Bài mới : I MỐC TRẮNG Hoạt động 1 : Quan sát hình dạng và cấu tạo của mốc trắng : Hoạt động của GV - GV cho HS hoạt động nhóm lấy mẫu quan sát mốc trắng dưới kính hiển vi : Về hình dạng,[r]
Trang 1Ngày soạn: 30/03/2013
Ngày dạy: 01/04/2013
Tiết 59 : VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT
VÀ VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI (tt)
II VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI:
I Mục tiêu :
- Hiểu được tác dụng hai mặt của thực vật đối với con người thông qua việc tìm được một số ví dụ về cây có ích và một số cây có hại
- Có ý thức bảo vệ cây có lợi, bài trừ cây có hại
- Rèn luyện kĩ năng trả lời câu hỏi theo kiểu bảng
II Phương tiện dạy học :
- Phiếu học tập theo mẫu SGK
- Tranh cây thuốc phiện, cây cần sa
- Một số tranh ảnh hoặc mẫu tin về người mắc nghiện ma tuý để HS thấy rõ tác hại
III Tiến trình bài giảng :
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
H Thực vật có vai trò gì trong đời sống của động vật ?
H Hãy kể 5 loài động vật ăn thực vật ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Những cây có giá trị sử dụng :
H Hãy cho biết thực vật có thể cung cấp
cho chúng ta những để dùng trong đời
sống hằng ngày ?
- GV cho HS thảo luận nhóm phát
phiếu học tập cho HS
- GV treo bảng phụ (kẻ hình phiếu học
tập)
- GV Thu một số phiếu để kiểm tra :
- GV nhận xét
- HS: Cung cấp thức ăn, gỗ làm nhà, thuốc, …
- HS dựa theo công dụng của thực vật để hoàn thành phiếu học tập :
- Thực vật, nhất là thực vật hạt kín có công dụng nhiều mặt Ý nghĩa kinh tế của chúng rất lớn : Cho gỗ dùng trong sản xuất và các ngành công nghiệp, cung cấp thức ăn cho con người, dùng làm thuốc, …
Hoạt động 2 : Những cây có hại cho sức khoẻ con người
- GV cho HS đọc thông tin SGK Quan
sát H48.3 ; 48.4
- HS đọc thông tin SGK và quan sát tranh
vẽ :
Trang 2H Cho ví dụ cụ thể.
- GV giới thiệu cây thuốc phiện :
+ Dùng đúng cách chữa bệnh
+ Dùng sai cách tác hại lớn
- GV cho HS thảo luận :
H Tác hại của ma tuý đối với sức khoẻ
con người như thế nào ?
H Thái độ của em trước tệ nạn ma tuý
Hành động cụ thể nào ?
phiện ; cần sa gây nghiện, ho lao
- HS thảo luận nhóm :
- Đại diện nhóm trình bày Yêu cầu : + Không sử dụng ma tuý
+ Không hút thuốc lá
+Tham gia phong trào tuyên truyền phòng chống ma tuý
-KL: Một số cây có hại (thuốc lá, thuốc phiện, …) gây nghiện ảnh hưởng đến sức khoẻ.
* Kết luận chung :
Cho HS đọc phần kết luận chung SGK
4 Kiểm tra đánh giá :
H Vai trò của thực vật đối với đời sống con người như thế nào ?
H Thực vật có hại như thế nào với đời sống con người ?
5 Dặn dò - chuẩn bị :
- Học bài
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục : “Em có biết ?”
- Sưu tầm tin, hình ảnh về tình hình phá rừng hoặc trồng cây gây rừng
◄◄◄ §§§ ►►►
Trang 3Ngày soạn: 31/4/2013
Ngày dạy: 02/04/2013
Tiết 60 : BẢO VỆ SỰ ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
I Mục tiêu :
- Phát biểu được khái niệm đa dạng của thực vật
- Hiểu được thế nào là thực vật quý hiếm và kể tên được một vài loài thực vật quý hiếm
- Nêu được hậu quả của việc tàn phá rừng và khai thác bừa bãi tài nguyên đối với tính
đa dạng của thực vật
- Nêu được các biện pháp chính để bảo vệ sự đa dạng của thực vật
- Tự xác định trách nhiệm trong việc tuyên truyền bảo vệ thực vật tại địa phương
II Phương tiện dạy học :
- Tranh một số thực vật quý hiếm
- Sưu tập tin, ảnh về tình hình phá rừng, khai thác gỗ, phong trào trồng cây gây rừng,
…
III Tiến trình bài giảng :
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
H Con người sử dụng thực vật dể phục vụ đời sống hằn ngày của mình như thế nào ?
H Tại sao người ta nói : “Nếu không có thực vật thì cũng không có loài người” ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Đa dạng của thực vật là gì ?
