1. Trang chủ
  2. » Tất cả

luan-an-vmdulong-18.12.2018

148 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (14)
    • 1.1. Bệnh viêm mũi dị ứng 3 (14)
    • 1.2. Viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông ở công nhân dệt may 14 (25)
    • 1.3. Các giải pháp nhằm giảm tỷ lệ viêm mũi dị ứng trên công nhân 23 (34)
    • 1.4. Thông tin về địa bàn nghiên cứu [14] 29 (40)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (44)
    • 2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian và các giai đoạn nghiên cứu 33 (44)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu 35 (46)
    • 2.3. Các biến số, chỉ số nghiên cứu 39 (50)
    • 2.4. Các phương pháp và kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu 41 (52)
    • 2.5. Vật liệu, máy móc và trang thiết bị nghiên cứu 47 (58)
    • 2.6. Triển khai các hoạt động can thiệp 48 (59)
    • 2.7. Quản lý, xử lý và phân tích số liệu 49 (60)
    • 2.8. Phương pháp khống chế sai số 50 (61)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức nghiên cứu 50 (61)
  • Chương 3. KẾT QUẢ (63)
    • 3.1. Thực trạng mắc viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông của công nhân tại cơ sở dệt, may Nam Định 52 (63)
    • 3.2. Một số yếu tố liên quan bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông 62 (73)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (95)
    • 4.1. Thực trạng mắc viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông của công nhân tại cơ sở dệt, may Nam Định 84 (95)
    • 4.2. Một số yếu tố liên quan bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông 94 (105)
    • 4.3. Kết quả giải pháp can thiệp 102 (113)
    • 4.4. Hạn chế và đóng góp chính của đề tài 112 KẾT LUẬN (123)

Nội dung

TỔNG QUAN

Bệnh viêm mũi dị ứng 3

Bệnh viêm mũi dị ứng (VMDƯ) là tình trạng viêm niêm mạc mũi do kháng thể IgE gây ra, thường xảy ra khi tiếp xúc với dị nguyên hô hấp Triệu chứng điển hình của bệnh bao gồm hắt hơi, chảy mũi, ngạt mũi và/hoặc ngứa mũi, với các triệu chứng kéo dài ít nhất hai ngày liên tiếp hoặc nhiều hơn một giờ trong hầu hết mỗi ngày (theo hướng dẫn ARIA 2016).

1.1.2 Dịch tễ học bệnh viêm mũi dị ứng

VMDƯ là bệnh viêm mũi phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ cao trong các loại viêm mũi và là một trong những dạng dị ứng phổ biến nhất Tại Việt Nam, tỷ lệ VMDƯ dao động từ 10 - 18% dân số, theo nhiều nghiên cứu Tại hội nghị quốc tế về dị ứng ở Stockholm vào tháng 6 năm 1994, tỷ lệ mắc dị ứng được báo cáo là từ 10 - 19% Ở Mỹ, khoảng 20% dân số cũng mắc chứng VMDƯ.

Với tỷ lệ mắc bệnh cao, dịch tễ học của VMDƯ đang thu hút sự chú ý đáng kể Tuy nhiên, các nghiên cứu dịch tễ học hiện tại còn thiếu tính liên kết và chưa có số liệu cơ bản về chăm sóc sức khỏe ban đầu cho bệnh Việc sàng lọc và chẩn đoán VMDƯ cũng gặp khó khăn, đặc biệt trong việc xác định nguyên nhân dị nguyên và phân biệt với viêm mũi không dị ứng.

1.1.2.1 Dịch tễ học bệnh viêm mũi dị ứng trên thế giới

Tỷ lệ viêm mũi dị ứng được báo cáo trong các nghiên cứu dịch tễ học ở nhiều quốc gia dao động từ 3% đến 19% Theo nghiên cứu của David P Skoner (2001), viêm mũi dị ứng ảnh hưởng đến 20 đến 40 triệu người ở Hoa Kỳ với tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng Nghiên cứu của Hyote FC (2014) cho thấy viêm mũi dị ứng ảnh hưởng đến ít nhất 60 triệu người mỗi năm tại Hoa Kỳ, gây tác động lớn đến chất lượng cuộc sống, năng suất làm việc và chi phí của bệnh nhân.

Trong những thập kỷ qua, nghiên cứu toàn cầu đã chỉ ra sự gia tăng nhanh chóng của VMDƯ và bệnh dị ứng hô hấp Theo điều tra ISAAC tại Vương quốc Anh năm 2012, tỷ lệ VMDƯ ở người lớn đạt 29% Mặc dù dữ liệu từ các nước đang phát triển và công nghiệp hóa còn hạn chế, nhưng tỷ lệ VMDƯ cũng đang có xu hướng tăng Tại một số quốc gia châu Á như Hồng Kông và Thái Lan, nghiên cứu cho thấy tỷ lệ VMDƯ lên tới khoảng 40%.

Sự phổ biến của VMDƯ trong dân số trẻ em cũng dường như đang tăng lên Nghiên cứu của tác giả Wright AL và CS (1994) nghiên cứu trên

Một nghiên cứu trên 747 trẻ 6 tuổi khỏe mạnh cho thấy 42% trẻ được chẩn đoán viêm mũi dị ứng (VMDƯ) bởi bác sĩ Dữ liệu được thu thập từ bảng câu hỏi của cha mẹ liên quan đến triệu chứng và tuổi khởi phát Viêm mũi dị ứng ở trẻ em thường phát triển trong những năm đầu đời, có thể do tiếp xúc sớm với môi trường Nghiên cứu của Newacheck PW và Stoddard JJ (1994) cũng chỉ ra rằng VMDƯ là bệnh dị ứng phổ biến nhất và là một trong những bệnh mạn tính hàng đầu ở trẻ em dưới 18 tuổi.

Nghiên cứu tại các quần thể sinh viên đại học cho thấy tỷ lệ các chỉ số liên quan đến nhóm tuổi dưới 18 cao hơn đáng kể, dao động từ 12% đến 21%.

