1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO thực tập tại Nhà máy thuỷ điện Ry Ninh II

43 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tập Nhà Máy Thủy Điện Ry Ninh II
Tác giả Lê Đình Bốn
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Điện Công Nghiệp
Thể loại báo cáo thực tập
Thành phố Gia Lai
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 493 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Thao tác máy cắt

  • 2. Thao tác dao cách ly

  • 3. Thao tác dao tiếp địa

  • Thao tác cắt điện đường dây

  • Thao tác đóng điện đường dây

  • Các biện pháp an toàn đối với đường dây

  • 5 . Thao tác thanh cái

  • 6 . Thao tác máy cắt vòng thanh cái

  • 7 .Thao tác khép mạch vòng

  • 8 Thao tác mở mạch vòng

Nội dung

Ngoài nhiệm vụ đóng cắt dòng điện phụ tải phục vụ cho công tác vận hành, máy cắt còn có chức năng cắt dòngngắn mạch để bảo vệ các phần tử của hệ thống điện... Thực hiện thao tác máy cắt

Giới thiệu về Nhà Máy

GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY

Quần thể kiến trúc này là sự hòa quyện giữa thiên nhiên và con người, đại diện cho một công trình công nghiệp quan trọng của ngành điện lực Việt Nam Là thủy điện đa chức năng, công trình không chỉ có nhiệm vụ chống lũ mà còn phát điện và tưới tiêu Đây là nguồn năng lượng thiết yếu cho hệ thống điện lực, góp phần giải quyết tình trạng thiếu hụt điện năng và hỗ trợ cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.

Nhà máy thủy điện Ry Ninh II, đi vào hoạt động từ năm 2002, tọa lạc trên tổng diện tích 13,6 ha, bao gồm hồ chứa nước Công trình được xây dựng trên suối Ry Ninh, một nhánh của sông Sê San, xuất phát từ vùng núi Tiên Sơn, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai Suối chảy theo hướng Đông Nam - Tây Bắc và hợp lưu vào sông chính cách thác Ialy 3km về phía hạ lưu Nhà máy nằm cách quốc lộ 14 khoảng 22km, thuộc thị trấn Ialy, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.

Dự án thủy điện Ry Ninh II có công suất lắp máy 8,1 MW và sản lượng điện trung bình hàng năm khoảng 38,7 triệu kWh, sẽ góp phần nâng cao sản lượng điện, giảm thiểu thiếu hụt công suất cho hệ thống điện Việt Nam Ngoài việc đáp ứng nhu cầu điện năng, dự án còn thúc đẩy phát triển kinh tế cho huyện Chư Păh và tỉnh Gia Lai, tạo việc làm cho lao động địa phương và phát triển dịch vụ Khi đi vào vận hành, công trình không chỉ cung cấp điện cho khu vực và hệ thống quốc gia mà còn có khả năng điều tiết lũ, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước, hỗ trợ phát triển thủy sản và du lịch, góp phần vào sự phát triển kinh tế khu vực Tây Nguyên và nền kinh tế đất nước.

*Về tọa độ địa lý của thủy điện Ry Ninh 2: Ry Ninh 2 nằm ở 14*1'00" đến 14*20'30" vĩ độ bắc 107*46'37" đến 108*3'00" độ kinh đông.

Nhiệm vụ chống lũ tại suối Ry Ninh có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu thiên tai cho thị trấn Yaly Suối Ry Ninh, một nhánh của sông Sê San, đóng góp khoảng 55% lượng nước cho hệ thống sông này.

Nhà máy thủy điện Ry Ninh, với 3 tổ máy và tổng công suất lắp đặt 8.1 MW, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống điện Việt Nam Công trình này không chỉ nâng cao sự ổn định và an toàn cho lưới điện mà còn góp phần cải thiện hiệu quả kinh tế, từ đó hỗ trợ phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Nhà máy đảm bảo duy trì lưu lượng nước xả xuống hạ lưu trong mùa khô, giúp cung cấp đủ nước cho nông nghiệp gieo cấy kịp thời Việc điều tiết tăng lưu lượng nước không chỉ phục vụ tưới tiêu mà còn góp phần đẩy mặn ra xa cửa sông, từ đó mở rộng diện tích trồng trọt ở các vùng nông nghiệp.

