lần trong thời hạn không qúa 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tàichính hoặc họp Đại hội đồn cổ đông bất thường theo các thủ tục quy định củaCông ty
Hội đồng quản trị (HĐQT - 5người): là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, do đại hội đồng cổ đông bầu và bãi nhiệm ,miễm nhiệm Hội đồng quảntrị có toàn qyuền nhân danh công ty trước pháp luật để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát (3 người): kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành kinh doanh của Tổng giám đốc, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính Kiểm soát, giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành trong việc chấp hành Điều lệ và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc: là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm chiếc Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam và Nhà nước về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty Là người chịu trách nhiệm trước tập thể lãnhđạo công ty về kế hoạch, mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh và điều hành,kiểm tra các hoạt động của công ty
Phó giám đốc (3 người): do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc quản lý và điều hành hoạt động của Công ty Các Phó giám đốc công ty là người giúp việccho giám đốc, được giám đốc uỷ quỳên hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc về phần việc được phân công
Trang 22Ban lãnh đạo công ty gồm:
4.3 Các phòng ban và các đơn vị chức năng: Có nhiệm vụ tham mưu và
giúp cho giám đốc, các phó giám đốc trong việc quản lý, đề xuất ý kiến,
tổ chức triển khai thực hịên từng mảng công tác cụ thể của công ty theonhiệm vụ được giao để công ty hoàn thành được kế hoạch, nhiệm vụ đềra
a) Giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm trướctổng Công ty Hàng Hải Việt Nam và Nhà Nước về mọi hoạt động kinh doanh củaCông ty Là người chịu trách nhiệm trước tập thể lãnh đạo Công ty về kế hoạch, mụctiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh và điều hành, kiểm tra các hoạt động của Côngty
b) Phó Giám đốc nội chính: Giúp Giám đốc phụ trách công tác nội chính,trực tiếp phụ trách các mặt về hành chính đời sống và các chế độ chính sách Phụ tráchcông tác tiền lương, y tế, bảo vệ, tự vệ, công tác tuyền truyền thi đua và hội đồng khenthưởng kỷ luật
c) Phó giám đốc kỹ thuật : là người giúp việc cho giám đốc, có trách nhiệmthay mặt giám đốc điều hành Công ty khi giám đốc đi vắng, có nhiệm vụ tổ chức điềuhành công tác kỹ thuật và sản xuất công ty, tổ chức nghiên cứu hợp lý hoá sản xuất,cải tiến kỹ thuật áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào trong quá trình khaithác Giúp giám đốc trong công tác định mức về lao động, nguyên vật liệu và độnglực, cũng như trong công việc đào ạo nguồn lực thích ứng với sự phát triển của côngty