- GV cho HS kể tên những thực
vật mà em biết Chúng thuộc
những ngành nào, sống ở đâu ?
- GV nhận xét khái niệm đa
dạng thực vật là gì ?
+ Kể tên một số thực vật thuộc ngành nào, sống ở đâu ?
- Nhóm khác nhận xét
- HS nhận xét khái quát về tình hình thực vật ở địa phương
*KL : Sự đa dạng của thực vật được biểu hiện bằng số lượng loài và cá thể của loài trong các môi trường sống tự nhiên.
Hoạt động 2 : Tình hình đa dạng của thực vật ở Việt Nam
a/ Việt Nam có tính đa dạng cao về thực vật :
- GV cho HS đọc đoạn của mục a trang
157 Thảo luận :
H Vì sao Việt Nam có tính đa dạng cao về
thực vật ?
- GV cho HS tìm một số thực vật có giá trị về
- HS đọc thông tin và thảo luận :
- Đại diện nhóm trình bày
+ Đa dạng về số loài
+ Đa dạng về môi trường sống
*KL : Việt Nam có tính đa dạng cao
Trang 4b/ Sự suy giảm tính đa dạng của thực vật ở Việt Nam :
- GV cho HS làm bài tập :
Theo em, những nguyên nhân nào sau
đây dẫn tới sự suy giảm tính đa dạng của
TV ?
H Vậy những nguyên nhân nào dẫn đến
thực vật bị suy giảm và hậu quả ?
- GV nhận xét
- GV cho HS đọc thông tin về thực vật
quý hiếm:
H Thế nào là thực vật quý hiếm ?
H Kể tên một vài cây quý hiếm mà em
biết
- HS làm bài tập
- 1 - 2 HS báo cáo kết quả và HS khác bổ sung
1/ Chặt phá rừng làm rẫy
2/ Chặt phá rừng để buôn bán lậu
3/ Cháy rừng
4/ Chặt cây làm nhà
* Tiểu kết : - Nguyên nhân : (SGK)
- Hậu quả : (SGK)
* Thực vật quý hiếm là những loài thực vật có giá trị về mặt này hay mặt khác và
có xu hướng ngày càng ít đi do khai thác quá mức.
Hoạt động 3 : Các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của thực vật
- GV nêu vấn đề : Vì sao phải bảo vệ sự
đa dạng của thực vật ?
+ Nêu được mối quan hệ giữa thực vật –
môi trường – con người
+ Từ đó thấy được tầm quan trọng của sự
đa dạng của thực vật
- GV cho HS đọc các biện pháp bảo vệ sự
đa dạng của thực vật
- Nhắc lại 5 biện pháp
H Liên hệ bản thân có thể làm được gì
trong việc bảo vệ thực vật ở địa phương ?
- HS đọc các biện pháp ghi nhớ
- 1 – 2 HS nắc lại 5 biện pháp
- HS thảo luận
Ví dụ : + Tham gia trồng cây
+ Bảo vệ cây cối
- Các biện pháp : (SGK)
- Cần phải bảo vệ sự đa dạng của thực vật nói chung và thực vật quý hiếm nói riêng.
4 Kiểm tra đánh giá :
H Nguyên nhân gì khiến cho thực vật ở Việt Nam bị giảm sút ?
H Cần phải làm gì để bảo vệ sự đa dạng ở Việt Nam ?
5 Dặn dò - chuẩn bị :
- Học bài
- Xem trước bài : Vi khuẩn
Trang 5Ngày soạn: 31/03/2013
Ngày dạy: 02/04/2013
Chương X : VI KHUẨN - NẤM - ĐỊA Y
Tiết 61: VI KHUẨN
I Mục tiêu :
- Phân biệt được các dạng vi khuẩn trong tự nhiên
- Nắm được các đặc điểm chính của vi khuẩn về: Kích thước, cấu tạo, dinh dưỡng và phân bố
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, quan sát
II Phương tiện dạy học :
Tranh : Hình 50.1 (SGK)
III Tiến trình bài giảng :
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số đặc điểm của vi khuẩn :
* Hình dạng :
- GV cho HS quan sát tranh 50.1 :
H Vi khuẩn có những hình dạng nào ?
