1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tê ngoài màng cứng lên cuộc chuyển dạ đẻ tại bệnh viện phụ sản trung ương từ 12 2018 đến 03 2019

52 80 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA Y DƯỢC VŨ THỊ LUYÊN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG LÊN CUỘC CHUYỂN DẠ ĐẺ TẠI BỆ

Trang 1

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA Y DƯỢC

VŨ THỊ LUYÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG LÊN CUỘC CHUYỂN DẠ ĐẺ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

TỪ 12/2018 ĐẾN 03/2019

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC BÁC SĨ ĐA KHOA

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA Y DƯỢC

Người thực hiện: VŨ THỊ LUYÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG LÊN CUỘC CHUYỂN DẠ ĐẺ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

Trang 3

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:

Ban Chủ nhiệm Khoa Y Dược, các thầy cô giáo đã cung cấp cho tôi kiến thức, kỹ năng trong suốt 6 năm học

Ban chủ nhiệm, thầy cô giáo Bộ môn Sản phụ khoa, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội

Ban Giám Đốc bệnh viện, Phòng Nghiên cứu khoa học, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Khoa Đẻ - Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới:

TS.BS Đỗ Văn Lợi và PGS.TS Vũ Văn Du, người thầy đã tận tâm dìu dắt, giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và bạn bè đã động viên, chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2019

Vũ Thị Luyên

Trang 4

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tê ngoài màng cứng lên cuộc chuyển dạ đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 12/2018 đến tháng 03/2019” là đề tài do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của hai thày hướng dẫn:

Trang 5

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

5 GĐTĐ: Giảm đau trong đẻ

6 GTNMC: Gây tê ngoài màng cứng

Trang 6

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Mức độ phong bế vận động theo tiêu chuẩn Bromage ……… 17