Các quốc gia có tỷ lệ mắc VMDƯ thấp như: Indonexia, Anbani, Romani,Georgia và Hy Lạp Trong khi đó các nước có tỷ lệ rất cao là

Trong những năm 90 của thế kỷ XX, điều tra quốc gia cho thấy tỷ lệ viêm mũi dị ứng (VMDƯ) ở người lớn chiếm 25,9% tại Pháp và 29% tại Vương quốc Anh, trong khi viêm mũi mạn tính ở người lớn lại phổ biến hơn so với trẻ em.

Nghiên cứu của Masafumi Sakashita và cộng sự (2006 - 2007) cho thấy tỷ lệ viêm mũi dị ứng (VMDƯ) ở người trưởng thành từ 20 đến 49 tuổi tại Nhật Bản là 44,2%, không có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi Tương tự, nghiên cứu tổng quan của Mims JW (2014) chỉ ra sự gia tăng đáng kể tỷ lệ mắc triệu chứng viêm mũi và kết quả xét nghiệm dị ứng trên toàn cầu Ngoài ra, nghiên cứu của Kim BK và cộng sự (2014) dựa trên dữ liệu từ Bảo hiểm Y tế Quốc gia Hàn Quốc cho thấy tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng là 133,1 trên 1000 người dân trong giai đoạn từ 2009 đến 2014.

Viêm mũi dị ứng là tình trạng do di truyền hoặc dị ứng với phấn hoa, bụi, nấm, hóa chất và có thể do lệch cấu trúc vách ngăn mũi Khi tiếp xúc với các dị nguyên, cơ thể giải phóng histamin gây viêm và tiết dịch, dẫn đến triệu chứng như ngứa mũi và hắt hơi Mặc dù không đe dọa đến tính mạng, bệnh này gây nhiều phiền toái, ảnh hưởng đến sức khỏe, giấc ngủ, học hành, công việc và chất lượng cuộc sống Ngoài ra, viêm mũi dị ứng còn là nguyên nhân chính dẫn đến viêm xoang mạn tính.

Nghiên cứu tổng quan năm 2013 của An-Soo Jang đã chỉ ra rằng viêm mũi dị ứng và viêm mũi xoang có ảnh hưởng đáng kể đến lâm sàng của bệnh hen suyễn Bằng chứng ngày càng tăng cho thấy mối liên hệ giữa viêm mũi xoang và sự tiến triển của bệnh hen phế quản.

1.1.2.2 Dịch tễ học bệnh viêm mũi dị ứng tại Việt Nam

Việt Nam, với khí hậu nhiệt đới, đang đối mặt với tỷ lệ bệnh nhân mắc VMDƯ cao quanh năm, do ô nhiễm môi trường và sự xuất hiện của các dị nguyên mới Mặc dù chưa có số liệu thống kê cụ thể, bệnh VMDƯ đang có xu hướng gia tăng tại các thành phố và phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây Kể từ năm 1969, VMDƯ đã được đề cập trong chẩn đoán và điều trị, nhưng chủ yếu chỉ dừng lại ở việc chẩn đoán lâm sàng và điều trị triệu chứng.

1.1.3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Viêm mũi dị ứng là một bệnh lý liên quan đến hệ miễn dịch, thường do các dị nguyên ngoại lai gây ra Con đường xâm nhập chính của những dị nguyên này là niêm mạc mũi.

1.1.3.1 Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng

Dị nguyên gây viêm mũi dị ứng có thể bao gồm các tác nhân từ môi trường như bụi nhà, lông súc vật, phấn hoa, cũng như dị ứng thực phẩm như trứng, sữa và hải sản Nguyên nhân viêm mũi dị ứng có thể khác nhau, tùy thuộc vào việc triệu chứng xuất hiện theo mùa, lâu năm hoặc ngắt quãng Nhiều bệnh nhân có thể nhạy cảm với nhiều loại dị nguyên, dẫn đến viêm mũi dị ứng kéo dài với các đợt cấp tính theo mùa Mặc dù dị ứng thực phẩm có thể gây ra viêm mũi, đặc biệt ở trẻ em, nhưng hiếm khi là nguyên nhân chính nếu không có triệu chứng tiêu hóa hoặc triệu chứng trên da.

- Cơ địa dị ứng (Atopic)

1.1.3.2 Phân loại viêm mũi dị ứng

Tùy theo các yếu tố gây dị ứng, Tổ chức Y tế Thế giới phân loại viêm mũi dị ứng theo các dạng:

Viêm mũi dị ứng theo mùa là tình trạng bệnh lý xuất hiện theo chu kỳ trong năm, thường liên quan đến mức độ phấn hoa và bụi nấm mốc trong không khí.

Viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông ở công nhân dệt may 14

1.2.1 Dị nguyên bụi bông trong bệnh dị ứng

Bụi bông là nguyên nhân chính gây ra VMDƯ, ảnh hưởng không chỉ trong không gian sinh hoạt như nhà ở mà còn cả trong khu vực lao động như nhà xưởng Tác nhân bụi này không chỉ gây ra các bệnh nghề nghiệp liên quan đến bụi bông, mà còn trực tiếp dẫn đến VMDƯ, một trong 28 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm hiện nay.

DNBB là một loại dị nguyên ô nhiễm với đặc tính mẫn cảm cao, do đó nó được ứng dụng rộng rãi trong chẩn đoán và điều trị.

Ngoài bụi nhà là dị nguyên chính gây ra viêm mũi dị ứng (VMDƯ) và mề đay trong cộng đồng, bụi bông cũng là một nguyên nhân quan trọng gây bệnh dị ứng cho công nhân trong ngành dệt may.

Dị ứng do bụi bông đang trở thành vấn đề đáng quan tâm tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh ngành dệt may phát triển mạnh mẽ và số lượng công nhân ngày càng tăng Sợi bông, nguyên liệu chính trong ngành dệt, được hình thành từ cellulose trong quả bông, nhưng trong quá trình phát triển, chúng bị ảnh hưởng bởi môi trường sinh học và ô nhiễm, khiến tính chất của sợi bông không còn thuần khiết Quá trình sản xuất tạo ra bụi bông với lượng lớn, là nguyên nhân chính gây ra các bệnh đường hô hấp cho công nhân tiếp xúc hàng ngày.