- Lưu ý : Dạng vi khuẩn sống thành
từng đám hay thành chuỗi nhưng mỗi
vi khuẩn vẫn là một đơn vị độc lập
* Kích thước :
- GV cho HS nghiên cứu thông tin
SGK
* Cấu tạo :
- GV cho HS đọc phần thông tin về
cấu tạo :
H Nêu cấu tạo tế bào vi khuẩn
H So sánh với tế bào thực vật
- GV cho 1 – 2 HS nhắc lại : Kích
thước, hình dạng, cấu tạo của vi
khuẩn
- GV nói thêm : Một số vi khuẩn có
roi nên có thể di chuyển được
- HS quan sát tranh H50.1 :
- Đại diện lớp trình bày
+ Vi khuẩn có nhiều hình dạng
- HS nghiên cứu thông tin SGK nhận xét về kích thước của vi khuẩn
- HS nghiên cứu thông tin và nêu được : + Vách tế bào, chất tế bào, chưa có nhân hoàn chỉnh
+ Tế bào vi khuẩn khác tế bào thực vật ở chỗ: Không có diệp lục và chưa có nhân hoàn chỉnh
KL: Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ, có nhiều hình dạng và cấu tạo đơn giản (chưa có nhân hoàn chỉnh).
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách dinh dưỡng của vi khuẩn
Trang 6nó sống bằng cách nào ?
- GV nhận xét
- GV cho HS thảo luận nhóm :
H Phân biệt 2 cách dinh dưỡng là hoại
sinh và kí sinh
- GV chốt kiến thức
sẵn
- HS khác nhận xét
- HS thảo luận nhóm
+ Hoại sinh : Sống bằng chất hữu cơ có sẵn trong xác động vật, thực vật đang phân huỷ
+ Kí sinh : Sống nhờ trên cơ thể sống khác
- Nhóm khác nhận xét
Vi khuẩn dinh dưỡng bằng cách dị dưỡng (hoại sinh hoặc kí sinh), trừ một số vi khuẩn có khả năng tự dưỡng.
Hoạt động 3 : Phân bố và số lượng
- GV cho HS nghiên cứu thông tin
SGK :
H Nhận xét sự phân bố vi khuẩn
trong tự nhiên
- GV cung cấp thêm thông tin về sự
phân bố của vi khuẩn
- GV nhận xét
- GV : Khi điều kiện thuận lợi vi
khuẩn sinh sản nhanh, khi điều kiện
bất lợi vi khuẩn kết bào xác
- GV giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh
cá nhân
- HS nghiên cứu thông rút ra nhận xét
- Đại diện 1 – 2 HS trình bày
- HS khác nhận xét
- Vi khuẩn sống khắp nơi : Trong đất, nước, kông khí, … và trong cơ thể sinh vật.
- Số lượng lớn và sinh sản nhanh.
Hoạt động 4 : Vai trò của vi khuẩn
Trang 7H Vi khuẩn có vai trò gì trong tự
nhiên và đời sống con người ?
- GV giải thích khái niệm cộng sinh
- GV nhận xét
- GV cho HS giải thích : Vì sao dưa cà
ngâm vào nước muối sau vài ngày hoá
chua ?
- GV chốt lại vai trò có ích của vi
khuẩn
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi sau
:
H Hãy kể tên một vài vi khuẩn kí sinh
và gây bệnh cho người mà em biết
H Vì sao các loại thức ăn để lâu ngày
dễ bị ôi thiêu ? Muốn thức ăn không bị
ôi thiêu phải làm thế nào ?
- GV nhận xét
- GV phân tích thêm một số vi khuẩn
vừa có ích và vừa có hại
H Đối với bản thân cần hành động
như thế nào để chống lại tác hại của vi
khuẩn ?
a/ Vi khuẩn có ích :
- Vi khuẩn có vai trò quan trong trong thiên nhiên và đời sống con người :
- Chúng phân huỷ các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cây sử dụng, do đó bảo tồn được nguồn vật chất trong tự nhiên
- Góp phần hình thành than đá và dầu lửa.
- Ứng dụng trong công nghiệp và nông nghiệp.
b/ Tìm hiểu tác hại của vi khuẩn :
- Từ thực tế HS trả lời các câu hỏi :
- Đại diện nhóm trình bày
- HS kể tên : Vi khuẩn tả bệnh tả
Vi khuẩn lao bệnh lao + Do vi khuẩn hoại sinh
+ … giữ đông lạnh, phơi khô, ướp muối
- Nhóm khác nhận xét
- Gây bệnh cho người, vật nuôi, cây trồng.
- Gây hiện tượng thối rữa và làm hỏng thức ăn.
- Ô nhiêm môi trường.
Hoạt động 5 : Sơ lược về vi rút :
- GV giới thiệu thông tin khái quát về
các đặc điểm của vi rút
- Cho HS kể tên một vài bệnh do vi
rút gây ra
+ HS Có thể kể một vài bệnh, ví dụ : Cúm gà, sốt và vi rút gây ra ở người, nhiễm HIV, …
Vi rút rất nhỏ, sống kí sinh bắt buột, chưa có câu tạo tế bào và thường gây bệnh cho vật chủ.
