Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6 Giáo án môn lịch sử lớp 6
Trang 1- Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển.
- Mục đích học tập lịch sử (để biết gốc tích tổ tiên, quê hương đất nước, để biết hiện tại)
- Phương pháp học tập(cách học, cách tìm hiểu lịch sử) một cách thông minh trong việc nhớ
II Phương tiện dạy học
- Tranh ảnh, Sơ đồ minh hoạ
Hoạt động 1:Học sinh nắm được khái niệm
biến đổi theo thời gian
- Gv: Tất cả đều trải qua quá trình hình
thành phát triển & biến đổi Con người và
mọi vật đều tuân theo quy luật của thời
gian
- Gv: Nêu các mốc thời gian trong cuộc đời
1 Lịch sử là gì?
Trang 2từ lúc sinh ra đến lúc vào học lớp 6?
- Hs: Dựa vào hiểu biết của mình và SGK
để trả lời
- Gv: Cho hs xem tranh bầy người nguyên
thuỷ & nói về lịch sử loài người từ khi xuất
hiện cho đến ngày nay & hỏi em có nhận
xét gì về lịch sử loài người từ trước đến
nay?
- Hs: đó là quá trình con người xuất hiện &
phát triển không ngừng
- Gv: Kết luận: Tất cả mọi vật sinh ra đều
có quá trình phát triển khách quan ngoài ý
muốn của con người theo trình tự thời gian
của tự nhiên & xã hội.Đó chính là lịch
sử.Vậy lịch sử là gì?
- Hs: Trả lời gv chốt lại & ghi bảng
- Gv: Bộ môn lịch sử nghiên cứu vấn đề
gì ? Sự khác nhau giữa lịch sử con người và
lịch sử loài người?
Hoạt động 2: Nắm được mục đích học tập
lịch sử.
- Gv: H/d hs xem hình 1 SGK và hỏi: so
sánh lớp học trường làng thời xưa và lớp
học hiện nay có gì khác? Vì sao có sự khác
nhau đó?
- Hs: +Khung cảnh lớp học thầy trò, bàn
ghế
+ Sự khác nhau đó là do xã hội ngày
càng tiến bộ, điều kiện vật chất ngày càng
đầy đủ, khang trang hơn
- Gv: Nhấn mạnh các em phải biết quý
trọng những gì mình đang có, biết ơn
những người làm ra nó và xác định cần phải
làm gì cho đất nước
- Hs: Liên hệ đến truyền thống của gia đình
và quê hương.Gv chuyển mục 3
Hoạt động 3: Nắm được phương pháp học
tập lịch sử một cách thông minh trong việc
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn
bộ hoạt động của con người và xã hội loài trongquá khứ
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử ?
Trang 3LỊCH SỬ 6
nhớ và hiểu.
- Gv: Nói về đặc điểm của bộ môn lịch sử
- Gv: Hướng dẫn hs xem kênh hình2 sgk và
hỏi : Bia tiến sĩ ở Văn Miếu- Quốc Tử
Giám làm bằng gì ? Trên bia ghi gì?
- Hs: Đó là bia đá, trên bia ghi tên, tuổi, địa
chỉ, năm sinh & năm đỗ tiến sĩ
- Gv: Khẳng định đó là hiện vật người xưa
để lại Dựa vào những ghi chép trên bia
chúng ta biết được tên tuổi, địa chỉ & công
trạng của các tiến sĩ
- Gv: Yêu cầu Hs kể chuyện:Sơn
Tinh-Thuỷ Tinh và Thánh Gióng
- Gv: Qua câu chuyện đó khẳng định trong
lịch sử cha ông ta phải đấu tranh với thiên
nhiên & giặc ngoại xâm để duy trì Sx &
đảm bảo cuộc sống giữ gìn độc lập dân tộc
- Gv: Khẳng định những câu chuyện này là
truyền thuyết, được truyền từ đời này sang
đời khác.Từ khi con người chưa có chữ
viết
- Gvđặt câu hỏi: căn cứ vào đâu để biết và
dựng lại lịch sử?
- Gv: Hình 1 và 2 SGK theo em đó là những
tài liệu nào? Giúp em hiểu thêm điều gì?
- Gv:Hãy kể tên 1 số quyển sách lịch sử mà
em biết?) HS : Đại việt sử ký toàn thư
Gv: Giải thích danh ngôn: Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống ( Xi xê rông nhà chính trị Rô ma cổ) - Tư liệu truyền miệng ( Truyền thuyết) - Tư liệu hiện vật ( Trống đồng, bia đá) - Tư liệu chữ viết (Văn bia, tư liệu thành văn) 4 Củng cố và rèn luyện : - Lịch sử là gì? - Lịch sử giúp em hiểu biết những gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử ? - Hs : Làm bài tâp: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng - Con người dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ? A Tư liệu truyền miệng B Tư liệu hiện vật C Tư liệu chữ viết D Cả 3 ý trên 5 Rút kinh nghiệm
Trang 4
BÀI 2 : CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS Hiểu được các khái niệm “thập kỉ’, “thế kỉ”, “thiên niên kỉ”, thời gian TCN, SCN
- HS hiểu nguyên tắc của phép làm lịch ( có hai cách làm lịch: âm lịch, dương lịch)
- Biết cách đọc, ghi & tính năm tháng theo Công lịch chính xác
2 Kĩ năng:
- Bồi dưỡng cho hs cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ chính xác
3 Tư tưởng:
- Giúp Hs biết quý thời gian, tiết kiệm thời gian
- Bồi dưỡng cho hs ý thức về tính thời gian chính xác, tác phong khoa học trong mọi việc
II.Phương tiện dạy học:
- Quả địa cầu, tranh ảnh, quyển lịch
III.Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Lịch sử là gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử?
3 Bài mới :
Lịch sử loài người với muôn vàn các sự kiện đã xảy ra vào những khoảng thời gian khácnhau, theo dòng thời gian, xã hội loài người đều thay đổi không ngừng Chúng ta muốn hiểuđược và dựng lại lịch sử cần phải trả lời câu hỏi: tại sao cần phải xác định thời gian ? Ngườixưa đã tính thời gian như thế nào? Đó là nội dung chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hômnay
Hoạt động 1: Hiểu diến biến lịch sử theo
trình tự thời gian.
- Gv: Trình bày cho Hs thấy rõ lịch sử loài
người với muôn vàn các sự kiện xảy ra vào
những thời gian khác nhau
Con người, nhà cửa, làng mạc đều đổi
thay, xã hội loài người cũng vậy
- Gv: Làm thế nào để hiểu và dựng lại lịch
sử?
- Hs: Dựa vào hiểu biét của mình để trả lời
- Gv: Việc xác định thời gian có cần thiết
không?
- Hs: Xác định thời gian rất cần thiết
- Gv: Có phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu
1.Tại sao phải xác định thời gian?
- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải sắp xếp
sự kiện theo thời gian
- Việc xác định thời gian là nguyên tắc cơbản của môn lịch sử
Trang 5LỊCH SỬ 6
Quốc tử giám được lập cùng 1 năm không?
- Gv: Không phải bia tiến sĩ được lập cùng
1 năm Có người đỗ trước, người đỗ sau
cho nên có người được dựng bia trước khá
lâu
Như vậy, người xưa đã có cách tính thời
gian & ghi thời gian nó giúp chúng ta hiểu
được nhiều điều
- Gv: Vậy dựa vào đâu, bằng cách nào con
người sáng tạo ra thời gian?
- Hs Trả lời, gv nhận xét bổ sung và kết
luận
Hoạt động 2: hiểu nguyên tắc của phép
làm lịch, có hai cách làm lịch.
- Gv: Gọi hs đọc đoạn đầu trong SGK &
Hỏi:Người xưa đã tính thời gian như thế
nào?
- Gv : Người xưa chia thời gian như thế
nào?
- Gv: Bổ sung & kết luận.Đồng thời gv
nhấn mạnh mỗi quốc gia,dân tộc, khu vực
có cách tính lịch riêng nhưng nhìn chung
có 2 cách tính đó là âm lịch & dương lịch
- Gv: Em cho biết cách tính của âm lịch
và dương lịch?
- Hs: Dựa vào sgk trả lời
+Âm lịch: Dựa vào sự di chuyển của mặt
trăng xung quanh trái đất1vòng là 1
năm(360ngày)
+Dương lịch: Dựa vào sự di chuyển của
trái đất xung quanh mặt trời 1vòng là1
năm(365 ngày)
- Gv: Các em nhìn vào bảng ghi ở trang
6sgk xác định trong bảng có đưn vị thời
gian nào & những loại lịch nào?
- Hs:Đơn vị thời gian ngày,tháng, năm
Các loại lịch: âm lịch & dương lịch
- Gv: Gọi hs xác định đâu là dương lịch
đâu là âm lịch?
Hoạt động 3: Hs biết cách ghi và tính thời
gian theo công lịch: TCN,SCN
- Gv: Gọi hs đọc SGK& nêu câu hỏi Hs
thảo luậnThế giới cần có 1 thứ lịch thống
nhất không? Vì sao?