Bảng 2.2: Chỉ số Apgar …… ……….… …18

Bảng 3.1: Tuổi sản phụ và tuổi thai……… 19

Bảng 3.2: Tỷ lệ sản phụ chuyển dạ con rạ hay con so……… 19

Bảng 3.3: Độ mở của cổ tử cung khi làm giảm đau……… 21

Bảng 3.4: Phân bố điểm đau theo thang điểm VAS tại các thời điểm……….22

Bảng 3.5: Tỷ lệ truyền oxytocin ……… 24

Bảng 3.6: Đặc điểm của cơn co TC trên nhóm không truyền oxytocin………24

Bảng 3.7: Thời gian chuyển dạ giai đoạn Ib và giai đoạn II……….24

Bảng 3.8: Phân bố cách thức đẻ………25

Bảng 3.9: Tác dụng không mong muốn của gây tê ngoài màng cứng……… 25

Bảng 3.10: Thay đổi về mạch và huyết áp ………26

Bảng 3.11: Mức độ phong bế vận động………26

Bảng 3.12: Cân nặng của trẻ sơ sinh……….26

Bảng 3.13: Chỉ số apgar của trẻ sơ sinh………27

Bảng 4.1: So sánh tỉ lệ đẻ thủ thuật và mổ lấy thai giữa các tác giả………32

Trang 7

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố tuổi của sản phụ……… 20

Biểu đồ 3.2 Phân bố về địa dư của sản phụ……….20

Biểu đồ 3.3 Mức độ đau tại các thời điểm (theo thang điểm VAS)……….21

Biểu đồ 3.4 Tần số cơn co TC tại các thời điểm……… 23

Biểu đồ 3.5 Cường độ cơn co TC tại các thời điểm……….23

Trang 8

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 2

1.1 SINH LÝ CHUYỂN DẠ 2

1.1.1 Định nghĩa 2

1.1.2 Nguyên nhân 2

1.1.2.1.Prostaglandin 2

1.1.2.2 Estrogen và progesteron 2

1.1.2.3 Vai trò của oxytocin 2

1.1.2.4 Các yếu tố khác 2

1.1.3 Các giai đoạn của cuộc chuyển dạ 3

1.1.4 Thời gian của cuộc chuyển dạ 3

1.1.5 Cơn co tử cung 4

1.1.5.1 Đặc điểm của cơn co tử cung: 4

1.1.5.2 Đánh giá cơn co tử cung trong chuyển dạ 4

1.1.5.3 Những thay đổi khi có cơn co tử cung: 5

1.1.6 Cảm giác mót rặn và sức rặn của người mẹ 5

1.1.7 Đặc điểm và hậu quả của cơn đau trong chuyển dạ 5

1.1.7.1 Đặc điểm cơn đau trong chuyển dạ 5

1.1.7.2 Ảnh hưởng của cơn đau trong chuyển dạ đẻ đối với mẹ và thai nhi: 6

1.2 GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG ĐỂ GIẢM ĐAU TRONG ĐẺ 7

1.1.1 Gây tê ngoài màng cứng giảm đau trong đẻ……… … 7

1.2.2 Một số nghiên cứu về giảm đau trong đẻ bằng gây tê ngoài cứng 13

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 15

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 15

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 15

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

Trang 9

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 15

2.2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 15

2.2.4 Các bước tiến hành 15

2.2.5 Thu thập số liệu 15

2.2.6 Xử lý số liệu 15

2.2.7 Chỉ số nghiên cứu 16

2.2.7.1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu 16

2.2.7.2 Mục tiêu 1 16

2.2.7.3 Mục tiêu 2 18

2.2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 18

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 19

3.1.1 Tuổi sản phụ và tuổi thai 19

3.1.2 Sản phụ chuyển dạ con rạ hay con so 19

3.1.3 Nghề nghiệp sản phụ 20

3.1.4 Địa dư 20

3.2 HIỆU QUẢ CỦA GTNMC LÊN CUỘC CHUYỂN DẠ ĐẺ 21

3.2.1 Độ mở của cổ tử cung khi làm giảm đau 21

3.2.2 Hiệu quả giảm đau trong cuộc đẻ 21

3.2.3 Tần số cơn co tử cung 22

3.2.4 Cường độ cơn co tử cung 23

3.2.5 Truyền oxytocin 24

3.2.6 Thời gian chuyển dạ giai đoạn Ib và giai đoạn II 24

3.2.7 Cách thức đẻ 25

3.2.8 Tác dụng không mong muốn của gây tê ngoài màng cứng 25

Trang 10

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

3.2.9 Thay đổi về mạch và huyết áp 26

3.2.10 Mức độ phong bế vận động theo Bromage 26

3.3 TÁC ĐỘNG CỦA GTNMC LÊN TRẺ SƠ SINH 26

3.3.1 Cân nặng của trẻ sơ sinh 26

3.3.2 Chỉ số Apgar của trẻ sơ sinh 27

Chương 4: BÀN LUẬN 28

4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 28

4.1.1 Tuổi sản phụ 28

4.1.2 Tuổi thai 28

4.1.3 Nghề nghiệp của sản phụ 28

4.1.4 Địa dư 28

4.2 Hiệu quả của phương pháp gây tê ngoài màng cứng lên cuộc chuyển dạ 29

4.2.1 Hiệu quả giảm đau 29

4.2.2 Truyền oxytocin 30

4.2.3 Tác động lên cơn co tử cung 30

4.2.4 Thời gian chuyển dạ giai đoạn Ib và giai đoạn II 31

4.2.6 Cách thức đẻ 32

4.2.7 Mức độ phong bế vận động 33

4.2.8 Tác dụng phụ và tai biến 33

4.3 Tác động của gây tê ngoài màng cứng lên thai nhi 33

KẾT LUẬN 35

KIẾN NGHỊ 36

Trang 11

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Tại Việt Nam đặc biệt là khu vực các tỉnh miền bắc, Bệnh viện Phụ sản Trung ương (BVPSTƯ) là một trong những đơn vị đầu tiên nghiên cứu và áp dụng

kỹ thuật gây tê ngoài màng cứng để giảm đau trong chuyển dạ từ những năm 1980 Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích do GTNMC mang lại chúng ta cũng cần phải xem xét đến những ảnh hưởng nhất định của phương pháp này đối với quá trình chuyển dạ như ảnh hưởng lên cơn co tử cung, cổ tử cung, sức rặn của người mẹ,…

Vì vậy đề tài: “ Đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tê ngoài màng cứng lên cuộc chuyển dạ đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 12/2018 đến tháng 03/2019” là cần thiết

Đề tài được thực hiện với các mục tiêu sau:

1 Đánh giá hiệu quả của gây tê ngoài màng cứng lên quá trình chuyển dạ đẻ của sản phụ tại bệnh viện Phụ sản Trung ương

