LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY –VINACOMIN 4 A Tổng quan về Công ty cổ phần vận tải thủy Vinacomin 4 I Giới thiệu chung 4 III Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty 6 IV Cơ cấu tổ chức quản lý 7 V Đặc điểm về đội tàu biển của công ty 9 B TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2014 2016 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2017 12 I Khái quát về hoạt động kinh doanh vận tải biển của công ty 12 1 1 Tình hình chung 12 1.
Trang 2CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN
TẢI THỦY –VINACOMIN
A Tổng quan về Công ty cổ phần vận tải thủy - Vinacomin
I Giới thiệu chung
Tên của Công ty:
Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Vận tải thủy - VINACOMIN
Tên giao dịch Quốc tế: Vinacomin waterway transport joint stock company Tên viết tắt: VWTC
Trụ sở công ty : Số 169 Lê Thánh Tông, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại: 033.3518069 Fax: 033.3518059
Vốn Điều lệ của Công ty: 100.000.000.000 đồng (một trăm tỷ đồng)
II Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần vận tải thủy – VINACOMIN được thành lập từ nguồn vốngóp của Tập đoàn (Công ty mẹ) và 8 đơn vị trực thuộc Tập đoàn, các cổ đông cánhân cơ quan Tập đoàn và cán bộ công nhân viên công ty tại thời điểm thành lập.Sau này do có quy định về nguyên tắc quản lý vốn của Nhà nước giữa công ty mẹ
và công ty con nên toàn bộ số vốn góp của 8 công ty tham gia sáng lập đã đượcchuyển về Tập đoàn quản lý
Trang 3Ngày 12/4/2007, HĐQT công ty họp phiên đầu tiên, ông Vũ Ngọc Tiếp đượcbầu Chủ tịch HĐQT công ty kiêm Giám đốc điều hành Ngày 26/6/2007, công tychính thức tổ chức Lễ ra mắt công ty cổ phần vận tải thủy – VINACOMIN.
Là đơn vị được thành lập mới có tính chất một ngành nghề đặc thù trong Tậpđoàn Tổ chức sản xuất mới bắt đầu hình thành kiện toàn nhân sự, vừa triển khaicông việc hoàn thiện thủ tục kinh doanh, vừa xúc tiến tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư,lại vừa phải đầu tư cải tạo văn phòng làm việc trong điều kiện hoàn cảnh lúc đócũng gặp không ít trở ngại, khó khăn
Để có nền tảng phát triển bền vững, trong khi chờ phương tiện đóng mớicông ty được Tập đoàn giao nhiệm vụ làm đầu mối thuê tàu vận tải than tiêu thụtrong nước
Song song với công tác tổ chức điều hành phương tiện tàu biển thuê ngoài, Tậpđoàn quyết định chuyển giao thêm nhiệm vụ làm đầu mối điều hành các phương tiệnvận tải bằng tàu sông khu vực Hải Phòng, Hải Dương kể từ ngày 01/ 4/ 2009
Ngày 26/ 12/ 2011, công ty tiến hành tổ chức Đại hội cổ đông bất thường vàcũng tại Đại hội này đã bầu HĐQT và BKS, ông Bùi Văn Khích được bầu làm Chủtịch HĐQT, ông Vũ Văn Tâm và ông Trần Vũ Bình được bầu làm Ủy viên HĐQT;Ban kiểm soát gồm có: ông Phạm Xuân Vinh được bầu làm Trưởng ban, ông VũNgọc Cảnh và bà Trần Thị Lệ được bầu làm Ủy viên
Hơn 4 năm hình thành và phát triển Công ty cổ phần cận tải thủy –VINACOMIN đã khẳng định được vai trò, vị trí và trách nhiệm của mình trongchiến lược phát triển Tập đoàn đa ngành vững chắc nhằm thực hiện mục tiêu: dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh
* Tình hình hoạt động :
- Năm 2007: Sau khi thành lập, Công ty nhanh chóng ổn định tổ chức vàkhẩn trương triển khai các hoạt động kinh doanh Khi mới thành lập, chưa có
Trang 4phương tiện vận tải nhưng Công ty đã chủ động, tích cực thuê phương tiện bênngoài để hoạt động.