- Con người đã ghi lại những việc làm củamình, từ đó nghĩ ra cách tính thời gian
- Dựa vào các hiện tượng tự nhiên , được lặp
đi lặp lại thường xuyên:hết sáng đến tối, hếtmùa nóng đến lạnh
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
- Dựa vào quan sát và tính toán, người xưa
đã tính được thời gian mọc, lặn, di chuyểncủa mặt trời, mặt trăng và làm ra lịch
- Chia thời gian theo ngày, tháng, năm vàsau đó chia thành giờ, phút
- Âm lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của mặt
trăng xung quanh trái đất(1vòng) là 1 năm( 360- 365 ngày) 1tháng 29 -> 30 ngày
- Dương lịch: Căn cứ vào sự di chuyển củatrái đất xung quanh mặt trời(1vòng là1năm(365 ngày +1/4 ngày) nên 1 tháng có
30 hoặc 31 ngày riêng tháng 2 có 28 ngày
3.Thế giới cần có 1 thứ lịch chung hay không?
- Thế giới cần thiết có1loại lịch thống nhất
- Do sự giao lưu giưã các dân tộc , các khuvực ngày càng mở rộng nên đặt ra nhu cầuthống nhất cách tính thời gian
Trang 6- Hs: Trả lời, nhận xét, bổ sung.
- Gv: Dương lịch được hoàn chỉnh để các
dân tộc sử dụng,đó là công lịch
- Gv:Công lịch được tính như thế nào?
- Hs: Trả lời
- Gv: Giải thích thêm trong Công lịch
năm tương truyền chúa Giê Su ra đời được
lấy làm năm đầu tiên của công nguyên,
những năm trước gọi là trước công nguyên
ngày) năm nhuận thêm 1ngày vào tháng 2
+ Cứ 1000 năm là 1 thiên niên kỷ
+ Cứ 100 năm là 1thế kỷ
+ Cứ 10 năm là 1 thập kỷ
- GV: Cho Hs quan sát & hướng dẫn cách
tính thời gian theo hình vẽ trong SGK
- Gv: H/dẫn hs làm bài tập tại lớp Em hãy
xác định thế kỷ XXI bắt đầu từ năm nào&
kết thúc năm nào?
- Hs: Trả lời - Gv nhận xét
- Gv: Gọi 1số hs đọc 1số năm bất kỳ để xác
định thế kỷ tương ứng:
- Ví dụ: Năm 938,1418,1954
- Công lịch: Lấy năm tương truyền chúa Giê su ra đời làm năm đầu tiên của công nguyên Những năm trước gọi là trước công nguyên (TCN) - Cách tính thời gian theo công lịch: TCN 542 2007 SCN 221 179 4 Củng cố và rèn luyện : - Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải xác định thời gian - Con người đã dựa vào quan sát các hiện tượng tự nhiên đã tìm ra cách tính thời gian - Do nhu cầu giao lưu giữa các dân tộc, các khu vực mà cần có 1 thứ lịch thống nhất trên thế giới - Theo em trên tờ lịch của chúng ta vì sao có ghi thêm ngày tháng năm âm lịch? ( Không quên cách tính thời gian của tổ tiên ta, âm lịch liên quan đến ngày Tết, lễ hội truyền thống của dân tộc.) 5 Rút kinh nghiệm
CN
179 TCN
Trang 7LỊCH SỬ 6
TUẦN
TIẾT
Phần I: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
Bài 3, 8, 9: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ.
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Sự xuất hiện con người trên Trái Đất: thời điểm, động lực
- Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn
- Vì sao xã hộ nguyên thuỷ tan rã: sản xuất phát triển, nảy sinh của cải dư thừa; sự xuất hiệngiai cấp; nhà nước ra đời
II Phương tiện dạy học
- Đồ phục chế Hình 3, 4 trong sách giáo khoa phóng to
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiễm tra bài cũ:
- Thế nào là Công lịch? Cách tính theo Công lịch?
- Tại sao phải xác định thời gian?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: - Sự xuất hiện con người trên
Trái Đất: thời điểm, động lực
GV: Hướng dẫn các em xem hình 3- 4 trong
SGK Sau đó giáo viên hướng dẫn học sinh
rút ra một số nhận xét: Cách đây khoảng 3- 4
triệu năm Vượn cổ biến thành người tối cổ
( Di cốt tìm thấy ở đông Phi, Gia Va ( Inđô
nêxi a ) và gần Bắc Kinh (Trung Quốc)
Họ đi bằng hai chân,
- Đôi tay tự do để sử dụng công cụ và tìm
- - Cách đây khoảng 3- 4 triệu năm Vượn
cổ biến thành Người tối cổ
D - Di cốt tìm thấy ở miền Đông châu Phi,đảo Gia va (In-đô-nê-xi- a), gần BắcKinh ( Trung Quốc) Việt Nam: ThẩmKhuyên, Thẩm Hai, núi Đọ…
- Người tối cổ sống thành từng bầy
- Họ sống bằng hái lượm săn bắt
- Công cụ chủ yếu là những mảnh tướcghè đẽo thô sơ, họ phát hiện
- Biết dùng lửa
Trang 8- Sống bằng hái lượm và săn bắt
- Sống trong những hang động hoặc túp lều
làm bằng cây, lợp lá khô
- Công cụ lao động những mảnh tước đá ghè
đẽo thô sơ
- Biết dùng lửa để sưởi ấm và nướng thức ăn
- Cuộc sống bấp bênh hoàn toàn phụ thuộc
vào thiên nhiên
Hoạt động 2: - Sự khác nhau giữa Người tối
cổ và Người tinh khôn.
GV: Hướng dẫn học sinh xem hình 5 SGK và
tượng đầu người tối cổ yêu cầu các em rút ra
một số nhận xét về hình dáng của người tối
đẽo thô sơ
GV: Hướng dẫn học sinh xem hình 5 SGK
và tượng đầu người tinh khôn
( Hômôsapiên)
GV: Người tinh khôn xuất hiện là bước nhảy
vọt thứ hai của con người
+ Lớp long mỏng mất đi
+ Xuất hiện những màu da khác nhau: trắng,
vàng, đen
-Hình thành 3 chủng tộc lớn của loài người
GV: Gọi HS đọc trang 9 SGK qua các em
cho biết người tinh khôn sống như thế nào?
GV: Cho HS xem những công cụ bằng đá đã
được phục chế
- Những mảnh tước đá(đồ đá cũ)
- Rìu tay bằng đá (ghè đẽo một mặt)
- Những chiếc rìu tay, cuốc, thuổng, mai
2.Người tinh khôn sống như thế nào?
- Người tinh khôn hình thành cách đâykhoảng 4 vạn năm, là bước nhảy vọt thứhai của con người
+Về hình thể:Thể tích não phát triển, khéoléo hơn
+ Họ sống theo thị tộc
+ Làm chung, ăn chung
+ Biết trồng lúa, rau, làm gốm, dệt vải,làm đồ trang sức
=> Cuộc sống tốt hơn
- Việt Nam: dấu tích Người tinh khônđược tìm thấy ở mái đá Ngườm, Sơn Vi,Bắc Sơn , Hạ Long…
Trang 9LỊCH SỬ 6
- Công cụ sản xuất chủ yếu là đồ đá
- Công cụ không ngừng được cải tiến, cho
nên năng suất lao động ngày càng tăng
Hoạt động 3: Hs nắm nguyên nhân xã hội
nguyên thuỷ tan rã.
GV: Hướng dẫn HS xem hình 7 SGK
Đó là những công cụ bằng đồng, dao, liềm,
lưỡi rìu đồng, mũi tên đồng, đồ trang sức
bằng đồng
- Người tinh khôn xuất hiện cách đây 4 vạn
năm ( công cụ sản xuất là đồ đá)
- Cách đây khoảng 6000năm, người tinh
khôn đã phát hiện ra kim loại để chế tạo ra
công cụ lao động bằng kim khí, làm cho
năng suất lao động tăng nhiều hơn
GV: Gọi một hs đọc trang 9,10 SGK Yêu
cầu các em thảo luận theo bàn cho biết:
Công cụ bằng kim loại xuất hiện con người
đã biết làm gì? sản phẩm xã hội lúc này như
thế nào?
- ( Thời gian thảo luận 5 phút sau đó giáo
viên mời đại diện các nhóm lên trình bày,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung)
GV: Nhận xét
Đây cũng chính là những nguyên nhân làm
cho xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai
cấp xuất hiện
Hoạt động 1: Nhận biết được sự phát triển
của Người tinh khôn so với Người tối cổ
-Gv:Cho Hs xem các công cụ lao động & hỏi
đểm mới về công cụ & đồ dùng?
-Hs:Trả lời xong, gv hỏi tiếp: Việc làm đồ
gốm có gì khác so với làm đồ đá?
-Gv:Đồ gốm ra đời có ý nghĩa gì?
-Hs: Chứng tỏ bộ óc con người phát triển
hơn, bàn tay khéo léo hơn,công cụ Sx được
cải tiến, đời sống người nguyên thuỷ được
nâng cao.Sự tiến bộ này là 1 phát minh của
người nguyên thuỷ
-Gv: Những điểm mới về Sx ? Ý nghĩa của
trồng trọt & chăn nuôi?