Nghiên cứu cho thấy bụi bông chứa 65 - 95% chất hữu cơ, bao gồm xenluloza (49-85%), protein thực vật (8 - 17%), lisin (20%), lipit (2%), vi khuẩn và bào tử nấm mốc Chất lượng bông càng cao thì hàm lượng protein càng nhiều, trong khi thành phần khoáng chất phụ thuộc vào đất trồng Bên cạnh đó, bụi bông còn chứa men proteaza và các tạp chất khác Prausnitz và cộng sự đã chỉ ra rằng cuống lá và lá cây bông có protein gây dị ứng, trong khi Evaro và Nicholls (1974) phát hiện ba phân đoạn glycoprotein trong dịch chiết bụi bông Douglas và cộng sự cũng xác nhận rằng dịch chiết từ bụi bông chịu nhiệt độ và mất hoạt tính khi tiếp xúc với axit hoặc kiềm.

Đánh giá hoạt tính kháng nguyên của dịch chiết bông cho thấy có nhiều thành phần dị nguyên, một số có nguồn gốc từ nấm Sử dụng kháng huyết thanh thỏ trong điện dị miễn dịch chéo xác nhận rằng kháng huyết thanh không phản ứng với dịch chiết từ đế hoa, lá, bao tươi và khô Thành phần dị nguyên từ lá bao cây bông chịu nhiệt, không mất hoạt tính trong môi trường axit hoặc kiềm, không tách ra bằng nhựa trao đổi ion, không chưng cất bằng hơi nước và không chiết xuất bằng ete Nó có khả năng hấp thụ tốt than hoạt tính và hòa tan tốt trong nước, với sản phẩm hoạt tính có khối lượng phân tử khoảng 10.000Da theo số liệu thẩm tách và lọc gel.

Khả năng gây mẫn cảm của DNBB đã được xác nhận từ lâu, và vai trò của nó trong chẩn đoán và điều trị bệnh dị ứng được công nhận rộng rãi Tại Việt Nam, DNBB do Khoa Miễn dịch – Dị nguyên, Viện Tai Mũi Họng Trung ương sản xuất, được sử dụng cho các test chẩn đoán và điều trị bệnh nhân dị ứng thông qua phương pháp MDĐH Các cơ sở y tế như Khoa Dị ứng lâm sàng - Viện Tai Mũi Họng Trung ương, Khoa Dị ứng - Miễn dịch - Bệnh viện Bạch Mai, Bộ môn Dị ứng - Đại học Y Hà Nội, Đại học Y Hải Phòng, và Khoa Miễn dịch – Dị ứng - Viện Y học Biển đều áp dụng DNBB trong quy trình điều trị.

Tỷ lệ mắc bệnh dị ứng nghề nghiệp do bụi bông cao, cho thấy bụi này có vai trò độc hại tương đương với bụi hóa chất Nghiên cứu của R.G đã chỉ ra mức độ nguy hiểm của bụi bông trong môi trường làm việc.

Nghiên cứu của Love T.A Smith cho thấy trong số 2153 công nhân dệt tại 15 phân xưởng ở Anh, tỷ lệ mắc bệnh VMDƯ là 18% và thở khò khè là 31% Tại Ấn Độ, nghiên cứu của J.R Parikh và cộng sự trên 929 công nhân dệt cho thấy tỷ lệ mắc bệnh bụi bông phổi ở phân xưởng sấy là 29,6% và ở phân xưởng chải là 37,8% Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Năng An và các tác giả khác ở nhà máy Dệt 8-3 Hà Nội ghi nhận tỷ lệ mắc VMDƯ đạt 31,02% Tại Hải Phòng, các công ty dệt như Vũ Văn Sản và Vũ Minh Thục cũng phát hiện đến 36% công nhân mắc VMDƯ Nhiều nghiên cứu khác trong và ngoài nước cũng chỉ ra rằng bụi bông có đặc tính kháng nguyên rất cao, ảnh hưởng đến hệ miễn dịch của công nhân dệt bông và vải sợi.

1.2.2 Tình hình nghiên cứu bệnh Viêm mũi dị ứng ở công nhân dệt may 1.2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Nhiều nghiên cứu quốc tế chỉ ra rằng công nhân dệt may thường mắc phải các bệnh lý đặc thù hơn so với các ngành nghề khác Raymond D ParkV (1965-1980) cho thấy tỷ lệ mắc các rối loạn sinh lý cấp và mãn tính ở công nhân dệt may lên tới 18-35%, nguyên nhân chủ yếu là do tiếng ồn và lao động gò bó gây stress nghề nghiệp Nghiên cứu cũng cho thấy một tỷ lệ cao công nhân may mặc tại các nước Đông Âu gặp phải các vấn đề về chức năng hô hấp như suy giảm hô hấp kiểu tắc nghẽn, hen phế quản và viêm mũi dị ứng (15-20% ở những người lao động có trên 10 năm kinh nghiệm) Nghiên cứu của Artamonova và Satalop (1960-1990) chỉ ra rằng 12% công nhân may ở Liên hiệp dệt may Kanilin grad mắc bệnh Bysinose, 38% bị viêm phế quản cấp và mãn tính, cùng với các bệnh lý mũi họng như viêm mũi xoang và hen phế quản Nguyên nhân được cho là do sự kích thích tăng tiết, mất nước và rối loạn chuyển hóa ở niêm mạc đường hô hấp, kết hợp với sự hiện diện của dị nguyên, nấm mốc và vi sinh vật gây bệnh Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện tại chủ yếu chỉ đánh giá tỷ lệ mắc bệnh mà chưa phân tích các yếu tố liên quan và thiếu các nghiên cứu về giải pháp can thiệp dự phòng bệnh bụi bông cho công nhân.

1.2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

Dị ứng với DNBB là một vấn đề sức khỏe phổ biến toàn cầu, với tỷ lệ dị ứng ở công nhân dệt tại Việt Nam dao động từ 17% đến 34,7%, theo các nghiên cứu ban đầu.