2 Mô tả ảnh hưởng của gây tê ngoài màng cứng lên thai nhi sau đẻ

Trang 12

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

2

Chương 1: TỔNG QUAN 3.1 SINH LÝ CHUYỂN DẠ

1.1.1 Định nghĩa

Chuyển dạ là quá trình sinh lý làm cho thai và phần phụ của thai được đưa

ra khỏi đường sinh dục của người mẹ

1.1.2 Nguyên nhân

Cho đến nay cơ chế thực sự phát sinh cuộc chuyển dạ đẻ còn chưa được rõ

và đầy đủ Tuy nhiên có một số giả thuyết được đa số chấp nhận

1.1.2.1 Prostaglandin

Các Prostaglandin (PG) là những chất có thể làm thay đổi hoạt tính co bóp của cơ tử cung Sự sản xuất PGF2 và PGE2 tăng dần trong quá trình thai nghén và đạt đỉnh cao trong nước ối, màng rụng và trong cơ tử cung vào lúc bắt đầu chuyển

Progesteron có tác dụng ức chế co bóp của cơ tử cung Nồng độ Progesteron giảm ở cuối thời kỳ thai nghén là tác nhân kích thích gây chuyển dạ

1.1.2.3 Vai trò của oxytocin

Người ta đã xác nhận được có sự tăng tiết oxytocin ở thuỳ sau tuyến yên của người mẹ trong quá trình chuyển dạ Các đỉnh liên tiếp nhau của oxytocin có tần số tăng lên trong quá trình chuyển dạ và đạt mức tối đa khi rặn đẻ

1.1.2.4 Các yếu tố khác

Sự căng giãn từ từ và quá mức của cơ tử cung, sự tăng đáp ứng với các kích thích sẽ phát sinh chuyển dạ

Trang 13

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

3

Yếu tố thai nhi: thai vô sọ hay thiểu năng tuyến thượng thận thì thai nghén thường bị kéo dài, ngược lại có cường tuyến thượng thận thì sẽ đẻ non

1.1.3 Các giai đoạn của cuộc chuyển dạ

Chuyển dạ đẻ là quá trình sinh lý làm cho thai nhi và phần phụ của thai được đưa ra khỏi buồng tử cung qua đường âm đạo

Cuộc chuyển dạ chia 3 giai đoạn:

 Giai đoạn I (xóa mở cổ tử cung):

Tính từ khi bắt đầu chuyển dạ đến khi cổ tử cung mở hết, đây là giai đoạn dài nhất của cuộc chuyển dạ Giai đoạn này là kết quả của cơn co tử cung

- Pha tiềm tàng (giai đoạn Ia): tính từ lúc bắt đầu chuyển dạ đến khi cổ tử cung mở 3cm

- Pha tích cực (giai đoạn Ib): tính từ lúc cổ tử cung mở 3cm đến lúc mở hết

 Giai đoạn sổ thai (giai đoạn II):

Tính từ khi cổ tử cung mở hết đến khi thai sổ ra ngoài Giai đoạn này được thực hiện nhờ 2 yếu tố:

- Sức mạnh của cơn co tử cung

- Sự co bóp của cơ thành bụng và cơ hoành qua sức rặn của người mẹ

 Giai đoạn sổ rau (giai đoạn III):

Bắt đầu từ khi sổ thai ra ngoài đến khi rau xuống và sổ ra ngoài cùng màng rau [13, 12]

1.1.4 Thời gian của cuộc chuyển dạ

- Giai đoạn I:

 Đối với con so 9 - 18 giờ: + Pha tiềm tàng 8 giờ

+ Pha tích cực 7 giờ

 Đối với con rạ 6 - 13 giờ

- Giai đoạn II:

 Con so: 30 phút đến 2 giờ, trung bình 50 phút

Trang 14

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

4

 Con rạ: 15 phút đến 1giờ, trung bình 20 phút

- Giai đoạn III: từ 5 - 30 phút [13, 12]

1.1.5 Cơn co tử cung

Cơn co tử cung là động lực của cuộc chuyển dạ, nếu không có cơn co tử cung thì không có chuyển dạ

1.1.5.1 Đặc điểm của cơn co tử cung:

- Cơn co tử cung xuất hiện một cách tự nhiên ngoài ý muốn của sản phụ Điểm xuất phát của cơn co tử cung nằm ở một trong hai sừng của tử cung