- Năm 2008: Công ty đã đưa vào khai thác 1 đoàn Sà lan trọng tải 1700 Tấn
và tiếp tục thuê phương tiện bên ngoài để hoạt động
- Năm 2009: Công ty đã đưa thêm 1 tàu vận tải biển trọng tải 3000DWT, cấphạn chế 2 và 1 đoàn Sà lan vào hoạt động Công ty vẫn tiếp tục thuê thêm phươngtiện bên ngoài để hoạt động
- Năm 2010: Công ty đưa thêm 2 tàu 3000DWT và 1 tàu 7000DWT vào khaithác Công ty tiếp tục thuê thêm phương tiện bên ngoài để hoạt động
- Năm 2011: Công ty đưa thêm 1 tàu 7000DWT vào hoạt động Công ty tiếptục thuê thêm phương tiện bên ngoài để hoạt động
- Năm 2012: Công ty có tổng số 2 tàu 7000DWT, 3 tàu 3000 DWT, 2 đoànsàn lan đang khai thác Tổng trọng tải là 26.600 Tấn phương tiện Công ty tiếp tụcthuê thêm phương tiện bên ngoài để hoạt động
- Năm 2013: Do sự cố đâm va, một tàu 3000 DWT của công ty bị tổn thất.Tổng số phương tiện khai thác trong năm là 2 tàu 7000 DWT, 2 tàu 3000 DWT và
2 đoàn sà lan Công ty tiếp tục thuê thêm phương tiện bên ngoài để hoạt động
- Năm 2014: Công ty tổ chức thuê 01 tàu Vinacomin 05 của Tập đoàn trọngtải 3000 DWT nên tổng số tàu năm 2014 của Công ty gồm: 2 tàu 7000 DWT; 3 tàu
3000 DWT; 2 đoàn sà lan trọng tải 1800 tấn Tổng trọng tải khai thác là 26.600 tấn,Công ty tiếp tục thuê phương tiện bên ngoài tham gia hoạt động
- Năm 2015: Công ty đưa thêm 01 tàu 9000 DWT và 02 tàu 3000DWT nên tổng số tàu năm 2015 của Công ty gồm: 1 tàu 9000 DWT, 3 tàu 7000DWT; 5 tàu 3000 DWT; 2 đoàn sà lan trọng tải 1800 tấn Tổng trọng tải khai thác
là 48.600 tấn
III Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty
* Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
Trang 5* Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
* Sửa chữa và bảo dưỡng các phương tiện vận tải trừ ôtô, môtô, xe máy, và
xe có động cơ khác
* Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
IV Cơ cấu tổ chức quản lý
Trong quá trình hình thành và phát triển, để tận dụng được cơ hội và vượt quathử thách, công ty đã tổ chức được bộ máy quản lý thích hợp, làm việc hiệu quảcao và không ngừng đổi mới để thích nghi với tình hình mới để đạt các mục tiêucủa công ty
Hiện nay, cơ cấu bộ máy tổ chức sản xuất của công ty gọn nhẹ đã và đangvận hành tương đối nhịp nhàng đạt được kết quả nhất định, điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh linh hoạt đạt hiệu quả cao Với biên chế cơ quan quản lý điềuhành công ty gồm có: viên chức quản lý công ty có 4 đồng chí lãnh đạo, 5 phòngchuyên môn nghiệp vụ; phương tiện vận tải đang quản lý khai thác gồm có: 8 tàubiển và 2 đoàn sà lan tàu đẩy Tổng số cán bộ công nhân viên chức tính đến thờiđiểm hiện nay là 173 người trong đó nam chiếm 159 người, nữ 14 người Trình độcán bộ công nhân viên có trình độ đại học 48 người, trình độ cao đẳng 18 người,trình độ trung cấp là 52 người, sơ cấp 26 người, khác 29 người Tình hình ký hợpđồng lao động của công ty là hợp đồng lao động dưới 12 tháng 114 người, hợpđồng không xác định thời hạn là 59 người
Ban lãnh đạo của công ty gồm đại hội cổ đông của công ty có quyền lực cao nhất, dưới là hội đồng quản trị và ban kiểm soát
Ban điều hành công ty gồm giám đốc là đồng chí Vũ Đức Tâm và hai phó giám đốc là đồng chí Trần Viết Viện và đồng chí Vũ Bình, dưới là các phòng chức năng như sau:
Trang 7Phòng tổ chức- Hành chính:
Tham mưu cho Giám đốc công ty trong công tác quản lý tổ chức sản xuất, tổchức nhân sự, lao động tiền lương, bố trí, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, thực hiện chế
độ chính sách đối với người lao động trong công ty
Tham mưu cho Giám đốc công ty trong công tác quản lý hành chính củacông ty
Phòng Kế toán:
Tham mưu cho Giám đốc công ty về công tác tài chính kế toán, đảm bảophản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty, cũng như thực hiện đúng pháp lệnh kế toánthống kê, chế độ kế toán, kiểm toán Nhà nước
kỹ thuật phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty
Phòng khai thác kinh doanh (Vận tải – An Toàn):
Tham mưu cho Giám đốc công ty trong việc khai thác thị trường, lập kếhoạch, phương án sản xuất kinh doanh của công ty, ký kết các hợp đồng vận tải vớikhách hàng
V Đặc điểm về đội tàu biển của công ty