-Hs:Họ biết trồng trọt, chăn nuôi
Chứng tỏ con người có thể tự tạo ra lương
thực, thực phẩm, cuộc sống ổn định hơn, ít
3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Người tinh khôn luôn cải tiến công cụ
đá, khoảng 4000 năm TCN con người đãchế tạo ra công cụ bằng đồng
- Nhờ công cụ kim loại sản xuất pháttriển
- Sản phẩm con người tạo ra đủ ăn và có
dư thừa
- Một số người đứng đầu thị tộc đã chiếmđoạt một phần của cải dư thừa
- Có phân chia giàu nghèo
- Những người trong thị tộc không thểlàm chung, ăn chung
Dẫn đến xã hội nguyên thuỷ tan rã, xãhội có giai cấp xuất hiện
4 Đời sống người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam.
a.Đời sống vật chất:
- Người tinh khôn thường xuyên cải tiến
và đạt được những bước tiến về chế táccông cụ
- Công cụ thời Hoà Bình-Bắc Sơn chủ yếu
là đá được mài thành các loại công cụ nhưrìu,bôn, chày Ngoài ra còn dùng tre, gỗ,xương , sừng làm công cụ
+ Biết làm đồ gốm
+Biết trồng trọt (rau, đậu, bí) và biết chăn
Trang 10phụ thuộc vào thiên nhiên.
-Gv: Người nguyên thuỷ sống ở đâu?
-Hs:Trả lời.Gv chốt lại & chuyển ý:khi cuộc
sống đảm bảo hơn, xuất hiện nhu cầu mới về
tổ chức xã hội & tinh thần
Hoạt động 2: Biết được hoàn cảnh dần dần
hình thành các mối quan hệ xã hội; khái
niệm: chế độ thị tộc
-GV:Dựa vào kiến thức đã học ở bài 3 hãy
cho biết bằy & nhóm khác nhau ở chỗ nào?
Nhóm người có cùng huyết thống sống với
nhau gọi là gì?
-Gv: Người nguyên thuỷ ở Hoà Bình - Bắc
Sơn sống như thế nào?
-Hs: Họ sống thành từng bầy trong các hang
động, từng nhóm nhỏ ở vùng thuận tiện Họ
định cư lâu dài ở 1 số nơi
-Gv:Căn cứ vào đâu để khẳng định người
nguyên thuỷ đã biết sống thành từng nhóm
& định cư lâu dài ở 1 số nơi?
-GvNhấn mạnh điều đó chứng tỏ nơi đó có
nhiều người sinh sống rất lâu
-Gv:Tại sao khi số người tăng lên lại cần có
người đứng đầu?
-Gv:Gợi ý trong 1 gia đình, 1 lớp học
-Gv: Hiện nay trong nhà các em ai làm chủ
gia đình?
-Hs: Tự liên hệ
Hoạt động 3:
-Gv: H/d HS xem hình 26 ,27 SGK
( Mẫu vật đồ trang sức) & đặt câu hỏi:
Đọc tên các hiện vật & cho biết những hiện
vật đó người nguyên thuỷ dùng để làm gì?
-Hs: Họ dùng làm đồ trang sức
-Gv: Đồ trang sức được làm bằng gì?
-Hs: Những vỏ ốc được xuyên lỗ,vòng đeo
tay bằng đá, chuỗi hạt bằng đất nung
-Gv: Theo em đồ trang sức xuất hiện có ý
nghĩa gì?
-Gv Nhấn mạnh đây là điểm mới của người
nguyên thuỷ chứng tỏ cuộc sống vật chất cao
hơn, cuộc sống tinh thần càng phong phú
hơn., xuất hiện nhu cầu làm đẹp
-Gv: H/dẫn Hs xem hình 27 SGK & giải
-> Thị tộc mẫu hệ là chế độ của nhữngngười cùng huyết thống, sống chung vớinhau và tôn người mẹ lớn tuổi nhất lênlàm chủ
c.Đời sống tinh thần:
- Biết chế tác và sử dụng đồ trang sứcbằng đá, đất nung
- Biết vẽ hình mô tả cuộc sống tinh thầncủa mình
Trang 11LỊCH SỬ 6
thích: Quan hệ thị tộc ( mẹ con, anh em) &
tín ngưỡng của người nguyên thuỷ được thể
hiện
-Gv: Hỏi hãy nêu những điểm mới trong đời
sống tinh thần của người nguyên thuỷ? Gv:
em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sx
theo người chết?
-Hs: Chứng tỏ cuộc sống tinh thần phong
phú hơn, họ quan niệm người chết sang thế
giới bên kia cũng phải lao động & họ đã có
sự phân biệt giàu nghèo
- Hình thành một số phong tục tập quán: Thể hiện trong mộ táng có trôn theo lưỡi cuốc đá
4 Củng cố và rèn luyện:
1 Một HS lên bảng so sánh sự khác nhau giữa mgười tối cổ và người tinh khôn?
2 Sự xuất hiện tư hữu và sự xuất hiện giai cấp diễn ra như thế nào?
3 Thiết lập sơ đồ dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ?
5 Rút kinh nghiệm
Trang 12
- Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại ở phương Đông(thời gian, địa điểm).
- Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại
2 Kĩ năng:
- Quan sát tranh ảnh và hiện vật, rút ra nhận xét cần thiết, sử dụng đồ dùng trực quan
3 Tư tưởng :
- HS cần hiểu được : xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, xã hội này bắt
đầu có sự bất bình đẳng, phân chia giai cấp, phân biệt giàu nghèo, đó là nhà nước quân chủchuyên chế
II Phương tiện dạy học
- SGK, SGV, bài soạn, tư liệu
- Bản đồ các quốc gia cổ đại Phương Đông và Phương Tây
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đời sống của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ?
- Tác dụng của công cụ kim loại đối với cuộc sống con người ?
III Triển khai bài học :
Hoạt động 1: Nêu được sự xuất hiện các
quốc gia cổ đại ở phương Đông(thời gian,
địa điểm).
- Gv: Treo lược đồ các quốc gia cổ đại
giới thiệu cho hs rõ vị trí các quốc gia cổ
đại ở Phương Đông : Ai cập, TQ, Ấn Độ
- Gv: Nêu vấn đề: Vì sao vào cuối thời
nguyên thuỷ, cư dân tập trung ngày càng
đông ở lưu vực các con sông lớn?
- Hs: Dựa vào SGK trả lời, gv bổ sung kết
luận và nhấn mạnh từ khi xuất hiện kim
loại, công cụ sx cải tiến, con người ở các
vùng đất này đã chuyển dần xuống ven các
con sông lớn làm ăn và cũng từ đó xã hội
nguyên thuỷ tan rã nhường chỗ cho xã hội
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông.
- Đất ven sông màu mỡ, thuận lợi cho việctrồng trọt
Trang 13LỊCH SỬ 6
có giai cấp và nhà nước
- Gv: H/d Hs xem hình 8 SGK tìm hiểu nội
dung và miêu tả bức tranh
- Gv: Đặt câu hỏi những điều kiện để dẫn
đến việc hình thành các quốc gia cổ đại
phương Đông?
- Hs: Nông nghiệp trồng lúa là ngành sx
chính, con người đinh cư lâu dài, các ngành
sx khác cũng phát triển -> xh phân hoá
- Gv: Nhấn mạnh đây là những quốc gia ra
đời sớm nhất trong lịch sử loài người và
chuyển mục
Hoạt động 2:Trình bày sơ lược về tổ chức
và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại.
- Gv: Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại
Phương Đông là gì? Ai là là người chủ yếu
tạo ra của cải nuôi sống xã hội? Hình thức
canh tác của họ như thế nào?
- Hs: + Kinh tế nông nghiệp là chính
+ Nông dân là lực lượng sx chủ yếu
nuôi sống xã hội
+ Họ nhận ruộng đất công xã cày cấy
và nộp 1 phần thu hoạch cho quý tộc và
thực hiện chế độ lao dịch nặng nề
- Gv : Xã hội cổ đại Phương Đông có tầng
lớp nào?
Kinh tế nông nghiệp là chính, vì vậy nông
dân là lực lượng đông đảo nhất, cũng là lực
lượng nuôi sống xã hội lúc đó Họ nhận
ruộng đất công xã cày cấy và nộp 1 phần
thu hoạch cho quý tộc và thực hiện chế độ
lao dịch nặng nề Dưới họ là tầng lớp nô lệ
Như vậy ngoài nông dân & nô lệ là 2 tầng
lớp bị trị còn có tầng lớp thống trị gồm quý
tộc, vua quan
- Gv: Nô lệ sống khốn khổ như vậy họ có
cam chịu không?
- Hs: Không, họ đã vùng dậy đấu tranh
- Gv: Gọi hs đọc 1 đoạn trang 12 sgk& mô
tả về cuộc đấu tranh của nô lệ?