Trước đây, công nghệ kéo sợi ở nước ta rất lạc hậu, dẫn đến điều kiện lao động kém và nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh cho phép (TCVSCP) hàng chục, hàng trăm lần, đặc biệt ở đầu dây chuyền Tuy nhiên, nhờ chính sách mở cửa của nhà nước, dây chuyền công nghệ đã được cải thiện và đầu tư nhiều, kết quả là nồng độ bụi đã giảm đáng kể, thấp hơn TCVSCP Nghiên cứu của Bùi Thị Tuyết Mai (1983) cho thấy hàm lượng bụi tổng hợp trong không khí là 12mg/m³, trong khi nghiên cứu của Nguyễn Huy Đản (1988) cho thấy hàm lượng bụi môi trường lao động dao động từ 2,2 đến 56mg/m³.

Nồng độ bụi cao trong môi trường làm việc tăng nguy cơ mắc các bệnh phổi như bệnh bụi bông, hen phế quản, viêm mũi dị ứng và viêm phế quản nghề nghiệp Theo nghiên cứu của Nguyễn Huy Đản và Bùi Thị Tuyết Mai năm 1983, tỷ lệ dị ứng với bụi bông là 15,9% Nghiên cứu tiếp theo của Vũ Văn Sản, Vũ Minh Thục và Phạm Văn Thức năm 2002 cho thấy tỷ lệ viêm mũi dị ứng nghề nghiệp do bụi bông lên đến 32,5% Hơn nữa, nghiên cứu của Tạ Tuyết Bình và Nguyễn Năng An năm 2003 tại Công ty Dệt 8/3 chỉ ra rằng tỷ lệ bệnh hô hấp mạn tính đạt 32,8%.

1999 [10], số mắc bệnh mạn tính là 34% Tuy nhiên kết quả nghiên cứu cũng của Nguyễn Đình Dũng về các bệnh phế quản năm 2005 đã là 42,4%

Nghiên cứu của Nguyễn Đình Dũng trên 1139 công nhân ngành dệt may cho thấy tỷ lệ giảm sức nghe là 35,5 ± 1,42%, với các biểu hiện sớm do tác hại của tiếng ồn ảnh hưởng đến hệ thần kinh và tim mạch Những dấu hiệu ban đầu ở cơ quan thính giác bao gồm ù tai, kèm theo đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, giảm nhạy cảm thần kinh, khó ngủ và hưng phấn ở cơ quan tiền đình Ngoài ra, nghiên cứu trên 403 công nhân tiếp xúc với bụi bông cho thấy 7,1% mẫu bụi vượt tiêu chuẩn, trong khi sức khỏe công nhân tại dây chuyền sợi loại I, II, III chiếm 96,77% Đối tượng công nhân chủ yếu trẻ, từ 30-39 tuổi (54,1%) và có tuổi nghề từ 11-20 năm (60,6%) Tỷ lệ bệnh bụi phổi bông giai đoạn I là 24,8%, giai đoạn II là 13,6%, và giai đoạn III là 5,4%, trong đó 3,23% có hồi phục và 2,23% không hồi phục Nghiên cứu của Hoàng Thị Thúy Hà năm 2015 cho thấy tỷ lệ viêm mũi dị ứng ở công nhân may Thái Nguyên là 19,3%.

Nghiên cứu về sức khỏe công nhân dệt may tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào đánh giá tình trạng sức khỏe và can thiệp bệnh tật chung, trong khi các nghiên cứu chuyên sâu về bệnh viêm mũi dị ứng do bụi bông, đặc biệt tại Nam Định - cái nôi của ngành dệt may Việt Nam, còn rất hạn chế.

1.2.2.3 Vấn đề viêm mũi dị ứng Nghề nghiệp

Viêm mũi dị ứng nghề nghiệp là bệnh thường gặp trong các bệnh lý hô hấp do nghề nghiệp (chiếm 10 - 15% bệnh lý đường hô hấp trên) [86]

Các giải pháp nhằm giảm tỷ lệ viêm mũi dị ứng trên công nhân 23

1.3.1 Các giải pháp can thiệp không đặc hiệu đối với bệnh viêm mũi dị ứng do DNBB

1.3.1.1 Giải pháp công nghệ và điều kiện lao động: Để kiểm soát và giảm thiểu các yếu tố độc hại phát sinh trong quy trình dệt may tác động lên sức khỏe người lao động tốt nhất là sử dụng quy trình công nghệ sản xuất hiện đại tự động hóa trong từng khâu…, nhưng biện pháp này không phải lúc nào cũng thực hiện được nên các biện pháp kĩ thuật về vệ sinh an toàn lao động như: che chắn, thông gió, hút bụi thường được áp dụng nhằm giảm thiểu các yếu tố độc hại (Vi khí hậu, bụi, hơi khí độc…) xuống dưới mức TCVSCP [5],[17]

1.3.1.2 Giải pháp truyền thông, giáo dục sức khỏe:

Giải pháp thông tin và tuyên truyền đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức cho người lao động, người sử dụng lao động, nhân viên y tế và đội ngũ an toàn viên về tác hại của môi trường đến sức khỏe Việc giáo dục về các yếu tố nguy hiểm từ môi trường lao động như bụi, hơi khí độc và nhiệt độ cao là cần thiết để bảo vệ sức khỏe người lao động.

Truyền thông giáo dục sức khỏe có thể được thực hiện qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm truyền thông gián tiếp qua các phương tiện đại chúng như truyền hình, báo chí, Internet và tờ rơi, cũng như truyền thông trực tiếp thông qua các hoạt động như nói chuyện chuyên đề, tư vấn cá nhân và hội thảo Những phương pháp này giúp nâng cao nhận thức và kiến thức về sức khỏe trong cộng đồng.

Nội dung truyền thông về bệnh viêm mũi dị ứng do bụi bông, nhân viên y tế phải giáo dục cho bệnh nhân các vấn đề sau [20]:

Bệnh viêm mũi dị ứng là phản ứng của cơ thể đối phó với sự xâm nhập của các chất lạ vào đường hô hấp trên, bao gồm bụi bông, phấn hoa, vi khuẩn và virus.