HĐQT công ty xem xét và quyết định triển khai đầu tư dự án đóng mới 20đoàn sà lan trọng tải 1.800 tấn, trước mắt đóng 2 đoàn đưa vào khai thác Ngày14/01/2009, đoàn sà lan tàu đẩy TKV 01 được xuất xưởng tại phân xưởng cơ khíthuộc công ty vật tư, vận tải và xếp dỡ - VINACOMIN Tiếp đó đến ngày
Trang 8cộng 2 đoàn sà lan tính đến thời điểm này đã vận chuyển được 374 chuyến hàng
tương ứng với 476.668 Tấn
Vừa khai thác vừa nghiên cứu tìm hiểu thị trường vận tải và nhu cầu cung ứng
than tiêu thụ trong nýớc Dự án đầu tư 3 tàu 3000DWT được HÐQT công ty quyết định
và được Tập đoàn phê duyệt đóng mới tại Công ty CP đóng tàu Sông Ninh –
VINACOMIN Tính đến nay, 3 tàu 3000DWT đã vận chuyển được 168 chuyến hàng
tương ứng với 449.546 tấn hàng hóa được vận chuyển an toàn, hiệu quả
Sau hơn 3 năm, ngày 30/8/2010 tàu VINACOMIN Hà Nội có trọng tải
7000DWT thuộc dự án đóng mới 5 tàu vận tải biển đa năng, cấp tàu không hạn chế
đã được đưa vào khai thác, ngày 08/9/2011 tàu VINACOMIN Hạ Long có trọng tải
8000DWT cũng được đưa vào khai thác Với tổng số chuyến vận tải được của 2 tàu
là: 69 chuyến tương ứng với 518.903 tấn hàng
Đến nay công ty có 8 tàu đi biển, 2 đoàn xà lan mang tên TKV 01, TKV 03
trọng tải 1.800 DWT và nhiều tàu công ty thuê lại của chủ tàu khác
NAME OF
VESSEL
VINACOMIN CAM PHA
VINACOMIN 02
VINACOMIN
NATIONALITY VIET NAM VIET NAM VIET NAM VIET NAM VIET NAM VIET NAM PORT OF
REGISTRY HAI PHONG HAI PHONG HAI PHONG HAI PHONG HAI PHONG HAI PHONG
SHIP'S TYPE M.GENERAL
CARGO M.BULKCARGO M.BULKCARGO M.BULKCARGO M.BULKCARGO M.BULKCARGO YEAR OF
Trang 9(at sea)
Size of hatch 1X18.9X11;1
X19.4X11;1X 20.3X11
3 X (16.9 X 11.2) 3 X (16.9 X11.2) 2 X (20.4 X 8.4) 2 X (20.4 X 8.4) 2 X (19.8 X 8.4)
G/B capacity
*Chi tiết kỹ thuật đội tàu vận tải biển của công ty
Trang 10B Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017
I Khái quát về hoạt động kinh doanh vận tải biển của công ty.
Cơ cấu sản phẩm vận tải biển của Công ty: Kinh doanh vận tải biển là ngànhkinh doanh chính của công ty Những năm truớc vận tải biển của doanh nghiệp chủyếu phục vụ vận chuyển than nội địa, đến nay vận tải biển doanh nghiệp khôngngừng vươn xa ra thị truờng thế giới với sản phẩm dịch vụ vận tải mà công ty cungcấp ngày có chất lượng cao
Cơ cấu thị trường kinh doanh vận tải biển của công ty: thị trường kinh doanhvận tải biển của công ty chủ yếu là thị trường trong nước Công ty thường ký kếthợp đồng vận tải bằng đường biển với các doanh nghiệp trong nước có nhu cầu vậnchuyển hàng hoá hay nguyên liệu sản xuất Trong những năm gần đây công ty đầu
tư vào phương tiện vận tải theo chiều sâu, từng buớc nâng cao uy tín của mình trênthị trường vận tải, từ đó mở rộng thêm thị trường vận tải cuả mình
+ Cho công ty được tạm ứng cước vận chuyển để giảm bớt khó khăn về tàichính
Trang 11+ Cho công ty thuê thêm 2 tàu VNCM 06 và VNCM 07 để nâng cao năng lựcvận chuyển.
+ Giao cho công ty đảm nhận toàn bộ việc vận chuyển than chuyển vùng để phatrộn
- Sự phối hợp và tạo điều kiện của các đơn vị trong ngành Than và ngoài ngành
- Tập thể cán bộ công nhân viên đoàn kết, đồng lòng chia sẻ khó khăn, gắn bóvới Công ty cùng nhau phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao
* Khó khăn:
- Đội tàu TKV hiện tại không phù hợp với nhu cầu của khách hàng muathan, không phù hợp yêu cầu của một số cảng tiếp nhận than
- Giá cước vận chuyển hàng ngoài than thấp, không có hiệu quả
- Mặc dù đã được Tập đoàn giao cho đảm nhận vận chuyển khối lượng thantương đối lớn bằng đường biển để cung cấp cho các hộ lớn như nhiệt điện Tuy nhiên
do trọng tải của các tàu biển của Công ty và TKV không phù hợp với nhu cầu củakhách hàng mua than nên việc khai thác đội tàu biển (nhất là 03 tàu 8.000 DWT) rấtkhó khăn Các tàu trên buộc phải tham gia chuyển tải than tại khu vực Duyên Hải hoặcvận chuyển hàng hóa khác ngoài than với giá cước thấp, không có hiệu quả
- Tình hình tài chính vẫn còn rất khó khăn, thiếu vốn lưu động; Khả năngthanh toán vẫn bị hạn chế; Việc tiếp cận và vay vốn ngân hàng vẫn còn khó khăn
b Kết quả sản xuất kinh doanh:
Trang 12*Sản lượng vận chuyển từ giai đoạn 2012-2016
Trang 13* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 14Năm 2014
Trang 15Năm 2015
Trang 17Năm 2015 Năm 2016
Trang 181.2 Đánh giá các lĩnh vực công tác quản lý:
a Công tác điều hành sản xuất.