- Gv: H/d Hs xem hình 9 SGK thần Sa Mát
trao bộ luật Ham -mu- ra -bi có ý nghiã
như thế nào? H/d các em đọc điều 42,43
Sgk nêu nhận xét bộ luật này bảo vệ quyền
- Nông ngiệp trồng lúa trở thành ngành kinh
tế chính, xã hội phân hoá giàu nghèo Nhà nước ra đời
- Từ cuối thiên niên kỷ IV đầu thiên kỷ IIITCN các quốc gia cổ đại Phương Đông đầutiên đã xuất hiện: Ai Cập, Lưỡng Hà, TrungQuốc, Ấn Độ
2 Xã hội cổ đại Phương Đông
- Xã hội cổ đại Phương Đông gồm 2 tầnglớp:
+Thống trị: Quý tộc,quan lại có nhiều của
cải & quyền thế
+ Bị trị:
- Nông dân: Nhận ruộng đất cày cấy, nộpsản phẩm & làm lao dịch
- Nô lệ: Hầu hạ cho quý tộc, quan lại
- Bộ luật Ham-mu-ra-bi nhằm bảo vệquyền lợi của giai cấp thống trị
Trang 14lợi cho tầng lớp nào?
- Gv: Nhận xét và bổ sung nhằm xác định
vị trí và uy quyền của vua là được trời trao
cho việc cai trị dân chúng Là bộ luật đầu
tiên nhằm bảo vệ quyền lợi của giai cấp
thống trị
Hoạt động 3:
- Gv:Yêu cầu hs nhắc lại tên các tầng lớp &
h/d các em tập vẽ 1 sơ đồ đơn giản về tổ
chức nhà nước
- Gv: Kết luận trong bộ máy nhà nước cổ
đại phương đông quyền hành nhà vua là
tuyệt đối từ việc định ra luật pháp đến việc
hành pháp.Hình 9 không những thể hiện uy
quyền mà còn nói lên vua thay mặt các
thần thánh cai quản cả phần xác lẫn phần
hồn của mọi người.-> Nhà nước như vậy
gọi là nhà nước quân chủ chuyên chế
- Gv: Nói thêm: Ở mỗi nước vua được gọi
tên khác nhau: Ai câp gọi là Pha ra ôn,
Lưỡng Hà là En Si, Trung Quốc là Thiên
tử
- Vua có quyền tuỵêt hành đối:từ việc đặt ra luật pháp đến việc hành pháp
- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính
từ trung ương đến địa phương do quan lại, quý tộc đứng đầu
4 Củng cố và rèn luyện :
- Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp & nhà nước ra đời Các quốc gia cổ đại
đầu tiên ra đời ở Phương Đông
- Những nét cơ bản về kinh tế, xã hội ở Phương Đông
- Thế nào là nhà nước quân chủ chuyên chế cổ đại Phương Đông
5 Rút kinh nghiệm
Trang 15
- Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại ở phương Tây (thời gian, địa điểm).
- Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại
2 Kĩ năng:
- Học sinh bước đầu thấy rõ mối quan hệ logic giữa điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế ởmỗi khu vực
3 Tư tưởng:
- Học sinh cần thấy rõ hơn sự bất bình đẳng trong xã hội có giai cấp
II Phương tiện dạy học:
- Bài soạn, lược đồ, tư liệu tranh ảnh
- Đọc thêm 1 số tài liệu tham khảo
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên những quốc gia cổ đại Phương Đông và xác định vị trí của các quốc gia này tên lược
đồ các quốc gia cổ đại?
- Các quốc gia cổ đại Phương Đông có những tầng lớp nào? Tầng lớp nào là lực lượng sảnxuất chủ yếu ra của cải vật chất nuôi sống xã hội?
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới : Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở Phương Đông, nơi có
điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn của Phương Tây,Các quốc gia cổ đại Phương Tây được hình thành ở những vùng khó khăn đó như thế nào? Có
gì khác so với các quốc gia cổ đại Phương Đông Hôm nay chúng ta tim hiểu?
Hoạt động 1: Nêu được sự xuất hiện các
quốc gia cổ đại ở phương Tây (thời gian,
địa điểm).
Giúp học sinh hiểu rõ sự ra đời, ĐKTN và
nền tảng kinh tế của Phương Tây
- Gv: Hướng dẫn h/s xem bản đồ và xác
định ở phía Nam Âu có 2 bán đảo nhỏ vươn
ra Địa Trung Hải, địa hình bờ biển khúc
khuỷu tạo ra những hải cảng ít sông ngòi
không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
- Gv:So với các quốc gia cổ đại Phương
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại Phương Tây.
- Điều kiện tự nhiên: hai bán đảo vươn dài,thuận lợi cho giao thông đường biển
- Kinh tế chủ yếu là thủ công nghiệp vàthương nghiệp
Trang 16Đông thì các quốc gia cổ đại phương Tây ra
đời sớm hay muộn?
- Gv: Kết luận tuy không thuận lợi về phát
triển nông nghiệp song là 1 vùng nằm ở ven
bờ Địa Trung Hải, không có sóng to gió lớn
thuyền bè đi lại dẽ dàng nên con người tụ
tập nơi đây Ra đời chậm hơn so quốc gia
cổ đại phương đông Địa hình không hình
thành trên lưu vực các con sông lớn nông
nghiệp không phát triển
- Gv: Nghề sx chính ở đây là gì?
Hoạt động 2:Trình bày sơ lược về tổ chức
và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại.
Giúp h/s hiểu các giai cấp trong xã hội cổ
đại Phương Tây- vai trò, địa vị
- Gv: Gọi 1 h/s đọc mục 2 trang 15 sgk và
hỏi?
- Gv: Kinh tế chủ yếu của các quốc gia này
là gì?
- Gv: Với nền kinh tế đó xã hội đã hình
thành những tầng lớp nào?
- - Gv: Ngoài chủ nô còn có tầng lớp nào?
- H/s: Nô lệ, số đông là tù binh nước ngoài
- Gv kết luận: Nô lệ bị bắt đem ra chợ bán,
họ bị coi là công cụ biết nói là lực lương sx
chủ yếu ở phương tây.Nô lệ bị đối xử tàn
nhẫn năm 73, 71 TCN đã nổ ra cuộc khởi
nghĩa của nô lệ - tiêu biểu k/n Xpac-ta- cut
ở Rô Ma
- Đầu thiên niên kỷ I TCN các quốc gia cổ Phương Tây: Hy Lạp và Rô Ma ra đời
2 Xã hội cổ đại Hy Lạp, Rô Ma
- Sự phát triển của sx thủ công & thương nghiệp đã hình thành 2 giai cấp:Chủ nô &
nô lệ
+ Chủ nô: có thế lực, nắm mọi quyền hành
về chính trị, sống sung sướng, bóc lột sức lao động của nô lệ
+ Nô lệ: nghèo khổ, là công cụ biết nói là lực lượng chính tạo ra của cải vật chất xong họ không có quyền hành gì
- Nhiều cuộc nổi dậy của nô lệ, tiêu biẻu là cuộc khởi nghĩa do Xpác-ta- cut lãnh đạo ( 73-71TCN)
4 Củng cố và rèn luyện:
- Sự khác biệt giữa ĐKTN dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại Phương Tây vơí các quốc gia cổ đại Phương Đông
- Giai câp trong xã hội cổ đại phương Tây
- Chế độ chiếm hữu nô lệ và hình thức nhà nước
5 Rút kinh nghiệm
Trang 17
LỊCH SỬ 6
TUẦN
TIẾT
BÀI 6 VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: H/s nêu được thành tựu chính của nền văn hoá cổ đại pbương Đông ( lịch, chữ
tượng hình, toán học, kiến trúc) và phương Tây (lịch, chữ cái a,b,C Chuẩn bị:, ở nhiều lĩnhvực khoa học, văn học, kiến trúc, điêu khắc)
2 Tư tưởng:
- Qua bài giảng h/s thấy tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại
- Bước đầu về việc giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
3 Kĩ năng:
- H/s tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật thời cổ đại qua tranh ảnh
II Phương tiện dạy học
- Bài soạn, SGK, SGV ,tranh ảnh, tư liệu
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài:
? Tại sao gọi cổ đại các quốc gia cổ đại PTây là xã hội chiếm hữu nô lệ? Các quốc gia đó
-Gv: Gợi cho Hs nhớ lại việc con người tìm
ra & biết cách tính thời gian như thế nào?
Gv:Gọi hs đọc sgk & hỏi: Con người dựa
vào đâu để tình thời gian & họ sáng tạo ra
cái gì để tính thời gian?
-Gv: Trên cơ sở đó họ sáng tạo ra cái gì?
-Gv:Nói về cách tính lịch của người phương
Đông
-Gv:Ngoài sáng tạo ra lịch người phương
Đông còn đạt những thành tựu nào khác?
-Hs:Trả lời
-Gv: hướng dẫn h/s xem hình 11 sgk ( chữ
tương hình ) và đặt câu hỏi?
-Gv: Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?
-Hs: do sx phát triển, xh tiến lên con ngưòi
đã có nhu cầu chữ viết và ghi chép
Gv ví dụ: Chữ tượng hình Ai Cập, TQ,
1 Các dân tộc Phương Đông thời cổ đại
có những thành tựu văn hoá gì?
