Mô hình Thương mại cổ điển sẽ được tạo ra thực tế hơn bởi việc đưa vào những tỷ lệ tiền lương và tỷ giá hối đoái. Cho phép chúng ta phân tích thương mại theo tiền tệ và xem xét kỹ hơn về vai trò của tiền lương, năng suất và tỷ giá hối đoái làm ảnh hưởng đến những kiểu thương mại. Tính thực tế của mô hình sẽ được mở rộng hơn bởi việc thêm vào nhiều loại hàng hóa hơn, chi phí vận chuyển và số đất nước tham gia thương mại.
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH
MÔN HỌC KINH DOANH QUỐC TẾ
DƯƠNG THỊ LỆ HUYỀN PHÙNG CẨM LUẬN
TRẦN NGỌC THẢO NGUYỄN TẤN MINH
NHÓM 3
Trang 2CHƯƠNG 3: MỞ RỘNG VÀ KIỂM TRA
MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI CỔ ĐIỂN
GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Son Vĩnh Long, ngày tháng 11 năm
2016
Trang 3những kiểu thương mại.
Tính thực tế của mô hình sẽ được mở rộng hơn bởi việc thêm vào nhiều loại hàng hóa hơn, chi phí vận chuyển và số đất nước tham gia thương mại
Trang 4NỘI DUNG BÁO CÁO
5
6
Trang 5I MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN THEO TIỀN TỆ
Mở rộng đầu tiên trong mô hình cổ điển là sẽ thay đổi từ nhu cầu lao động trên mỗi
hàng hóa sang giá trị bằng tiền của hàng hóa
Việc tiền tệ hóa này sẽ được thực hiện bởi việc gán một tỷ lệ tiền lương cho mỗi đất nước
Giá trị hàng hóa trong nước= nhu cầu lao động trên mỗi hàng hóa x tỷ lệ tiền
lương thích hợp
Giá cả của mỗi đất nước được tính toán theo đồng tiền của mình
Tỷ giá hối đoái – số đơn vị của đồng tiền này được trao đổi cho một đơn vị đồng tiền
khác được thiết lập là một sự nối kết giữa hai đồng tiền của hai quốc gia tham gia thương mại Giá trị của tất cả các hàng hóa được xác định trên cơ sở của một đồng tiền chung nào đó
Trang 6Tiền lương/giờ Quần áo (C) Rượu (W)
Lao động/đv Giá Lao động/đv Giá Anh Quốc
BĐN
1 Bảng Anh 0,6 Escudo
1 giờ/đv
2 giờ/đv
1 Bảng Anh 1,2 Escudo
3 giờ/đv
4 giờ/đv
3 Bảng Anh 2,4 Escudo
Bảng 1:Nhu cầu lao động và giá cả hàng hóa trong mô hình (đv = đơn vị)
I MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN THEO TIỀN TỆ
Anh quốc có một lợi thế tuyệt đối trong cả hai sản phẩm
Giả định tỷ giá hối đoái cố định là 1 Escudo = 1 bảng Anh
Kiểu thương mại bây giờ dựa trên sự khác biệt về giá cả bằng tiền
Quần áo sẽ được mua ở Anh quốc1/1,2, Rượu sẽ được mua ở Bồ Đào Nha 2,4/3
Kết quả tương tự nếu Kiểu thương mại dựa trên lao động tương đối giữa hai đất nước Anh quốc sẽ xuất khẩu quần áo và nhập khẩu rượu bởi vì 1/2 nhỏ hơn 3/4)
Xem xét việc sản xuất hai sản phẩm quần áo (C) và rượu (W) ở Anh quốc và Bồ Đào Nha (BĐN)
Trang 7I MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN THEO TIỀN TỆ
Khi thương mại xảy ra, anh sẽ xuất khẩu quần áo và nhập khẩu rượu tại tỷ lệ 2,4 đơn vị quần áo trên mỗi đơn vị rượu
Tỷ số giá cả PW/PC (2,4/1), sẽ chỉ ra lượng quần áo để trao đổi cho một đơn vị rượu