- Tổ chức quản lý điều hành đội tàu biển, đồng thời khai thác phương tiện thuêngoài vận chuyển than theo kế hoạch phối hợp kinh doanh giữa Tập đoàn và Công ty;
kết quả thực hiện được 1.300 chuyến hàng đảm bảo an toàn.
- Thực hiện có hiệu quả công tác đại lý, giao nhận than cuối nguồn, mở rộng khuvực miền Trung, miền Nam; linh hoạt, chủ động giải quyết kịp thời các vướng mắc,phát sinh trong sản xuất
b Công tác an toàn, an ninh hàng hải.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện huấn luyện PCCN, phương án/ tìnhhuống tìm kiếm cứu nạn nhằm để nâng cao nhận thức, ý thức của thuyền viên; triểnkhai ký kết cam kết với Giám đốc công ty thực hiện công tác AT-VSLĐ
- Duy trì Hệ thống quản lý an toàn – an ninh của Công ty đối với đội tàu biểntheo Bộ luật quản lý an toàn ISM Code đã được Cục đăng kiểm phê duyệt Định kỳkiểm tra đánh giá nội bộ Hệ thống quản lý an toàn, an ninh các tàu biển thỏa mãn yêucầu của Đăng kiểm quy định
- Khắc phục kịp thời các kiến nghị của cơ quan chức năng kiểm tra yêu cầu đảmbảo phương tiện đủ điều kiện an toàn cho người và tài sản khi hoạt động vận chuyểnhàng hóa
- Công tác bảo hiểm được thực hiện đầy đủ về bảo hiểm con người và tài sảntheo quy định của nhà nước Giải quyết nhanh chóng kịp thời … vụ việc bồi thườngbảo hiểm cho phương tiện đảm bảo quyền lợi của Công ty đúng luật pháp
c Công tác kế hoạch, quản trị chi phí.
- Triển khai kế hoạch phối hợp kinh doanh giữa Tập đoàn và Công ty năm
2016 và xây dựng kế hoạch năm 2017 Triển khai kế hoạch hàng tháng, quý làm cơ
sở điều hành hoạt động sản xuất
Trang 19- Kiểm soát tình hình thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch; phân tích, tổng hợpkết quả sản xuất kinh doanh báo cáo HĐQT, Giám đốc công ty.
- Triển khai quy chế khoán và quản trị chi phí giá thành trong Công ty; từngbước nghiên cứu xây dựng phương án giao khoán tới phương tiện
d Công tác quản lý kỹ thuật
- Tăng cường công tác kiểm tra kế hoạch bảo dưỡng các phương tiện vận tảicủa Công ty, đảm bảo các phương tiện vận tải của Công ty luôn trong tình trạng kỹthuật tốt
- Khắc phục và xử lý sự cố kỹ thuật kịp thời, đảm bảo đội tàu luôn sẵn sàngđáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
- Tăng cường công tác kiểm soát cung cấp nhiên liệu, vật tư cho đội tàu công
ty đảm bảo đúng chủng loại và số lượng theo yêu cầu
- Kiểm soát chặt chẽ việc tiêu thụ nhiên liệu của từng phương tiện vận tảiđảm bảo lượng tiêu thụ nhiên liệu của các phương tiện ở mức tiết kiệm nhất nhưngvẫn đảm bảo hoạt động an toàn của máy móc thiết bị
- Chủ động đàm phán đối tác có uy tín, đủ năng lực đáp ứng việc khắc phục
sự cố nhỏ của tàu tại các đầu bến trong thời gian nhanh nhất, không làm ảnh hưởngtới việc khai thác kinh doanh của công ty Tổng giá trị sửa chữa thường xuyên năm2016: 2,116 tỷ đồng Tổng giá trị sửa chữa lớn năm 2016: 8,893 tỷ đồng
e Công tác cung ứng vật tư
- Thực hiện tốt công tác cung ứng vật tư, phụ tùng, nhiên liệu kịp thời phục
vụ yêu cầu sản xuất; tổ chức theo dõi quản lý có nề nếp và tuân thủ quy định trongquy chế vật tư của công ty và TKV Tổng giá trị vật tư, phụ tùng, nhiên liệu vvnhập trong năm 2016: 45.808 triệu đồng Trong đó : Nhiên liệu, dầu nhờn: 37.741triệu đồng, Vật tư, phụ tùng, dụng cụ : 8.067 triệu đồng
Trang 20- Kiểm tra đối chiếu, theo dõi việc thực hiện việc xuất nhập vật tư, quản lý
sử dụng tiêu hao vật tư tại các phương tiện