- Con người quan sát các hiện tượng tựnhiên & chuyển động của của mặt trời, mặttrăng để tính thời gian
- Sáng tạo ra lịch & đồng hồ đo thời gian
Trang 18Lưỡng Hà dựa vào STKBG (trang 38 ).
- Gọi 1 h/s đọc trang 17 sgk ( đoạn viết về
toán học)
- Gv đặt câu hỏi : thành tựu thứ 2 của loài
ngưòi về nền văn hoá gì?
GV trong toán học đạt những thành tựu gì?
-GV: Một thành tựu đến ngày nay loài
ngưòi rất thán phục đó là thành tựu gì của
người PĐông? Hdẫn h/s xem h12 sgk
- Gv: Kiến trúc đạt thành tựu gì?
Hoạt động 2:
-Gv:Thành tựu văn hoá đầu tiên của Hy Lạp
và Rô Ma là gì ?
-H/s trả lời , Gv hỏi tiếp người phương Tây
sáng tạo ra lịch và cách tính thời gian có gì
khác so với người phương Đông?
- Gv: dựa trên quy luật của trái đất quay
xung quanh mặt trời đó là dương lịch Họ
tính 1 năm có 365 ngày + 6 giờ, mỗi tháng
có 30 ngày hoặc 31 ngày hoặc 29 ngày
-Gv: Chữ viết của người Hy Lạp & Rô Ma
- Gv: Kiến trúc của Hy Lạp và Rô Ma phát
triển như thế nào ?
-Gv hỏi? Em có nhận xét gì về văn hoá của
Hy Lạp và Rô Ma?
->Hy Lạp và Rô Ma đạt được những thành
tựu lớn về văn hoá; sáng tạo ra lịch, tìm ra
hệ thống chữ cái, đạt trình độ cao trong
nhiều lĩnh vực
- Sáng tạo ra chữ viết:Chữ Tượng hình
- Những thành tựu trong toán học: tínhđược số Pi=3,16, phát hiện ra số 0
- Sáng tạo ra những công trình kiến trúcđộc đáo:
+ Kim tự Tháp (Ai Cập)+ Thành BaBiLon( L.Hà)
+Vạn lý trường thành (TQ)
2 Người Hy Lạp và Rô Ma đã có những đóng góp gì về văn hoá:
- Họ sáng tạo ra dương lịch dựa trên quyluật của trái đất quay xung quanh mặt trời
- Họ sáng tạo ra hệ chữ cái: a,b,c mà ngàynay chúng ta vẫn đang dùng
- Đạt được những thành tựu nhiều lĩnh vực:Toán học, Thiên văn, vật lý, triết học, sửhọc, địa lý với những nhà khoa học nổitiếng
- Văn học Phát triển rực rỡ với những bộ sửthi nổi tiếng thế giới: Ôđixê, Iliat củaHôme, kịch thơ độc đáo như Ôrexti củaEtsin
- Sáng tạo những công trình kiến trúc , điêukhắc độc đáo
+ Đền Páctênông ( Aten)+ Đấu trường côlidê ( Rô Ma)+Tượng lực sĩ ném đĩa
+Tượng thiên vệ nữ ( Mi Lô)
4 Củng cố và rèn luyện:
- Nêu những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia cổ đại PĐông và PTây?
- Kể tên những kỳ quan của văn hoá thế giới cổ đại?
5 Rút kinh nghiệm
Trang 19
- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới.
- Sự xuất hiện của loài người trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của con người nguyên thủy thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hóa lớn của thời kỳ cổ đại
2.Tư tưởng:
- Hs thấy rõ được vai trò của lao động trong lịch sở phát triển của con người
- Các em trân trọng những thành tựu văn hóa rực rỡ của thời kỳ cổ đại
3 Kĩ năng:
- Bồi dưỡng kĩ năng khái quát so sánh cho hs.
II Phương tiện dạy học
-Bản đồ thế giới cổ đại,tranh ảnh,tư liệu về các công trình kiến trúc,giáo án.Hiện vật cổ
-Gv: Cho Hs xem những hiện vật cổ &
hỏi:Công cụ của người tinh khôn khác
với công cụ của người tối cổ như thế nào?
-Hs:Nhận xét: Công cụ của người tối cổ
bằng đá ghè đẽo thô sơ Công cụ của
người tinh khôn bằng đá , mài tinh xão
hơn, xuất hiện công cụ bằng đồng
-Gv: Về tổ chức xã hội khác nhau như thế
nào?( Hs tự so sánh)
1.Những dấu vết của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
-Đông phi,Nam Âu,Châu Á(Bắc kinh,GiaVa)
2 Điểm khác nhau giữa người tinh khôn
& ngươi tối cổ
- 2 tay khéo léo
- Trán cao
- U lông màyphẳng
- Hộp sọ, não lớn
- Cơ thể gọn, linh hoạt
-Trên người khôngcòn lớp lông
Trang 20Hoạt động3:
-Gv: H/d Hs xem lại lược đồ các quốc
gia cổ đại & đặt câu hỏi:các tầng lớp xã
hội chính ở cổ đại phương Đông gồm
lượng Sx chính? Nô lệ phương Tây khác
nô lệ phương Đông như thế nào?
- Hs: Trả lời -> Gv giải thích thêm -
Gv:Đặt câu hỏi nhà nước cổ đại phương
Đông là nhà nước gì?
- Hs: Nhà nước quân chủ chuyên chế
- Gv: Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà
nước như thế nào?
Hoạt động 5:
-Hs: Trả lời gv giải thích thêm: Riêng ở
Rô ma,quyền lảnh đạo đất nước đổi dần
từ thế kỷ I TCN đến thế kỷ V theo thể chế
quân chủ đứng đầu là vua
Hoạt động 6:
- Gv: H/d hs làm bài tập theo nhóm về
những thành tựu văn hóa cổ đại ở
phương Đông& phương Tây?
-Hs: Trình bày Gv hỏi tiếp :Người
phương Đông viết chữ tượng hình trên
nguyên liệu gì?
Hs: Trên giấy pa pi rút, trên mai rùa,
phiến đất sét
Gv: Kể tên những công trình kiến trúc
tiêu biểu ở phương Đông?
- Gv Người phương Tây cổ đại có những
thành tựu văn hóa gì?
- Hs: Trả lời
- Gv: hỏi tiếp Kể tên 1số nhà khoa học
tiêu biểu? Những công trình kiến trúc nổi
+Đồ trang sức bằng đá: vòng đeo tay,đeo cổ
c Về tổ chức xã hội:
- Người tối cổ: Sống thành từng bầy
- Người tinh khôn: Sống thành từng thị tộc
3 Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?
-Phương Đông: Ai cập, Ân độ, Trungquốc,Lưỡng hà
-Phương Tây: Hy lạp& Rôma
4 Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại
-Phương Đông:
+ Quý tộc( Vua,quan)+ Nông dân công xã: Là lực lượng SXchính
6 Những thành tựu văn hóa thời cổ đại:
- Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c
- Khoa học: Toán,lý, triết hoc Với nhữngnhà khoa học nổi tiếng
- Kiến trúc: để lại nhiều công trình có giá trị
Trang 21LỊCH SỬ 6
nhận xét gì?
-Hs: Nhận xét Gv khái quát lại
7 Đánh giá các thành tựu văn hóa lớn thời cổ
đại: Thời cổ đại loài người đạt được những thành tựu văn hóa rất phong phú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực
-4 Củng cố và rèn luyện:
Ôn tập lại toàn bộ các câu hỏi, tiết sau làm bài tập
5 Rút kinh nghiệm
Trang 22
Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X
Chương 1: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA.
TUẦN
TIẾT
KIỂM TRA 1 TIẾT.
I Mục tiêu:
- Giúp HS khái quát, kiểm tra lại những kiến thức đã học
- Giúp HS nâng cao tư duy, phát triển tính tích cực ,độc lập sáng tạo trong học tập
- Rèn luyện ý thức tự giác , sự vươn lên trong học tập
Trang 23LỊCH SỬ 6
TUẦN
TIẾT
Chương II THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG - ÂU LẠC.
Bài 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ.
I Mục tiêu bài hoc:
- Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kĩ năng nhận xét,so sánh,giải thích.
II Phương tiện dạy học
- Tranh ảnh,bản đồ Việt nam,tài liệu,mẫu vật phục chế
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp vào bài
3 Bài mới:
Hoạt động 1: nhận biết được trình độ sản
xuất, công cụ của người Việt cổ.
- Gv: gọi Hs đọc mục 1Sgk ( trang 30)
- Gv: Đặt câu hỏi: Địa bàn cư trú của người
Việt cổ trước đây ở đâu? Sau đó mở rộng ra
sao?
- Hs:Trước đây là ở vùng chân núi,
thung lũng, ven sông,suối.Sau đó 1số người
chuyển xuống đồng bằng, lưu vực những con
sông lớn để sinh sống với nghề nông nghiệp
-Gv: H/dẫn Hs xem H28,29,30 hs thảo luận:
Cuối thời nguyên thuỷ công cụ sx của người
Việt cổ đã được cải tiến như thế nào?
- Gv: Những công cụ trên đã được các nhà
khảo cổ tìm thấy ở đâu? Thời gian xuất hiện?