Sơ đồ lưới điện và thông số kỉ thuật của thiết bị.4 1.Sơ đồ lưới điện

SƠ ĐỒ LƯỚI ĐIỆN-THÔNG SỐ KỸ THUẬT

1 Sơ đồ lưới điện Nhà máy:

Trong sơ đồ nhất thứ, có ba tổ máy phát điện với tổng công suất 8,1 M Để đảm bảo hoạt động hiệu quả của các tổ máy, cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết.

Trước khi khởi động, cần đảm bảo đủ cột áp, điện tự dùng, và lưu lượng nước về lòng hồ Tất cả dao cách ly, máy cắt, hệ thống kích từ, dầu thủy lực, và nước làm mát cũng phải được kiểm tra và đảm bảo an toàn.

Khởi động lần lượt 3 tổ máy, bắt đầu với tổ máy H1 khi đạt tốc độ 750 vòng/phút Tiến hành đóng máy cắt 601 và tăng công suất bằng cách mở cánh hướng, đảm bảo rằng cánh hướng nước không vượt quá công suất định mức 2700.

2 Chức năng của thiết bị và khí cụ điện:

Máy biến áp, hay còn gọi là máy biến thế, là một thiết bị điện quan trọng trong việc truyền tải năng lượng hoặc tín hiệu điện xoay chiều giữa các mạch điện thông qua nguyên lý cảm ứng điện từ.

Máy biến áp bao gồm một cuộn dây sơ cấp và một hoặc nhiều cuộn dây thứ cấp, kết nối qua trường điện từ Khi dòng điện với điện áp xác định đi qua cuộn sơ cấp, nó tạo ra trường điện từ, dẫn đến việc sinh ra dòng điện cảm ứng ở các cuộn thứ cấp theo định luật cảm ứng Faraday Để đảm bảo truyền năng lượng hiệu quả, cần bố trí mạch dẫn từ qua lõi cuộn dây, và vật liệu dẫn từ sẽ phụ thuộc vào tần số làm việc.

Ở tần số thấp, như trong biến áp điện lực và âm tần, cần sử dụng lá vật liệu từ mềm có độ từ thẩm cao, chẳng hạn như thép silic và permalloy Đồng thời, mạch từ nên được thiết kế khép kín, thường là bằng các lõi ghép hình chữ E, chữ U.

• Ở tần số cao, vùng siêu âm và sóng radio thì dùng lõi ferrit khép kín mạch từ.

Ở tần số siêu cao, như trong vùng vi sóng và sóng truyền hình, tồn tại các biến áp với lõi không khí và không khép mạch từ Mặc dù chúng không phải là biến áp thực sự, nhưng mối quan hệ điện từ của chúng lại khác biệt so với các loại biến áp thông thường.

Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp trong biến áp có thể được cách ly hoặc nối điện với nhau, hoặc sử dụng chung vòng dây như trong biến áp tự ngẫu Tỷ số điện áp giữa cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp tỷ lệ thuận với số vòng quấn, được gọi là tỷ số biến áp Khi tỷ số này lớn hơn 1, nó được gọi là tăng thế, ngược lại thì là hạ thế.

N2 hoặc ngược lại.

- Cuộn sơ cấp nối với mạch điện xoay chiều còn cuộn thứ cấp nối với tải tiêu thụ điện. b Nguyên tắc hoạt động:

Máy biến áp hoạt động tuân theo 2 hiện tượng vật lí:

Khi cuộn dây sơ cấp được nối với hiệu điện thế sơ cấp, dòng điện sẽ được tạo ra và tạo ra một từ trường biến thiên trong lõi sắt Từ trường này sẽ sinh ra hiệu điện thế thứ cấp trong mạch điện thứ cấp Do đó, hiệu điện thế sơ cấp có thể điều chỉnh hiệu điện thế thứ cấp thông qua từ trường Sự biến đổi này có thể được kiểm soát bằng cách thay đổi số vòng quấn trên lõi sắt.