- Phối hợp thực hiện kiểm kê, thu hồi vật tư, phụ tùng sửa chữa, thay thế vàthực hiện thủ tục thanh lý đảm bảo đúng quy định của công ty
f Công tác kế toán, tài chính
* Công tác kế toán:
- Thực hiện hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính đầy đủ, đúng thời hạn,đúng chế độ và qui định của luật kế toán cũng như của Tập đoàn CN than- khoángsản Việt Nam
- Thực hiện thu nợ và cân đối thanh toán cho các khách hàng một cáchnhanh chóng, kịp thời
- Thực hiện công tác thu chi, kiểm kê chặt chẽ, không để xảy ra trường hợpchi sai quy định, mất mát thiếu hụt tài sản
- Cùng với Công ty TNHH kiểm toán BDO thực hiện kiểm toán Báo cáo tàichính năm 2015 nhanh chóng chính xác và báo cáo Ủy ban chứng khoán nhà nướcđầy đủ, kịp thời
* Công tác tài chính:
- Đàm phán thành công với Ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh Quảng Ninh
về ký Hợp đồng vay vốn ngắn hạn với hạn mức 20 tỷ đồng / năm, ký hợp đồng vayvốn ngẵn hạn với Ngân hàng Quân đội – CN Quảng Ninh với hạn mức 10 tỷ đồng
và vay vốn cá nhân góp phần cải thiện tình hình tài chính của công ty Cụ thể: Giảingân vốn vay ngắn hạn năm 2016 là 98.5 tỷ đồng Trong đó từ Ngân hàng TiênPhong – CN Quảng Ninh 90,5 tỷ đồng vay vốn cá nhân là 1,6 tỷ đồng, từ Ngânhàng Quân đội CN Quảng Ninh là 6,4 tỷ đồng
- Trả gốc vay dài hạn và ngắn hạn trong năm là 119,8 tỷ đồng Trong đó trảTập đoàn là 31,3 tỷ đồng, trả gốc vay các ngân hàng là 88,5 tỷ đồng
Trang 21- Trả lãi vay các ngân hàng là 2,3 tỷ đồng.
g Công tác tổ chức, lao động tiền lương và chế độ
*Công tác Tổ chức sản xuất, công tác cán bộ:
- Duy trì mô hình tổ chức sản xuất ổn định; kiện toàn bộ máy lãnh đạo, quản lýđiều hành trong từng giai đoạn: tiếp nhận 18 thuyền viên thuê thêm hai tầu 3000; bổnhiệm 01 Phó Giám đốc, 01 trưởng phòng, 01 Phó trưởng phòng; giao nhiệm vụ đảmnhận chức danh cho 18 Sỹ quan (trong đó: 02 thuyền trưởng, 04 đại phó; 02 máytrưởng, 03 máy hai, 04 sỹ quan máy vận hành, 02 sỹ quan boong vận hành); luânchuyển, điều động 141 lượt thuyền viên làm việc và nghỉ dự trữ
* Công tác lao động – tiền lương, chế độ chính sách:
- Lao động được bố trí hợp lý, việc làm đầy đủ; chất lượng lao động cơ bản đápứng được yêu cầu Thực hiện Chỉ thị 51 của Tập đoàn, Công ty lựa chọn mô hình tổchức và sắp xếp lại lao động, tính đến thời điểm báo cáo: Tổng số lao động 183 người,tăng 12 lao động so với năm 2015
- Tích cực, chủ động chuẩn bị nguồn nhân lực sẵn sàng phục vụ sản xuất, năm
2016 công ty tự tuyển dụng và đạo tạo được 13 thuyền viên Công tác luân chuyển điềuđộng thuyền viên đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm theo Hợp đồng lao động và Thỏaước Lao động tập thể của Công ty
- Tiền lương thanh toán cho người lao động được thực hiện nghiêm chỉnh, đúngtheo quy chế, quy định của Công ty đảm bảo công khai, minh bạch Thu nhập bìnhquân toàn công ty: 10.100.000đ/người tháng
Trong đó: Tàu biển: 11.700.000 đ/người tháng;
Sà lan: 6.100.000 đ/người tháng;
Văn phòng công ty: 7.500.000 đ/người tháng;
Viên chức quản lý : 22.900.000 đ/người tháng
Trang 22- Triển khai một số nội dung đối thoại với người lao động tại các Tàu Hạ Long,
02, 05 và Văn phòng; thông qua đó chế độ, quyền lợi của người lao động đều được tiếpthu giải đáp, giải quyết kịp thời
h Công tác thanh tra, bảo vệ
- Thường xuyên nắm bắt diễn biến tình hình, theo dõi sát thực tiễn để tham mưu
