1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn lịch sử lớp 9

189 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Thế Giới Hiện Đại Từ Năm 1945 Đến Nay
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án môn lịch sử lớp 9 Giáo án môn lịch sử lớp 9 Giáo án môn lịch sử lớp 9 Giáo án môn lịch sử lớp 9 Giáo án môn lịch sử lớp 9 Giáo án môn lịch sử lớp 9 Giáo án môn lịch sử lớp 9 Giáo án môn lịch sử lớp 9 Giáo án môn lịch sử lớp 9 Giáo án môn lịch sử lớp 9 Giáo án môn lịch sử lớp 9 Giáo án môn lịch sử lớp 9 Giáo án môn lịch sử lớp 9 Giáo án môn lịch sử lớp 9 Giáo án môn lịch sử lớp 9 Giáo án môn lịch sử lớp 9 Giáo án môn lịch sử lớp 9 Giáo án môn lịch sử lớp 9

Trang 1

Tuần: 1

Tiết: 1

Phần I LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Chương I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945

ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX

I.Liên Xô I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:Học sinh nắm được.

- Những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dânLiên Xô nhanh chóng khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, tiếp tục xâydựng cơ sở vật chất cho CNXH

- Liên Xô đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế và KHKT ( từ năm 1945đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX )

2.Tư tưởng:

Học sinh hiểu được những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH củaLiên Xô từ năm 1945 đến đầu những năm 70 đã tạo cho Liên Xô đã tạo cho Liên Xômột thực lực để chống lại âm mưu phá hoại và bao vây của CNĐQ

+ Tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô và những thành tựu khoa học…

-HS: + Sưu tầm một số tranh ảnh về những thành tựu của Liên Xô, Soạn bài

III.Các bước lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Dạy bài mới: GV giới thiệu bài theo SGK

Hoạt động 1

-Gọi hs lên bảng xác

định vị trí của Liên Xô

trên bản đồ châu Âu

? Vì sao sau chiến tranh

thế giới thứ hai Liên xô

phải bắt tay vào khôi

phục kinh tế?

?Trong chiến tranh thế

giới thứ hai Liên Xô bị

-HS lên bảng xácđịnh

-Vì sau chiến tranhtuy là nước chiếnthắng nhưng Liên

Xô củng chịu nhữngtổn thất nặng nề vềngười và của

-HS:

+Hơn 27 triệu

I.Liên Xô 1.Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh(1945-1950).

a.Những thiệt hại của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai.

+Hơn 27 triệu người chết+1710 thành phố bị phá huỷ+ Hơn 70000 làng mạc bị phá hủy

b.Thành tựu trong khôi phục kinh tế:

Trang 2

thiệt hại như thế nào?

*GV phân tích thêm:

Những tổn thất đó làm

cho nền kinh tế LX phát

triển chậm lại tới 10 năm,

Vì vậy LX phải bắt tay

vào khôi phục kinh tế,

hàn gắn vết thương chiến

tranh

?Công cuộc khôi phục

kinh tế, hàn gắn vết

thương chiến tranh ở

Liên Xô đã diển ra và đạt

kết quả như thế nào?

tựu chủ yếu của Liên Xô

Trong công cuộc xây

-KHKT: Năm 1949Liên Xô…

-HS đọc thông tinsgk

-Là nền sản xuất đại

cơ khí với côngnghiệp hiện đại,nông nghiệp hiện đại

và khoa học kĩ thuậttiên tiến

-HS: Thực hiệnthành công một loạtcác kế hoạch dàihạn

+ Năm 1949 Liên Xô chế tạo thànhcông bom nguyên tử

2.Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ

sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa

xã hội (từ năm 1950….TK XX ).

a.Kinh tế:

-Thực hiện thành công các kế hoạchdài hạn với phương hướng chínhcủa kế hoạch là:

+Ưu tiên phát triển công nghiệpnặng

+Thâm canh trong nông nghiệp.+Đẩy mạnh tiến bộ KHKT+Tăng cường sức mạnh quốc phòng.-Kết quả: CN tăng bình quân hằngnăm 9,6% là cường quốc côngnghiệp thứ hai thế giới sau Mĩ,

b.KHKT:

-Năm 1957 phóng thành công vệtinh nhân tạo

-Năm 1961 phóng tàu “PhươngĐông” đưa con người bay vòngquanh Trái Đất

c Đối ngoại:

LX chủ chương duy trì hoà bình thếgiới, quan hệ hữu nghị với các nướcvới tất cả các nước và ủng hộ phongtrào đấu tranh của các dân tộc

4.Củng cố:

- Những thành tựu mà LX đạt được trong quá trình khôi phục kinh tế là gì?

- Viêc LX chế tạo thành công bom nguyên tử nói lên điều gì?

5 Dăn dò: Học bài - soạn mục II, III.

IV.Rút kinh nghiệm:

Tuần: 2

Trang 3

Tiết: 2

Bài 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX ( T2 )

II.ĐÔNG ÂU I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-HS hiểu rõ hoàn cảnh và quá trình ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

đã hoàn thành thắng lợi cách mạng dân tộc, dân chủ

-Nắm được sự hình thành hệ thống XHCN trên thế giới

-GV: + Bản đồ các nước Đông Âu

+ Tranh ảnh có liên quan

-HS: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh có liên quan

III.Các bước lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Những thành tựu mà LX đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH

3.Dạy bài mới: Chương trình lịch sử 8 chúng ta đã được học cuối năm 1944 đầu

1945 Hồng quân Liên Xô trên con đường truy đuổi phát xít Đức về tận sào huyệt củachúng ở Bec-lin đã giúp một loạt các nước Đông Âu giải phóng, hệ thống các nướcXHCN đã ra đời…

? Các nước dân chủ nhân

dân Đông Âu ra đời như

Nhân dân các nước Đông

1.Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

- Nhân dân các nước Đông

Âu đấu tranh chống phát xítgiành thắng lợi => Thành lậpcác nhà nước dân chủ nhândân: Ba Lan (7/1944), Ru-ma-ni (8/1944)…

-Riêng Đức bị chia cắt: Cộnghoà Liên bang Đức (9/1949)ởphía Tây và Cộng hoà dânchủ Đức(10/1949) ở phía

Trang 4

và Cộng hoà dân chủ

Đức(10/1949)…

? Để hoàn thành các

cuộc cách mạng dân chủ

nhân dân, các nước

Đông Âu đã thực hiện

những nhiệm vụ gì?

Hoạt động 2

Âu nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền

=>Một loạt nhà nước dân chủ nhân dân đã được thành lập: Ba Lan (7/1944 ), Ru-ma-ni (8/1944 )…

+Riêng Đức bị chia cắt:

Cộng hoà Liên bang Đức (9/1949)ở phía Tây và Cộng hoà dân chủ Đức(10/1949) ở phía Đông

-HS:

Đông

- Từ năm 1945 đến năm 1949 hoàn thành nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ

+ Xây dựng bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân + Tiến hành cải cách ruộng đất

+ Thực hiện các quyền tự do dân chủ và cải thiện đời sống nhân dân…

2.Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ( từ năm 1950…

(Đọc thêm)

4.Củng cố: ? Tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va ra đời nhằm mục đích gì?