- Có tính chất chu kỳ đều đặn, sau một thời gian co bóp là khoảng thời gian nghỉ rồi lại tiếp tục vào một chu kỳ khác Thời gian giữa các cơn co ngắn dần

- CCTC dài dần ra, cường độ cơn co tử cung tăng dần lên

- CCTC gây đau, ngưỡng đau phụ thuộc vào từng người Khi áp lực cơn co đạt tới 25 - 30 mmHg sản phụ bắt đầu thấy đau Cơn đau xuất hiện sau khi xuất hiện CCTC và mất đi trước khi hết CCTC Cơn co tử cung càng mau, càng mạnh và thời gian càng dài thì càng đau nhiều Khi có tình trạng lo lắng, sợ sệt cảm giác đau sẽ tăng lên

- Cơn co tử cung có tính chất ba giảm: áp lực cơn co tử cung giảm dần từ trên xuống dưới, thời gian cơn co tử cung giảm dần, sự lan truyền cơn co tử cung cũng giảm dần từ trên xuống [13, 12]

1.1.5.2 Đánh giá cơn co tử cung trong chuyển dạ

- Thời gian co:

 Lúc bắt đầu chuyển dạ: 15 - 20 giây

 Khi cổ tử cung mở hết 50 - 60 giây

- Thời gian nghỉ:

 Lúc bắt đầu chuyển dạ: 10 - 15 phút 1 cơn co

 Pha đoạn tiềm tàng: 3 cơn co trong 10 phút

 Pha tích cực: 4 - 5 cơn co trong 10 phút

- Cường độ cơn co:

 Pha tiềm tàng 20 - 30 mmHg

Trang 15

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

5

 Pha tích cực: 50 - 80 mmHg

- Trương lực cơ bản: 10 mmHg [13]

1.1.5.3 Những thay đổi khi có cơn co tử cung

- Xoá mở cổ tử cung và thành lập đoạn dưới

- Những thay đổi về toàn trạng và ở vùng đáy chậu người mẹ

- Thay đổi ở phần phụ của thai: thành lập đầu ối, bong rau và sổ rau

- Những thay đổi của thai: áp lực của cơn co tử cung đẩy thai nhi từ trong buồng

tử cung ra ngoài theo cơ chế đẻ [12]

1.1.6 Cảm giác mót rặn và sức rặn của người mẹ

- Cảm giác mót rặn là phản xạ tự nhiên do sự đi xuống của thai nhi làm căng giãn tầng sinh môn, tác động đến các dây thần kinh gây ra phản xạ Ferguson Cảm giác này thường xuất hiện ở giai đoạn II của cuộc chuyển dạ và tăng dần theo độ lọt của đầu thai nhi

- Cảm giác mót rặn giúp sản phụ rặn đẻ Khi sản phụ rặn đẻ có sự tham gia của các cơ thành bụng và cơ hoành làm tăng áp lực ổ bụng, phối hợp với cơn co tử cung tống thai ra ngoài Trong giai đoạn sổ thai, áp lực buồng ối có thể lên tới

120 - 150 mmHg, trong đó cơn co thành bụng đóng góp tới 60 - 100 mmHg

Do vậy việc hướng dẫn sản phụ rặn đẻ rất có giá trị [22]

1.1.7 Đặc điểm và hậu quả của cơn đau trong chuyển dạ

1.1.7.1 Đặc điểm cơn đau trong chuyển dạ

- Cơn đau trong chuyển dạ là kết quả của sự phối hợp phức tạp của sinh lý và tâm lý của người phụ nữ Nó phụ thuộc vào cảm xúc của từng người, mục đích, nhận thức, xã hội, nền văn hóa [32]

- Cơn đau ở giai đoạn đầu của cuộc chuyển dạ được gây ra bởi cơn co TC và sự

mở cổ tử cung Cảm giác đau được dẫn truyền theo sợi hướng tâm đi vào tủy sống từ mức sống T10 - L1 [1, 45, 32]

- Trong giai đoạn tiếp theo của cuộc chuyển dạ, cảm giác đau chủ yếu có nguồn gốc từ âm đạo và tầng sinh môn đi kèm với việc thai nhi di chuyển qua ống đẻ

Ở giai đoạn này cảm giác đau được dẫn truyền bởi thần kinh thẹn đến các đoạn tủy sống từ S2 - S4 [1, 45, 32]