xử lý những vấn đề nóng, nhạy cảm phát sinh từ thực tiễn Trong năm tuy không có vụviệc xét kỷ luật; xong một số vụ việc đã được xem xét giải quyết như: sự cố phớt trụcchân vịt tàu Vinacomin Cẩm Phả, vụ việc vi phạm của Đoàn vận tải 5573
- Công tác bảo vệ chính trị nội bộ được giữ vững; kỷ cương, kỷ luật nghiêmminh, nội bộ đoàn kết; không có đơn thư, khiếu nại, tố cáo
i Công tác thi đua, khen thưởng
- Duy trì triển khai các hoạt động phong trào thi đua lao động sản xuất trongCông ty, tổ chức ký kết giao ước thi đua; bình xét, công nhận danh hiệu thi đua tập thể,
cá nhân và khen thưởng danh hiệu thi đua năm 2016
- Các phong trào thi đua được kết hợp cùng các hoạt động của Công đoàn vàĐoàn thanh niên công ty đã tạo được không khí vui tươi phấn khởi trong lao động sảnxuất; tạo niềm tin tưởng cho người lao động yên tâm công tác, gắn bó lâu dài; độngviên, khích lệ kịp thời các tập thể cá nhân có thành tích trong lao động sản xuất xâydựng hình ảnh người tốt, việc tốt trong Công ty
j Công tác Văn phòng
- Duy trì thực hiện tốt công tác tổ chức đón tiếp khách tận tình, chu đáo góp phầnxây dựng nét văn hóa Doanh nghiệp Chuẩn bị tốt công tác phục vụ tổ chức hội nghị,đại hội của Công ty, đặc biệt công tác chuẩn bị tổ chức kỷ niệm 10 năm thành lập công
ty (24/4/2007 – 24/4/2017)
k Công tác Thuyền viên quản lý vận hành phương tiện
Trang 23- Chấp hành phân công nhiệm vụ, tuân thủ mệnh lệnh điều hành từ Công ty;thực hiện đúng quy trình, quy định của pháp luật và Công ty đề ra.
- Tinh thần ý thức tổ chức ký luật lao động tốt; trình độ, kinh nghiệm quản lý vậnhành phương tiện được nâng lên; có ý thức rèn luyện, phấn đấu
- Duy trì nề nếp sinh hoạt trên phương tiện, tạo môi trường làm việc thân thiện;tích cực nhiệt tình hưởng ứng các phong trào do công ty tổ chức, phát động
2.1.3 Kết luận
Với kết quả sản xuất kinh doanh có lãi khẳng định sự quyết tâm cao của Tập thểban lãnh đạo cùng với người lao động cố gắng trong công tác; năng động, sáng tạo,vượt khó trong sản xuất Bên cạnh đó có sự quan tâm chỉ đạo sát sao cơ chế, giải phápcủa TKV và sự hỗ trợ, hợp tác của các đơn vị trong ngành tạo điều kiện thuận lợi đểCông ty hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2016
Không chủ quan, tự mãn với kết quả như trên, Tập thể người lao động trongCông ty vẫn mong muốn được tạo làm việc đầy đủ để có tiền lương, thu nhập cao hơncải thiện được mưu cầu cuộc sống gia đình; trong mọi hoàn cảnh và tình huống nàongười lao động vẫn tin tưởng vào chủ trương lãnh đạo của Tập đoàn, HĐQT Công ty cógiải pháp đồng bộ tốt nhất để sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển
Bên cạnh những mặt tích cực, thành quả đạt được của tập thể người lao động rấtđáng được trân trọng và biểu dương như đã trình bày trên, xong chúng ta cũng thẳngthắn đưa ra những mặt công tác còn có khuyết điểm, tồn tại đó là:
- Công tác lãnh đạo, chỉ huy điều hành sản xuất chưa hoàn thành chỉ tiêu giá trịsản xuất; chưa khắc phục được giải pháp khai thác hàng 2 chiều cho đội tàu biển Trongnăm có vụ việc vi phạm của Đoàn vận tải 5573 của Công ty TNHH TM và VT Bình An
đã làm ảnh hưởng đến uy tín của Tập đoàn và liên lụy đến Công ty; lãnh đạo công tycũng đã nhận thấy có một phần trách nhiệm, nghiêm túc rút kinh nghiệm và bài học
Trang 24- Việc đánh giá kiểm điểm trách nhiệm, tìm ra nguyên nhân khi sự cố máy mócthiết bị xảy ra vẫn chưa quyết liệt, chưa đáp ứng được yêu cầu.