4 Kiểm tra đánh giá :
H Vi khuẩn có vai trò gì trong thiên nhiên ?
H Các vi khuẩn hoại sinh có tác dụng như thế nào ? Lấy ví dụ cụ thể về mặt có ích
và có hại của chúng
5 Dặn dò - chuẩn bị :
- Học bài
- Soạn trước bài 51 theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị nấm rơm cho bài
Trang 8Tiết 62 : NẤM
A/ MỐC TRẮNG VÀ NẤM RƠM
I Mục tiêu :
- Nắm được cấu tạo và dinh dưỡng của mốc trắng
- Phân biệt được các phần của một nấm rơm
- Nêu được đặc điểm chủ yếu của nấm nói chung (về cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản)
- Rèn luyện kỹ năng quan sát
II Phương tiện dạy học :
- Tranh : H51.1 và 51.3 (SGK)
- Mẫu : Mốc trắng, nấm rơm
- Kính hiển vi : Phiến kính, kim mũi nhọn
III Tiến trình bài giảng :
A Bài cũ : (5’)
H Vi khuẩn có vai trò gì trong thiên nhiên ?
H Tại sao thức ăn bị ôi thiêu ? Muốn giữ cho thức ăn không bị ôi thiêu phải làm như thế nào ?
B Bài mới :
I MỐC TRẮNG
Hoạt động 1 : Quan sát hình dạng và cấu tạo của mốc trắng :
- GV cho HS hoạt động nhóm lấy mẫu
quan sát mốc trắng dưới kính hiển vi :
Về hình dạng, màu sắc, cấu tạo, vị trí
của túi bào tử
- GV cho HS thảo luận lớp => đáp án
- GV nhận xét, cung cấp thêm thông
tin về dinh dưỡng
- HS hoạt động nhóm quan sát vật mẫu, đối chiếu tranh
=> nhận xét về hình dạng và cấu tạo
- Đại diện nhóm trình bày
- Hình dạng : Dạng sợi phân nhiều nhánh.
- Mốc trắng : Sợi mốc không màu, trong suốt, không có diệp lục.
- Cấu tạo : Sợi mốc có chất tế bào và nhiều nhân nhưng có vách ngăn giữa các tế bào.
- Dinh dưỡng : Hoại sinh.
- Sinh sản vô tính bằng bào tử.
Hoạt động 2 : Làm quen một vài loại mốc khác :
Trang 9
II NẤM RƠM Hoạt động 3 : Quan sát hình dạng và cấu tạo của nấm rơm :
H Phân biệt được các phần của nấm
- GV gọi HS chỉ trên tranh và gọi tên
từng thành phần của nấm
- GV hướng dẫn lấy một phiến mỏng ở
mũ nấm đặt quan sát dưới kính
hiển vi để quan sát bào tử
- GV cho HS nhắc lại cấu tạo của mũ
nấm :
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV gọi 1 HS đọc phần thông tin
SGK
H Nấm dinh dưỡng bằng cách nào ?
- HS quan sát vật mẫu nấm rơm phân biệt : + Mũ nấm, cuống nấm và sợi nấm
+ Các phiến mỏng dưới mũ nấm
- Đại diện 1 – 2 HS chỉ trên tranh vẽ
- HS quan sát bào tử
- HS đọc phần trả lời câu hỏi :
- Đại diện lớp trình bày
- HS khác nhận xét
Nấm gồm những sợi không màu có câu tạo gồm : Sợi nấm, mũ nấm (cơ quan sinh sản).
- Dưới mũ nấm có nhiều bào tử.
- Sợi nấm gồm nhiều tế bào phân biệt nhau bởi vách ngăn, mỗi tế bào có 2 nhân, không
có diệp lục.
4 Kiểm tra đánh giá :
H Mốc trắng và nấm rơm có cấu tạo như thế nào ?
H Nấm có đặc điểm gì giống vi khuẩn ?
H Nấm khác và giống và khác tảo ở đặc điểm nào ?
5 Dặn dò - chuẩn bị :
- Học bài
- Xem trước bài : Nấm (tt)
- Đọc mục : “Em có biết ?”
- GV dùng tranh giới thiệu mốc
xanh, mốc tương, mốc rượu
H Phân biệt các loại mốc này với
mốc trắng
- GV có thể giới thiệu quy trình làm
tương hay làm rượu để HS biết
- HS quan sát H51.2 nhận biết mốc xanh, mốc tương, mốc rượu
- Nhận biết các loại mốc này trong thực tế + Mốc tương có màu vàng hoa cau + làm tương
+ Mốc rượu có màu trắng + làm rượu
+ Mốc xanh màu xanh thường hay gặp ở vỏ cam, bưởi