Trang 16

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

6

- Ở sừng sau của tủy sống, sự điều hòa dẫn truyền xung động đau xảy ra thông qua các con đường phức tạp bao gồm các hệ thống ức chế được hoạt hóa bởi các đường đi xuống từ các cấp độ trên tủy sống Kích thích đau được xử lý ở sừng sau và dẫn truyền qua dải gai - đồi thị đến đồi thị, thân não và tiểu não - nơi xảy ra sự phân tích thời gian và không gian, các hệ dưới đồi và hệ viền nơi phát sinh những đáp ứng cảm xúc tình cảm [1, 45, 32]

1.1.7.2 Ảnh hưởng của cơn đau trong chuyển dạ đẻ đối với mẹ và thai nhi

 Đối với cơ thể người mẹ

- Cơ thể người mẹ đáp ứng lại kích thích đau bằng tăng giải phóng corticotropin, cortisol, norepinephrine, epinephrine, endorphins Epinephrine có tác dụng lên

TC làm kéo dài cuộc chuyển dạ Những nghiên cứu trên sản phụ bình thường cho thấy kích thích đau làm tăng nồng độ norepinephrine trong máu lên 25% và làm giảm lượng máu đến TC 50% Catecholamine được giải phóng làm tăng lưu lượng tim, tăng sức cản thành mạch dẫn đến tăng huyết áp, tăng tiêu thụ oxy của người mẹ [45, 20]

- Theo nhiều nghiên cứu, cơn đau trong chuyển dạ gây ra những biến đổi ở cơ thể người mẹ như sau [30, 43, 41, 37, 40] :

 Tăng tiêu thụ oxy

 Tăng tần số thở dẫn đến giảm CO2, gây ra kiềm hô hấp

 Ức chế tiêu hóa

 Tăng tiết acid dịch dạ dày

 Tăng sức cản ngoại biên, tăng lưu lượng tim, tăng huyết áp

 Giảm tưới máu rau thai

 Giảm phối hợp hoạt động tử cung

 Giảm miễn dịch

 Rối loạn tâm thần sau đẻ ví dụ như trầm cảm sau đẻ

 Đối với thai nhi

Cơn đau đẻ không ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi nhưng gián tiếp tác động đến các cơ quan khác làm ảnh hưởng đến tuần hoàn tử cung - rau:

Trang 17

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

1.2 GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG ĐỂ GIẢM ĐAU TRONG ĐẺ

1.2.1 Gây tê ngoài màng cứng giảm đau trong đẻ

Gây tê ngoài màng cứng là phương pháp tiêm thuốc tê vào khoang NMC để

ức chế dẫn truyền thần kinh của các rễ thần kinh nhận cảm cảm giác từ ngoại vi vào tủy sống qua khoang NMC Vì trong khoang NMC có cả các rễ thần kinh vận động

từ tủy sống đi ra ngoại vi nên các rễ thần kinh này cũng có thể bị ức chế dẫn truyền dẫn tới ức chế vận động tùy loại thuốc và nồng độ thuốc

Trong gây tê NMC có một lượng nhỏ thuốc tê đi qua màng cứng vào khoang dưới nhện tác dụng lên tủy sống [1]

 Lịch sử

GTNMC trong sản khoa được thực hiện năm 1909 bởi Stockel khi dùng Procaine cho cuộc đẻ với tỷ lệ thành công đạt 80% Nhưng phải tới năm 1931, Achille Mario Digliotti người Italia mới đưa ra kỹ thuật GTNMC phân đoạn vùng thắt lưng

Năm 1949 Martinos Curbello đã giới thiệu GTNMC thắt lưng liên tục bằng đưa một catheter vào khoang NMC qua kim dẫn cho phép thời gian gây tê không hạn chế

Năm 1954 Hingston đã luồn catheter qua kim Tuohy vào khoang NMC để kéo dài thời gian giảm đau và đặc biệt các nghiên cứu của Bromage về sự lan tỏa trong giảm đau và vị trí tác dụng của GTNMC, đã làm cho kỹ thuật này được sử dụng rộng rãi từ những năm 1960 ở Canada, Úc, Hoa Kỳ [25, 26, 45]

Trang 18

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

8

Hiện nay gây tê ngoài màng cứng được sử dụng phổ biến trên thế giới, ở Vương Quốc Anh và Cộng hòa Pháp kỹ thuật này được áp dụng cho khoảng 60% đến 80% các trường hợp sinh đẻ [49, 45]