- Công tác thi đua, khen thưởng và phát động phong trào thi đua sản xuất chưathiết thực để khích lệ người lao động hăng hái lao động, đạt năng suất cao
- Tư tưởng, tâm lý của một số thuyền viên giao động chưa ổn định nơi làm việcdẫn đến lơ là, thiếu mẫn cán, thiếu trách nhiệm trong công việc
Nguyên nhân khuyết điểm, tồn tại nêu trên: về nguyên nhân khách quan là do
tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn còn nhiều khó khăn, không lường hếtđược mọi tình huống có thể nảy sinh trong hoạt động sản xuất Nguyên chủ quan là dotinh thần ý thức của một số CBCNV đối với công việc chưa cao, có lúc thiếu tráchnhiệm, chưa tận tụy, thiếu mạnh dạn tham gia ý kiến, ngại va chạm, né tránh
II Phương hướng nhiệm vụ năm 2017
Năm 2017, với nhận định và dự báo tình hình nền kinh tế trong nước và khu vựccòn nhiều diễn biến phức tạp, khó lường; ngành Than cũng còn gặp nhiều khó khăn;Công ty vẫn đứng trước những thách thức lớn về việc làm, gánh nặng hậu quả lỗ củacác năm trước chuyển sang Vì vậy, hơn bao giờ hết mỗi cán bộ công nhân viên chứccần phải nỗ lực làm việc hơn nữa, cùng nhau quyết tâm xác định mục tiêu, phươnghướng đúng đắn Với niềm tin tưởng vào chủ trương, chính sách chiến lược lâu dài củaTập đoàn, sự lãnh đạo của HĐQT và Ban lãnh đạo Công ty chúng ta nhất định sẽ vượtqua mọi khó khăn thử thách, nắm bắt thời cơ vận hội thúc đẩy sản xuất, tăng trưởngkinh tế phát triển Công ty
Tại Hội nghị này, chúng ta cần tập trung quan tâm, thảo luận và thống nhất xâydựng phương hướng, mục tiệu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh năm 2017 với nội dung cụ thể như sau:
Trang 252.1 Phương hướng - Mục tiêu chủ yếu:
a Khối lượng vận chuyển : 5.000.000 tấn
Trong đó: Vận tải tàu biển : 835.000 tấn; Vận tải sà lan: 165.00 Tấn; Thuê vận tải hàng hóa tàu biển: 4.000.000 Tấn
b Doanh thu : 700.000 triệu đồng.
Trong đó: Vận tải tàu biển : 150.000 triệu đồng; Vận tải sà lan: 6.500 triệu đồng; Thuê vận tải hàng hóa tàu biển: 770.000 triệu đồng
3 Giá trị Sản xuất : 176.000 triệu đồng
Trong đó: Vận tải biển: 150.000 triệu đồng; Vận tải hàng hóa tàu sông: 6.500 triệu đồng; Thuê vận tải hàng hóa tàu biển: 39.000 triệu đồng.
4 Lợi nhuận : 13.500 triệu đồng
5 Quỹ Tiền lương : 24.700 triệu đồng
6 Thu nhập bình quân : 10.700.000 trđ/Người tháng
Công ty phấn đấu không để xảy ra sự cố về an toàn, đảm bảo tuyệt đối an toàncho người và tài sản Giữ gìn an ninh trật tự, đoàn kết nội bộ Đẩy mạnh các hoạt độngphong trào, khích lệ động viên người lao động hăng hái thi đua sản xuất; xây dựngCông ty phát triển vững mạnh
2.2 Nhiệm vụ và giải pháp:
Một là, Tuyên truyền CBCNVC – người lao động nhận thức đúng đắn về chủ
trương, định hướng phát triển Công ty; Quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;Nghiêm chỉnh chấp hành quy định của Tập đoàn về vận chuyển than
Hai là, Tập trung chỉ đạo điều hành quyết liệt phương tiện tham gia vận chuyển
theo chỉ tiêu kế hoạch được Tập đoàn giao; hạn chế tối đa thời gian tàu phải neo chờ tạicác cảng; năng động khai thác hàng 2 chiều đảm bảo có hiệu quả
Ba là, Tiếp tục thực hiện quy chế khoán và quản trị chi phí; thắt chặt chi phí hợp
Trang 26Bốn là, Khai thác tối đa hiệu suất hoạt động của máy móc, thiết bị; thường xuyên
giám sát định mức tiêu thụ nhiên liệu, dầu nhờn tại các phương tiện hoạt động chế độkinh tế nhất Thực hiện tốt chế độ bảo quản, bảo dưỡng phương tiện; tiết giảm chi phítàu lên đà sửa chữa
Năm là, Quan tâm, chăm lo cải thiện điều kiện làm việc; từng bước nâng cao thu
nhập cho người lao động đặc biệt là đội ngũ thuyền viên
Sáu là, Đổi mới phương thức hoạt động phong trào thi đua lao động sản xuất,
nâng cao năng suất chất lượng hiệu quả công việc; tạo môi trường làm việc lành mạnh
để người lao động yên tâm công tác, gắn bó với nghề
Bảy là, Phát huy thực hiện tốt công tác kế toán thu nợ và cân đối thanh toán
cho khách hàng Tổ chức hạch toán kế toán và lập các báo cáo tài chính đúng thờihạn và qui định Linh hoạt thu xếp tài chính cho hoạt động kinh doanh