- Hs: Dựa vào Sgk (trang31) trả lời
- Gv: Chuyển tiếp:Thời đó người Việt cổ
không chỉ biết mài đá cho sắc, nâng cao chất
lượng đồ gốm, mà họ còn biết sử dụng kim
1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?
- Một số di chỉ Phùng nguyên( Phú Thọ),Hoa Lộc(Thanh Hoá), Lung Leng (KonTum) có niên đại cách đây khoảng 4000-
Trang 24loại để tạo ra những hợp chất của đồng, cứng
hơn đồng nguyên chất
Hoạt động 2: Nhận biết và ghi nhớ người
Việt cổ đã phát minh ra thuật luyện kim.
-Gv:Thế nào là thuật luyện kim?
- Hs:Trả lời
- Gv:nhận xét bổ sung cách nấu kim loại để
chế tác công cụ lao động & đồ dùng
- Gv: Gọi Hs đọc mục 2Sgk & hỏi: Cuộc
sống của người Việt cổ ra sao?
- Hs: Cuộc sống của người Việt cổ ngày
càng ổn định hơn, xuất hiện những làng bản
ở ven các con sông lớn với nhiều thị tộc khác
- Gv: Giải thích thêm: Đồng được lọc từ
quặng, khi phát hiện ra kim loại đồng,người
ta nung đồng nóng chảy ở nhiệt độ từ
800-1000 độ C, sau đó dùng khuôn đúc
đồng(bằng đất sét) rót vào khuôn để tạo ra
công cụ hay đồ dùng theo ý muốn : rìu
đồng,cuốc đồng,liềm đồng
- Gv: thuật luyện kim ra đời có ý nghĩa như
thế nào đối với cuộc sống của người Việt cổ?
( Thảo luận)
- Gv: chuyển tiếp Công cụ kim lọai ra đời
con người không ngừng mở rộng Sx, nâng
cao năng suất lao động& ngành trồng trọt
được xuất hiện với nghề nông trồng lúa
Hoạt động 3:Hiểu được ý nghĩa và tầm
quan trọng của sự ra đời nghề nô
ng trồng lúa nước.
-Gv: Gọi Hs đọc mục 3 Sgk &hỏi: Những
người thời bấy giờ đã biết trồng lúa ?
-Hs: Dấu vết gạo cháy, dấu vết thóc trên các
- Nhờ sự phát triển của nghề làm gốm, conngười đã phát minh ra thuật luyện kim
- Kim loại đầu tiên là đồng
- Mở ra 1 thời đại mới trong việc chế tạocông cụ lao động,năng suất lao động tăng
3 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và thời gian nào?
Trang 25LỊCH SỬ 6
bình, vò
-Gv:Nghề nông trồng lúa ra đời ở đâu?
-Hs:Đồng bằng ven sông, ven biển
-Gvsơ kết :Cây lúa trở thành cây lương thực
chính ở nước ta Nghề nông nguyên thủy ra
đời ,gồm 2 ngành chính: trồng trọt & chăn
nuôi
-Gv Qua sự tích Bánh Chưng bánh giầy em
rút ra được kiến thức gì về lịch sử?
-Hs nhận xét
-Gv:đặt câu hỏi tiếp: Theo em,vì sao từ đây
con người có thể định cư lâu dài ở đồng
bằng ven sông lớn?
-Gv:công cụ Sx được cải tiến (đồ đồng), đất
phù sa màu mỡ đủ nước tưới, thuận lợi cho
sinh hoạt,của cải vật chất ngày càng nhiều
hơn,điều kiện sống tốt hơn.Cho nên họ có
thể định cư lâu dài
- Nước ta là quê hương của nghề trồnglúa nước
- Địa điểm trồng lúa ở đồng bằng vensông, ven biển
- Đất phù sa màu mỡ Đủ nước tưới, thuậnlợi cho sinh hoạt
4 Củng cố và rèn luyện: Gv gọi Hs trả lời các câu hỏi cuối bài:
- Hãy điểm lại những nét mới về công cụ Sx& ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyệnkim?
- Theo em sự ra đời nghề nông trồng lúa có tầm quan trọng như thế nào?
Sự đổi thay trong đời sống của con người thời kỳ Phùng Nguyên so với thời kỳ Hòa Bắc Sơn?
Bình-5 Rút kinh nghiệm
Trang 26
- Chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ.
- Trên đất nước ta nảy sinh những vùng văn hóa lớn, chuân rbị bước sang thời kì dựngnước (đặc biệt thời kì văn hóa Đông Sơn)
2 Tư tưởng: Bồi dưỡng cho Hs ý thức về cội nguồn dân tộc.
3 Kĩ năng: Bồi dưỡng cho Hs kĩ năng nhận xét, so sánh & sử dụng bản đồ.
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ Việt nam, tranh ảnh, hiện vật phục chế, bài soạn, tài liệu, 1số bài tập trắc nghiệm
III Tiến trình dạy học:
- Gv: Gọi hs đọc mục 1 Sgk,cho Hs xem
những hiện vật & hỏi: Em có nhận xét gì
về việc đúc 1công cụ đồng hay làm 1đồ
gốm so với làm 1công cụ bằng đá?
-Hs: Đúc 1công cụ đồng phức tạp hơn,cần
kỹ thuật cao hơn
- Gv: Vậy đúc 1công cụ đồng có phải ai
cũng làm được không?
- Hs: Không, việc đúc 1công cụ đồng
không có chuyên môn không làm được
- Gv: hỏi tiếp: Có phải trong xã hội ai cũng
biết đúc đồng?
- Hs: Chỉ có 1 số người biết luyện kim
- Gv: Khi Sx phát triển, số người lao động
ngày càng tăng,mọi người phải lo việc
ngoài đồng,vừa lo rèn đúc công cụ đồng
được không?
- Hs: Không,mà phải phân công nhau làm
- Gv Sơ kết & ghi bảng
1 Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào?
Trang 27LỊCH SỬ 6
- Gv: Sản xuất phát triển , người nông dân
vừa lo việc đồng áng,vừa lo việc nhà được
không?
- Hs: Như vậy thì rất vất vả,cho nên cần
phải có phân công lao động trong nhà&
ngoài đồng
- Gv: Ai làm việc trong nhà, ai làm việc
ngoài đồng? (Liên hệ ở gia đình các em)
- Gv: Khẳng định theo truyền thống của
dân tộc ta,đàn ông làm những việc nặng
nhọc, đàn bà lo công việc trong nhà nhẹ
nhàng,tỉ mỉ hơn Đây là bước chuyển biến
quan trọng,thúc đẩy kinh tế phát triển
GV chuyển mục
Hoạt động2::
Gv: Với sự phát triển sản xuất & phân
công lao động xã hội có gì mới?
- Gv:Trong thị tộc bộ lạc lúc này công việc
- Hs: Xem người cha làm chủ, con cái theo
cha, người cha dần dần trở thành chủ gia
đình, chủ thị tộc
- Gv: ở bài trước cac em đã học, khi họp
thành thị tộc thì phảI có người đứng đầu,
1bà mẹ làm chủ.Vậy khi nhiều thị tộc họp
lại thành làng bản thì làm thế nào?
- Hs: Làng bản cũng phải có người đứng
đầu để giải quyết mọi việc nhưng do mọi
người bầu lên(Có quyền chỉ huy sai bảo
trong xã hội & được chia phần lớn hơn
người khác)
- Gv Tại sao ở thời kỳ này ,trong 1số ngôi
mộ chôn theo công cụ & đồ trang sức số
lượng khác nhau?
- Hs: Xã hội có sự phân hóa rõ nét
Hoạt động3:
- Gv: gọi hs đọc đoạn 1 mục 3 & hỏi: Bước
phát triển mới về xã hội đã nảy sinh như
thế nào?
- Hs trả lời Gv tóm tắt
+ Phụ nữ: Lo việc nhà,làm gốm,dệtvải,tham gia Sx
+ Nam giới:1phần đi săn, đánh cá,1 phầnchuyên làm nghề thủ công
Trang 28- Gv: Những nền văn hóa lớn ra đời ở đâu?
Gv Treo lược đồ ,chỉ cho hs rõ & khẳng
định: Cơ sở văn hóa phát triển đều khắp
trong cả nước Tuy nhiên khu vực phát
triển tập trung hơn là văn hóa Đông Sơn
Gv: Nền văn hóa Đông Sơn hình thành
trên những vùng nào?chủ nhân của nó là
ai?
Hs: Chủ yếu ĐB sông Hồng, sông
Mã,sông Cả Chủ nhân là người Lạc Việt
- Gv: những công cụ nào góp phần tạo nên
chuyển biến xã hội?
Gv: cho hs xem 1 số hiện vật phục chế.Rút
ra nhận xét :Công cụ đồng thay thế công cụ
đá:lưỡi cày đồng,cuốc,liềm Cuộc sống của
người Lạc Việt ổn định hơn nhiều
3.Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?