- Dấu hiệu nhận biết của bệnh: Ngứa mũi, chảy mũi, ngạt tắc mũi khi tiếp xúc dị nguyên trong môi trường làm việc

Viêm mũi dị ứng do bụi bông có thể được phòng ngừa hiệu quả bằng cách đeo khẩu trang khi làm việc để hạn chế bụi xâm nhập, rửa mũi sau mỗi ca làm việc để loại bỏ dị nguyên, và sử dụng thuốc điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.

Nghiên cứu của tác giả Solís-Flores đã ghi nhận hiệu quả của các giải pháp truyền thông giáo dục sức khỏe đối với bệnh viêm mũi dị ứng.

L và cộng sự đã thực hiện một nghiên cứu theo dõi dọc, so sánh hai nhóm trẻ mắc viêm mũi dị ứng trong vòng một năm, bao gồm Nhóm can thiệp truyền thông và thuốc và nhóm chứng, mỗi nhóm 100 trẻ Nhóm can thiệp nhận được sự chấp thuận từ người giám hộ, tham gia vào chương trình giáo dục sức khỏe thông qua tư vấn cá nhân, tài liệu truyền thông và các chăm sóc thông thường khác Trong khi đó, nhóm chứng chỉ nhận các chăm sóc thông thường Cả hai nhóm đều được theo dõi qua điện thoại để xác định số lần tái phát trong một năm Kết quả cho thấy Nhóm can thiệp truyền thông và thuốc có khả năng kiểm soát triệu chứng tốt hơn và giảm số lần tái phát so với nhóm chứng.

1.3.1.3 Biện pháp dự phòng cá nhân

Đeo khẩu trang thường xuyên là biện pháp bắt buộc đối với công nhân làm việc trong môi trường ô nhiễm và độc hại Đây là phương pháp phòng ngừa đơn giản, dễ thực hiện, yêu cầu ý thức tự giác từ người lao động, đồng thời cần sự phối hợp từ cán bộ y tế và người sử dụng lao động Khẩu trang giúp ngăn ngừa bụi và hơi khí độc, bảo vệ sức khỏe của công nhân trong điều kiện lao động khắc nghiệt.

Khẩu trang cần được thay thế thường xuyên dựa trên điều kiện làm việc để duy trì hiệu quả lọc bụi, điều này dẫn đến chi phí cao cho người sử dụng.

Rửa mũi (Nasal Irrigation) là một thủ thuật vệ sinh cá nhân bằng cách bơm nước muối ấm vào hốc mũi nhằm làm sạch chất nhầy dư thừa và các mảnh mô nhỏ Thủ thuật này đặc biệt hữu ích cho những người làm việc trong môi trường khói bụi và khí độc, giúp thải loại và phục hồi chức năng của hệ thống tiết nhầy và lông chuyển trong niêm mạc mũi xoang.

Rửa mũi bằng dung dịch muối sinh lý mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe mũi, đặc biệt cho những bệnh nhân VMDƯ Nghiên cứu cho thấy rằng việc rửa mũi hàng ngày với dung dịch muối ưu trương có thể cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của bệnh nhân này.

Và rửa mũi được khuyên dùng như “một điều trị bổ trợ hiệu quả cho các triệu chứng VMDƯ” [98]

Các phương pháp tự rửa mũi

Neti (bình neti) là một phương pháp đã được chứng minh lâm sàng là an toàn, hữu ích và không có tác dụng phụ đáng kể Kỹ thuật này sử dụng nước muối sinh lý, được đổ vào một bên lỗ mũi để dung dịch chảy từ lỗ mũi này sang lỗ mũi kia, giúp làm sạch đường hô hấp hiệu quả.

Hình 1.5 Sử dụng bình neti pot

- Dùng vòi nước muối sinh lý tia vào lỗ mũi trước trong tư thế cúi đầu (Phương pháp của bác sĩ Sage những nãm 1900)

- Dụng cụ rửa mũi của Bermingham: Dùng bình kiểu Bermingham đựng đầy nước muối sinh lý ẩm và tiến hành rửa giống như neti pot

- Dùng bình xịt nước muối biển phun sương

- Dùng máy rửa mũi theo xung nhịp (Pulsating nasal sinus irrigation )

Hình 1.6 Máy Súc Rửa Mũi Xoang theo xung nhịp

Khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp để phát hiện sớm các bệnh liên quan đến nghề nghiệp do điều kiện lao động đặc thù gây ra [5],[6],[7],[8]

Khám các chuyên khoa sâu và áp dụng phương pháp chẩn đoán hiện đại giúp phát hiện sớm bệnh viêm mũi dị ứng, từ đó đưa ra các biện pháp can thiệp cụ thể nhằm giảm nhẹ hậu quả của bệnh tật.

Khám tuyển dụng là quy trình kiểm tra sức khỏe lao động trước khi công nhân bắt đầu làm việc hoặc chuyển sang vị trí mới Tiêu chuẩn tuyển chọn được xác định dựa trên yêu cầu sức khỏe của từng loại công việc và các tác hại nghề nghiệp đặc trưng cho từng công đoạn.

Theo dõi sức khoẻ công nhân là hoạt động thiết yếu trong y tế công nghiệp, giúp cán bộ y tế nắm bắt tình hình sức khoẻ của công nhân ở từng bộ phận Hệ thống sổ sách quản lý việc ốm nghỉ không chỉ hỗ trợ trong việc giới thiệu công nhân đi khám chữa bệnh mà còn theo dõi quá trình điều trị và tiến triển sức khoẻ của họ.

Thông tin về địa bàn nghiên cứu [14] 29

Thành phố Nam Định, một trung tâm quan trọng của ngành Dệt may và kinh tế khu vực Nam đồng bằng sông Hồng, đang thu hút sự đầu tư mạnh mẽ từ Nhà nước và các doanh nghiệp nước ngoài.