Nếu do một lý do nào đó mà những tỷ số thương mại không tạo ra thương mại được cân bằng Lúc đó:
Vàng sẽ chuyển tới đất nước có thặng dư xuất khẩu: sẽ làm cho giá cả (và tiền lương) trong nước gia tăng
Vàng sẽ rời khỏi đất nước có thâm thủng thương mại: sẽ làm cho giá cả (và tiền lương) trong nước giảm
Những hiện tượng này xảy ra cho đến khi nào những tỷ số thương mại quốc tế dẫn đến thương mại được cân bằng
Trang 8II NHỮNG GIỚI HẠN TỶ LỆ TIỀN LƯƠNG VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Điều kiện xuất khẩu
a1jW1e < a2jW2Trong đó:
a1j là nhu cầu lao động trên mỗi đơn vị sản phẩm j trong đất nước 1W1 là tỷ lệ tiền lương theo đồng tiền của đất nước 1 trong đất nước 1
e là tỷ giá hối đoái của đồng tiền trong đất nước 2 trên đồng tiền đất nước 1
a2j là nhu cầu lao động trên mỗi đơn vị sản phẩm j trong đất nước 2W2 là tỷ lệ tiền lương theo đồng tiền của đất nước 2 trong đất nước 2
Trang 9II NHỮNG GIỚI HẠN TỶ LỆ TIỀN LƯƠNG VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
C: (1 giờ) x (1 bảng Anh/giờ) x (1 Escudo/ 1 bảng Anh) < (2 giờ) x (0,6 Escudo/giờ)
=> nên xuất khẩu quần áo (1< 1.2)
W: (3 giờ) x (1 bảng Anh/giờ) x (1 Escudo/1 bảng Anh) >(4 giờ) x (0,6 Escudo/giờ) => nên nhập khẩu rượu (3>2.4)
Xét ở nước Anh (đất nước 1):
Trong bối cảnh của 2 đất nước và 2 sản phẩm => kiểu thương mại ở nước BĐN (đất nước 2) xuất khẩu rượu và nhập khẩu quần áo
Trang 10II NHỮNG GIỚI HẠN TỶ LỆ TIỀN LƯƠNG VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Trong một thế giới được tiền tệ hóa thì khả năng xuất khẩu không chỉ phụ thuộc vào hiệu quả lao động tương đối mà còn phụ thuộc vào tỷ lệ tiền lương tương đối và tỷ giá hối đoái
Những sự dịch chuyển trong tỷ lệ tiền lương hoặc là tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến thương mại Khả năng này xuất hiện khi nó thỏa mãn điều kiện sau:
a1j/a2j < W2/(W1 x e)W2 ↓ => tính cạnh tranh về chi phí tương đối của đất nước 1 ↓
W1 ↓ =>tính cạnh tranh về chi phí của nó ↑
Trang 11II NHỮNG GIỚI HẠN TỶ LỆ TIỀN LƯƠNG VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Nếu như đồng Bảng Anh gia tăng giá trị đối với đồng Escudo (e gia tăng), thì hàng hóa ở nước Anh sẽ có chi phí mắc hơn so với ở BĐN, =>bù đắp phần nào hiệu quả lao động tương đối ban đầu của nước Anh
Nếu như đồng tiền Escudo gia tăng giá trị đối với đồng tiền Bảng Anh (e giảm), nó sẽ làm gia tăng lợi thế chi phí so sánh của Anh trong sản phẩm quần áo hoặc là sẽ làm giảm bất lợi thế so sánh của nó trong sản phẩm rượu
Trang 12II NHỮNG GIỚI HẠN TỶ LỆ TIỀN LƯƠNG VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Tiền lương gia tăng đủ lớn => giá cả trong nước vượt cao hơn giá cả ở nước
ngoài => mất khả năng xuất khẩu
Tỷ lệ tiền lương giảm xuống =>giá cả của hàng hóa nhập khẩu trong nước bây giờ rẻ hơn so với nước ngoài => không có nguyện vọng để nhập khẩu