- Từ thế kỉ VII đến thế kỉ I TCN nước tahình thành các trung tâm văn hóa lớn: Oc
eo ở Tây nam bộ, Sa huỳnh ở Nam trung bộ
& Đông Sơn ở Bắc bộ,Bắc trung bộ
- Văn hóa Đông Sơn phát triển ,đồ đồngthay thế đồ đá: Lưỡi cày đồng,liềm ,lưỡigiáo
=> Văn hóa Đông sơn chủ nhân của nó làngười Lạc việt,cuộc sống của con người đã
có phần ổn định
4 Củng cố và rèn luyện :
- Gv sơ kết bài học: Trên cơ sở những phát minh lớn trong kinh tế,quan hệ xã hội có nhữngchuyển biến,tạo điều kiện hình thành những khu văn hóa lớn:óc eo,Sa Huỳnh &đặc biệtlà vănhóa Đông Sơn ở vùng Bắc bộ &bắc trung bộ mà cư dân gọi chung là người Lạc Việt
- Gv đặt câu hỏi: + Những hình thức phân công lao động chính là gì?
+ Quan hệ xã hội có gì đổi mới?
+ Em hiểu gì về văn hóa Đông Sơn?
- Gv chuẩn bị 1bài tập trắc nghiệm ở bảng phụ gọi hs lên bảng làm
5 Rút kinh nghiệm
Trang 29
- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành Nhà nước Văn Lang
- Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhưng đó là một tổ chức quản lí đất nước bền vững, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nước
2 Kĩ năng:
- Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ một tổ chức quản lí
3.Thái độ:
- Bồi dưỡng cho học sinh lòng tự hào dân tộc và tình cảm cộng đồng
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ, sơ đồ tổ chức nhà nước,Sgk,Sgv, bài soạn
III.Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
?Hãy nêu những nét mới về kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt?
triển có sự phân biệt giàu nghèo,mâu thuẩn
giàu nghèo,Sx gặp nhiều khó khăn ,lũ lụt
- Gv: Hỏi tiếp Theo em truyện Sơn
Tinh-Thủy Tinh nói lên hoạt động gì của N/dân
ta thời đó?
- HS: Sự cố bắng ,nổ lực của nhân dân ta
chống lại thiên nhiên để bảo vệ mùa
màng&bảo vệ xóm làng
- Gv: H/dẫn hs xem H31,32 Sgk ở bài
trước & hỏi: Em nghĩ gì về vũ khí trong
các hình đó ? Liên hệ truỵện Thánh Gióng?
- Hs :Sự xuất hiện của nhiều loại vũ khí nói
1 Nhà nước Văn Lang thành lập
a Sự thành lập nhà nước Văn Lang
- Xã hội đã phân chia giàu, nghèo
- Sản xuất phát triển, cuộc sống định cư,làng chạ được mở rộng
- Giữa các vùng, các bộ lạc luôn bị lũ lụt đedọa, xãy ra tranh chấp, xung đột hoặc bịgiặc ngoài đe dọa
=> Muốn có an ninh, yên ổn làm ăn phải cóNhà nước
Trang 30lên sự phát triển của săn bắn nhưng cũng
chứng tỏ rằng trong xã hội có sự mâu
thuẩn.(ý thức tự vệ chống xâm lược)
- Gv: Theo em có mấy nguyên nhân dẫn
đến ra đời của nhà nước Văn Lang?( Thảo
luận )
- Hs:1 nhóm trình bày các nhóm khác bổ
sung Gv tóm tắt ghi bảng
- Gv chuyển mục
Hoạt động 2: HS: đọc sgk Gv hỏi: địa
bàn cư trú của bộ lạc Văn Lang ở đâu?
Trình độ phát triển như thế nào?
- Gv sử dụng bản đồ
- Hs: Dựa vào Sgk trả lời
- Gv: Hỏi tiếp: Dựa thế mạnh của mình bộ
- Gv: Nhà nước Văn lang ra đời trong thời
gian nào? Ai đứng đầu? đóngđô ở đâu?
- Hs: Trả lời Gv tóm tắt ,ghi bảng
- Gv: Giải thích 2 chữ : Hùng Vương
- Gv: Nói thêm truyền thuyết Âu Cơ-Lạc
Long Quân
Hoạt động 3: Gv: Gọi hs đọc mục 3 &
hỏi:Sau khi nhà nước Văn Lang ra
đời,Hùng Vương tổ chức nhà nước như thế
nào?
- Hs: Dựa vào sgk trả lời
- Gv giải thích thêm
- Gv:Yêu cầu hs xem sơ đồ tổ chức nhà
nước trong sgk & giải thích
- Gv:H/dẫn hs xem H35 (Lăng Vua Hùng)
- Đặt tên nước là Văn Lan
b.Tổ chức nhà nước Văn Lang
- Hùng Vương chia nước làm 15 bộ ,vua
có quyền quyết định tối cao, giúp vua cóLạc Hầu, Lạc tướng
Lạc tướng (bộ)
Bồ chính ( chiềng, chạ)
Lạc tướng (bộ)
Trang 31-Gv: Cho hs xem tranh nhà sàn.
-Gv: Người Văn lang mặc như thế nào?
-Hs: trả lời, gv hoàn chỉnh &ghi bảng
-Gv: Người Văn lang đi lại bằng gì?
-Hs:: Trả lời Gv giải thích thêm (STKBG
trang 90)
-Gv: Liên hệ đến đời sống hiện nay
Hoạt động 3:
-Gv: Kiểm tra lại hs bằng các câu hỏi: Xã
hội Văn Lang chia thành mấy tầng lớp?
-Gv: sau những ngày lao động mệt nhọc
cư dân Văn Lang có sinh hoạt gì chung?
-Hs: Dựa vào sgk trả lời.Gv tóm tắt & ghi
+Nam: đóng khố,mình trần,đi chân đất
+Nữ: Mặc váy,áo xẻ giữa,có yếm che ngực,tóc để nhiều kiểu
-Về đi lại:Họ đi bằng thuyền là chủ yếu.Ngoài ra họ còn sử dụng voi ngựa để
4 Củng cố luyện tập: Nêu những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang?
- Em có nhận xét gì về tổ chức nhà nước đầu tiên này?
- Giải thích câu nói của Bác Hồ ở cuối bài ?( Bác Hồ nói chuyện với sư đoàn 308 năm 1954tại dền Hùng)
- Gv hướng dẫn hs làm 1 bài tập trắc nghiệm tại lớp
Trang 325 Rút kinh nghiệm
Trang 33
-Bồi dưỡng cho Hs kĩ năng nhận xét, so sánh,bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử
II Phương tiện dạy học:
- Bản đồ,bài soạn ,SGK,SGV,sơ đồ cuộc kháng chiến,tranh ảnh.
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy điểm lại những nét chính về đời sống vật chất & tinh thần của cư dân văn Lang
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
-GV:Gọi hs đọc phần đầu mục 1& hỏi:Vì
sao vào thế kỷ III TCN quân Tần xâm lược
nước ta?
-HS: trả lời: Đời Vua Hùng thứ 18 không
lo sữa sang võ bị,chỉ ham ăn
uống vui chơi
- Gv:Quân Tần đã xâm lược ở những nơi
nào? Những ai đương đầu trực tiếp
chốngquân xâm lược Tần?
-Hs: Chúng chiếm vùng bắc Văn lang.Cả
nhân dân Tây Âu &Lạc Việt đứng lên chống
quân xâm lược
-GV: Tại sao họ khôngđầu hàng ? thế lực &
cách đánh giặc của ta như thế nào? Em biết
-Vua Hùng thứ 18 lơ là,mất cảnh giác
-Lụt lội xảy ra liên tiếp,nhân dân gặp khókhăn
c Kết quả:Quân Tần thất bại.
Trang 34-Hs: Quân ta giành thắng lợi
.-GV :H/dẫn hs thảo luận: Nguyên nhân nào
quân ta giành được thắng lợi? Em nghĩ gì về
tinh thần chiến đấu của người Tây âu &Lạc
việt?
-Hs:Trình bày Gv bổ sung& kết luận vơi
tinh thần đấu tranh anh dũng,
đoàn kết 1lòng nên đã ta giành được thắng
lợi,nhà nước Âu lạc ra đời
-Hs: ở đây có có 1lực lượng quân đội lớn,
khu thành phòng thủ, bảo vệ kinh đô
- Giống:+Vua có quyền quyết định tối cao
+ Giúp Vua có lạc hầu, Lạc Tướng
-Gv: Gọi hs đọc mục 5Sgk & hỏi :
Trong thời gian An Dương Vương xây dựng
đất nước, ở Trung quốc có có gì đáng chú
ý?
-Gv: Em biết gì về Triệu Đà?
-Gv: Nói thêm dựa vào STK ( trang 107)
-Gv: Triệu Đà đem quân xâm lược Âu lạc
vào thời gian nào? Nhân dân Âu lạc đã
chiến đấu ra sao?
-Gv: Sau khi thất bại Triệu Đà dùng kế gì?