Tại Việt Nam, 1988 bệnh viện Hùng Vương đã thực hiện giảm đau trong đẻ bằng GTNMC Sau đó GTNMC tiếp tục được áp dụng ở nhiều bệnh viện: bệnh viện Việt Pháp, bệnh viện Phụ sản Trung ương, bệnh viện Phụ sản Hà Nội, …

 Giải phẫu và sinh lý khoang ngoài màng cứng

 Màng cứng ở ngoài cùng, là màng dày nhất trong 3 màng Màng này tiếp theo màng cứng của não ở lỗ chẩm nhưng ở lỗ chẩm màng cứng dính vào xương ở rìa lỗ chẩm nên khoang NMC tủy sống không thông với khoang NMC trên não

- Từ da vào khoang NMC phải đi qua các lớp: da  tổ chức dưới da  dây chằng sau gai  dây chằng liên gai  dây chằng vàng  khoang NMC

Trang 19

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

- Trên thiết đồ cắt ngang thấy khoang NMC phía trước hẹp, phía sau và hai bên rộng Ở các đốt sống cổ, bề dày khoang này phía sau chỉ khoảng 1 mm, rộng nhất ở vùng thắt lưng khoảng 4 – 8 mm

- Bupivacain có độc tính cao hơn so với mepivacain, lidocain hay prilocain

- Về thời gian tác dụng không có sự khác nhau nhiều giữa chế phẩm bupivacain chứa và không chứa epinephrin Bupivacain được sử dụng phổ biến trong gây tê vùng : gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng, gây tê thân thần kinh…

Trang 20

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

10

- Tốc độ hấp thu của bupivacain phụ thuộc vào tổng liều, nồng độ thuốc sử dụng, cách gây tê, sự phân bố mạch ở vị trí tiêm và sự có mặt của epinephrin trong dịch tiêm Epinephrin với nồng độ thấp (1/200.000 = 5 microgam/ml) làm giảm tốc độ hấp thu, cho phép sử dụng tổng liều tương đối lớn hơn và kéo dài thời gian gây tê tại chỗ

- Bupivacain là thuốc tê có thời gian tác dụng dài với thời gian bán thải là 1,5

- 5,5 giờ ở người lớn và khoảng 8 giờ ở trẻ sơ sinh Dùng nhiều liều lặp lại

sẽ có hiện tượng tích lũy chậm

- Sau khi tiêm bupivacain gây tê xương cùng, ngoài màng cứng hoặc dây thần kinh ngoại vi, nồng độ đỉnh bupivacain trong máu đạt sau khoảng 30 -

45 phút Nồng độ cao nhất thấy ở các cơ quan được tưới máu nhiều như não, cơ tim, phổi, thận và gan Bupivacain có khả năng gắn vào protein huyết tương cao (95%) Bupivacain được chuyển hóa chủ yếu ở gan, tạo thành 2, 6 - pipecoloxylidin dưới dạng liên hợp với acid glucuronic, chỉ có 5% bupivacain được đào thải ra nước tiểu dưới dạng không đổi

 Tác dụng không mong muốn :

- Hiếm gặp các phản ứng dị ứng

- Tụt huyết áp, chậm nhịp tim khi gây tê tủy sống

- Tuần hoàn: suy cơ tim, suy tâm thu do quá liều

- Thần kinh trung ương: mất ý thức và co giật do quá liều

- Tác dụng không mong muốn về thần kinh như dị cảm, yếu cơ và rối loạn chức năng bàng quang cũng có khi xảy ra nhưng hiếm

- Ngộ độc thuốc tê có thể xảy ra khi sử dụng quá liều thuốc tê hay tiêm nhầm thuốc tê trực tiếp vào mạch máu

+ Triệu chứng ngộ độc thần kinh: ù tai, hoa mắt, chóng mặt, nặng có thể co giật, hôn mê

+ Triệu chứng ngộ độc tim mạch: chậm nhịp tim, loạn nhịp thất, ngừng tim

- Gây tê tủy sống gây tụt huyết háp nhiều hơn so với gây tê ngoài màng cứng

do phong bế hệ giao cảm [2]

 Fentanyl

 Dược lý và cơ chế tác dụng

Trang 21

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

 Tác dụng không mong muốn

- Toàn thân: chóng mặt, ngủ lơ mơ, dị ứng

- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, táo bón, co thắt túi mật, khô miệng