Công dụng của Máy biến áp là truyền tải và phân phối điện năng trong hệ thống điện

- Muốn giả M tổn hao dP = I 2 R trên đường dây truyền tải có hai phương án:

Phương án 1: Giảm điện trở R của đường dây (R = r.l/S)

Để tăng tiết diện dây dẫn S và khối lượng dây dẫn, cần phải nâng cấp các trụ đỡ cho đường dây Tuy nhiên, chi phí xây dựng đường dây tải điện sẽ rất lớn, khiến phương án này trở nên không kinh tế.

Phương án 2:Giảm dòng điện I chạy trên đường dây truyền tải

- Muốn giảm I ta phải tăng điện áp, ta cần dùng Máy tăng áp vì đối với Máy biến áp U1I1 = U2.I2 ( phương án này kinh tế và hiệu quả hơn)

Máy biến áp còn được dùng rộng rãi :

Trong kỹ thuật hàn, lò nung đóng vai trò quan trọng, cũng như trong kỹ thuật vô tuyến điện và lĩnh vực đo lường Nó là nguồn năng lượng cho các thiết bị tự động, điện và điện tử, cũng như trong các thiết bị sinh hoạt gia đình.

Thao tác vận hành và xử lý sự cố trạm 35KV 20

Quy định chung

1 Tổ chức việc khắc phục sự cố hoặc các hiện tượng bất thường đối với từng thiết bị riêng của trạm, phải tuân thủ theo đúng quy trình vận hành và xử lý sự cố thiết bị đó.

2 Trong vận hành nếu ca trực vận hành phát hiện có hiện tượng không bình thường ở các thiết bị như: nhiệt độ MBA tăng cao, có hiện tượng phóng điện qua sứ, áp suất khí SF6 thấp hay bất kỳ trục trặc, thiếu sót hư hỏng nào của thiết bị thì phải báo ngay cho điều độ B40, lãnh đạo nhà máy để có biện pháp xử lý kịp thời và ghi lại đầy đủ vào sổ nhật ký về diễn biến sự cố bất thường.

Các hư hỏng nhỏ có thể được xử lý và sửa chữa để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành Quyết định về việc ngừng hay tiếp tục vận hành sẽ do trưởng ca hoặc trưởng kíp xem xét và đưa ra.

3 Việc cắt điện cô lập các thiết bị để sửa chữa và sau đó đưa vào phải thực hiện theo đúng nội dung và trình tự của phiếu thao tác.

4 Các sự cố thuộc máy biến áp chính do những bảo vệ rơle tác động được đề cập trong quy trình vận hành và xử lý sự cố máy biến áp lực:

- Bảo vệ so lệch khối MF-MBA (87GT).

- Bảo vệ so lệch MBA chính (87T).

- Bảo vệ quá tải MBA chính (51T).

- Bảo vệ nhiệt độ cuộn dây và nhiệt độ dầu MBA chính tăng cao bằng rơle 26W;26O.

- Bảo vệ mức dầu MBA chính bằng rơle 33.

- Bảo vệ quá, kém điện áp (27,59).

- Bảo vệ tần số bằng bảo vệ rơle 81.

II: THAO TÁC THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT

1.1 Thực hiện thao tác máy cắt để đóng, cắt phụ tải và ngắn mạch (dòng điện, số lần đóng cắt) theo quy định của nhà chế tạo hoặc Đơn vị quản lý vận hành.

1.2 Máy cắt phải được kiểm tra đủ tiêu chuẩn đóng cắt trước khi thao tác.

1.3 Máy cắt cần phải được đưa ra kiểm tra, bảo dưỡng (theo quy trình vận hành máy cắt hoặc hướng dẫn của nhà chế tạo) trong các trường hợp sau: a) Đã cắt tổng dòng ngắn mạch đến mức quy định; b) Số lần cắt ngắn mạch đến mức quy định; c) Số lần thao tác đóng cắt đến mức quy định; d) Thời gian vận hành đến mức quy định; đ) Thông số vận hành không đạt các tiêu chuẩn của nhà chế tạo hoặc tiêu chuẩn quy định.

1.4 Chỉ cho phép thao tác máy cắt khi mạch điều khiển ở trạng thái tốt và không chạm đất Trong trường hợp có chạm đất mạch điều khiển, chỉ cho phép tiến hành thao tác máy cắt khi xử lý sự cố.