1.4.1 Công ty cổ phần Dệt Nam Định

Tổng công ty cổ phần Dệt Nam Định là một đơn vị lớn và uy tín trong ngành dệt may, nổi bật với kim ngạch xuất khẩu cao sang thị trường Mỹ và EU Ngành công nghiệp dệt bao gồm ba công đoạn chính: kéo sợi, dệt vải-xử lý hóa học và nhuộm-hoàn thiện vải, trong đó công đoạn kéo sợi tạo ra nhiều bụi bông nhất Vì lý do này, nhà máy Sợi Nam Định, thành viên của Tổng Công ty Cổ phần Dệt Nam Định, đã được chọn làm địa điểm nghiên cứu Nhà máy có hơn 400 cán bộ công nhân viên và sử dụng nguyên liệu chủ yếu là bông, sợi thô, là nguồn phát sinh bụi bông trong quá trình sản xuất Quy trình sản xuất sợi tại nhà máy bao gồm nhiều công đoạn quan trọng.

Hình 1.7 Quy trình sản xuất sợi

- Công đoạn bông chải 1 : Nguyên liệu được đưa vào máy bông chải đánh tơi, trộn đều và duỗi thẳng, kết sơ tạo thành cúi

- Công đoạn ghép sơ bộ lần 1 2 : Trộn các con cúi lại với nhau Hút bụi và duỗi thẳng xơ thêm lần nữa

- Công đoạn ghép sơ bộ lần 2 3 : Trộn các sản phẩm từ công đoạn ghép sơ bộ lần 1 và làm đều các con cúi

- Công đoạn máy thô (sợi thô) 4 : Kéo nhỏ các con cúi, tạo độ xoắn giả giúp sợi có độ bền ban đầu

- Công đoạn máy sợi con 5 : Kéo dài sợi thô từ và tạo độ xoắn nhất định, ra thành phẩm sợi các loại

Trong công đoạn máy ống 6, sợi được cuộn vào các ống nhỏ hình trái để thuận tiện cho việc di chuyển và trao đổi buôn bán Đồng thời, quá trình này cũng cắt bỏ các lỗi trên sợi và chuốt sáp, giúp sợi dễ dàng hơn trong quá trình dệt kim.

Theo lãnh đạo Tổng công ty CP dệt may Nam Định, dây chuyền công nghệ của nhà máy Sợi Nam Định đại diện cho công nghệ dệt sợi hiện nay ở Việt Nam, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề về môi trường lao động Kết quả đo vi khí hậu tại nhà máy vào ngày 10-11/5/2016 cho thấy 66,6% mẫu đo nhiệt độ vượt quá giới hạn cho phép theo TCVN 5508 – 2009, và nồng độ bụi bông cũng vượt quá tiêu chuẩn chất lượng tại 9 vị trí làm việc.

1.4.2 Công ty cổ phần may Sông Hồng

Công ty CP May Sông Hồng tiền thân là Xí nghiệp May 1/7 được

Ghép sơ bộ lần 1 2 Ghép sơ bộ lần 2 3 Kéo xoắn tạo sợi thô 4

Công ty Kéo xoắn tạo sợi con 5, thành lập năm 1988, đã được đổi tên thành Công ty May Sông Hồng vào năm 1993 Là một trong những nhà máy hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc và chăn ga gối đệm, công ty CP May Sông Hồng hướng tới việc trở thành nhà cung cấp uy tín và lớn trong chuỗi cung ứng sản phẩm dệt may toàn cầu Hiện tại, công ty sở hữu 6 xưởng may với quy trình sản xuất hàng may mặc công nghiệp hiện đại.

Hình 1.8 Quy trình sản suất hàng may mặc công nghiệp

Chuẩn bị nguyên liệu sản xuất là bước quan trọng, bao gồm các công việc liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, mẫu mã và công nghệ trước khi bắt đầu sản xuất Quy trình này cũng bao gồm việc kiểm tra và đo đếm các nguyên phụ liệu cần thiết.

Công đoạn cắt nguyên liệu và phụ liệu là bước quan trọng trong quá trình sản xuất, bao gồm việc trải vải và cắt các nguyên liệu cần thiết Ngoài ra, còn có một số công việc chuẩn bị khác cần thực hiện trước khi bắt đầu giai đoạn may.

- Công đoạn may ráp nối 3 : Bao gồm quá trình may các chi tiết, ủi định hình các chi tiết, ủi tạo hình và lắp ráp sản phẩm

- Công đoạn hoàn chỉnh sản phẩm 4 : Bao gồm việc tẩy vết bẩn trên sản phẩm, ủi hoàn chỉnh sản phẩm, bao gói và đóng kiện

Công ty may Sông Hồng được đánh giá có điều kiện môi trường làm việc tốt, với kết quả đo các yếu tố môi trường vào ngày 12-13/5/2016 cho thấy nhiệt độ, tốc độ gió và nồng độ bụi bông trong không khí đều nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN 5508 – 2009 Mặc dù 90% mẫu đo về độ ẩm vượt quá tiêu chuẩn chất lượng, nhưng mức độ vượt không cao.

Chuẩn bị nguyên liệu sản xuất 1 Cắt nguyên liệu, phụ liệu 2

May ráp nối 3 Hoàn chỉnh sản phẩm 4

(trung bình: 81,3% ± 5,97%; min-max: 61,8% - 86,9%) do trời nóng, công ty sử dụng hệ thống làm mát bằng phun sương [14].