? Nêu những thành tích của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) trong những năm 1951 – 1973

5.Dăn dò:

Học bài, soạn bài 2 – tập trả lời câu hỏi trong bài

IV.Rút kinh nghiệm:

Tuần: 3

Trang 5

Tiết: 3

Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU

NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX I.Mục tiêu:

1-Kiến thức:

-Giúp HS nắm được những nét chính của quá trình khủng hoảng và tan rã của chế

độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu

3-Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định so sánh các vấn đề lịch sử II-Chuẩn bị:

*Giáo viên:

-Lược đồ các nước SNG , các tư liệu về Liên Xô và các nước Đông Âu giai đoạnnày Các loại tranh ảnh về thời kì này

*Học sinh::

Đọc trước SGK và nghiên cứu các kênh hình

Sưu tầm tranh ảnh tư liệu thời kì này

III Các bước lên lớp:

1-Ổn định lớp:

2-Kiểm tra bài cũ:

-Hãy nêu những thành tựu mà các nước Đông Âu đạt được trong công cuộc XDXHCN?

-Nêu mục đích ra đời và những thành tích của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)?

Xô chậm sửa đổi,không tiến hành cảicách về KT-XH,không khắc phụcnhững sai lầm, thiếusót

-1973,cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng

nổ, làm cho nền kinh tế - xã hội củaLiên Xô ngày càng rơi vào khủng hoảng

2.Diễn biến:

-3 -1985 Gooc-ba-chốp lên nắm quyền

Trang 6

bang Xô Viết (theo

? Hậu quả của công

cuộc cải tổ ở Liên Xô

T3 -1985 chốp lên nắm quyềnlãnh đạo

Gooc-ba HS theo dõi… sgk-HS:

+Kinh tế: Suy sụp+Chính trị: Mất ổnđịnh

+xã hội: Rối loạn,nhiều tệ nạn xã hộigia tăng, mâu thuẫnxung đột sắc tộc

lãnh đạo và đề ra đường lối cải tổ

-Do thiếu chuẩn bị đầy đủ các điều kiệncần thiết và thiếu đường lối đúng đắnnên công cuộc cải tổ nhanh chóng lâmvào khó khăn và bế tắc

3.Hậu quả:

+19-8-1991,Cuộc đảo chính chốp không thành, gây hậu quả nghiêmtrọng

Gooc-ba-+21-12-1991 11 nước cộng hoà kí hiệpđịnh giải tán Liên bang Xô Viết và thànhlập Cộng đồng các quốc gia độc lập(SNG)

+Tối 25-12-1991 Tổng thống chốp từ chức

=> Chấm dứt chế độ XHCN ở Liênbang Xô Viết sau 74 năm tồn tại

II-Hậu quả cuộc khủng hoảng và tan

rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.

-Đảng cộng sản Đông Âu mất quyềnlãnh đạo

-Cuối năm 1989 chế độ XHCN sụp đổ ởhầu hết các nước đông Âu

-28/6/1991, SEV ngừng hoạt động

-1/7/1991 tổ chức Hiệp ước Vác-sa-vagiải tán

4 Củng cố:

- Gv y/c HS trình bày lại những biểu hiện của quá trình khủng hoảng và tan

rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu

5.Dặn dò:

-Viết tiểu luận: Suy nghĩ của em về sự tan rã của của chế độ XHCN ở Liên Xô

và các nước Đông Âu ?-Trả lời các câu hỏi cuối bài và làm bài tập

IV.Rút kinh nghiệm:

Tuần: 4

Trang 7

Tiết: 4

CHƯƠNG II CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY

Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Giúp HS nắm được quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộcvà sựtan rã của hệ thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh: những diễn biến chủyếu, những thắng lợi to lớn và khó khăn trong công cuộc xây dựng đất nước ở cácnước này

2.Tư tưởng:

- Thấy rõ cuộc đấu tranh anh dũng và gian khổ của nhân dân các nước Á, Phi,

Mĩ La-tinh vì sự nghiệp giải phóng và độc lập dân tộc

- Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với các dân tộc Á, Phi, Mĩ La-tinh, tinhthần tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là CNĐQ –thực dân

- Nâng cao lòng tự hào dân tộc vì nhân dân ta đã giành được những thắng lợi tolớn trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, nhất là trong nửa sau thế kỉ XXnhư một đóng góp to lớn, thúc đẩy mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc

3.Kĩ năng:

- Giúp HS rèn luyện phương pháp tư duy, khái quát, tổng hợp cũng như phântích sự kiện; rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ về kinh tế, chính trị ở các châu và thếgiới

Học bài, soạn bài:

III.Các bước lên lớp:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

Cuộc khủng hoảng và sụp đổ ở các nước Đông Âu diễn ra như thế nào?

3.Dạy bài mới:

Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị ở châu Âu có nhiều sự biếnđổi với sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.Còn ở châu Á,Phi, Mĩla-tinh có gì biến đổi không? Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra như thếnào? Hệ thống thuộc địa chủ nghĩa đế quốc tan rã ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bàihọc hôm nay để trả lời cho những nội dung trên

Trang 8

Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi bảng

-Các nước thuộc địa

của Bồ Đào Nha.

In-đô-nê-xi-a(17-8-+ Việt Nam( 2-9-1945),+ Lào ( 12-10-1945)

- Các nước Nam Á và Bắc Phi:

+ Ấn Độ ( 1946-1950) + Ai Cập(1952)…

- Năm 1960 có 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập

- Mĩla-tinh :1-1-1959 cách mạng Cu-Ba giành thắng lợi

-HS:

Giữa những năm 60 của thế kỉ XX hệ thống thuộcđịa của CNĐQ về cơ bảnsụp đổ

-HS theo dõi, ghi nhận

I/Giai đoạn từ 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.

- Đông Nam Á:

+ 1945),

In-đô-nê-xi-a(17-8-+ Việt Nam( 2-9-1945), + Lào ( 12-10-1945)

- Các nước Nam Á và Bắc Phi:

+ Ấn Độ ( 1946-1950) + Ai Cập(1952)…

- Năm 1960 có 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập

- Mĩla-tinh :1-1-1959 cáchmạng Cu-Ba giành thắng lợi

*Kết quả:

Giữa những năm 60 của thế kỉ XX hệ thống thuộc địa của CNĐQ về cơ bản sụp đổ

II.Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến những năm 70 của thế kỉ XX.