1.5 Sau khi thao tác máy cắt, nếu sau đó có thao tác tại chỗ dao cách ly hai phía của máy cắt, nhân viên vận hành phải kiểm tra chỉ thị tại chỗ trạng thái và khoá mạch điều khiển của máy cắt

1.6 Trước khi thao tác di chuyển máy cắt hợp bộ từ vị trí vận hành sang thí nghiệm hoặc ngược lại, nhân viên vận hành phải kiểm tra trạng thái mở của máy cắt hợp bộ.

1.7Việc đóng cắt thử máy cắt được thực hiện khi đảm bảo được một trong các yêu cầu sau: a) Các dao cách ly hai phía của máy cắt được cắt hoàn toàn và chỉ đóng dao tiếp địa hoặc tiếp địa di động ở một phía của máy cắt này; b) Nếu đóng dao cách ly một phía của máy cắt, phải cắt tất cả các tiếp địa của ngăn máy cắt này Lưu ý các mạnh liên động, tự động được trang bị kèm.

Cho phép kiểm tra trạng thái máy cắt qua tín hiệu mà không cần kiểm tra trực tiếp trong các trường hợp như: không thao tác dao cách ly sau khi máy cắt được thao tác, thao tác dao cách ly từ xa tại phòng điều khiển trung tâm, hoặc khi điều kiện thời tiết xấu Đối với các máy cắt đã đạt tiêu chuẩn về tổng dòng cắt ngắn mạch, có thể cho phép cắt sự cố thêm sau khi được kiểm tra và có sự đồng ý của giám đốc hoặc phó giám đốc kỹ thuật.

2 Thao tác dao cách ly

Dao cách ly có thể thao tác không điện hoặc thao tác có điện khi dòng điện thao tác nhỏ hơn dòng điện cho phép theo quy trình của đơn vị quản lý Các thao tác có điện được phép bao gồm: đóng và cắt điểm trung tính của máy biến áp, kháng điện; đóng và cắt cuộn dập hồ quang khi không có hiện tượng chạm đất; đóng và cắt chuyển đổi thanh cái khi máy cắt hoặc dao cách ly đã đóng; đóng và cắt không tải thanh cái hoặc đoạn thanh dẫn; đóng và cắt dao cách ly nối tắt thiết bị; đóng và cắt không tải máy biến điện áp, máy biến dòng điện; và các thao tác không tải đối với máy biến áp lực và đường dây trên không phải được đơn vị quản lý cho phép Các bộ truyền động cơ khí hoặc tự động cần đảm bảo thao tác nhanh chóng và dứt khoát khi thực hiện đóng cắt dòng điện từ hóa, dòng điện nạp, dòng điện phụ tải, và dòng điện cân bằng.

Trước khi thực hiện thao tác tại chỗ dao cách ly, cần kiểm tra các điều kiện để ngăn chặn nguy cơ xuất hiện hồ quang Việc thao tác dao cách ly phải tuân theo quy trình vận hành được ban hành bởi đơn vị quản lý Cụ thể, trình tự thao tác dao cách ly giữa hai phía máy cắt là khi một phía có điện áp và một phía không có điện áp.

- Khi thao tác mở dao cách ly: Mở dao cách ly phía không có điện áp trước, mở dao cách ly phía có điện áp sau;

Khi thực hiện thao tác đóng dao cách ly, cần đóng dao cách ly ở phía có điện áp trước, sau đó mới đóng dao cách ly ở phía không có điện áp Trong trường hợp cả hai phía máy cắt đều có điện áp, cần tuân thủ quy trình an toàn để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình vận hành.

Thao tác thiết bị đóng cắt

- Có hiện tượng phóng điện (vầng quang điện vào ban đêm). b.Nguyên nhân.

- Do cách điện sứ đầu vào bị già cỗi.

- Sứ đầu vào bị bẩn, ẩm.

- Do sứ bị hỏng gioăng cao su gây chảy dầu.

- Sứ đầu vào bị hỏng. c.Xử lý.

- Ghi nhận sự cố, báo cáo lãnh đạo nhà máy, PXVH

- Cô lập MBA theo quy trình.

- Vệ sinh sứ đầu vào.

- Thay thế sứ nếu sứ bị hỏng.

Ngày đăng: 27/06/2021, 18:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w