Do vậy, với một tỷ giá hối đoái và tiền lương cố định được đưa ra trong đất
nước thứ hai, thì tỷ lệ tiền lương phải nằm trong một khoảng nào đó nếu như thương mại xảy ra bởi lợi thế so sánh
Trang 13Ở Anh, với tỷ lệ tiền lương của BĐN là 0,6 Escudo/giờ và tỷ giá hối đoái 1
Escudo/1 Bảng Anh, những giới hạn tiền lượng sau đây được biểu hiện:
WAnh
(Bảng Anh/giờ)
Không nhập khẩu rượu Nhập rượu, xuất quần áo Không xuất khẩu quần áo
(Giá cả của rượu được cân bằng) (Giá cả của quần áo được cân bằng)
II NHỮNG GIỚI HẠN TỶ LỆ TIỀN LƯƠNG VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
3/4 = 0,6/W1 W1 = 0,8 Bảng Anh/giờ
1/2= 0,6/W1 W1 = 1,2 Bảng
Tiền lương ở Anh giảm đến 0,8 Bảng Anh/giờ =>chi phí của rượu được cân bằng giữa hai đất nước=>Anh sẽ không có động lực để nhập khẩu rượu từ BĐN
Trang 14II NHỮNG GIỚI HẠN TỶ LỆ TIỀN LƯƠNG VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Ở BĐN, với tỷ lệ tiền lương ở Anh là 1 Bảng Anh/giờ và tỷ giá hối đoái 1
Escudo/Bảng Anh, những giới hạn tiền lượng sau đây được biểu hiện:
WBĐN(Escudo/giờ)
Không nhập khẩu quần áo Nhập quần áo, xuất rượu Không xuất khẩu rượu
(Giá cả của quần áo được cân bằng) (Giá cả của rượu được cân bằng)
Tiền lương ở BĐN giảm đến 0,5 Escudo/giờ =>chi phí của quần áo được cân bằng giữa hai đất nước=>BĐN sẽ không có động lực để nhập khẩu quần áo từ Anh
Trang 15Cuối cùng, với WBĐN = 0,6 Escudo/giờ và WAnh = 1 Bảng Anh/giờ, những giới hạn về tỷ giá hối đoái sau đây được biểu hiện:
1,2 0,8
Tỷ giá hối đoái
(Escudo/Bảng Anh)
Không có xuất khẩu rượu từ
BĐN Anh xuất khẩu quần áo BĐN xuất khẩu rượu
Không có xuất khẩu quần áo
từ Anh
(Giá cả của rượu được cân bằng) (Giá cả của quần áo được cân bằng)
0
II NHỮNG GIỚI HẠN TỶ LỆ TIỀN LƯƠNG VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Tỷ giá hối đoái bằng 1,2 Escudo/1 Bảng Anh sẽ làm cho giá cả quần áo giống nhau trong cả hai đất nước Mặt khác, một tỷ giá hối đoái bằng 0,8 Escudo/1 Bảng Anh sẽ làm cho giá cả rượu của hai đất nước bằng nhau Để thương mại xảy ra thì tỷ giá hối đoái phải nằm trong những giới hạn này Nó nằm càng gần với tỷ giá 1,2 Escudo/1 Bảng Anh thì những tỷ số thương mại càng có lợi hơn cho nước Anh và ngược lại với
tỷ giá 0,8 Escudo/1 Bảng Anh
Trang 16III MÔ HÌNH NHIỀU HÀNG HÓA
Quần áo Rượu Lúa mì (W2/(W1e)) Bơ Vũ khí Dao nĩa
6/5 < 4/3 < 5/2,8 < 3,2/((2)(0,8/1)) < 7/3 < 15/6 < 12/4
-TBN xuất khẩu - = 2,0 -TBN nhập
khẩu -Đức nhập khẩu - -Đức xuất
khẩu -Với e=0,8 Marks/Paseta
Nhu cầu lao động tương đối (a1j/a2j)
Chi phí tiền lương tương đối W2/(W1 e)
(a1j/a2j) < W2/(W1 e) => TBN (đất nước 1) xuất khẩu sản phẩm (a1j/a2j) > W2/(W1 e) => TBN sẽ nhập khẩu hàng hóa
Với chỉ hai đất nước, một khi nhập khẩu và xuất khẩu được xác định cho một đất nước thì nó sẽ tự động được xác định cho đất nước khác