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 02/07/2021, 23:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo Nam Định (2018). Chủ động giảm áp lực môi trường từ ngành dệt may. http://baonamdinh.com.vn/channel/5085/201808/chu-dong-giam-ap-luc-moi-truong-tu-nganh-det-may-2526242/.Truy cập 14h ngày 23 tháng 10 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://baonamdinh.com.vn/channel/5085/201808/chu-dong-giam-ap-luc-moi-truong-tu-nganh-det-may-2526242/
Tác giả: Báo Nam Định
Năm: 2018
2. Bộ Y tế (2002), Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT "Về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2002
3. Bộ Y tế - Vụ khoa học đào tạo (2005). "Khoa học hành vi và giáo dục sức khỏe". NXB Y học, Hà Nội trang 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học hành vi và giáo dục sức khỏe
Tác giả: Bộ Y tế - Vụ khoa học đào tạo
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2005
4. Bộ Y tế (2014). Quyết định về việc ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về dị ứng - miễn dịch lâm sàng. Quyết định số 3942/QĐ-BYT ngày 02 tháng 10 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về dị ứng - miễn dịch lâm sàng
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
5. Bộ Y tế (2016). Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động. Thông tư số 19/2016/TT-BYT, ngày 30 tháng 06 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
6. Bộ Y tế (2016). Quy định Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng ba ̉o hiểm xã hội, thông tư số 15/2016/TT-BYT, ngày 15 tháng 06 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
7. Bộ Y tế (2016). Hướng dẫn qua ̉n lý bệnh nghề nghiệp, thông tư số 28/2016/TT-BYT, ngày 30 tháng 06 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
8. Chính phủ (2016). Quy định chi tiết một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động, Nghị định 44/2016/NĐ-CP, ngày 05 tháng 05 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chi tiết một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
9. Vũ Thị Diệp (2017). Đặc điểm ngành Dệt may Việt Nam ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả hoạt động. http://www.tapchicongthuong.vn/bai-viet/dac-diem-nganh-det-may-viet-nam-anh-huong-den-phan-tich-hieu-qua-hoat-dong-47890.htm. Truy cập 18h ngày 14 tháng 12 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.tapchicongthuong.vn/bai-viet/dac-diem-nganh-det-may-viet-nam-anh-huong-den-phan-tich-hieu-qua-hoat-dong-47890.htm
Tác giả: Vũ Thị Diệp
Năm: 2017
10. Nguyễn Đình Dũng (2001). Nghiên cứu môi trường lao động gây nguy cơ đến sức khỏe công nhân và đáp ứng dịch vụ y tế trong ngành dệt sợi, Luận án Tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu môi trường lao động gây nguy cơ đến sức khỏe công nhân và đáp ứng dịch vụ y tế trong ngành dệt sợi
Tác giả: Nguyễn Đình Dũng
Năm: 2001
11. Phạm Văn Dũng (2017). Thực trạng chăm sóc sức khỏe người lao động tại một số khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2013 và hiệu quả giải pháp can thiệp, Luận án tiến sỹ Y tế công cộng, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng chăm sóc sức khỏe người lao động tại một số khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2013 và hiệu quả giải pháp can thiệp
Tác giả: Phạm Văn Dũng
Năm: 2017
12. Trần Văn Điềm (2015). Nghiên cứu điều kiện lao động, thực trạng sức khỏe của nam công nhân Công ty xi măng Vicem Tam Điệp tỉnh Ninh Bình và hiệu quả giải pháp can thiệp, Luận án tiến sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y dược Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu điều kiện lao động, thực trạng sức khỏe của nam công nhân Công ty xi măng Vicem Tam Điệp tỉnh Ninh Bình và hiệu quả giải pháp can thiệp
Tác giả: Trần Văn Điềm
Năm: 2015
13. Hoàng Thị Thúy Hà (2015). Thực trạng môi trường, sức khỏe, bệnh tật ở công nhân may Thái Nguyên và hiệu quả một số giải pháp can thiệp.Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên. Luận án tiến sĩ y học, pp. 61; 98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng môi trường, sức khỏe, bệnh tật ở công nhân may Thái Nguyên và hiệu quả một số giải pháp can thiệp
Tác giả: Hoàng Thị Thúy Hà
Năm: 2015
14. Trần Thị Thúy Hà, Nguyễn Văn Sơn, Phạm Minh Khuê, Vũ Minh Thục (2016). “Thực trạng môi trường lao động tại cơ sở dệt may Nam Định, năm 2016”. Tạp chí Y học dự phòng, số 14 (187) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng môi trường lao động tại cơ sở dệt may Nam Định, năm 2016”. "Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Trần Thị Thúy Hà, Nguyễn Văn Sơn, Phạm Minh Khuê, Vũ Minh Thục
Năm: 2016
15. Trần Thị Thúy Hà, Nguyễn Văn Sơn, Phạm Minh Khuê và CS (2017). “Một số yếu tố liên quan đến bệnh hen phế quản dị ứng do dị nguyên bụi bông tại cơ sở dệt may Nam Định, năm 2016”. Tạp chí Y học dự phòng, số 7 (27) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố liên quan đến bệnh hen phế quản dị ứng do dị nguyên bụi bông tại cơ sở dệt may Nam Định, năm 2016”. "Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Trần Thị Thúy Hà, Nguyễn Văn Sơn, Phạm Minh Khuê và CS
Năm: 2017
16. Trần Thị Thúy Hà (2018). Thực trạng và kết quả can thiệp bệnh hen phế quản của công nhân tiếp xúc bụi bông tại cơ sở dệt, may Nam Định (2014- 2016). Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Luận án tiến sỹ Y tế công cộng, pp: 37-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và kết quả can thiệp bệnh hen phế quản của công nhân tiếp xúc bụi bông tại cơ sở dệt, may Nam Định (2014-2016)
Tác giả: Trần Thị Thúy Hà
Năm: 2018
17. Đỗ Văn Hàm (2007). Sức khỏe nghề nghiệp. Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên. NXB Y học. Tr. 84-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe nghề nghiệp
Tác giả: Đỗ Văn Hàm
Nhà XB: NXB Y học. Tr. 84-106
Năm: 2007
18. Nguyễn Văn Hiến (2015), Tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏe, Bài giảng cho học viên sau đại học. Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏe
Tác giả: Nguyễn Văn Hiến
Năm: 2015
19. Lê Thị Thanh Hoa (2017), Thực trạng bệnh đường hô hấp, một số yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp trên công nhân mỏ than Phấn Mễ, Thái Nguyên, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh đường hô hấp, một số yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp trên công nhân mỏ than Phấn Mễ, Thái Nguyên
Tác giả: Lê Thị Thanh Hoa
Năm: 2017
20. Học viện Quân Y (2015). Viêm mũi dị ứng. Bài giảng chuyên ngành Tai mũi họng. http://www.benhvien103.vn/vietnamese/bai-giang-chuyen-nganh/tai-mui-hong/viem-mui-di-ung/996/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3. Sơ đồ quá trình nghiên cứu - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Hình 2.3. Sơ đồ quá trình nghiên cứu (Trang 49)
Bảng 2.3. Đánh giá kiến thức, thực hành - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 2.3. Đánh giá kiến thức, thực hành (Trang 56)