- Tiết niệu: đái khó

- Tuần hoàn: chậm nhịp tim, hạ huyết áp thoáng qua

- Hô hấp: ho, thở châm, suy hô hấp, co thắt thanh quản

- Cơ xương: co cứng cơ, nguy hiểm nhất là có cứng cơ lồng ngực khi tiêm tĩnh mạch nhanh, do đó khi dùng fentanyl đường tĩnh mạch phải tiêm chậm [2]

- Mắt: co đồng tử

 Các bước GTNMC

 Chuẩn bị bệnh nhân

 Lấy đường truyền tĩnh mạch

 Mắc máy monitor theo dõi mẹ

 Để bệnh nhân nằm nghiêng trái, lưng cong ra sau hoặc ngồi gập ra trước tạo điều kiện cho các khe khớp đốt sống mở hơn

 Kỹ thuật GTNMC [3, 10]

 Người gây tê đội mũ, mặc áo, đeo găng và mang khẩu trang vô trùng

Trang 22

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

12

 Sát trùng vùng định chọc kim gây tê

 Xác định vị trí chọc kim: thông thường điểm chọc kim được chọn là khe liên đốt L3 - L4

 Gây tê tại chỗ ở điểm định chọc kim gây tê

 Chọc kim Touhy, xác định kim vào khoang NMC bằng phương pháp mất sức cản trên pít-tông

 Thuốc:

o Liều test: 3 ml lidocain 2% và adrenalin 1/200000

o Sau khi tiêm liều test nếu mạch, huyết áp của sản phụ ổn định thì tiêm hỗn hợp dung dịch Bupivacain 0,1% và Fentanyl 2mcg/ml Liều đầu tiêm 5 - 10 ml rồi duy trì bơm tiêm điện 5 – 8ml/giờ Khi sản phụ đau trở lại (điểm VAS > 4 điểm) thì tiêm bolus 5ml

o Sau khi sổ thai tiêm 5 ml Lidocain 2%

 Theo dõi sau GTNMC

o Tình trạng ối: ối còn, ối vỡ, tính chất nước ối

o Độ lọt của ngôi, ngôi thế, kiểu thế

o Điểm Apgar phút thứ nhất và phút thứ 5

 Ưu điểm của GTNMC

 Giảm cảm giác đau trong chuyển dạ mà mà không gây ngủ

Trang 23

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

 Chống co thắt CTC, giúp cổ tử cung mở nhanh hơn

 Sau đẻ TC co hồi tốt và nhanh nên giảm lượng máu chảy sau đẻ, giảm đờ TC sau đẻ

 Có tác dụng giảm đau tốt khi cắt khâu tầng sinh môn hoặc làm các thủ thuật như: forceps, giác hút, nội xoay thai, kiểm soát tử cung [1, 26, 45, 16]

 Nhược điểm của GTNMC

 Đòi hỏi phải có bác sỹ có chuyên môn cao về kỹ thuật GTNMC

 Có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn do thuốc gây tê: tụt huyết áp, buồn nôn, nôn

 Có thể gây ra giảm cảm giác mót rặn, giảm sức rặn (do cơ thành bụng kém trương lực) của người mẹ trong giai đoạn sổ thai [1, 26, 45, 16]

1.2.2 Một số nghiên cứu về giảm đau trong đẻ bằng gây tê ngoài màng cứng

Có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới về GTNMC để giảm đau trong đẻ Thời

kỳ đầu các nghiên cứu chủ yếu về độ an toàn cũng như về hiệu quả giảm đau của GTNMC nhưng trong khoảng 10 năm trở lại đây các nghiên cứu tập trung vào tác động của GTNMC lên cuộc chuyển dạ, tác động lên thai nhi và về các biện pháp làm hạn chế tỷ lệ đẻ thủ thuật ở các sản phụ GTNMC

Trong nghiên cứu của Dickison trên 992 sản phụ con so được chia làm 2 nhóm GTNMC hoặc được tiêm bắp meperidine, ngửi NO2 Thang điểm đau được tính từ