Trang 17III MÔ HÌNH NHIỀU HÀNG HÓA
3.1 Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ lệ tiền
lương:
Cho phép một phân tích về ảnh hưởng của những thay đổi bên ngoài về tỷ
lệ tiền lương hoặc tỷ giá hối đoái trên kiểu thương mại
Giả sử rằng tỷ số tiền lương ở Đức gia tăng từ 3,2 Marks mỗi giờ lên 4,2 Marks/ giờ
=>tỷ số tiền lương lao động tương đối bây giờ là 2,6(4,2/((2)(0,8/1)) = 2,6)
Điều này có nghĩa là, điểm phân chia giữa xuất khẩu và nhập khẩu bây giờ đã dịch chuyển sang bên phải và nằm ở phía bên phải của cả hai sản phẩm bơ và vũ khí như được chỉ dưới đây:
Quần áo Rượu Lúa mì Bơ Vũ khí (W2/(W1e)) Dao nĩa
6/5 < 4/3 < 5/2,8 < 7/3 < 15/6 < (4,2/((2)(0,8/1) < 12/4 -TBN xuất khẩu - = 2,6 -TBN nhập khẩu - -Đức nhập khẩu - -Đức xuất khẩu -
Trang 18III MÔ HÌNH NHIỀU HÀNG HÓA
3.2 Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá hối
Trang 193.Mô hình Dornbusch – Fischer –
Samuelson:
III MÔ HÌNH NHIỀU HÀNG HÓA
Câu hỏi là hàng hóa nào sẽ được sản xuất trong đất nước nào được tiếp cận bởi việc sử dụng điều kiện xuất khẩu Nơi chốn để sản xuất (đất nước 1 hoặc đất nước 2) bất kỳ hàng hóa nào sẽ phụ thuộc vào tiền lương tương đối và tỷ giá hối đoái
Nước chủ nhà sẽ xuất khẩu những hàng hóa mà ở đó có (a1/a2)<(W2/W1e) hoặc (a2/a1)>(W1e/W2)
Nhập khẩu những hàng hóa đó ở nơi có (a1/a2)>(W2/W1e) hoặc (a2/a1)<(W1e/W2)
Trang 20III MÔ HÌNH NHIỀU HÀNG HÓA
W1e/W2
( W1e/W2)’
(W1e/W2)*
A(z) = a2(z)/a1(z) C
Z’ Z*
Đồ thị 1:Xác định điểm cân bằng trong mô hình
Dornbusch-Fischer-Samuelson
Hàng hóa biên
Hàng hóa z được biểu diễn trên trục hoành
Tiền lương tương đối trên trục tung
Số hàng hóa được xuất khẩu của đất nước 1 sẽ gia tăng khi W1e/W2 giảm xuống
Trang 21Đường A(z) phản ánh những điều kiện cung.
Nếu tiền lương tương đối =(W1e/W2)’ =>thì đất nước 1 sẽ xuất khẩu tất cả những hàng hóa có nhu cầu lao động tương đối, a2/a1, lớn hơn (W1e/W2)’ (có nghĩa là những hàng hóa nằm phía bên trái của z’), và sẽ nhập khẩu tất cả những hàng hóa nằm phía bên phải của z’
III MÔ HÌNH NHIỀU HÀNG HÓA
Về mặt cầu của mô hình DFS, được biểu hiện bằng đường C có độ dốc đi lên, chỉ ra rằng khi một lượng lớn hơn của hàng hóa trong đất nước 1 có nhu cầu và vì thế được sản xuất (có nghĩa là một sự di chuyển sang bên phải trên trục hoành), tỷ lệ tiền lương của đất nước 1 sẽ bị đẩy lên so với tỷ lệ tiền lương của nước ngoài (có nghĩa là một sự dịch chuyển lên trên dọc theo trục tung) Giao điểm của đường C và đường A(z)tạo nên điểm cân bằng của tiền lương tương đối và kiểu thương mại thật
sự đi cùng
Trang 22III MÔ HÌNH NHIỀU HÀNG HÓA
Mô hình DFS cung cấp cho chúng ta một công cụ hữu dụng cho việc kiểm tra ảnh hưởng của những thay đổi trong những biến số ngoại biên nào đó đến mức tiền lương tương đối và kiểu thương mại
