1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide bài giảng lien ket ion

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể... Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử II SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION... * Tính điện tích phần còn

Trang 1

Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau và cho biết cấu hình electron của nguyên tử nào bền?

X 3 (Z=10)

X 1 (Z=2) X 2 (Z= 8)

X 4 (Z=11)

X 5 (Z=17) X 6 (Z=18)

Trang 2

HCl Cl2 CO NH3

2

MÔ HÌNH ĐẶC CỦA CÁC PHÂN TƯ

CH4

Quy tắc bát tử: Khi tạo thành liên kết hóa học, các nguyên tử thường có xu hướng đạt tới cấu hình bền vững của khí hiếm với 8 electron (với He là 2 electron) ở lớp ngoài cùng

Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể

Trang 3

LIÊN KẾT ION

Tiết 21 Chương 2

LIÊN KẾT HÓA HỌC

Trang 4

1 Ion, cation, anion

I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION

TIẾT 21: LIÊN KẾT ION

2 Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử

II SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION

Trang 5

I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Cho: Na (Z = 11); O ( Z = 8)

* Xác định số hạt proton và electron

* Viết cấu hình electron của nguyên tử

* Tính điện tích phần còn lại khi nguyên tử Na nhường 1electron, nguyên tử O nhận 2electron

Trang 6

I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION

11+

1+

8+

8 +

2-

a Ion

Nguyên tử trung hoà về điện Khi nguyên tử nhường hay

nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.

1 Ion, cation, anion

Trang 7

I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION

b Ion dương (cation)

Nguyên tử Li Li+

Vd 1 : Li (Z = 3): 1s2 2s1

Li 1s2 2s1

Li+

1s2

+ 1e

Kim loại có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng? Có khuynh hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron? Trở thành ion gì?

Trang 8

I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION

b Ion dương (cation)

Nguyên tử Li Li+

Vd 1 : Li (Z = 3): 1s2 2s1

Li 1s2 2s1

Li+

1s2

+ 1e

Trong các phản ứng hóa học, để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm, nguyên tử KIM LOẠI (có 1, 2, 3 e ở lớp ngoài cùng)

có khuynh hướng nhường e cho nguyên tử các nguyên tố khác

để trở thành ION DƯƠNG hay CATION

Trang 9

b Ion dương (cation)

12+

Mg  Mg 2+ + 2e

13+

Al  Al 3+ + 3e Tổng quát:

Nguyên tử kim loại (1,2,3e lớp ngoài cùng)

Nhường e Ion dương

(cation)

M  Mn+ + ne ( n = 1; 2; 3 )

Vd 2:Viết phương trình biểu diễn sự hình thành ion dương của các nguyên tử sau: 12Mg, 13Al

Trang 10

I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION

b Ion dương (cation)

Tên ion dương = cation + tên kim loại

Vd: Na + :

Mg 2+ :

Al 3+ :

cation natri cation magie cation nhôm

Vd 3: Viết cấu hình e của ion 20Ca2+ và xác định số e của ion

Vd 4: Ion R3+ có cấu hình e tương tự khí hiếm Ne (Z = 10) Viết cấu hình e của R

Trang 11

I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION

c Ion âm (anion)

Vd 1 : F (Z = 9): 1s2 2s2 2p5

F + 1e 1s2 2s2 2p5

F 1s2 2s2 2p6

Phi kim có bao nhiêu e lớp ngoài cùng ? Có khuynh hướng nhường nhận bao nhiêu e? Trở thành ion gì?

Trang 12

I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION

c Ion âm (anion)

Vd 1 : F (Z = 9): 1s2 2s2 2p5

F + 1e 1s2 2s2 2p5

F 1s2 2s2 2p6

Trong các phản ứng hóa học, để đạt cấu hình e bền của khí hiếm, các nguyên tử PHI KIM (lớp ngoài cùng có 5, 6, 7 e) có khuynh hướng nhận thêm 3, 2 hay 1 e từ nguyên tử các nguyên tố khác trở thành ION ÂM hay ANION

Trang 13

c Ion âm (anion)

Tổng quát:

Nguyên tử phi kim (5,6,7e lớp ngoài cùng)

Nhận e Ion âm

(anion)

X + ne  Xn- ( n = 1; 2; 3 )

Vd 2:Viết phương trình biểu diễn sự hình thành ion âm của các nguyên tử sau: 8O, 17Cl

8+

8 +

Cl + 1e  Cl - O + 2e  O 2-

17 +

Trang 14

I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION

c Ion âm (anion)

Vd 3: Ion X2- có cấu hình e tuơng tự khí hiếm Ar (Z = 18) Viết cấu hình e của nguyên tử X

Tên ion âm = anion + tên gốc axit

Vd: F – :

Cl – :

S 2-:

anion florua anion clorua anion sunfua

Trang 15

I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION

2 Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử

Ion đơn nguyên tử

Cation Na+

Anion Cl-

Ion đa nguyên tử

Cation amoni NH4+

Anion hiđrôxit OH-,

Ion đơn nguyên tử là các

ion tạo nên từ 1 nguyên tử

Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.

Trang 16

Câu 1. Cation M2+ có cấu hình electron 1s22s22p6 Cấu hình electron của nguyên tử M là:

1s 2 2s 2 2p 2 1s 2 2s 2 2p 2

1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 1sA 2 2s 2 2p 6 3s 2

1s 2 2s 2 2p 4 1s 2 2s 2 2p 4

B

1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2

C D

Bài tập củng cố

Trang 17

Câu 2. Phương trình biểu diễn nào sau đây sai?

Al K  K Al K  K+ + + 1e + 1e

Al  Al3+ + 3e

A Al  Al3+ + 3e

O + 2e  O

B O + 2e  O

S + 6e  S

6-C D

Bài tập củng cố

Trang 18

K2S

A C

B D

MgO NaF

Na2CO3

Bài tập củng cố

Trang 19

26, 30, 24

A C

B D

26, 30, 26

24, 30, 24

26, 30, 28

Câu 4: Số proton, notron, electron trong ion là: 56 Fe 2+

26

Bài tập củng cố

Trang 20

2

3

4

6

7

5

Những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên gọi là?

Ion X+ có cấu hình e : 1s22s22p6 Tên của X

Số hạt cấu tạo nên hầu hết nguyên tử

Đây là khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện Giấy thường dùng để nhận biết dung dịch có tính axit hay bazoLiên kết hình thành giữa cation natri và anion clorua

tạo phân tử natri clorua

Cho nguyên tử Y có cấu hình e : 1s22s22p63s23p4 Ion được tạo

thành từ nguyên tử trên gọi là

Ngày đăng: 03/07/2021, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN