Học viên thực hiện Luận văn: LỜI CẢM ƠN Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh: “Xây dựng chiến lược marketing cho công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating V
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
*******
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: TRẦN QUANG PHÚC
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN:
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT CHỐNG ĂN MÒN GRE-COATING VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2019 ĐẾN NĂM 2021
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng 11 năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
*******
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: TRẦN QUANG PHÚC
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT CHỐNG ĂN MÒN GRE-COATING VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2019 ĐẾN NĂM 2021
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã ngành: 8340101 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
TIẾN SĨ: NGUYỄN VĂN ANH
Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng 11 năm 2019
Trang 3TRƯỜNG ĐH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
PHÒNG ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày … tháng … năm 2019
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Trần Quang Phúc Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: Ngày 03 tháng 02 năm 1985 Nơi sinh: Hà Tĩnh
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 17110003
I- Tên đề tài:
Xây dựng chiến lược marketing cho công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam (VGCE) giai đoạn 2019 - 2021
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sơ lý thuyết dịch vụ, lý thuyết về marketing và chiến lược marketing liên quan đến nội dung đề tài
- Tìm hiểu và hệ thống hóa các thông tin về Doanh nghiệp
- Tiến hành các bước để xây dựng chiến lược marketing cho Doanh nghiệp theo nội dung của đề tài đã chọn
- Viết và trình bày luận văn theo các yêu cầu về nội dung, quy định, cách trình bày luận văn thạc sĩ
- Hoàn thiện các thủ tục hồ sơ, giấy tờ theo quy định
III- Ngày giao nhiệm vụ: Ngày 14 tháng 12 năm 2018
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 10 tháng 09 năm 2019
V- Cán bộ hướng dẫn: Tiến Sĩ Nguyễn Văn Anh
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: VIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH:
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn:
LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh: “Xây dựng chiến lược marketing cho công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam (VGCE) giai đoạn 2019 - 2021” là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Trang 5Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập cũng như góp ý để tôi có hướng nghiên cứu sâu hơn về đề tài với mục đích áp dụng vào thực tiễn về hoạch định chiến lược phát triển Công ty VGCE trong thời gian tới
Xin trân trọng cảm ơn Tiến Sĩ Nguyễn Văn Anh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ về mọi mặt để tôi có thể hoàn thành tốt Luận văn Thạc sĩ này
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Công ty VGCE, các Ông/Bà Trưởng/Phó các
bộ phận phòng ban, các đồng nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian, công việc và cung cấp các nguồn thông tin, tài liệu cũng như sự hỗ trợ nhiệt tình của người thân và bạn bè đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian tôi theo học ở bậc cao học và thực hiện Luận văn
Cuối cùng tôi gửi lời cảm ơn đến gia đình đã tạo mọi điều kiện về thời gian và ủng
hộ về tinh thần để tôi hoàn thành bản Luận văn này
Tác giả Luận văn:
Trần Quang Phúc
Trang 6TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING DỊCH VỤ
1 Trình bày các cơ sở lý thuyết về Dịch vụ và chiến lược marketing dịch vụ;
2 Trình bày các bước tiến hành xây dựng chiến lược marketing cho doanh nghiệp;
3 Nêu các cơ sở lý luận để phân tích và xây dựng chiến lược marketing dịch vụ
Chương 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH – MARKETING CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT SƠN CHỐNG ĂN MÒN GRE-COATING VIỆT NAM (VGCE)
1 Giới thiệu tổng quan về Doanh nghiệp;
2 Phân tích các yếu tố bên ngoài tác động đến việc xây dựng chiến lược marketing;
3 Phân tích các yếu tố môi trường nội tại ảnh hưởng đến xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp
Chương 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING DỊCH VỤ CHO CỔ PHẦN
DỊCH VỤ KỸ THUẬT SƠN CHỐNG ĂN MÒN GRE-COATING VIỆT NAM (VGCE) ĐẾN NĂM 2021
1 Đề ra mục tiêu của chiến lược;
2 Tiến hành phân tích điểm yếu, điểm mạnh của Doanh nghiệp;
3 Phân tích SWOT để hình thành chiến lược marketing cho Doanh nghiệp;
4 Đề ra giải pháp thực hiện chiến lược marketing theo mô hình marketing dịch vụ mix 7P
Trang 7MỤC LỤC
1 PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu: 1
1.2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.2.4 Câu hỏi nghiên cứu: 2
2 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 2
3 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING DỊCH VỤ 4 1.1 Khái quát chung về dịch vụ 4
1.1.1 Khái niệm dịch vụ 4
1.1.2 Các tính chất đặc trưng của dịch vụ 4
1.1.3 Phân loại dịch vụ 4
1.2 Khái quát về marketing dịch vụ 5
1.2.1 Khái niệm marketing dịch vụ 5
1.2.2 Đặc trưng marketing dịch vụ 5
1.3 Khái quát về chiến lược marketing 7
1.3.1 Khái niệm: 7
1.3.2 Đặc điểm của chiến lược marketing 7
1.3.3 Cơ sở xây dựng chiến lược marketing 8
4 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT SƠN CHỐNG ĂN MÒN GRE-COATING VIỆT NAM (VGCE) 16 2.1 Giới thiệu chung 16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 16
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động chính và chi tiết sản phẩm dịch vụ 16
2.2 Kết quả kinh doanh 18
2.2.1 Nguồn vốn 18
2.2.2 Kết quả kinh doanh 18
2.3 Phân tích môi trường kinh doanh – marketing của công ty VGCE 18
2.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô 18
2.3.2 Phân tích môi trường ngành – môi trường cạnh tranh 26
2.3.3 Phân tích các yếu tố nội bộ ảnh hưởng đến chiến lược marketing dịch vụ của công ty……… 35
2.3.4 Kết luận chung về môi trường kinh doanh – marketing của công ty VGCE 45
Trang 85 CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING DỊCH VỤ CHO CÔNG TY
CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT SƠN CHỐNG ĂN MÒN GRE-COATING VIỆT NAM
(VGCE) GIAI ĐOẠN TỪ 2019 ĐẾN NĂM 2021 51
3.1 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu 51
3.1.1 Vị thế của Doanh nghiệp trên thị trường: 51
3.1.2 Đối tượng khách hàng (thị trường cần phân đoạn): 51
3.1.3 Phân chia thị trường: 51
3.1.4 Lựa chọn thị trường mục tiêu: 52
3.2 Xác định tầm nhìn chiến lược và mục tiêu tổng quát 52
3.2.1 Tầm nhìn, sứ mệnh 52
3.2.2 Mục tiêu marketing 53
3.3 Xác định chiến lược 56
3.3.1 Lập ma trận SWOT và hình thành chiến lược 56
3.3.2 Xác định chiến lược tổng quát 56
3.4 Các giải pháp chiến lược marketing của công ty – mô hình marketing dich vụ hỗn hợp 7P 56 3.5 Tổ chức thực hiện và kiểm tra chiến lược marketing 67
3.5.1 Tổ chức thực hiện 67
3.5.2 Kiểm tra việc thực hiện chiến lược marketing 67
3.5.3 Đánh giá kết quả 68
6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
7 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
8 PHỤ LỤC 71
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 “VGCE” CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT CHỐNG ĂN MÒN
GRE-COATING VIỆT NAM
2 “GCE” CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT CHỐNG ĂN MÒN GLOCOATING VIỆT NAM
3 “GPSC” CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DẦU KHÍ TOÀN CẦU
4 “PTSC” TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ
5 “CP” CHÍNH PHỦ
6 “NĐ” NGHỊ ĐỊNH
7 “GDP” TỔNG THU NHẬP KINH TẾ QUỐC NỘI
8 “GNP” TỔNG THU NHẬP QUỐC DÂN
9 “WTO” TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
10 “FDI” ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
11 “ĐTNN” ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
12 “ODA” ĐẦU TƯ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC
13 “NHNN” NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
14 “NHTM” NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
15 “CBCNV” CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
16 “NL” NĂNG LƯỢNG
17 “TNHH” TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
18 “JSC” CÔNG TY CỔ PHẦN
19 “EPCI” THIẾT KẾ - MUA SẮM – XÂY DỰNG – LẮP ĐẶT
20 “SXKD” SẢN XUẤT KINH DOANH
21 “CAM” DỊCH VỤ SƠN CHỐNG ĂN MÒN
27 “ATCL” PHÒNG AN TOÀN CHẤT LƯỢNG
28 “SX & DV” XƯỞNG SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ
29 “OIL & GAS” DẦU KHÍ ( DẦU VÀ KHÍ )
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Quy trình xây dựng chiến lược Marketing 8
Bảng 1.2 Các yếu tố môi trường kinh doanh – marketing của Doanh nghiệp 8
Bảng 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty (Theo phụ lục 01) 16
Bảng 2.2 Cơ cấu doanh thu lĩnh vực kinh doanh 18
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty VGCE năm 2018 18
Bảng 2.4 Trữ lượng dầu khí khu vực Đông Nam Á 28
Bảng 2.5 Các mỏ dầu khí lớn của Việt Nam 28
Bảng 2.6 Các đối thủ cạnh tranh chính 30
Bảng 2.7 Các đối thủ cạnh tranh khác 32
Bảng 2.8 Khách hàng mục tiêu 36
Bảng 2.9 Số lượng – trình độ bằng cấp nhân sự công ty VGCE 2018 39
Bảng 2.10 Số lượng và sự phân bổ nhân sự các phòng ban công ty VGCE 2018 39
Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng nguồn lao động của Công ty VGCE 2018 39
Bảng 2.12 Kết quả các chỉ tiêu tài chính của công ty 03 năm gần nhất 43
Bảng 3.1 Chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2019 - 2021 54
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mô hình marketing hỗn hợp 7P 14 Hình 2.1 Diễn biến giá dầu thô Brent và WTI từ 4/10/2018 đến 30/11/2018 27 Hình 2.2 Dự báo giá dầu thô thế giới trong năm 2019 27
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu
Vai trò của việc xây dựng chiến lược Marketing là vô cùng quan trọng và cần thiết của mỗi doanh nghiệp nhằm thực hiện có hiệu quả nhất các mục tiêu lợi nhuận,
vị thế và sự phát triển bền vững của Doanh nghiệp Thông qua công việc xây dựng chiến lược Marketing và các giải pháp chiến lược marketing, doanh nghiệp có thể đánh giá tổng thể các yếu tố nội lực và ngoại lực để đề ra chiến lược marketing và giải pháp phù hợp nhằm phát huy tối đa các nguồn lực hướng vào những cơ hội hấp dẫn trên thị trường và để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trong quá trình phát triển Doanh nghiệp
Từ thời điểm chính thức được thành lập và đi vào hoạt động, ban Giám đốc công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam luôn chú trọng và nhận thức được tầm quan trọng của công việc Marketing trong việc hoạch định chiến lược và đưa ra phương hướng hoạt động kinh doanh phù hợp, bởi lẽ sản phẩm của công ty là sản phẩm dịch vụ mang đặc tính riêng và khác biệt so với sản xuất hàng hóa, đồng thời hoạt động trong môi trường ngành Dầu khí với thị trường luôn biến động khó lường Chỉ khi xây dựng được chiến lược và vận dụng chiến lược Marketing một cách bài bản, hợp lý, kích thích được tính hữu hình của dịch vụ thì dịch vụ của công ty mới thực sự được khách hàng chú ý và tin tưởng, tạo nền tẳng vững chắc cho sự tồn tại và phát triển bền vững của công ty trong lĩnh vực Dầu khí đầy biến động và thách thức
Chính vì sự quan trọng của hoạt động Marketing trong hoạt động kinh doanh
của Doanh nghiệp, tôi xin chọn đề tài “Xây dựng chiến lược marketing cho công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam (VGCE) giai đoạn 2019 - 2021” làm đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình
1.2 Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của luận văn
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận của chiến lược marketing, dịch vụ và marketing dịch
vụ, mô hình giải pháp marketing hỗn hợp 7P;
Trang 13+ Phân tích và đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến chiến lược marketing của công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
+ Phân tích thực trạng triển khai hoạt động marketing của công ty Cổ phần Dịch
vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
+ Phân tích, lựa chọn chiến lược marketing của công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
+ Lựa chọn giải pháp thực hiện chiến lược marketing dịch vụ theo mô hình marketing hỗn hợp 7P, giai đoạn từ 2019 đến hết 2021 cho công ty Cổ phần Dịch
vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
1.2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing hiện tại của công ty Cổ phần Dịch vụ
Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược marketing của công ty để từ đó xây dựng chiến lược, giải pháp marketing dịch vụ phù hợp cho giai đoạn từ năm 2019 đến hết năm 2021
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Phương pháp định tính, tổng hợp, phân tích và so sánh
1.2.4 Câu hỏi nghiên cứu của luận văn:
Câu 1: Có những cơ sở lý thuyết nào liên quan đến đề tài nghiên cứu?
Câu 2: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tình hình hoạt động Marketing của công ty VGCE hiện tại?
Câu 3: Cần xây dựng chiến lược marketing cho công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật
Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam giai đoạn từ 2019-2020 như thế nào?
Câu 4: Giải pháp nào để thực hiện chiến lược marketing công ty Cổ phần Dịch vụ
Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam E đã lựa chọn?
2 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu chung về ngành Dầu khí, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh của
công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
Trang 14- Nghiên cứu chung về tình hình hoạt động của các lĩnh vực của công ty Cổ phần
Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam trong thời gian gần nhất
- Nghiên cứu các cơ sở lý thuyết về marketing, marketing dịch vụ và mô hình giải
pháp marketing hỗn hơp 7P, các công trình nghiên cứu đã được công nhận liên quan đến lĩnh vực marketing của công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
- Phân tích SWOT để đánh giá các yếu tố liên quan để xác định và xây dựng chiến
lược marketing của công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn coating Việt Nam
Gre Xây dựng các giải pháp chiến lược marketing dựa trên chiến lược chung của
công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
- Triển khai áp dụng và điều chỉnh chiến lược cho công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ
thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam giai đoạn 2019 đến 2021
Trang 15CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING DỊCH
VỤ
1.1 Khái quát chung về yếu tố sản phẩm dịch vụ
1.1.1 Khái niệm về sản phẩm dịch vụ
“Theo Từ điển VN: Dịch vụ là các hoạt động nhằm thoả mãn những nhu cầu
sản xuất kinh doanh và sinh hoạt”
“Theo Philip Kotler: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao
đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất”
Có nhiều khái niệm về dịch vụ dưới những góc độ khác nhau nhưng tựu chung thì:
“Dịch vụ là các hoạt động, sự thực hiện hoặc sự trải nghiệm mà một bên có thể cung ứng cho bên kia, mang tính chất vô hình và thường là không dẫn đến sự sở hữu bắt cứ yếu tố nào của quá trình tạo ra hoạt động/ sự trải nghiệm việc thực hiện đó”
1.1.2.4 Tính không ổn định: Chất lượng dịch vụ là không ổn định và phụ thuộc vào
trạng thái sức khỏe, năng lực làm việc, tinh thần của nhân sự cung ứng, phụ thuộc
vào thời gian, địa điểm và cách thức cung ứng dịch vụ…
1.1.3 Phân loại dịch vụ
a) Phân loại theo nội dung các dịch vụ kinh doanh:
- Dịch vụ cốt lõi: là dịch vụ chính của Doanh nghiệp,
- Dịch vụ bổ sung: là những dịch vụ tăng thêm giá trị cho dịch vụ cốt lõi,
- Dịch vụ hỗ trợ: là những dịch vụ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình cung ứng
b) Phân loại theo mức độ vô hình của dịch vụ:
Trang 16- Dịch vụ mang tính chất tính hữu hình cao,
- Dịch vụ mang tính chất vô hình cao
c) Phân loại dịch vụ dựa trên bản chất của quá trình tạo ra dịch vụ:
- Những lọa hình Dịch vụ có tác động đến thể chất con người
- Những loại hình Dịch vụ có tác động đến trí tuệ/tỉnh thần con người
- Những loại hìnhDịch vụ có sự phụ thuộc xử lý thông tin
d) Phân loại Dịch vụ theo quá trình tái sản xuất xã hội:
- Dịch vụ liên quan đến tiêu dùng
- Dịch vụ liên quan đến quá trình phân phối và trao đổi - dịch vụ thương
- Dịch vụ liên quan đến quá trình sản xuất
e) Phân loại Dịch vụ theo phương thức thực hiện:
- Nhóm các loại hình dịch vụ được thực hiện bằng máy móc
- Nhóm các loại hình dịch vụ được thực hiện bằng bàn tay con người
1.2 Khái quát chung về marketing dịch vụ
1.2.1 Khái niệm về marketing dịch vụ
Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) định nghĩa: “marketing dịch vụ là một tính năng tổ chức và một bộ quy trình xác định hoặc tạo ra, truyền đạt, cung cấp giá trị cho khách hàng và để quản lý mối quan hệ khách hàng theo cách mang lại lợi ích cho tổ chức và các bên liên quan”
Tóm lại chúng ta có thể hiểu một cách nôm na về khái niệm này như sau:
“Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống marketing vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn
bộ quá trình tổ chức sản xuất cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân phối các nguồn lực của tổ chức.”
1.2.2 Những đặc trưng chủ yếu của marketing dịch vụ
1.2.2.1 Marketing dịch vụ liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu dịch vụ:
Khách hàng thường nhận được giá trị từ dịch vụ mà không sở hữu bất cứ một thành phần hữu hình nào Nhiều dịch vụ yêu cầu khách hàng phải tham gia tạo nền dịch vụ, sự tham gia của khách hàng có thể ở dạng tự phục vụ
Trang 171.2.2.2 Những yếu tố vô hình tạo nền giá trị trong marketing dịch vụ:
Các doanh nghiệp tạo ra dịch vụ dựa trên nền tảng là những yếu tố vật chất, nhưng lợi ích của một dịch vụ chủ yếu đến từ bản chất của quá trình thực hiện nó
1.2.2.3 Con người là yếu tố quan trọng tạo nền chất lượng dịch vụ:
Sự khác biệt của một dịch vụ này với một dịch vụ khác thường nằm ở chất lượng của đội ngũ nhân viên phục vụ khách hàng Điều này đặc biệt đúng với các dịch vụ có mức độ tiếp xúc cao Bên cạnh việc sở hữu những kỹ năng, kỹ thuật mà công việc yêu cầu, họ cũng cần phải sở hữu tốt những kỹ năng tương tác giữa các cá nhân con người với nhau Trong khi đó, các doanh nghiệp cũng cần phải quản lý và giúp hành hành vi mong muốn ở khách hàng Những người làm dịch vụ cũng cần suy nghĩ cẩn thận về việc đối tượng khách hàng thuộc các phân đoạn khác nhau sử dụng cùng một cơ sở dịch vụ
1.2.2.4 Việc duy trì và đảm bảo chất lượng dịch vụ ổn định là khó khăn
Sự hiện hữu của nhân viên và các khách hàng khác trong hệ thống vận hành làm cho việc tiêu chuẩn hóa và điều chỉnh chất lượng trở nên khó khăn trong cả dịch vụ đầu ra đầu vào Với những dịch vụ được tiêu dùng ngay khi chúng được tạo
ra và cần có sự có mặt của khách hàng, có thể sẽ xẩy ra lỗi và rất khó khắc phục những thất bại dịch vụ với khách hàng Những yếu tố này làm cho doanh nghiệp dịch vụ khó có thể cải thiện được năng suất điều chỉnh được chất lượng và cung ứng một sản phẩm nhất quán
1.2.2.5 Chất lượng dịch vụ khó dự báo và đánh giá:
Dịch vụ mang đến “đặc tính trải nghiệm” chỉ có thể được nhận thấy sau khi mua hoặc trong suốt quá trình tiêu dùng dịch vụ Khách hàng mua dịch vụ nhấn mạnh đến những “đặc tính tin cậy”, là những đặc tính người tiêu dùng cảm thấy khó đánh giá về dịch vụ thậm chí cả sau khi tiêu dùng dịch vụ, bởi vì họ mua sự chuyên nghiệp ở những lĩnh vực mà họ không có hiểu biết mấy
1.2.2.6 Quản trị mối quan hệ giữa khả năng cung ứng dịch vụ và nhu cầu của khách hàng là tâm điểm:
Quản trị mối quan hệ giữa khả năng cung ứng dịch vụ và nhu cầu của khách hàng là một vấn đề quan trọng trong marketing dịch vụ Bởi vì một dịch vụ là một
Trang 18sự thực hiện chứ không phải là những vật hữu hình mà khách hàng có thể giữ được, nên nó dễ bị hỏng và không thể lưu giữ tại kho được Những người cung ứng dịch
vụ sẽ tìm kiếm được những cơ hội để quản lý năng lực sản xuất - dưới hình thức nhân viên, không gian vật chất và công cụ - để thích hợp với sự thay đổi trong cầu thị trường Nếu đặt mục tiêu tối đa lợi nhuận thì những người cung ứng dịch vụ nên nhắm tới những loại thích hợp vào những thời điểm thích hợp, tập trung bán hàng những giai đoạn xung yếu tới những đoạn thị trường sẵn sàng trả những mức giá cao
1.2.2.7 Thời gian là yếu tố luôn được quan tâm:
Quản lý yếu tố thời gian trong marketing dịch vụ là rất quan trọng, đó là thời gian mà khách hàng và cả người cung ứng dịch vụ gặp nhau thì dịch vụ mới được thực hiện Nhà cung ứng dịch vụ cần hiểu được sự căng thẳng và sự ưu tiên về mặt thời gian mà điều này có thể thay đổi từ phân đoạn thị trường này sang phân đoạn thị trường khác Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ cũng cần tìm kiếm cách thức để hoàn thiện về tốc độ và hạn chế thời gian chờ đợi
1.3 Khái quát chung về chiến lược marketing
1.3.1 Khái niệm chung:
“Chiến lược marketing là sự lựa chọn phương hướng các hoạt động maketing
từ nhiều phương án khác nhau liên quan đến thị trường và các nhóm khách hàng cụ thể Hầu hết các chuyên gia đều cho rằng đó là sự kết hợp giữa các thị trường mục
tiêu và marketing hỗn hợp”
1.3.2 Đặc điểm chung của chiến lược marketing
Chiến lược marketing thuộc chiến lược bộ phận của chiến lược doanh nghiệp Có nhiều sự trùng lặp giữa chiến lược marketing và chiến lược chung của doanh nghiệp, marketing đánh giá nhu cầu của người tiêu thụ và khả năng của doanh nghiệp, để đạt được lợi thế cạnh tranh trong những thị trường quan trọng và những khảo sát này hướng dẫn cho ý định kinh doanh lẫn các mục tiêu của doanh
nghiệp, chính vì vậy một số ý kiến cho rằng việc hoạch định chiến lược kinh doanh chung được gọi là "xây dựng hay hoạch định chiến lược marketing" Marketing
đóng một vai trò quan trọng trong việc triển khai kế hoạch chiến lược của doanh
Trang 19nghiệp ở nhiều phương diện Marketing cung cấp hình ảnh có tác dụng dẫn dắt cho việc hoạch định chiến lược, chiến lược của doanh nghiệp phải suy tính trong việc đạt được lợi thế cạnh tranh cùng những nhóm khách hàng quan trọng, marketing cung cấp số liệu cho những nhà lập chiến lược, giúp họ nhận ra cơ hội thị trường hấp dẫn và đánh giá tiềm năng của doanh nghiệp để có thể đạt được lợi thế đó, sau
cùng, marketing vạch ra những chiến lược để hoàn thành mục tiêu chung
1.3.3 Các cơ sở chung để xây dựng chiến lược marketing
Tiến trình xây dựng chiến lược marketing bao gồm 4 giai đoạn như sau:
Bảng 1.1 Quy trình xây dựng chiến lược Marketing
1.3.3.1 Phân tích các yếu tố về môi trường marketing của doanh nghiệp
Bảng 1.2 Các yếu tố về môi trường kinh doanh – marketing của Doanh nghiệp
Phân tích các yếu tố chiến lược
Xác định hệ thống muc tiêu của chiến lược Đánh giá lựa chọn chiến lược phù hợp Giải pháp thực hiện chiến lược đã chọn
Xây dựng
chiến lược
Marketing
Trang 20a Phân tích môi trường các yếu tố vĩ mô
- Môi trường các yếu tố kinh tế: nói lên sự thay đổi về sự tăng trưởng của nền kinh
tế, chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, thu nhập thực tế, cán cân thanh toán ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp
- Các yếu tố văn hóa xã hội: Phân tích các yếu tố về tự nhiên và xã hội để có thể
nhận thấy khi một hay nhiều yếu tố thay đổi chúng có thể tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp như xu hướng nhân chủng học, sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức và quan niệm về mức sống, cộng đồng kinh doanh hay là lao động nữ…
- Môi trường yếu tố chính trị, luật pháp: Phân tích các thể chế kinh tế xã hội như
các chính sách nhà nước về phát triển kinh tế, quy chế, định chế, luật lệ, chế độ tiền lương, thủ tục hành chính… do Chính phủ đề ra cũng như mức độ ổn định về chính trị, tính bền vững của Chính phủ để tìm ra những tác động có thể của hệ thống chính
trị pháp luật đối với doanh nghiệp
- Phân tích các yếu tố về điều kiện tự nhiên: Phân tích được các yêu cầu của công
chúng, các tác động của điều kiện tự nhiên đối với các quyết sách trong kinh doanh, các tác động của hoạt động sản xuất kinh doanh đối với môi trường tự nhiên để có
thể có các quyết định và biện pháp, hệ thống công nghệ phù hợp
Trang 21- Phân tích các yếu tố liên quan đến công nghệ: Phân tích yếu tố công nghệ để xác
định vị trí hiện tại của công nghệ mà doanh nghiệp đang có, từ đó rút ra được các nguy cơ và cơ hội cho doanh nghiệp trước sự phát triển đi lên không ngừng của công nghệ thế giới cũng như của các đối thủ trong ngành
b Phân tích môi trường ngành của Doanh nghiệp (hay môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp): Phân tích môi trường ngành hiện tại của Doanh nghiệp sẽ giúp cho
doanh nghiệp có thể xác định được vị trí của Doanh nghiệp so với các đối thủ trong thị trường kinh doanh ngành Môi trường nghành gồm nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của từng doanh nghiệp trong nghành với các mức độ khác nhau,
bao gồm:
- Phân tích môi trường các đối thủ cạnh tranh của Doanh nghiệp: Phân tích, tìm
hiểu về các đối thủ cạnh tranh để xác định tính chất và mức độ cạnh tranh và tranh đua trong ngành hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành Từ đó nhận biết được các
cơ hội cũng như thách thức đối với doanh nghiệp để giúp hoạch định chiến lược cho
doanh nghiệp
- Phân tích yếu tố về áp lực từ phía các khách hàng của Doanh nghiệp: Phân tích
các yếu tố liên quan đến khách hàng để tìm ra được các cơ hội nhằm đạt được sự tín nhiệm của khách hàng vì đó là tài sản giá trị nhất của doanh nghiệp, đồng thời cũng nhận ra được các thách thức trong việc làm hài lòng khách đề hoàn thiện hơn chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp giúp thoả mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu
của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh
- Phân tích áp lực từ phía các nhà cung ứng đầu vào các nguồn nguyên liệu phục vụ cho hoạt động của Doanh nghiệp: Nắm được tình hình cung ứng các
nguồn lực từ phía các nhà cung ứng đầu vào cho Doanh nghiệp, bao gồm cả nhân lực và vật lực để từ đó Doanh nghiệp có thể phân tích và tìm ra được các cơ hội cũng như thách thức đối với doanh nghiệp để từ đó xây dựng được các chiến lược
và giải pháp phù hợp, để có thể đáp ứng các nhu cầu cần thiết của doanh nghiệp
trong từng giai đoạn
Trang 22- Phân tích yếu tố về các đối thủ tiền ẩn mới của Doanh nghiệp: Việc tìm ra và có
sự thực hiện đánh giá các đối thủ tiềm ẩn mới, có khả năng tác động đến các hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp sẽ cho ta biết được thách thức và cơ hội đối với doanh nghiệp khi có sự tham gia thị trường chính thức của các đối thủ tiềm ẩn do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần
và các nguồn lực cần thiết
- Sản phẩm/ dịch vụ thay thế của Doanh nghiệp: Cần phân tích để tìm ra những
sản phẩm/ dịch vụ có khả năng thay thế cho các sản phẩm/ dịch vụ hiện tại của Doanh nghiệp, làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý tới các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể
bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé và đó là một nguy cơ đối với doanh nghiệp
c Phân tích môi trường các yếu tố bên trong của doanh nghiệp
- Các yếu tố liên quan đến hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp: Xác định tình
trạng công nghệ hiện tại của công ty, xác định được các nguy cơ cũng như cơ hội
mà công nghệ hiện tại đem lại, từ đó có những đề xuất cụ thể trong chiến lược phát triển nhằm giảm thiểu nguy cơ và tận dụng tối đa các cơ hội có được
- Các yếu tố về hoạt động nghiên cứu và phát triển của Doanh nghiệp: Nêu và
phân tích các điểm mạnh và điểm yếu của công ty trong công tác hoạt động nghiên cứu và phát triển, từ đó đưa ra được chiến lược phát triển phù hợp nhất Chất lượng của các nỗ lực nghiên cứu, phát triển của doanh nghiệp có thể giúp doanh nghiệp có những sản phẩm dịch vụ tốt hơn, vượt trội hơn, mới hơn các đối thủ, từ đó góp phần giúp doanh nghiệp giữ vững vị trí đi đầu trong ngành Ngược lại, nếu hoạt động này không có hoặc không tốt sẽ có thể làm doanh nghiệp tụt hậu so với các doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực như phát triển sản phẩm mới, chất lượng sản phẩm,
kiểm soát giá thành và công nghệ sản xuất
- Phân tích yếu tố tài chính kế toán của Doanh nghiệp: Phân tích tình hình tài
chính hiện tại của doanh nghiệp để xác định các điểm yếu và điểm mạnh của công
ty, từ đó có thể đánh giá và đề ra một chiến lược phát triển thích hợp nhất với tình
hình
Trang 23- Nguồn nhân lực hiện tại của Doanh nghiệp: Phân tích, đánh giá để nhằm mục
đích tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu, từ đó có thể đưa ra chiến lược phát triển phù hợp cho doanh nghiệp, và đây cũng chính là là nhân tố tác động rất mạnh và mang tính chất quyết định đến các hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp
- Phân tích các hoạt động marketing hiện tại của Doanh nghiệp: Phân tích và
tìm ra điểm mạnh và điểm yếu trong cơ cấu tổ chức marketing và hoạt động marketing hiện tại của doanh nghiệp, từ đó điều chỉnh mức độ, thời gian và tính
chất của nhu cầu giúp tổ chức đạt được mục tiêu đề ra
- Phân tích các yếu tố về văn hóa xã hội nơi mà Doanh nghiệp đang hoạt động:
Tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của yếu tố văn hóa, từ đó xây dựng và duy trì văn hóa của doanh nghiệp, tập trung nghiên cứu để xây dựng những giá trị cốt lõi, những chuẩn mực chung, niềm tin, các nghi lễ thực hiện thường xuyên hay định kỳ
cho Doanh nghiệp…
1.3.3.2 Xác lập mục tiêu chiến lược marketing của Doanh nghiệp
a Xác định sứ mệnh của Doanh nghiệp: Sứ mệnh chính là triết lý kinh doanh của
công ty hoặc là xác định công việc kinh doanh của công ty, bản sứ mệnh kinh doanh cho thấy tầm nhìn lâu dài của một tổ chức liên quan đến những gì mà họ mong muốn trong tương lai Nó có giá trị lâu dài về mục đích và phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác
b Xác định mục tiêu hoạt động của Doanh nghiệp: Mục tiêu chỉ định những đối tượng riêng biệt hay những kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp muốn đạt tới 1.3.3.3 Phương pháp lựa chọn chiến lược marketing của Doanh nghiệp
Tiến trình xây dựng chiến lược marketing được thực hiện dựa trên cơ sở đánh giá, phân tích các yếu tố liên quan đến môi trường kinh doanh/ môi trường marketing hiện tại của Doanh nghiệp, tìm ra các cơ hội và thách thức đối với hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Từ đó đánh giá và xác định chính xác chiến lược marketing phù hợp nhất, nhằm triển khai và đạt được những mục tiêu kinh doanh đã
đề ra Để thực hiện quy trình này, có thể vận dụng nhiều công cụ hoạch định chiến
lược khác nhau Luận văn này sử dụng ma trận SWOT (Strength: điểm mạnh; Weakness: điểm yếu; Opportunities: cơ hội; Threats: thách thức) và phương pháp
Trang 24hỏi ý kiến chuyên gia, phương pháp phân tích định tính để lựa chọn và đưa ra các chiến lược và giải pháp thích hợp
Tiến trìnhtrình xây dựng chiến lược marketing cho công ty bao gồm các bước như sau: Bước 1: Phân tích môi trường các yếu tố bên ngoài có tác động đến hoạt động kinh doanh của của doanh nghiệp Bước 2: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, nhấn mạnh năng lực, các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, lợi thế cạnh tranh, đánh giá thực lực khả năng đối phó của doanh
nghiệp đối với môi trường bên ngoài Bước 3: Phân tích và xây dựng chiến lược
marketing thông qua phối hợp, tận dụng, khai thác các điểm mạnh, khắc phục các mặt yếu của nghành nhằm kịp thời nắm bắt và khai thác hiệu quả mọi cơ hội bên
ngoài đồng thời hạn chế các thách thức rủi ro
1.3.3.4 Các phương pháp, công cụ phân tích chiến lược
a Sử dụng và phân tích hệ thống thông tin bên trong và bên ngoài: Trong việc xây
dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, một công cụ không thể thiếu được
đó là hệ thống thông tin chiến lược mà hiện nay đang được sử dụng rộng rãi
b Phương pháp dự báo các yếu tố liên quan đến xây dựng chiến lược:
- Dự báo số lượng: phương pháp kỹ thuật cơ bản của dự báo số lượng là các mô
hình toán kinh tế
- Dự báo chất lượng: đánh giá qua lực lượng bán hàng, qua ý kiến giám đốc điều
hành, qua khảo sát nghiên cứu thị trường, qua dự báo tình hình sẽ xảy ra và qua ý
kiến rộng rãi của nhóm hay tập thể
c Phương pháp sử dụng Ma trận SWOT để phân tích, đánh giá và hình thành chiến lược marketing
Tiến trình hình thành và xây dựng ma trận SWOT cụ thể như sau:
- Bước 1: Nêu và liệt kê các cơ hội chính của doanh nghiệp (Opportunities – O)
- Bước 2: Nêu và liệt kê các đe dọa chính của doanh nghiệp (Threats – T)
- Bước 3: Nêu và liệt kê các điểm mạnh chính của doanh nghiệp (Strengths – S)
- Bước 4: Nêu và liệt kê các điểm yếu chính của doanh nghiệp (Weaknesses – W)
- Bước 5: Kết hợp các yếu tố S – O để đưa ra chiến lược sử dụng điểm mạnh của
doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài
Trang 25- Bước 6: Kết hợp W – O để đưa ra chiến lược khắc phục các điểm yếu để tận
dụng các cơ hội từ bên ngoài
- Bước 7: Kết hợp S – T để đưa ra chiến lược sử dụng điểm mạnh của doanh
nghiệp để đối phó những nguy cơ từ bên ngoài
- Bước 8: Kết hợp W – T để đưa ra chiến lược nhằm khắc phục các điểm yếu để
làm giảm nguy cơ từ bên ngoài
1.3.3.5 Hình thành giải pháp chiến lược: Sau khi đưa ra các phương án chiến lược,
cần phải phân tích, so sánh, đánh giá và quyết định lựa chọn giải pháp chiến lược
Có nhiều mô hình giải pháp để thực hiện chiến lược, trong nội dung luận văn này, tác giả lựa chọn giải pháp để thực hiện chiến lược marketing dịch vụ của doanh nghiệp theo mô hình marketing hỗn hợp mix 7P để áp dụng Nội dung mô hình giải
pháp marketing hỗn hợp 7P bao gồm các nhóm giải pháp như sau: Nhóm các giải
pháp (hay chiến lược) Sản phẩm, từ ý tưởng cho đến sản xuất ra sản phẩm, trong đó không quên định nghĩa sản phẩm là một tập hợp các lợi ích; Nhóm giải pháp về Giá,
từ chi phí cho đến chiết khấu phân phối và giá tiêu dùng; Nhóm các giải pháp về phân phối và bán hàng; Nhóm các giải pháp Quảng bá/ xúc tiến thương hiệu sản phẩm; Nhóm các giải pháp về yếu tố Con người; Nhóm các giải pháp về Quy trình
và Nhóm giải pháp về Các yếu tố vật chất hữu hình
Hình 1.1 Mô hình các giải pháp marketing hỗn hợp 7P
Trang 26KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong Chương 1 tác giả đã trình bày khái quát lý luận về dịch vụ, lý thuyết về marketing dịch vụ, chiến lược và các cơ sở, tiến trình xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp Tác giả đã đưa ra các khái niệm, vai trò, ý nghĩa của hoạch định chiến lược của công ty, những vấn đề cơ bản để tiến hành xây dựng chiến lược như: nội dung trình tự xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp, phân tích và lựa chọn các phương án chiến lược…v.v nhằm phục vụ cho việc xây dựng chiến lược marketing cụ thể cho Công ty Cổ phần Dịch Vụ Kỹ thuật Sơn chống ăn mòn GRE-COATING Việt Nam, giai đoạn từ 2019 đến 2021 trong những chương sau
Trang 27CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT SƠN CHỐNG ĂN MÒN GRE-COATING
VIỆT NAM (VGCE) 2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
Công ty CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT CHỐNG ĂN MÒN GRE-COATING VIỆT NAM với tên tiếng Anh là VIETNAM GRE-COATING ENGINEERING
SERVICES JOINT STOCK COMPANY, tên viết tắt là VGCE được thành lập ngày
26 tháng 01 năm 2018 theo giấy phép Đăng ký kinh doanh số 3502355315 do sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp với số vốn điều lệ đăng ký là 10.000.000.000 VND (Mười tỷ Việt Nam Đồng) Là công ty được sáp nhập về nguồn lực từ hai công ty: “Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Toàn Cầu” và công ty
Cổ phần dịch vụ kỹ thuật Sơn Chống Ăn mòn Glo-coating Việt Nam” Với khẩu
hiệu “Hợp nhất nguồn lực để phát triển chất lượng dịch vụ”, cán bộ và nhân viên
công ty luôn nổ lực phấn đấu nhằm tạo ra những dịch vụ, hàng hóa tốt nhất nhằm đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng với giá thành cạnh tranh nhất Công ty đặt mục tiêu lấy chất lượng, sự an toàn của dịch vụ làm tiêu chí cho các hoạt động của công ty, phấn đấu không ngừng để tạo ra những dịch vụ với giá trị bền vững và uy tín lâu dài làm nền tảng cho sự phát triển của công ty
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động chính và chi tiết sản phẩm dịch vụ của công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn
Gre-coating Việt Nam là “cung ứng dịch vụ kỹ thuật thiết kế, chế tạo, lắp đặt và
sơn chống ăn mòn (EPCI & CAM) cho các công ty hoạt động trong lĩnh vực Dầu khí và công nghiệp trên địa bàn Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh” Cơ cấu tổ chức:
Bảng 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty (Theo phụ lục 01)
a Hội đồng Quản trị
Trang 28Hội đồng Quản trị (HĐQT) là bộ máy đại diện các cổ đông sở hữu công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam, để định hướng, hỗ trợ và giám sát tổng thể các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, làm việc cùng với Giám đốc điều hành để phát triển Công ty theo đúng tầm nhìn và chiến lược đã thống nhất đề ra
b Giám đốc điều hành: Đại điện pháp luật của công ty, xây dựng mô hình quản trị
Công ty có môi trường làm việc quốc tế, thực sự chuyên nghiệp với các chính sách
và quy trình quản lý đơn giản, rõ ràng và thực sự minh bạch Quản lý hiệu quả, an toàn và chất lượng các hoạt động SXKD của Công ty đảm bảo uy tín dịch vụ đối
với khách hàng và đối tác
c Ban kiểm soát: Giám sát tình hình tài chính của Công ty, tính hợp pháp trong các
hoạt động của đại diện HĐQT và Giám đốc điều hành Giám sát thực hiện tuân thủ các quy định pháp luật, quy chế trả lương thưởng và định mức tiêu hao của Công ty
d Phòng chức năng
* Phòng Hành chính và Nhân sự: Quản lý và thực hiện công tác tổ chức, nhân sự,
đào tạo, tiền lương, chế độ chính sách và công tác thi đua khen thưởng - kỷ luật,
thực hiện công tác quản trị, hành chính, văn thư lưu trữ trong Công ty
* Phòng Tài chính và Kế toán: Quản lý và thực hiện công tác kế toán cho Công ty,
tài chính, đầu tư tài chính tại Công ty
* Phòng Thương mại và dịch vụ: Quản lý và thực thi công tác đấu thầu, chào giá,
thực thi công tác thương mại, marketing và phát triển kinh doanh, thực thi công tác hợp đồng của Công ty, công tác mua sắm vật tư, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ sản xuất hàng ngày và là đơn vụ quản lý & triển khai các dịch vụ của công ty
* Phòng an toàn Chất lượng: Quản lý công tác Chất lượng, An toàn – Sức khỏe –
Môi trường, quản lý rủi ro trong Công ty Xây dựng, duy trì, quản lý hệ thống quản
lý chất lượng, hệ thống quản lý an toàn – Sức khỏe – Môi trường, hệ thống quản lý chất lượng phòng thí nghiệm, kế hoạch bảo hiểm và kế hoạch đánh giá quản lý rủi
ro trong các hoạt động của Công ty
Trang 29* Phòng Kỹ thuật: Quản lý và thực thi các công việc chung về mặt kỹ thuật, chịu
trách nhiệm toàn bộ các vấn đề liên quan đến kỹ thuật trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
* Xưởng Dịch vụ: Quản lý và triển khai thực hiện các hoạt động sản xuất - dịch vụ
của Công ty, quản lý và khai thác nguồn lực, cơ sở vật chất Công ty giao
2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam:
2.2.1 Nguồn vốn:
Tính đến ngày 30 tháng 12 năm 2018, tổng nguồn vốn của công ty là
45.500.000.000 VND (Bốn mươi lăm tỷ, năm trăm triệu đồng) trong đó 100% là
vốn Chủ sở hữu
2.2.2 Kết quả sản xuất & kinh doanh:
Bảng 2.2 Cơ cấu doanh thu lĩnh vực kinh doanh
1 Doanh thu trong lĩnh vực dầu khỉ (Tỷ VNĐ) 78 97.50%
2 Doanh thu trong lĩnh vực công nghiệp khác
(Thủy lợi, nhà máy sản xuất ) (Tỷ VNĐ) 2 2.50%
2.3 Phân tích môi trường kinh doanh – marketing của công ty Cổ phần Dịch
vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
2.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô của công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống
Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
2.3.1.1 Phân tích môi trường kinh tế:
a Phân tích sự ảnh hưởng của sự tăng trưởng kinh tế đến hoạt động công ty VGCE: Năm 2018, Việt Nam được đánh giá là quốc gia có chất lượng tăng trưởng
và hiệu quả kinh tế được cải thiện rõ nét, cụ thể:
Trang 30Theo số liệu của Tổng cục thống kê, Việt nam 2018: “GDP tăng 7,08%, là mức tăng cao nhất kể từ năm 2008 trở về đây, mức tăng trưởng năm nay vượt mục tiêu 6,7% đặt ra Quy mô nền kinh tế ngày càng được mở rộng nhờ duy trì tốc độ tăng trưởng khá GDP theo giá hiện hành năm 2018 đạt 5.535,3 nghìn tỷ đồng, gấp
2 lần quy mô GDP năm 2011 GDP bình quân đầu người năm 2018 ước tính đạt 58,5 triệu đồng, tương đương 2.587 USD, tăng 198 USD so với năm 2017 Cơ cấu kinh tế của Việt Nam tiếp tục chuyển dịch tích cực theo xu hướng giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản; tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ Năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 14,57% GDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,28%; khu vực dịch vụ chiếm 41,17%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,98%.”
* Nhận xét: Tốc độ tăng trưởng kinh tế vừa phải, môi trường kinh tế vĩ mô ổn định
trong bối cảnh lạm phát được kiềm chế, nền kinh tế đang được tái cấu trúc là cơ hội tốt cho mọi ngành sản xuất bao gồm cả ngành dầu khí Đây là một cơ hội tốt cho
VGCE
b Phân tích sự ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động của công ty Cổ phần Dịch
vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam:
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, Việt nam 2018: “Lạm phát cơ bản bình quân năm 2018 tăng 1,48% so với bình quân năm 2017 Trong điều kiện nền kinh
tế chưa đạt đến mức toàn dụng, lạm phát vừa phải thúc đẩy sự phát triển kinh tế vì
nó có tác dụng làm tăng khối tiền tệ trong lưu thông, cung cấp thêm vốn cho các
đơn vị sản suất kinh doanh, kích thích sự tiêu dùng của chính phủ và nhân dân.”
* Nhận xét: Chỉ số lạm phát thấp là cơ hội đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
của VGCE
c Phân tích sự ảnh hưởng của tỷ lệ thất nghiệp đến hoạt động của VGCE:
Theo Tổng cục thống kê, Việt nam năm 2018: “Tỷ lệ thất nghiệp chung của
cả nước năm 2018 là 2,00%, trong đó khu vực thành thị là 2,95%; khu vực nông thôn là 1,55% Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ước tính là 1,46%,
Trang 31trong đó tỷ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 0,69%; tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn là 1,85%
* Nhận xét: Tuy tỷ lệ thất nghiệp lao động cao nhưng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ
thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam vẫn thiếu công nhân có tay nghề, đặc biệt là kỹ sư cơ khí có kinh nghiệm Đây là những khó khăn đối với tất cả những công ty hoạt động trong lĩnh vực đối với công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống
Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
d Phân tích sự ảnh hưởng của nhà đầu tư nước ngoài đến hoạt động của công ty
Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam:
Theo báo cáo của Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư: “tính chung trong năm 2018, tổng vốn đăng ký cấp mới, tăng thêm và góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài (FDI) đạt 35,46 tỷ USD, bằng 98,8% so với cùng
kỳ năm 2017 Ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giải ngân 19,1 tỷ USD, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2017 Cũng trong năm 2018, cả nước có 6.496 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà ĐTNN với tổng giá trị vốn góp 9,89 tỷ USD, tăng 59,8% so với cùng kỳ 2017, các nhà đầu tư nước ngoài (ĐTNN) đã đầu tư vào
18 ngành lĩnh vực, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hút được nhiều sự quan tâm nhất của nhà ĐTNN với tổng số vốn đạt 16,58 tỷ USD, chiếm 46,7% tổng vốn đầu tư đăng ký.”
* Nhận xét: Những kết quả tương đối khả quan của thu hút đầu tư nước ngoài, đây
là cơ hội tốt cho sự phát triển kinh tế đất nước và cũng là cơ hội tốt đối với công việc kinh doanh của công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating
Việt Nam
e Ảnh hưởng của lãi suất ngân hàng đến hoạt động của công ty Cổ phần Dịch vụ
Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
Theo cục đầu tư nước ngoài, Việt Nam năm 2018: “lãi suất trên thị trường tiền gửi của khách hàng tổ chức kinh tế và cá nhân tăng, lãi suất tiền gửi bình quân các ngân hàng tăng từ 5,11% năm 2017 lên 5,25% năm 2018, lãi suất cho vay bình quân khoảng 8,91% (năm 2017: 8,86%).”
Trang 32* Nhận xét: Mặt bằng lãi suất Ngân hàng tăng so với năm 2017, tuy nhiên vẫn ở
mức thấp hơn đáng kể so với trước đây là tiền đề quan trọng để các Doanh nghiệp trong nước có cơ hội tiếp cận các nguồn vốn vay, mở rộng sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào khu vực
* Nhận xét: Điều kiện chính trị ổn định là cơ hội tốt cho hoạt động đầu tư và sản
xuất kinh doanh của nền kinh tế, có ảnh hưởng tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt
Trang 33tư Chính phủ luôn nổ lực để tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, hạn chế các yếu
tố về luật pháp không lành mạnh ảnh hưởng đến hoạt động của Doanh nghiệp Đặc biệt hơn, Chính phủ luôn sát cánh cùng với Doanh nghiệp, tạo ra các diễn đàn đối thoại nhà nước – doanh nghiệp để có thể cùng nhau đàm thoại, đưa ra các chính sách phù hợp cho sự phát triển Doanh nghiệp Còn trong định hướng phát triển ngành công nghiệp, từ năm 2011 đến năm 2015, Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ trương phát triển ngành kỹ thuật Dầu khí đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, đáp ứng nhu cầu trong nước và có năng lực đấu thầu công trình xây dựng ở nước ngoài Ứng dụng công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng và hiệu quả
Là một Công ty cổ phần, công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế Giá trị gia tăng Bên cạnh đó là luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh của các công ty trong lĩnh vực xây dựng như: Luật đấu thầu, Luật đầu tư
* Nhận xét: Với các chính sách của Nhà nước quan tâm đến việc phát triển xây
dựng đang là cơ hội tốt cho tất cả các ngành, trong đó có ngành dầu khí nói chung
và công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam nói
và đổi mới sáng tạo để lại nhiều dấu ấn Năm 2018 khoa học và công nghệ có nhiều chuyển biến trong cơ chế, chính sách, các thủ tục hành chính được tháo gỡ, tạo điều
Trang 34kiện thuận lợi, khuyến khích các nhà khoa học, tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tham gia nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng và đổi mới công nghệ, đưa doanh nghiệp trở thành trung tâm của hệ thống sáng tạo quốc gia Môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp sáng tạo và sự phát triển của hệ thống sáng tạo quốc gia cũng được cải thiện Các hướng công nghệ ưu tiên phát triển nhằm tận dụng cơ hội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0)
đã được đề xuất và triển khai ứng dụng rộng rãi trong các ngành nghề sản xuất, kinh doanh, quản lý
* Nhận xét: Khoa học kỹ thuật phát triển tốc độ nhanh tạo thách thức cho Công ty
luôn phải tăng cường chi phí đầu tư công nghệ, máy móc thiết bị tiên tiến thì mới có thể cạnh tranh với các đối thủ Đây là một thách thức đối với công ty Cổ phần Dịch
vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
2.3.1.5 Phân tích điều kiện văn hóa – xã hội ảnh hưởng đến hoạt động của công ty
Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
Văn hóa xã hội có tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hóa chung của các doanh nghiệp, văn hóa nhóm nhân sự cũng như thái độ cư xử, ứng xử của các nhà quản trị, nhân viên tiếp xúc với đối tác kinh doanh cũng như đối với khách hàng Giai đoạn 2014-2018, Việt Nam tiếp tục thúc đẩy, hoàn thiện và thực hiện tốt các chính sách xã hội, các chính sách đối với người có công và bảo đảm an sinh xã hội Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn, tổ chức Đảng trong các tổ chức Doanh nghiệp, xây dựng quan hệ lao động hài hoà, tiến bộ, giải quyết kịp thời các tranh chấp
* Nhận xét: Điều kiện văn hóa xã hội phát triển, nhận thức của con người phát triển
theo do đó con người đòi hỏi hơn về chất lượng cuộc sống trong đó vấn đề cung cấp điện năng, xăng dầu … phục vụ sinh hoạt là rất quan trọng Đây là cơ hội tốt cho ngành dầu khí nói chung và cho công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam nói riêng
2.3.1.6 Phân tích vị trí địa lý môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến hoạt động của công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
Trang 35Về vị trí địa lý: Thành Vũng Tàu là thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ở vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam Đây là trung tâm kinh tế, tài chính, văn hóa, du lịch, giao thông - vận tải và giáo dục và là một trong những trung tâm kinh tế của vùng Đông Nam Bộ Sở hữu nhiều bãi biển đẹp và cơ sở hạ tầng được đầu tư hoàn chỉnh, Vũng Tàu là một địa điểm du lịch nổi tiếng tại miền Nam Ngoài ra, thành phố còn là khu vực hậu cần của ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam Từ ngày 2 tháng
5 năm 2012, tỉnh lỵ của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được chuyển đến thành phố Bà Rịa Thành phố Vũng Tàu được công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh đầu tiên của cả Nam Bộ
Vũng Tàu tiền thân là Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo là một bán đảo giáp Bà Rịa và huyện Long Điền qua sông Cỏ May, nằm trên bán đảo cùng tên và có cả đảo Long Sơn và đảo Gò Găng, cách Thành phố Hồ Chí Minh 95 km về phía Đông Nam theo đường bộ và 80 km theo đường chim bay, đây là cửa ngõ quan trọng của vùng Đông Nam Bộ ra biển
➢ Phía Đông giáp huyện Long Điền
➢ Phía Tây giáp Vịnh Gành Rái
➢ Phía Nam, Đông Nam và Tây Nam giáp Biển Đông
➢ Phía Bắc giáp thành phố Bà Rịa và thị xã Phú Mỹ
Nếu nhìn theo chiều Bắc Nam, Vũng Tàu nằm ở khúc quanh đang đổi hướng từ Nam sang Tây của phần dưới chữ S (bản đồ Việt Nam) và nhô hẳn ra khỏi đất liền như một dải đất có chiều dài khoảng 14 km và chiều rộng khoảng 6 km Cảng Vũng Tàu là một cụm cảng biển tổng hợp cấp quốc gia, đầu mối quốc tế của Việt Nam
Hệ thống cảng Vũng Tàu hiện nay bao gồm 4 khu bến cảng:
➢ Khu bến cảng Cái Mép, Sao Mai Bến Đình: đây là khu bến cảng chính cho
tàu công te nơ hiện nay và cho đến năm 2020 Hiện tại, khu bến này có khả năng tiếp nhận tàu đến 50 nghìn tấn Chính phủ đang phát triển bến này để đến năm
2015 có thể tiếp nhận tàu trọng tải đến 100 nghìn tấn
➢ Khu bến cảng Phú Mỹ, Mỹ Xuân: là một khu bến cảng tổng hợp, cảng container
khác hiện có khả năng tiếp nhận tàu đến 30 nghìn tấn Theo quy hoạch của Chính
Trang 36phủ Việt Nam, đến năm 2015 khu bến này sẽ có khả năng tiếp nhận tàu đến 80 nghìn DWT
➢ Khu bến cảng sông Dinh: hiện có khả năng tiếp nhận tàu đến 20 nghìn tấn, đến
năm 2015 có thể tiếp nhận tàu đến 30 nghìn tấn
➢ Khu bến cảng Đầm, Côn Đảo
Theo quy hoạch, từ nay đến năm 2020, sẽ có hai khu bến cảng nữa được xây dựng Một là khu bến Long Sơn chuyên dùng phục vụ công nghiệp lọc hóa dầu và khu bến khách Sao Mai - Bến Đình chuyên phục vụ vận tải hành khách
*Nhận xét: công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
nằm trong khu vực có nhiều cảng biển, hệ thống giao thông thuận lợi, gần trung tâm kinh tế lớn nhất là TP Hồ Chí Minh, đồng thời cũng là nơi tập trung nhiều cảng Dầu khí, phần lớn các công xưởng và văn phòng của các công ty trong ngành Dầu khí Điều này tạo nhiều thuận lợi và ưu thế cho công ty trong việc triển khai cung cấp dịch
vụ cho khách hàng trong ngành
Về điều kiện tự nhiên: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, Năm 2018, Việt Nam tiếp tục phải hứng chịu nhiều loại hình thiên tai Tính đến ngày 20/12/2018, có 9 cơn bão; 212 trận dông, lốc, sét; 14 trận lũ quét, sạt lở đất; 9 đợt gió mạnh trên biển;
11 đợt nắng nóng, 23 đợt không khí lạnh; 30 đợt mưa lớn trên diện rộng…Thiên tai làm 218 người chết và mất tích Thiệt hại về kinh tế ước tính 20.000 tỷ đồng Năm
2018, có 9 cơn bão xuất hiện trên Biển Đông, trong đó 3 cơn ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền là bão số 4, 8, 9 Vũng Tàu là nơi có hai mùa mưa, nắng rõ rệt Vào mùa mưa, rất khó chủ động hoàn toàn trong công việc Tiến độ một số hạng mục thường được đẩy mạnh vào mùa khô để chủ động trong kiểm soát toàn bộ dự án, tuy nhiên thời tiết trên biển lại ngược lại, thời gian gió chướng bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3, trong giai đoạn này công việc vận chuyển, xây lắp công trình biển hầu như không thể thực hiện được, đây cũng là một trong những hạn chế của các dự án xây lắp công trình biển công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam với những công trình biển, đồng thời mảng sơn chống ăn mòn phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thời tiết, vì vậy các rủi ro bất khả kháng như thời tiết xấu, thiên tai, bão lụt,
Trang 37đều gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của Công ty Thời tiết trên biển luôn luôn diễn biến khó lường tác động trực tiếp đến người lao động trên công trường làm giảm khả năng sản xuất của người công nhân ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất của công ty
* Nhận xét: Điều kiện tự nhiên của nước ta thường gây nhiều khó khăn trong quá
trình thi công của Công ty
2.3.2 Phân tích môi trường ngành – môi trường cạnh tranh của VGCE
2.3.2.1 Phân tích tình hình chung của Ngành Dầu khí liên quan đến dịch vụ chủ chốt của công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam
Theo số liệu của EMC: Trong diễn biến chung về giá dầu thô trên thế giới, tiếp nối đà tăng giá từ cuối năm 2017, giá một số chuẩn dầu thô của thế giới như Brent, WTI có xu hướng tăng giá trong phần lớn khoảng thời gian của năm 2018, nhưng đi xuống trong khoảng 3 tháng cuối năm Bước sang năm 2019, nhiều tổ chức dự báo chuyên về dầu thô đều hạ dự báo giá dầu, tuy nhiên, mức giá vẫn nằm trong khoảng trên 50 USD/thùng Trong năm 2018, giá hai loại dầu thô chuẩn thế giới này có cùng xu hướng giảm nhẹ trong Quý đầu của năm, sau đó bật tăng trong suốt Quý 2, Quý 3 trước khi lao dốc trong Quý cuối của năm Mức giá trung bình tháng cao nhất đối với dầu thô Brent ghi nhận đạt được vào tháng 10/2018, đạt mức giá trung bình 81,2 USD/thùng, mức giá thấp nhất rơi vào tháng 12/2018 với trung bình giá 60,3 USD/thùng Giá dầu thô WTI cũng có diễn biến tương tự với mức giá trung bình tháng cao nhất ghi nhận vào tháng 7/2018 đạt 71,0 USD/thùng và thấp nhất 52,7 USD/thùng vào tháng cuối cùng của năm So sánh với cùng kỳ năm 2017, mức chênh lớn nhất đối với dầu thô Brent ghi nhận vào tháng 6/2018, chênh xấp xỉ 60% so với mức giá trung bình tháng cùng kỳ năm trước đó Giá WTI có mức chênh tháng so sới cùng kỳ năm 2017 rơi vào tháng 7/2018, mức chênh 52,3%, trung bình tháng 7/2018 giá loại dầu thô này đạt mức 71,0 USD/thùng
Trang 38Hình 2.1 Diễn biến giá dầu thô Brent và WTI từ 4/10/2018 đến 30/11/2018
Nguồn: EMC tổng hợp, 2018
Năm 2019, nhiều tổ chức dự báo chuyên về dầu thô đều hạ dự báo giá dầu, mức giá vẫn nẳm trong khoảng trên 50 USD/thùng Theo đó, Cơ quan Quản lý Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) tháng 12/2018 dự báo giá dầu thô Brent sẽ ở mức giá trung bình 61 USD/thùng và dầu thô WTI đạt mức giá trung bình 54 USD/thùng trong năm 2019
Hình 2.2 Dự báo giá dầu thô thế giới trong năm 2019
Nguồn: EMC tổng hợp, 2018
Việt Nam là một trong những quốc gia có trữ lượng dầu thô lớn trên thế giới Theo CIA World Factbook Việt Nam xếp thứ 28 trong Top 100 quốc gia có trữ lượng dầu thô lớn nhất trên thế giới, trong khu vực Đông Nam Á chúng ta đứng đầu về trữ lượng ước tính khoảng 4,7 triệu thùng
Trang 39Bảng 2.4 Trữ lượng dầu khí khu vực Đông Nam Á
thùng
Tỉ lệ so với T.giới (%)
Sản lượng Thùng/ngày
Tỉ lệ so với T.giới (%)
Nguồn: CIA World Factbook năm 2009
Các mỏ dầu khí lớn như mỏ Bạch Hổ (Vietsopetro), mỏ Rồng - Rồng Đồi Mồi (Vietsovpstro), Lan Tây- Lan Đỏ (TNK), Rồng Đôi (KNOC), Rạng Đông (JVPC) đã khai thác còn ít nhất 30-40 năm khai thác nữa, và hàng loạt mỏ vừa khai thác như Biển Đông (BD POC), Sư Tử Nâu, Sư Tử Vàng (Cửu Long JOC) hoặc mới thăm dò
Bảng 2.5 Các mỏ dầu khí lớn của Việt Nam
Tên mỏ Lô hợp đồng Quản lý Tình trạng Năm khai
Rồng 09-1 Vietsovpetro Đang khai thác 1995
Mỏ Rạng Ðông 15-2 JVPC Đang khai thác 2001
Mỏ Phương
Ðông 15-2 JVPC Đang khai thác 2008
Mỏ Cá Ngừ
Vàng 09-2 HVJOC Đang khai thác 2008
Mỏ Bunga PM3-CAA TML Đang khai thác 2003
Trang 40Tên mỏ Lô hợp đồng Quản lý Tình trạng Năm khai
Mỏ Hải Thạch 05-2 Biển Ðông
POC Đang khai thác 2013
Mỏ Hàm Rồng-
Thái Bình 102-106 Petronas Đang khai thác 2015
Nguồn: Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam – PVN
Theo nhận định của Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia VN (PetroVietnam - PVN), trong năm 2019 khủng hoảng kinh tế thế giới vẫn tác động xấu đến tình hình đầu tư phát triển của Việt Nam, giá dầu thô được dự đoán ổn định và tăng nhẹ nhưng vẫn ở mức thấp và chưa có dự đoán chính xác thời điểm hồi phuc Trong bối cảnh này, hàng loạt dự án dầu khí lớn của Việt Nam, đặc biệt là các dự án nhà máy lọc dầu,
dự án khai thác khí lớn đang triển khai hoặc chuẩn bị triển khai trong năm 2018 và các năm tiếp theo như dự án Lô B Ô Môn, dự án Nam Côn Sơn 2 - giai đoạn 2, dự
án Nhà máy Lọc dầu Long Sơn, Dự án Cá Rồng Đỏ, Dự án Cá Voi Xanh… Ðây là tiền đề rất lớn cho các doanh nghiệp thượng nguồn như GAS, PVD, PVS… phát triển trong năm 2018 và các năm tiếp theo
Ngoài Dầu khí, do ảnh hưởng của sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các ngành công nghiệp khác liên quan đến các dịch vụ chủ chốt của công ty cũng có sự phát triển chững lại, chủ yếu các dự án liên quan đến sửa chữa và thay thế các công trình hiện hữu, ít có các dự án xây mới Điều này cũng ảnh hưởng phần nào đế doanh thu cũng như các chiến lược kinh doanh trong thời gian tới của công ty
* Nhận xét: Theo phân tích môi trường ngành, có thể thấy thời gian tới các dự án,
công việc có xu hướng ổn định và tăng trưởng nhẹ Điều này giúp công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam có chiến lược kinh doanh –