Trang 9

*GV gọi học sinh lên

Các nước tiến bộ trên

thế giới đã lên án gay

gắt chế độ A-pác-thai

Nhiều văn kiện của

Liên hợp quốc coi

A-pác-thai là một tội ác

chống nhân loại

? Cuộc đấu tranh của

nhân dân châu Phi

-Tây Nam Phi (1990)

-Cộng hoà Nam Phi

(1993) ngày nay SGK

?Thắng lợi có ý nghĩa

lịch sử trong giai đoạn

nê-Bít-xao, bích Ăng-gô-la

-Ghi-nê-Bít-xao ( 9/1974) -Mô-dăm-bích ( 6-1975) -Ăng-gô-la (11-1975)

III.Giai đọan từ những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX

-Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc( A-pác-thai ) tập chung

ở 3 nước miền Nam châu Phi:

+Rô-đê-di-a (1980) +Tây Nam Phi (1990) +Cộng hoà Nam Phi (1993)

-Năm 1993 chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏ

Trang 10

này là gì?

=> Năm 1994

Man-đê-la người da đen đầu

tiên được bầu làm tổng

thống

*GV chốt lại kiến thức

theo đoạn cuối SGK

=>HS lên bảng xác

định vị trí ba nước

+ Năm 1994

Học sinh theo dõi -HS lên bảng xác định sau hơn ba thế kỉ tồn tai ở Cộng hoà Nam Phi - Năm 1994 Man-đê-la người da đen đầu tiên được bầu làm tổng thống 4.Củng cố: -GV sơ kết ba giai đoạn của phong trào giải phóng dân tộc với nội dung quan trọng nhất của mỗi giai đoạn ?Nêu một cách khái quát các đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc từ sau năm 1945.( HS khá, giỏi ) Gợi ý: -Phong trào diễn ra với khí thế sôi nổi, mạnh mẽ không gì ngăn nổi

-Đông đảo các g/c, các tầng lớp nhân dân tham gia

-Phong trào diễn ra dưới sự lãnh đạo của g/c công nhân, phần lớn ở các nước là g/c tư sản dân tộc

-Hình thức đấu tranh đa dạng, phong phú

5.Dặn dò: Lập bảng niên biểu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

Giai đoạn Châu Á Châu Phi Mĩ La-tinh ? ? ? ? IV.Rút kinh nghiệm:

Tuần: 5

Tiết: 5

Bài 4:

Trang 11

CÁC NƯỚC CHÂU Á I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Giúp HS nắm khái quát tình hình châu Á từ sau CTTG II

-Sự ra đời và các giai đoạn phát triển của nước CHND Trung Hoa từ sau năm

-Bản đồ Châu Á và lược đồ nước CHND Trung Hoa sau ngày thành lập

-Một số tư liệu về lịch sử TQ hiện đại

*HS:

- Đọc trước SGK và trả lời các câu hỏi cuối mỗi mục

- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan đến bài

- vở BT, vở ghi, SGK

III-Các bước lên lớp:

1-Ổn định lớp:

2-Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm của PT GPDT từ sau năm 1945 đến giữa những năm 90? Tác độngcủa các phong trào đấu tranh ở các khu vực trong thời kỳ này?

3 Bài mới:

Châu á là một châu lục có diện tích rộng lớn và dân số đông dân nhất thế giới.

Từ sau CTTG lần thứ 2 đến nay Châu á đã có nhiều biến đổi sâu sắc trải qua quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ các dân tộc C hâu á dành được độc lập – Từ đó đến nay các nước đang ra sức cũng cố độc lập, phát triển kinh tế xã hội - Hai nước lớn nhất Châu á là Trung Quốc và ấn Độ Đã đạt được nhữnh thành tựu lớn trong công cuộc phát triển KT-XH vị thế các nước ngày càng lớn trên trường quốc tế

Hoạt dộng của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1

*GV giới thiệu để HS

-HS nghe GV nêu những vấn đề kiến thức I-Tình hình chung:

Trang 12

-HS: Nêu những khó khăn và phức tạp hiện nay ở một số nước châu

Á

- Từ nhiều thập kỉ qua kinh tế một số nước châu Á

-Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn quốc, Trung Quốc…

-HS theo dõi

-HS theo dõi, ghi nhận

- Sau 1945 PT ĐT GPDTbùng nổ, mạnh mẽ, lan rộng toàn châu Á

- Cuối những năm 50 phần lớn các nước giành được độc lập

- Trong suất nửa sau thế

kỉ XX tình hình châu Á lại không ổn định

- Sau chiến tranh lạnh, lại xảy ra xung đột, li khai, khủng bố

- Từ nhiều thập kỉ qua kinh tế một số nước châu

Á tăng trưởng nhanh ( Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn quốc, Trung Quốc…)

II- Trung Quốc.

1 Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa

Trang 13

Trach Đông đang làm gì?

Sự kiện này diễn ra vào

thời gian nào?

? Hãy cho biết ý nghĩa

lịch sử của sự ra đời nước

cửa từ bao giờ? Nội dung

của đường lối đó là gì?

?Em hãy nêu những kết

-HS:

+ Mao Trach Đông đangđọc bản tuyên ngôn độc lập

+ Chiều ngày 01/10/1949

-Kết thúc ách nô dịch hơn 100

-Hệ thống XHCN

-12-1978: TQ đề ra đường lối đổi mới

-Nội dung: XDCNXH mang màu sắc TQ, lấy phát triển KT

*Ý nghĩa lịch sử:

-Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến, đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do

-Hệ thống XHCN được nối liền từ châu Âu sang châu Á

Mười năm đầu xây dựng chế độ mới

-12-1978: TQ đề ra đường lối đổi mới

-Nội dung: XDCNXH

mang màu sắc TQ, lấy phát triển KT làm trung tâm, thực hiện cải cách

mở cửa, hiện đại hoá đấtnước

-Kết quả :

+ Kinh tế : Tăng trưởmg cao nhất thế giới

9,6%/năm, tổng giá trị

Trang 14

*GV liên hệ việc Trung

Quốc tranh chấp quần

đảo Hoàng Sa của VN

hiện nay

*GV kết luận:

Hiện nay TQ là nước có

tốc độ tăng trưởng kinh tế

cao vào bậc nhất thế

giới(>9%/năm) năm

2001 GDP đạt 9593,3 tỉ

nhân dân tệ gấp 3 lần

năm 1989

-HS theo dõi

- học sinh xem hình 7 và

8 Nêu nhận xét

-HS:

+Cải thiện quan hệ

+Thu hồi chủ quyền

+Địa vị của TQ

-HS theo dõi xuất khẩu tăng 15 gấp lần, tiềm lực kinh tế đứng thứ 7 TG

+ Đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt - Đối ngoại: +Cải thiện quan hệ với nhiều nước +Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông (7/1997), Ma Cao (12/1999) +Địa vị của TQ được nâng cao trên trường quốc tế 4.Củng cố: -Nêu những giai đoạn chính và nội dung chủ yếu của lịch sử TQ từ sau

năm 1945 đến nay ? 5-Dặn dò: -Trả lời các câu hỏi cuối bài và làm bài tập -Tìm hiểu tư liệu nói về sự thành lập và những hoạt động của tổ chức ASEAN, quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam và các nước thành viên trong tổ chứ này -Chuẩn bị trước bài mới IV Rút kinh nghiệm:

Tuần: 6

Tiết: 6

Trang 15

Bài 5 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I Mục tiêu:

1-Kiến thức:

-Giúp HS nắm được tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945

-Sự ra đời của tổ chức ASEAN và vai trò của nó với sự phát triển của các nướctrong khu vực Đông Nam Á

-Bản đồ thế giới và lược đồ các nước Đ.N.Á

-Một số tranh ảnh, tư liệu về các nước Đ.N.Á, bảng phụ

*HS:

- Đọc trước SGK , nghiên cứu kênh hình

- Trả lời câu hỏi cuối mỗi mục

- Sưu tầm tư liệu ,tranh ảnh về các nước ĐNA

III-Các bước lên lớp:

1-Ổn định lớp:

2-Kiểm tra bài cũ:

? PT GPDT các nước Châu Á diễn ra ntn từ sau năm 1945 ? Kết quả

? Nêu những thành tựu công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978 đếnnay )?

3- Bài mới

ĐNA là khu vực lịch sử – văn hoá thống nhất, giàu tiềm năng Các quốc gia cóa nhiều nét tương đồng và có mối quan hệ lâu đời đã được xác lập trong lịch sử Ngày nay, các quốc gia ĐNA đang ra sức xây dựng một cộng đồng khu vực phát triểnnăng động, đầy triển vọng, hoà bình và thịnh vượng

Trang 16

nước Đ.N.A có sự phân

hoá ntn trong đường lối

doạ dùng bạo lực, bao

vây kinh tế, phá hoại

-HS yếu-kém: ( Đọc thông tin SGK trả lời )

-HS: Hầu hết các nước Đ.N.Á đều là thuộc địa của thực dân phương Tây

-Sau khi phát xít Nhật đầu hàng các nước Đ.N.Á nhanh chóng nổi dậy giành chính quyền:

17/8/1945, nhân dân đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập

In HS đọc thông tin SGK trả lời: “Đ.N.A ngày càng trở nên căng thẳng ”

-Học sinh theo dõi, ghi nhớ

-Hoàn cảnh:+ Do yêu cầu phát triển kinh tế- xãhội

I.Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945.

*Trước 1945:

Hầu hết các nước Đ.N.Á đều là thuộc địa của thực dân phương Tây

*Sau 1945:

-Các nước Đ.N.Á nhanh chóng nổi dậy giành chínhquyền In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào 8→10/1945.-Giữa những năm 50 của

TK XX các nước trong khu vực lần lượt giành độclập

-Cũng từ giữa những năm 50: Tình hình các nước Đ.N.Á căng thẳng và phânhoá do sự can thiệp của MĨ

II.Sự ra đời của tổ chức ASEAN.

-Hoàn cảnh: + Do yêu

Trang 17

ASEAN theo gợi ý:

thời gian, tên nước

+Ngày 8-8-1967: Hiệp hội các nước Đ.N.Á được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan)

-HS quan sát hình 10 và lên bảng xác định 5nước

- Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những

nổ lực

-Tháng 2 -1967: Hiệp ước thân thiện và hợp tác

ở Đ.N.Á được ký kết tại Ba-li ( In-đô-nê-xi-a)

cầu phát triển kinh tế- xã hội

+ Hạn chế ảnh hưởng của các nước bên ngoài đối với khu vực

+Ngày 8-8-1967: Hiệp hộicác nước Đ.N.Á được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan)

-Mục tiêu:

Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nổ lực hợp tác chung giữa cácnước thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổnđịnh khu vực

-Nguyên tắc:

( phần chữ nhỏ sgk )

II.Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”.

Thời gian

Tên nước thànhviên

Mi CamMi puMi chia

Trang 18

đại diện cho những

quốc gia nào? Tại đâu

và nói lên điều gì?

=> GV nhấn mạnh:

Tất cả cùng nắm tay

giơ lên cao thể hiện

một tinh thần hợp tác,

hoà bình và cùng nhau

phát triển vì 1 ASEAN

“Hoà bình, ổn định và

phát triển đồng đều”

?Trọng tâm của hoạt

động của ASEAN 10 là

gì?

? Quan hệ giữa Việt

Nam với các nước

trong ASEAN?

thứ 10

-HS theo dõi

-Hợp tác kinh tế, xây dựng một khu vực Đông Nam Á hoà bình, ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh

-Hợp tác, thân thiện, cùng phát triển

-Hoạt động chủ yếu: Hợp

tác kinh tế, xây dựng một khu vực Đông Nam Á hoà bình, ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh

4.Củng cố:

Nêu những nét biến đổi cơ bản của tình hình ĐNA trong thời kì này?

Gợi ý

+ Cho đến nay các nước ĐNA đều giành được độc lập

+ Từ khi giành được độc lập, các nước ĐNA đều ra sức xây dựng và phát triển nền kinh tế – xã hội đạt được nhiều thành tựu to lớn( Xingapho- nước phát triển trên thế giới)

+ Từ 1999 đến nay ASEAN đã có 10 thành viên cùng hợp tác hữu nghị giúp

đỡ nhau phát triển, xây dựng 1 ĐNA hùng mạnh

5.Dặn dò:

-Trả lời các câu hỏi bài tập và ngh/c trước bài 6 ( Các nước Châu Phi)

IV.Rút kinh nghiệm:

Tuần: 7

Tiết: 7

Trang 19

Bài 6 CÁC NƯỚC CHÂU PHI I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Tình hình chung của các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ 2 Cuộc đấu tranh giành độc lập và sự phát triển kinh tế xã hội của các nước châu Phi

-Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

-Sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước này

-Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở CH nam Phi

-Bản đồ thế giới, bản đồ châu Phi

- Một số tranh ảnh về châu Phi

*HS: SGK, Soạn bài

III.Các bước lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày sự ra đời của tổ chức ASEAN Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của ASEAN

-Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10” ntn?

3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới theo SGK

hãy cho biết những

hiểu biết của mình về

-Diện tích : 30,3 tr km2 -Dân số : 838 tr người -Được bao bọc bởi đại dương

-Có kênh đào Xuy-ê

- Tài nguyên phong phú

I Tình hình chung :

- Phong trào giải phóng dân tộc sau năm 1945 bùng lên mạnh mẻ, tiêu biểu :

+Ai cập : 7-1952 đảo chính lật đổ chế độ quân chủ

+An-giê-ri :1954-1962 khởi nghĩa vũ trang lật

đổ ách thống trị của thựcdân Pháp

+ “Năm châu Phi”

1960-17 nước giành độc lập

Trang 20

phương tây

?Trước chiến tranh thế

giới thứ 2 châu Phi là

thuộc địa của những

nước nào

?Bằng những kiến thức

đã học ở bài 3 và nội

dung sgk nêu những

nét nổi bậc của phong

trào giải phóng dân tộc

ở châu Phi Xác định

sự kiện tiêu biểu

?Trong công cuộc xây

dựng đất nước châu Phi

đã đạt những thành tựu

và khó khăn gì ?

? Theo em nguyên

nhân nào làm cho châu

Phi trở nên đói nghèo,

lạc hậu ? =>Liên hệ

hiên nay

GV kết luận:

Quốc tế đã có những

giúp đỡ đối với châu

Phi và châu Phi cũng

?Em hãy nêu những

hiểu biết của mình về

nước CH Nam Phi

-HS:

Đạt nhiều thành tựu Tuy nhiên vẫn còn gặp nhiều khó khăn: Đói nghèo nợ nần, xung đột, nội chiến , dịch bệnh

- Xung đột, nội chiến

=> HS liên hệ

-HS theo dõi

-HS xác định vị trí của CHNam Phi trên bản đồ -HS: Vận dụng kiến thức

ở bài 3 và sgk trả lời +Diện tích : 1,2 tr km2 +Dân số : 43,6 tr người (2002)

+Là nước cực Nam châu Phi

+1662 đầu thế kỉ 19 là thuộc địa của Hà Lan +Đầu thế kỉ 19 –1961 là thuộc địa của Anh +1961 rút ra khỏi liên hiệp

-Về công cuộc xây dựng

đất nước:

Đạt nhiều thành tích Tuynhiên vẫn còn gặp nhiều khó khăn: Đói nghèo, lạchậu, nợ nần, xung đột nội chiến , dịch bệnh -Hình thành tổ chức khu vực là liên minh châu Phi (AU)

II Cộng hoà Nam Phi:

-1961 CH Nam Phi tuyên bố độc lập

+1993: Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ +1994 :Nen-xơn-man-đê-la lên làm tổng thống

Trang 21

?Ý nghĩa của phong

trào đấu tranh chống

-Hiện nay có chiến lược phát triển kinh tế vĩ mô:

giải quyết việc làm, phát triển sản xuất, xã hội -Đó chính là xoá bỏ hậu quả của chế độ A-pac-thai tồn tại hơn 3 thế kỉ làm cho đời sống kinh tế người

da đen kiệt quệ phải tạo vốn việc làm, giải quyết dần khó khăn trong cuộc sống, từng bước nâng cao phát triển linh tế cho người da đen

*Ý nghĩa:

Chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏ ngay tại xào huyệt cuối cùng của

nó sau hơn ba thế kỉ tồn tại

*Hiện nay: có chiến lượcphát triển kinh tế vĩ mô : giải quyết việc làm ,phát triển sản xuất, xã hội

-Tìm hiểu các nước Mĩ la tinh trên bản đồ

-Sưu tầm hình ảnh , mẫu chuyện về Phi-đen-ca-xto-rô

IV.Rút kinh nghiệm:

Tuần: 8

Tiết: 8

Trang 22

Bài 7 CÁC NƯỚC MỸ LA TINH

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Giúp hs nắm được khái quát tình hình Mĩ la-tinh sau chiến tranh thế giới thứ 2.Đặc biệt là cuộc đấu tranh giải phóng của nhân dân Cu-ba và những thành tựu mà nhân dân Cu-ba đã đạt về kinh tế, văn hoá, giáo dục hiện nay

2.Tư tưởng:

-Thấy được cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân Cu-ba và những thành tựu

mà họ đã đạt được về kinh tế, văn hoá ,xã hội từ đó thêm yêu mến và quý trọng nhân dân Cu-ba

-Thắt chặt tình đoàn kết hữu nghị và tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân 2 nước Việt Nam –Cu-ba

Học bài, Soạn bài

III.Các bước lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày những nét cơ bản nổi bật của châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ

2

-Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc đã diễn ra như thế nào ở CHNam Phi ?

3.Bài mới:

Các em có biết châu lục nào non trẻ nhất thế giới (châu Mĩ ) Đó là châu lục

mà Critxtopclompo tìm ra 1492 Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 1 phần của châu lục này(Mĩ la tinh ) xem tình hình chính trị của các nước này sau chiến tranh thế giới thứ

2 như thế nào ? Cu- ba đã đấu tranh như thế nào để giải phóng đất nước

Hoạt động của gv Hoạt động của hs Ghi bảng

Trang 23

này là Mĩ la-tinh ?

?Em hãy nêu những nét

khác biệt của Mĩ la tinh

đối với châu Á và châu

Phi ?

?Nét nổi bật của phong

trào giải phóng dân tộc

ở Mĩ la-tinh sau chiến

-Mĩ đe doạ gây sức ép

đối với Ni-ca-ra-goa

-Bao vây cấm vận đối

Bồ Đào Nha -HS:

Giành độc lập từ tay TBN từ rất sớm TK XIX…

-HS:

Sau chiến tranh thế giới thứ 2 cao trào đấu tranh bùng nổ…“Lục địa bùngcháy” Đặc biệt là Ni-ca-ra-goa và Chi-lê…

-Hệ thống XHCN ở Liên

Xô và Đông Âu tan rã, mối quan hệ Xô-Mĩ thay đổi  Mĩ có điều kiện phản kích Mĩ la-tinh

GV sơ kết : Những hành

động ấy đã làm cho phong trào cách mang ở

Mĩ la tinh gặp nhiều khó khăn Tuy vậy hơn 40 năm qua bộ mặt Mĩ la-tinh đã biến đổi khác trước MLT đã khôi phục

nước ở châu Mĩ la-tinh đã giành được độc lập như: Bra-xin, Pê-ru…Nhưng sau đó lại rơi vào vòng lệ thuộc và trở thành “sân sau” của đế quốc Mĩ

-1959 cách mạng Cu-ba bùng nổ

-Đầu những năm 60

những năm 80 của thế

kỉ XX cao trào đấu tranh bùng nổ mạnh mẽ “Lục địa bùng cháy” Đặc biệt

là Ni-ca-ra-goa và Chi-lê

-Cuối những năm 80 của thế kỉ XX đến nay : xây dựng và phát triển đất nước đạt nhiều thành tựu : củng cố độc lập , chủ quyền dân chủ , phát triển kinh tế , liên minh khu vực-Khó khăn : Kinh tế giảm sút , chính trị không ổn định (từ đầu những năm 90)

Trang 24

? Vì sao nói cuộc tân

công pháo đài

Môn-ca-đa ( 26/7/1953 0 đã mở

ra một giai đoạn mới

trong phong trào đấu

tranh của nhân dân

Cu-ba?

*GV khái quát phong

trào phong trào cách

mạng cu-ba

? Em có nhận xét gì về

tinh thần đấu tranh của

nhân dân Cu-ba ?

chủ quyền , bước lên vũ đài quốc tế với tư thế độc lập, tự chủ, kinh tế ngày càng phát triển

Hs xác định vị trí Cu-ba trên bản đồ

-Cu-ba có hình cá sấu nằm trải dài trên vùng biển Ca-ri-bê

-Diện tích : 110.860km2 -Dân số : 11,3tr người (2002)

-Là hòn đảo gần Hoa Kì (cách 100km đường biển)

- HS:

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, với sự giúp đỡ của Mĩ, tháng 3/1952…

-HS lắng nghe

-Tinh thần chiến đấu

II Cu Ba-hòn đảo anh hùng

1.Khái quát: SGK

2.Phong trào cách mạng Cu-ba.

a.Hoàn cảnh:

Sau chiến tranh thế giới hai, được Mĩ giúp đỡ 3/1952 Tướng Ba-ti-xta đảo chính và thiết lập chế

độ độc tài quân sự ở Cu-ba

b.Diễn biến:

-26/7/1953 dưới sự chỉ huy của Phi-đen Ca-xtơ-rôtấn công Môn-ca-đa nhưng không giành được thắng lợi

-Từ cuối 1959 Phi-đen xtơ-rô làm tổng chỉ huy tiếp tục tấn công

Ca 1/1/1959 chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ

c.Kết quả:

CM nhân dân Cu-ba giànhthắng lợi

Trang 25

?Hãy trình bày hiểu

biết của em về mối

quan hệ đoàn kết hữu

nghị giữa lãnh tụ

Phi-đen Ca-xtơ-rô, nhân

dân Cu-ba với đảng,

Chính phủ và nhân dân

ta

kiên cường, quả cảm củacác chiến sĩ , sự ủng hộ của nhân dân  Kết quảgiành được thắng lợi

-HS đọc thông tin SGK trả lời

-HS:

Chính sách phá hoại, baovây, cấm vận kinh tế của

Mĩ, củng như sự tan rã của liên Xô và hệ thống XHCN…

-HS dựa trên sự hiểu biếtcủa bản thân trả lời

3.Cu-ba xây dựng chế độ mới và xây dựng CNXH.

-Tiến hành những cải cáchdân chủ triệt để: (SGK) -4-1961 :Chiến thắng quân

Mĩ ở Hi-rôn, Cu-ba tiến lên CNXH

-Xây dựng CNXH đạt nhiều thành tựu về kinh tế,văn hoá, giáo dục, y tế …

-Khó khăn:

Chính sách phá hoại, bao vây, cấm vận kinh tế của

Mĩ, củng như sự tan rã củaliên Xô và hệ thống

XHCN…

4.Củng cố:

Em hãy nêu những những nết nổi bật của tình hình Mĩ la-tinh từ sau năm 1945

?Hãy trình bày hiểu biết của em về mối quan hệ đoàn kết hữu nghị giữa lãnh tụPhi-đen Ca-xtơ-rô, nhân dân Cu-ba với đảng, Chính phủ và nhân dân ta

5.Dặn dò:

Học bài, soạn bài mục I và III, bài 8

IV.Rút kinh nghiệm:

Trang 26

KIỂM TRA 1 TIẾT

Số câu:

Số điểm:

Số câu:

Số điểm :

Số câu 3/0,75đ

XH của các nước

Á, Phi, Mĩ la-tinh

- Nguyênnhân sự phát triển kinh tế của Mĩ sau chiếntranh hế giới thứ hai

Hiểu được hoàn cảnh ra đời của

tổ chức ASEAN

và biết được mục tiêuhoạt động của

-Trình bày được nét nổi bật của tình hình Trung Quốc năm

1949

Trang 27

tổ chức này

Số điểm:

Số điểm :

Số câu 8/9,25đ

= 92,25%

2.Thiết lập đề:

3.Đáp án:

A.Phần trắc nghiệm: 2điểm

Mỗi câu đúng ( 0.25 điểm )

Hoàn cảnh : Yêu cầu trát triển KT _ XH của đất nước và liên minh khu

vực nhằm cùng nhau hợp tác trát triển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng củacác cường quốc bên ngoài đối với khu vực (1.5đ )

Mục tiêu: Phát triển KT - VH thông qua những nổ lực hợp tác chung

giữa các thành viên, trên tinh thần hoà bình và ổn định khu vực ( 1.5đ )

Câu 2: ( 2điểm )

- Trong nước: ( 2điểm )

Kết thúc ách nô dịch hơn 100 của đế quốc và hang nghìn năm của chế độphong kiến, Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do

và hệ thống XHCN được nối liền từ châu Âu sang châu Á

- Thế giới: (1đ )

Hệ thống XHCN được nối liền từ châu Âu sang châu Á

Trang 28

Câu 3: ( 2 điểm )

- Nước Mĩ không bị chiến tranh tàn phá.Có điều kiện yên ổn khai thác

nguồn tài nguyên giàu có phát triển sản xuất ( 1.5đ )

- Nhờ thu được lợi nhuận khổng lồ trong chiến tranh vào buôn bán vũ

khí ( 0.5đ )

III.Các bước lên lớp:

1.Ổn định và phổ biến quy chế kiểm tra.

2.Tiến hành kiểm tra:

IV.Rút kinh nghiệm:

Trang 29

1.Về kiến thức: Giúp hs nắm được những nội dung chính sau :

-Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ đã vươn lên trở thành nước TB giàu mạnh nhất về kinh tế , KH-KT và quân sự trong thế giới tư bản

-Dựa vào đó giới cầm quyền đã thi hành 1 đường lối nhất quán đó là chính sách đối nội phản động, đẩy lùi mọi phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân

và 1 đường lối đối ngoại bành trướng, xâm lược mưu đồ làm bá chủ thống trị toàn thếgiới tuy nhiên trong hơn ½ thế kỉ qua Mĩ đã thất bại nặng nề

2.Về tư tưởng:

-Qua bài học giúp cho hs nắm rõ thực chất của chính sách đối nội, đối ngoại của nhà cầm quyền Mĩ Từ năm 1995 đến nay nước ta và Mĩ đã thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức, quan hệ giữa 2 nước ngày càng phát triển trên nhiều mặt

-Cần làm cho hs nhận thức được rằng một mặt ta đẩy mạnh các quan hệ hợp tác với Mĩ nhằm phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, mặt khác kiên quyết phản đối mọi mưu đồ của giới cầm quyền Mĩ nhằm xâm lược nô dịchdân tộc khác

I.Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2:

a Những thập niên đầu:

Kinh tế phát triển nhất thế giới :

- Công nghiệp: Chiếm

Trang 30

tranh ?

Gv nói thêm: 50% tàu bè

đi lại trên biển là của Mĩ

-Là trung tâm kinh tế tài

?Những nguyên nhân nào

làm cho địa vị kinh tế của

Mĩ bị suy giảm?

Hoạt động 2

-Ở Mĩ có 2 đảng Dân chủ

và Cộng hoà thay nhau

cầm quyền nhưng đều

-HS đọc thông tin SGK trả lời

+Sau khi khôi phục

-Tài chính: Chiếm ¾ trữ

lượng vàng thế giới Quân sự: Mạnh nhất thế giới tư bản và độc quyền

vũ khí nguyên tử

*Nguyên nhân:

-Xa chiến trường-Không bị chiến tranh tànphá

-Yên ổn sản xuất và buônbán vũ khí, hàng hoá cho các nước tham chiến

b.Những thập niên tiếp sau:

Nền kinh tế suy sụp tương đối

*Nguyên nhân : (sgk)

II.Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh:

1 Đối nội :

-Cấm Đảng cộng sản Mĩ hoạt động

-Chống phong trào đình công

Trang 31

*Cho hs thảo luận trao

đổi rút ra nhận xét về

những chính sách trên

?Thái độ của nhân dân

đối của nhà cầm quyền?

?Em hãy trình bày những

nết nổi bật trong chính

sách đối ngoại của Mĩ từ

sau chiến tranh thế giới

áp nhân dân nhằm nhất quán trong đường lối của giới cầm quyền phục vụ lợi ích của chúng

-Nhân dân đấu tranh mạnh mẻ “ Mùa hè nóng bỏng” của người da đen, phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam …HS:

-Đề ra “ Chiến lược toàn cầu”

-“Viện trợ” kinh tế , lôi kéo  khống chế các nước nhận viện trợ

-Lập các khối quân sự, gây chiến tranh

-Lập các khối quân sự, gây chiến tranh

4.Củng cố:

-Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Mĩ phát triển?

?Những nguyên nhân nào làm cho địa vị kinh tế của Mĩ bị suy giảm?

-Nét nổi bậc của chính sách đối nội ,đối ngoại của Mĩ

5.Dặn dò:

-Tìm những thông tin mới nhất về Mĩ

-Nghiên cứu bài Nhật Bản Soạn bài theo câu hỏi sgk

IV.Rút kinh nghiệm:

Trang 32

Tiết: 11

Bài 9: NHẬT BẢN

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được :

-Từ một nước bại trận ,bị chiến tranh tàn phá nặng nề , Nhật Bản đã vươn lêntrở hành siêu cường kinh tế đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ

-Nhâït Bản đang ra sức vươn lên thành một cường quốc về chính trị nhằmtương xứng với sức mạnh kinh tế to lớn của mình

2.Tư tưởng:

-Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự phát triển “thần kì” vè kinh tế của NhậtBản Trong đó ý chí vươn lên lap động hết mình tôn trọng kỉ luật của người NhậtBản là những nguyên nhân có ý nghĩa quyết định nhất

-Từ năm 1993 đến nay , các mối quan hệ chính trị ,kinh tế ,văn hoá giữanước ta và Nhật Bản ngày càng mở rộng và phát triển trên cơ sở các phương châm “hợp tác lâu dài” “đối tác tin cậy” giữa 2 nước

3.Kĩ năng:

Giúp hs rèn luyện phương pháp tư duy , phân tích ,so sánh và liên hệ

II.Chuẩn bị:

-GV: Bản đồ châu Á Bản đồ Nhật Bản (SGK)

-HS: Soạn bài, học bài

III.Các bước lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

?-Vì sao Mĩ có nền kinh tế mạnh nhất sau chiến tranh ?

-Xa chiến trường

-Không bị chiến tranh tàn phá

-Yên ổn sản xuất và buôn bán vũ khí, hàng hoá cho các nước tham chiến

?- Những nét chính trong chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh

1 Đối nội :

-Cấm Đảng cộng sản Mĩ hoạt động

-Chống phong trào đình công

-Loại bỏ những người có tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước

-Đàn áp phong trào công nhân

-Thực hiện phân biệt chủng tộc

2.Đối ngoại :

-Đề ra” chiến lược toàn cầu “

-“Viện trợ” kinh tế , lôi kéo  khống chế các nước nhận viện trợ

-Lập các khối quân sự, gây chiến tranh

3.Bài mới:

Không giống như nước Mĩ Nhật bản trong chiến tranh thế giới thứ hai bị tàn phá nặng nề Nhật Bản nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi

Trang 33

phục và kinh tế Trong những năm 70 Nhật Bản đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế trên thế giới

-HS trình bày hiểu biết

-HS:

-Mất hết thuộc địa-Kinh tế bị tàn phá nặng nề

-Nạn thất nghiệp trầm trọng (13 tr người)-Thiếu lương thực, thực phẩm và hàng hoá tiêu dùng…

-HS quan sát

I.Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:

1 Tình hình đất nước.

- Là nước bại trận, bị tàn phá nặng nề, khó khăn bao trùm đất nước…

- Mất hết thuộc địa, bị Mĩchiếm đóng theo chế độ quân quản

2.Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản.

Trang 34

tranh và giới thiệu.

+HS:

-Ban hành hiến pháp (1946) mới

-Thực hiện cải cách ruộng đất

-xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt

-Trừng trị tội phạm chiến tranh

-Ban hành cácquyền tự

do dân chủ-Giải thể các công ty độc quyền…

-HS:

+ Mang luồng không khí mới cho đất nước

+Là nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này

-HS:

- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh

mẽ, được coi là “sự phát triển thần kì”

-HS đọc SGK trả lời

- Nội dung: SGK

- Ý nghĩa của cải cách:

+ Mang luồng không khí mới cho đất nước

+ Là nhân tố quan trọng giúp Nhật phát triển

II Nhật Bản khôi phục

và phát triển kinh tế sau chiến tranh:

1.Sự khôi phục& phát triển kinh tế.

- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh

mẽ, được coi là “sự phát triển thần kì”

Trang 35

trong ba trung tâm kinh tế

- tài chính trên thế giới

cùng với Mĩ và Tây Âu

cực như thế nào đối với

cuộc sống con người?

Nhóm 3, 4

? Sự phát triển KH-KT

có những tác động tiêu

cực như thế nào đối với

cuộc sống con người?

với đời sống con người?

→ CHIẾU kết quả thảo

thông tin về tinh thần

học tập của con người

+HS:

-Chế tạo vũ khí huỷ diệt -Ô nhiễm môi trường -Tai nạn lao động , tai nạn giao thông

+HSĐấu tranh chống việc sử dụng những thành tựu KH-KT vào mục đích chiến tranh, phá hủy môi trường, ảnh

hưởng đến đời sống của con người

- tài chính trên thế giới

Trang 36

trạng suy thoái kéo dài

?Dựa vào hiểu biết của

bản thân em hãy cho

biết về mối quan hệ

giữa Việt nam –Nhật

Bản.

*CHIẾU

+Truyền thống văn hóa giáo dục lâu đời của người Nhật

+Vai trò của Nhà nước:

đề ra đợc các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ, điều tiết tốt

+Con ngời Nhật Bản được đào tạo chu đáo, cần cù lao động, có ý chí vơn lên, đề cao kỉ luật, coi trọng tiết kiệm

-HS quan sát, theo dõi-HS:

+Hầu hết năng lượng và nguyên liệu đều phải nhập từ nước ngoài

+Đất nước thường xuyên

bị thiên tai hoành hành

+Luôn bị Mỹ, Tây Âu cạnh tranh ráo riết

-HS đọc chữ nhỏ sgk để thấy được sự suy thoái của Nhật Bản

-HS nghe và quan sát ảnh

2.Nguyên nhân phát triển:

-Khách quan: Sgk -Chủ quan: Sgk

- Chuẩn bị bài 10 “Các nước Tây Âu”:

+ Tìm hiểu các nội dung theo câu hỏi SGK

+ Sưu tầm những hình ảnh về Liên Minh Châu Âu

IV.Rút kinh nghiệm:

Trang 37

Tuần: 12

Tiết: 12

Bài 10 CÁC NƯỚC TÂY ÂU

-Từ sau năm 1975, mối quan hệ giữa nước ta với các nước Tây âu dần dần được thiết lập và ngày càng được phát triển Sự kiện mở đầu là năm 1990 hai bên thiết lập quan hệ ngoại giao và tiến đến năm 1995 hia bên đã kí kết hiệp định chung,

-HS: Học bài, soạn câu hỏi trong bài 10

III.Các bước lên lớp:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

? Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế phát triển thần kỳ ?

? Những chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật Bản

3.Bài mới:

Giáo viên sử dụng lược đồ hành chính châu Âu xác định vị trí các nước Để biết được sau chiến tranh thế giới thứ 2 các nước Tây Âu có đặc điếm gì nổ bật và sự liên kết các nước này như thé nào chúng ta nghiên cứu bài 10

Trang 38

ngoại của các nước Tây

Ấu sau năm 1945 là gì?

+Nhóm 3, 4:

Những nét nổi bật về chính trị

+ Nhóm 5,6:

Những nét nổi bật về đốingoại:

=>Đại diện nhóm báo cáo kết quả → Nhóm khác bổ sung

-HS đọc thông tin SGKtrả lời

-HS đọc thông tin phầnchữ nhỏ trả lời

-Năm 1948, các nước Tây

Âu nhận viện trợ KT của

Mĩ theo “Kế hoạch san”

Mác-=>Kinh tế được phục hồi các nước Tây Âu lệ thuộc vào Mĩ

2.Chính trị:

-Chính phủ các nước T.ÂuTìm cách thu hẹp các quyền tự do dân chủ, xoá

bỏ các cải cách tiến bộ đã thực hiện trước đây, ngăn cản các phong trào công nhân và dân chủ, củng cố thế lực của giai cấp cầm quyền

3.Đối ngoại:

-Tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa-Tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NA TO) do Mĩ lập ra 4/1949

*Tình hình nước Đức:

-Sau chiến tranh thế giới thứ 2, bị chia cắt thành hai nhà nước: CHLB Đức và CHDC Đức

-3/10/1990 nước Đức thống nhất

II Sự liên kết khu vực :

1 Nguyên nhân :

-Sáu nước Tây Âu có chung nền văn minh-Kinh tế không cách biệt -Muốn thoát khỏi sự lệ thuộc của Mĩ

2.Quá trình liên kết:

-Cộng đồng than thép châu

Âu (4/1951)-Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu

Trang 39

4Củng cố:

?Tại sao các nước Tây Âu phải liên kết với nhau để phát triển?

?Quá trình liên kết của các nước Tây Âu diễn ra như thế nào?

5.Dặn dò:

-Lập niên biểu về sự thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở châu Âu

-Soạn bài 11 và học bài 10

IV Rút kinh nghiệm:

Bài 11 TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

I.Muc tiêu:

1.Kiến thức:

-Sự hình thành trật tự thế giới 2 cực sau chiến tranh thế giới thứ 2 và nhữnghậu quả của nó như sự ra đời của tổ chức liên hiệp quốc Tình trạng chiến tranh lạnhđối đầu giữa 2 phe

-Tình hình thế giới sau “Chiến tranh lạnh” Những hiện tượng mới và xu thếphát triển hiện nay cuả thế giới

2.Tư tưởng:

Qua các kiến thức lịch sử trong bài, giúp học sinh thấy được một cách kháiquát toàn cảnh của thế giới trong nửa sau thế kỉ XX với những diễn biến phức tạp vàđấu tranh gay gắt vì những mục tiêu hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và hợp tácphát triển

-HS: SGK, Học bài, Soạn bài

III Các bước lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

?Quá trình liên kết của các nước Tây Âu diễn ra như thế nào?

3.Bài mới:

Chúng ta đã nghiên cứu các cường quốc Liên Xô , Đông Âu ,Mĩ ,Nhật Bản,Các nước Tây Âu Hôm nay chúng ta sẽ xem xét mối quan hệ giữa các cường quốctrên phạm vi toàn cầu qua bài 11

Trang 40

Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi bảng

Hoạt động 1

?Hội nghị I-an-ta được

triệu tập trong bối cảnh

?Liên hợp quốc ra đời

trong hoàn cảnh nào?

?Nhiệm vụ chủ yếu của

LHQ là gì?

?Nêu tên một số tổ chức

Liên hiệp quốc?

?Vai trò của Liên hợp

quốc là gì?

-VN tham gia Liên hiệp

quốc vào thời gian nào ?

thành viên thứ mấy ?

-Các cơ quan chính của

Liên hiệp quốc

- Giai đoạn cuối của chiến tranh

-3 nguyên thủ quốc gia : Anh, Mĩ, Liên Xô

- Hội nghị I-an-ta quyếtđịnh thành lập

-HS đọc thông tin sgk trả lời

-HS:

+Quỹ nhi đồng (UNICEF)+Giáo dục –VH-KH:

UNESCO+Tổ chức y tế: WHO

-HS đọc thông tin SGK trả lời

-VN tham gia 9/1977 –thành viên thứ 149

-Các cơ quan chính :+Đại hội đồng +Hội đồng bảo an +Ban thư ký Hội đồng kinh tế và xã

I.Sự hình thành trật tự thế giới mới :

Hội nghị I-an-ta (4→11/2/1945)-Bối cảnh: Giai đoạn cuối của chiến tranh thế giới thứhai

-Thành phần: 3 nguyên thủ quốc gia: Anh, Mĩ, Liên Xô

-Nội dung: Phân chia khu vực ảnh hưởng của Liên Xô

và Mĩ ở châu Á, châu Âu.+Châu Âu:…

+Giữ gìn hoà bình, an ninh quốc tế

+Đấu tranh xoá bỏ chủ nghĩa thực dân, và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.+Phát triển các mối quan

hệ, giao lưu

Ngày đăng: 02/07/2021, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w