Bảng 3.3. Phân bố công nhân theo phân loại công việc và giới (n=1082) Giới  - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.3. Phân bố công nhân theo phân loại công việc và giới (n=1082) Giới (Trang 64)
Bảng 3.6. Phân bố công nhân lao động theo yếu tố bụi bông Cơ sở NC  - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.6. Phân bố công nhân lao động theo yếu tố bụi bông Cơ sở NC (Trang 65)
Bảng 3.10. Tỷ lệ công nhân có triệu chứng viêm mũi dị ứng (n=1082) - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.10. Tỷ lệ công nhân có triệu chứng viêm mũi dị ứng (n=1082) (Trang 68)
Bảng 3.11. Kết quả test dị nguyên bụi bông (n=502) - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.11. Kết quả test dị nguyên bụi bông (n=502) (Trang 69)
Bảng 3.12. Kết quả định lượng IgE (n=390) - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.12. Kết quả định lượng IgE (n=390) (Trang 69)
Hình 3.4. Tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng do DNBB của từng cơ sở - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Hình 3.4. Tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng do DNBB của từng cơ sở (Trang 70)
Hình 3.3. Tỉ lệ viêm mũi dị ứng do DNBB trên công nhân (n=1082) - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Hình 3.3. Tỉ lệ viêm mũi dị ứng do DNBB trên công nhân (n=1082) (Trang 70)
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa nhiệt độ môi trường lao động với viêm mũi dị ứng do bụi bông (n=1082)  - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa nhiệt độ môi trường lao động với viêm mũi dị ứng do bụi bông (n=1082) (Trang 73)
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa cơ sở sản xuất với tình trạng viêm mũi dị ứng do DNBB  - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa cơ sở sản xuất với tình trạng viêm mũi dị ứng do DNBB (Trang 74)
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa vị trí làm việc với tình trạng viêm mũi dị ứng do DNBB  - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa vị trí làm việc với tình trạng viêm mũi dị ứng do DNBB (Trang 76)
Bảng 3.28. Mối liên quan giữa tình trạng dị tật vách ngăn mũi với viêm mũi dị ứng do DNBB  - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.28. Mối liên quan giữa tình trạng dị tật vách ngăn mũi với viêm mũi dị ứng do DNBB (Trang 78)
Bảng 3.30. Kiến thức của ĐTNC về bệnh VMDƯ do bụi bông trước và sau can thiệp   - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.30. Kiến thức của ĐTNC về bệnh VMDƯ do bụi bông trước và sau can thiệp (Trang 80)
Bảng 3.31. Thực hành của ĐTNC về bệnh VMDƯ do bụi bông trước và sau can thiệp   - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.31. Thực hành của ĐTNC về bệnh VMDƯ do bụi bông trước và sau can thiệp (Trang 81)
Bảng 3.32. Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng ngứa mũi của nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị  - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.32. Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng ngứa mũi của nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị (Trang 82)
Bảng 3.33. Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng hắt hơi của nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị  - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.33. Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng hắt hơi của nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị (Trang 83)
Bảng 3.34. Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng chảy mũi của nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị  - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.34. Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng chảy mũi của nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị (Trang 84)
Bảng 3.35. Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng ngạt mũi của nhóm - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.35. Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng ngạt mũi của nhóm (Trang 85)
Bảng 3.36. Hiệu quả can thiệp về điểm triệu chứng ban ngày của nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị  - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.36. Hiệu quả can thiệp về điểm triệu chứng ban ngày của nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị (Trang 86)
Bảng 3.37. Hiệu quả can thiệp tới niêm mạc mũi của nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị  - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.37. Hiệu quả can thiệp tới niêm mạc mũi của nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị (Trang 87)
Bảng 3.38. Hiệu quả can thiệp tới dịch hốc mũi của nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị  - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.38. Hiệu quả can thiệp tới dịch hốc mũi của nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị (Trang 88)
Bảng 3.39. Hiệu quả can thiệp về khe giữa của nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị  - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.39. Hiệu quả can thiệp về khe giữa của nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị (Trang 89)
Bảng 3.40. Hiệu quả can thiệp về cuốn dưới của nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị  - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.40. Hiệu quả can thiệp về cuốn dưới của nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị (Trang 90)
Hình 3.6. Kết quả cải thiện tỷ lệ có chẩn đoán lâm sàng VMDƯ trong nhóm can thiệp truyền thông (n=53)  - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Hình 3.6. Kết quả cải thiện tỷ lệ có chẩn đoán lâm sàng VMDƯ trong nhóm can thiệp truyền thông (n=53) (Trang 91)
Hình 3.5. Kết quả cải thiện tỷ lệ có chẩn đoán lâm sàng VMDƯ trong nhóm can thiệp truyền thông và thuốc Montelukast (n=54)  - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Hình 3.5. Kết quả cải thiện tỷ lệ có chẩn đoán lâm sàng VMDƯ trong nhóm can thiệp truyền thông và thuốc Montelukast (n=54) (Trang 91)
Bảng 3.41. Hàm lượng IgE huyết thanh của nhóm nghiên cứu  trước và sau điều trị    - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3.41. Hàm lượng IgE huyết thanh của nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị (Trang 92)
Bảng 3. 42. Hiệu quả cải thiện về cận lâm sàng ĐTNC  - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3. 42. Hiệu quả cải thiện về cận lâm sàng ĐTNC (Trang 93)
Bảng 3. 43. Hiệu quả can thiệp tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng Can thiệp  - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 3. 43. Hiệu quả can thiệp tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng Can thiệp (Trang 94)
Bảng 2.3. Đánh giá mức phản ứng của test lẩy da - luan-an-vmdulong-18.12.2018
Bảng 2.3. Đánh giá mức phản ứng của test lẩy da (Trang 147)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w