Tám là, Định kỳ kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch
điều hành trên cơ sở đó khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích cao, xây dựng nhân
tố điểm hình
2.3 Kiến nghị đề xuất với Tập đoàn:
- TKV tiếp tục giải quyết cơ chế tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động SXKDcủa công ty: giao đủ chỉ tiêu khối lượng vận chuyển cho đội tàu TKV; được duy trì làmđầu mối mối và thuê phương tiện vận chuyển than; cơ chế tạm ứng cước trước để cóvốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh vv
Căn cứ phương hướng mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể trên, Ban lãnh đạocông ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên chức, người lao động trong Công ty quyếttâm bám sát mục tiêu triển khai công việc đồng bộ phấn đấu hoàn thành và hoàn thànhvượt mức các chỉ tiêu đề ra trong năm 2017, xây dựng Công ty phát triển bền vững./
Trang 27CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN ĐƠN CHÀO HÀNG CHO CÔNG TY
A Phân tích số liệu ban đầu
PLS OFFER SUITABLE FOR FIRM CARGO ASF:
5000 MT (+/-5%) MOLOOCHOP METALLURGICAL COKE (SF ABT 1.1WOG)
1 SBP SON DUONG, HA TINH, VIET NAM/1 SBP HAI PHONG, VIET NAM
Trang 28PLS KINDLY PPS SUITBALE VSL FR FLLW CARGO:(PLS KINDLY DON'TCIRCULATE)
6000 MT COAL DUSTY 5% (SF ABT 1.2 WOG) MOLOO
LOADING PORT: 1SBP CAM PHA, QUANG NINH, VIET NAM
DISCHING PORT: 1SBP DA NANG, VIET NAM
WE HAVE BELOW ORDER FROM OYR DIRECT LOCAL TRADER:
- CEMENT IN BAGS 5,000 MT 5pct MOLOO, SF =1.25
Trang 29Bảng số liệu hàng hóa theo 3 đơn chào hàng
Khối lương vận
chuyển ( MT)
5000 MT (+/-5%)
6000 MT (+/-5%)
5,000 MT 5pct MOLOO
Trang 30+ Phân hoá hoá học: Do chủ yếu là than tác dụng với O2 trong không khí đó cũng
là quy trình phân hoá các chất hữu cơ có trong than để hình thành chất mới dẫn đếnlàm giảm các hàm lượng các chất dễ cháy trong than và giảm chất lượng của than
- Tính tự cháy và oxy hoá: Do oxy tác dụng với các nguyên tố có trong than tạothành chất thừa O2 và nó rất không ổn định:
2O2 + 2H20 → 2H2O2 + 46 kcal
H2O2 > H2O + O2
- Tính dễ cháy, dễ nổ: do than có S, H2 và P Nếu ở điều kiện nhất định thì nó có thểbay lên không khí tạo thành hỗn hợp khí than, với một tỉ lệ nhất định khi gặp tialửa sẽ phát nổ
- Tính độc hại và gây ngứa:
2C + O2 = 2CONếu trong không khí có 1/1000 khí CO này và con người hít nó trong 1 tiếng đồng
hồ thì có thể chết, ngoài ra than còn bay khí CH4 có mùi khó ngửi, hơn nữa đặc biệt
là than luyện cốc gây ngứa với con người
b Yêu cầu trong vận chuyển than:
Giữa hầm máy hoặc lò hơi hoặc có nhiệt độ cao với hầm chứa than phải có váchcách nhiệt
Tất cả các ống dẫn hơi, dẫn nhiệt, dẫn nước nóng khi đi qua hầm chứa than phảibọc kín bằng vật liệu cách nhiệt
Phải có thiết bị thông gió và miệng của ống thông gió phải được tháo lắp dễ dàng
Trang 31Phòng ở của thuyền viên, miệng hầm của dây neo, hầm dụng cụ ở sát hầm chứathan thì phải kín
Trong hầm than phải có đèn an toàn phích cắm điện
Khi tàu hành trình phải thực hiện một số yêu cầu:
- Thường xuyên thải khí độc
- Khi tàu đến cảng dỡ hành phải mở hết cửa tàu ra
- Thường xuyên đo nhiệt độ của than
Khi xếp dỡ phải tuân theo một số các yêu cầu:
- Tránh hiện tượng vỡ nát than do phân hoá vật lý thì chiều cao rót hàng <= 0,3 m
- Không nhận xếp xuống tàu loại than có chứa S
- Không xếp than với các chất dễ cháy nổ và các loại than khác nhau và đồng thờikhông xếp than với các loại hàng như muối, kali, mangan
Trang 32b Yêu cầu vận chuyển xi măng
- Tuyệt đôi không nhận vận chuyển xi măng có nhiệt độ lớn hơn 40 độ
- Trời mưa ngừng xếp dỡ, phương tiện phải khô sạch, phải có đệm lót giữa xi măngvới sàn, mạn tàu
- Phải có cộng cụ và thiết bị xếp dỡ phù hợp, khi dùng máy chu kì để xếp dỡ thì độcao nâng hàng phải phù hợp
- Công nhân làm nhiệm vụ trực tiếp xếp dỡ phải có đủ phòng hộ lao động
- Khi vận chuyển chủ hàng phải có bao dự trữ tùy theo số lần xếp dỡ:
+ Qua một lần xếp dỡ thì dự trữ 3% tổng số bao vận chuyển
+ Qua hai lần xếp dỡ thì dự trữ 5% tổng số bao vận chuyển
+ Qua hai lần xếp dỡ thì dự trữ 8% tổng số bao vận chuyển