Theo em truyện Mị Châu- Trọng Thủy nói
*Xây dựng quốc phòng-An Dương Vương cho xây dựng ở PhongKhê 1 khu thành đất lớn => Gọi là Loathành hay thành Cổ loa
-Thành Cổ Loa có 3 vòng khép kín tổngchiều dài chu vi 16 000 mét Bên trongthành nội là khu vực nhà ở & làm việc củaVua , các lạc hầu lạc tướng
-Cổ Loa còn là 1 quân thành => Phòngthủ, bảo vệ kinh đô của An Dương Vương
*Nhà nước Âu Lạc sụp đổ-Năm 181-180 TCN Triệu Đà đem quânxâm lược Âu Việt
-Quân dân Âu Lạc với vũ khí tốt & tinhthần chiến đấu dũng cảm đã đánh bạiđược quân Triệu, giữ vững nền độc lập đấtnước
-Năm 179 TCN, An Dương Vương đãmắc mưu Triệu Đà, Âu Lạc bị thất bạinước ta rơi vào ách đô hộ của bọn phongkiến phương bắc
Trang 35LỊCH SỬ 6
bài học gì?
-Gv: Bổ sung:Phải tuyệt đối cảnh giác,Vua
phải tin tưởng ở trung thần, phải dựa vào
Hs trả lời các câu hỏi sau:
- Cuộc kháng chién chống quân xâm lược Tần diễn ra như thế nào?
- Nước Âu lạc ra đời trong hoàn cảnh nào? So sánh nhà nước Văn Lang,Âu lạc?
- GV có 1bài tập để kiểm tra kiến thức của hs:So sánh về kinh tế,bộ máy nhà nước của Vănlang,Âu lạc:Với 3 dữ kiện: Ngang nhau,thấp hơn,tiến bộ hơn.Hs chọn đáp án đúng nhất
5 Hướng dẫn ôn tập
- Dựa vào các câu hỏi cuối bài học bài cũ Đọc trước phần còn lại của bài 14: Suy nghĩ,trả lời
những câu hỏi sgk,mô tả thành Cổ Loa,tìm đọc truyện Mị Châu-Trọng Thủy
- Làm bài tập (sách bài tập)
Trang 36TUẦN
TIẾT
BÀI 16: ÔN TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Qua bài học giúp hs củng cố:
-Về kiến thức về lịch sử dân tộc từ khi xuất hiện con người đến thời kì dựng nước VănLang-Âu Lạc
2 Tư tưởng:
- Giáo dục cho hs biết trân trọng những thành quả mà cha ông ta đã xây dựng trong lịch sử
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ và kĩ năng nhận xét, đánh giá,rút kinh nghiệm
lịch sử
II Phương tiện dạy học:
-Bản đồ ,tranh ảnh,bài soạn, tư liệu
III Tiến trình lên lớp:
Gv hướng dẫn hs nêu đầy đủ các địa
điểm Bắc, Nam, hiện vật thời gian tồn
tại
- Gv: kết hợp bản đồ VN treo tường để
giúp hs nắm lại các địa điểm
- Hướng dẫn hs lập sơ đồ: dấu tích của sự
xuất hiện những người đầu tiên trên đất
nước ta( Thời gian ,địa điểm)
- Hs: tiến hành lập theo nhóm ở bảng
phụ
- HS: cử đại diện lên trình bày
1 Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta? Thời gian, địa điểm.
- Cách đây hàng chục vạn năm đã có ngườiViệt cổ sinh sống
30 đến
40 vạnnăm
Răng Nườitối cổ
Núi Đọ, QuanYên ( ThanhHoá), Xuân Lộc (Đồng Nai)
ghè đẽo thôsơ
Trang 37LỊCH SỬ 6
Hoạt động 2
-Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu xã hội
nguyên thuỷ trải qua những giai đoạn lớn
nào Trước hết đặt các câu hỏi nhỏ, bắt
đầu từ công cụ(đá đéo sơ kì, đá đẽo phát
triển,đá mài, kim loại đầu tiên)
- Gv:Hướng dẫn hs lập sơ đồ: Xã hôi
nguyên thuỷ trải qua những giai đoạn lớn
nào(địa điểm, thời gian, công cụ sản
-Gv:Nhà nước Văn Lang ra đời trong
điều kiện vùng cư trú như thế nào?
-Hs: Tìm hiểu lại kiến thức để trả lời
Hoạt động 4
-Gv: Những công trình văn hoá tiêu biểu
thời Văn Lang -Âu Lạc?
- Hs: trống đồng và thành Cổ Loa
- GV: hs mô tả lại hoa văn trên trống
đồng và cấu trúc thành Cổ Loa
Mái đá Ngườm(Thái Nguyên),Sơn Vi (PhúThọ)
Khoảng3-2 vạnnăm
Hòn cuộiđược ghèđẽo thô sơ
Hoà Bình, BắcSơn, Hạ Long
Từ12000-4000năm
Công cụ đáđược màilưỡi
4000-3500năm
Nhiều công
cụ đồngthau
2 Xã hội nguyên thuỷ trải qua những giai đoạn lớn sau:
Địa điểm (hay nền văn hoá)
Thời gian
Công cụ sản xuất
Núi Đọ, QuanYên, Xuân Lộc
40-30vạnnăm
Hoà Bình, BắcSơn, Hạ Long
Từ12000-4000năm
Đồ đá giữa,công cụ đáđược mài lưỡi
Phùng Nguyên
3500năm
4000-Thời đại kimkh
- công c s n xu t b ng ụ sản xuất bằng đồng thau +sắt ản xuất bằng đồng thau +sắt ất bằng đồng thau +sắt ằng đồng thau +sắt đồng thau +sắt ng thau +s t ắt.
3.Những điều kiện đưa đén sự ra đời của nước Văn Lang-Âu Lạc:
- Vùng cư trú được mở rộng
- Cơ sở kinh tế ngày càng phát triển
- Các quan hệ xã hội: nhu cầu hợp tác trongsản xuất, giải quyết các xung đột, trị thuỷ
4 Những công trình văn hoá tiêu biểu thời Văn Lang -Âu Lạc:
- Trống đồng
- Thành Cổ Loa (Loa Thành)
Trang 39LỊCH SỬ 6
CHƯƠNG III DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ: THỜI KỲ BẮC THUỘC & ĐẤU
TRANH GIÀNH ĐỘC LÂP
I.Mục tiêu
1 Kiến thức:
-Sau thất bại của An Dương Vương ,đất nước ta bị phong kiến phương bắc thống trị ( Thời kỳbắc thuộc).Sự thống trị tàn bạo của phong kiến phương bắc là nguyên nhân chính dẫn đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng được toàn dân ủng hộ , thắng lợi nhanh chóng, đát nước dành được độc lập
- Sau khi cuộc K/n thắng lợi ,Hai bà Trưng đã tiến hành công cuộc xây dựng đất nước ,giữ gìn độc lập dân tộc vừa mới giành được, đó là những việc làm thiết thực đưa lại quyền lợi cho nhân dân, tạo nên sức mạnh để tiến hành cuộc K/c chống quân xâm lược Hán
-Hs cần thấy rõ ý chí kiên cường, bất khuất của nhân dân ta chống quân xâm lược Hán
- Từ sau thất bại của cuộc k/c thời Trưng Vương phong kién TQ đã thi hành nhiều biện pháp hiểm độc nhằm biến nước ta thành 1 bộ phận của TQ, bắt dân ta sống theo lối Hán, luật Hán,chính sách đồng hoá của chúng được thực hiện triệt để trên mọi phương diện
-Với chính sách cai trị, bóc lột tàn bạo của các triều đại pk TQ nhằm biến nước ta thành thuộc địa của TQ xoá bỏ sự tồn tại của dân tộc ta
-Cùng với sự phát triển kinh tế của Giao Châu từ thế kỉ I - thế kỉ VI ( tuy chậm chạp ) , xãhội cũng có những chuyển biến sâu sắc
-Do c/s áp bức ,bóc lột của bọn đô hộ, đa số nông dân ngày càng nghèo đi, 1 số ít trở thànhnông dân nô lệ & nô tỳ
-Trong cuộc đấu tranh chống sự đồng hoá của phong kiến phương bắc, tổ tiên đã kiên trìbảo vệ tiếng Việt, phong tục, tập quán & văn hoá Việt
-Giúp hs hiểu đầu thế kỉ VI , nước ta chịu sự thống trị của nhà Lương chúng thực hiện chế
độ áp bức bóc lột tàn bạo, đó là nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khởi nghĩa Lí Bí
- Tuy diễn ra trong thời gian ngắn nhưng nghĩa quân đã chiếm được hầu hết các quận, huyệnGiao Châu, quân Lương 2 lần đem quân sang chiếm nhưng đề thất bại
- Lí Bí xưng đế & lập nước Vạn Xuân có ý nghĩa to lớn đối với lịch sử dân tộc
-Từ đầu thế kỷ VII (618) nước ta chịu sự thống trị của nhà Đường.Nhà Đường sắp đặt bộ máy cai trị, chia lại khu vực hành chính, chúng siết chặt hơn bộ máy cai trị để đô hộ, thực hiện chính sách đồng hoá, tăng cường bóc lột, đàn áp các cuộc khởi nghĩa
-Trong suốt 3 thế kỷ thống trị của nhà Đường, nhân dân ta nhiều lần nổi dậy, tiêu biểu nhất cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan & Phùng Hưng