1 - 100 Mức đau trung bình trước khi giảm đau của nhóm GTNMC là 80 và nhóm không GTNMC là 85 Sau khi GTNMC thì mức điểm đau trung bình giảm xuống còn 27 so với mức 75 ở nhóm không GTNMC [34] Hay theo Sharman khi nghiên cứu trên 2703 sản phụ con so với một nhóm được GTNMC và một nhóm được tiêm meperidine tĩnh mạch, trước khi giảm đau cả hai nhóm đều có mức đau trung bình

là 9 điểm Sau khi giảm đau, ở giai đoạn II của cuộc chuyển dạ mức độ đau giảm xuống 2 điểm ở nhóm GTNMC và 4 điểm ở nhóm dùng meperidine Mức độ đau ở giai đoạn II tăng lên 3 - 5 điểm và có tới 95% sản phụ hài lòng khi được GTNMC

và chỉ có 66% sản phụ hài lòng khi được dùng meperidine [35]

Trang 24

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

14

Về ảnh hưởng lên cuộc chuyển dạ: một số nghiên cứu cho thấy GTNMC làm kéo dài thời gian chuyển dạ giai đoạn I, kéo dài thời gian sổ thai, giảm hoạt động của tử cung vì vậy làm tăng tỷ lệ truyền oxytocin, ngoài ra còn làm giảm sức rặn và cảm giác mót rặn của người mẹ [48, 36, 28, 47]

Về ảnh hưởng đến cách đẻ: theo nghiên cứu của Decca, Matouskova, Caruselli GTNMC làm tăng tỷ lệ đẻ thủ thuật, tuy nhiên không ảnh hưởng đến tỷ

lệ mổ lấy thai [48, 36, 19]

Về tác động lên thai nhi: theo nghiên cứu của Janja, Raabe thì GTNMC làm giảm nhẹ độ pH, giảm nồng độ SaO2 trong máu thai nhi tuy nhiên không ảnh hưởng đến nhịp tim thai cũng như chỉ số Apgar của trẻ sơ sinh sau đẻ [31, 18]

Về biến chứng của GTNMC: theo nghiên cứu của Ruppen trên 1,37 triệu sản phụ cho thấy tỉ lệ tụ máu ngoài màng cứng là 1/168000, áp xe khoang NMC là 1/145000, tổn thương lâu dài hệ thần kinh là 1/240000 và tổn thương thoáng qua của hệ thần kinh là 1/6700 [38] Ngoài ra các tác dụng phụ có thể gặp khi GTNMC như hạ huyết áp nhẹ, đau đầu, đau lưng, rét run, nôn, rối loạn tiểu tiện…

Trang 25

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

15

Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

 Sản phụ đã được thực hiện gây tê ngoài màng cứng để giảm đau trong đẻ

 Một thai, ngôi chỏm

 Tuổi thai 38 – 42 tuần

 Giảm đau được thực hiện ở giai đoạn Ib (CTC mở 3 cm)

 Trước khi làm giảm đau đã được theo dõi monitor sản khoa không có biểu hiện thai suy

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

 Các hồ sơ sản phụ không thuộc nhóm tiêu chuẩn lựa chọn ở trên

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Có 50 sản phụ phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu trong thời gian từ tháng 12/2018 đến tháng 03/2019

2.2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 12/2018 đến tháng 3/2019

Trang 26

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

16

- Sử dụng phương pháp tính tỷ lệ phần trăm, trung bình, phương sai

- Kết quả có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95% (p< 0,05)

2.2.7 Chỉ số nghiên cứu

2.2.7.1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu

* Tuổi sản phụ: tính theo năm

* Nghề nghiệp: chia làm 4 nhóm: cán bộ viên chức, nhân viên văn phòng, công nhân – nông dân, khác

* Địa chỉ: chia làm 2 nhóm: thành thị và nông thôn

* Tuổi thai: tính theo tuần

2.2.7.2 Mục tiêu 1

* Mức độ đau: theo thang điểm VAS tại các thời điểm: trước khi giảm đau (CTC mở 3 cm), sau khi giảm đau 30 phút, khi CTC mở hết và sổ thai

+ Thang điểm VAS:

- Là thang điểm được đánh giá dựa trên một thước dài 10 cm

- Một mặt có hình biểu tượng khuôn mặt thể hiện mức độ đau từ không đau đến đau khủng khiếp nhất

Hình 2.1: Thang điểm đau VAS

- Hình tượng thứ 1 A (tương ứng từ 0 đến ≤ 1) : không đau

2 B 1 đến ≤ 3 : đau nhẹ

Ngày đăng: 25/09/2019, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w