Trang 23Giả sử sở thích trong cả hai đất nước dịch chuyển theo hướng sử dụng những hàng hóa
z thấp => gia tăng trong nhu cầu của những hàng hóa trong đất nước 1 => gia tăng trong tiền lương tương đối của nó
Mỗi hàng hóa z vì thế được đi cùng với một tỷ số W1e/W2 cao hơn
Có nghĩa là đường C đã dịch chuyển đến C’ trong đồ thị 2(a)
Kết quả là, vùng những hàng hóa được sản xuất và xuất khẩu bởi đất nước 1 bị giảm xuống bởi vì lao động được chuyển tới sản xuất những hàng hóa có nhu cầu đang gia tăng
III MÔ HÌNH NHIỀU HÀNG HÓA
Trang 24Giả sử rằng có một sự cải tiến trong kỹ thuật trong đất nước 1 dẫn đến việc làm giảm nhu cầu lao động (a1) cho việc sản xuất ra mỗi hàng hóa ở đó Điều này có nghĩa là a2/a1gia tăng cho mỗi hàng hóa, do vậy đường A(z) sẽ dịch chuyển tới A(z)’ như được chỉ trong đồ thị 2(b)
So với mức cân bằng ban đầu, sẽ có một sự gia tăng trong hàng hóa xuất khẩu của đất nước 1 Tuy nhiên, sự gia tăng trong tiền lương tương đối của đất nước 1 sẽ bù đắp phần nào cái đạt được trong năng suất lao động Kết quả là cả hai vùng hàng hóa được
xuất khẩu và tiền lương tương đối của đất nước 1 sẽ gia tăng.
III MÔ HÌNH NHIỀU HÀNG HÓA
Trang 25IV CHI PHÍ VẬN CHUYỂN
Để xem xét ảnh hưởng của chi phí vận chuyển, giả sử rằng (1) tất cả chi phí vận chuyển được chi bởi nhà nhập khẩu và (2) chi phí vận chuyển được đo lường
theo hàm lượng lao động của chúng dựa trên lý thuyết giá trị lao động
Điều kiện xuất khẩu của TBN (đất nước 1) trở thành (a1j+trj)/a2j<W2/(W1e) và điều kiện nhập khẩu trở thành W2/(W1e)<a1j/(a2j+trj) Ký hiệu trj giả sử rằng chi phí vận chuyển trên mỗi đơn vị của mỗi sản phẩm là 1 giờ lao động Chi phí lao động tương đối của mỗi sản phẩm được phân phối trong đất nước nhập khẩu bây giờ sẽ là:
Trang 26Lúa mì trở thành một hàng hóa không được thương mại đối với TBN, trong khi Đức không còn cạnh tranh về chi phí trong bơ nữa.
Mỗi thứ trong những sản phẩm này sẽ được tạo ra cho việc sử dụng trong nước của
cả hai đất nước Cả hai sản phẩm đều là những sản phẩm có thể thương mại, nhưng
chúng không được thương mại bởi vì lợi thế so sánh trong mỗi trường hợp bị đánh mất bởi chi phí vận chuyển
Sự đưa vào chi phí vận chuyển rất quan trọng bởi vì nó tạo ra một loại hàng hóa
thứ ba, những hàng hóa không được thương mại, những hàng hóa sẽ không đi vào
thương mại quốc tế, mặc dầu một trong những đất nước này có thể có một lợi thế so sánh trong sản xuất
IV CHI PHÍ VẬN CHUYỂN
Trang 27V MÔ HÌNH VỚI NHIỀU ĐẤT NƯỚC THAM GIA THƯƠNG MẠI
Trong mô hình có 2 đất nước, thì kiểu thương mại này luôn luôn chắc chắn
Nhưng khi có vài đất nước được đưa vào mô hình để xem xét, thì kiểu thương
mại phức tạp hơn Đưa nhiều đất nước vào phân tích sẽ dẫn đến một sự không chắc
chắn trong kiểu thương mại, nhưng cuối cùng tỷ số thương mại cân bằng sẽ được
xác định
Một khi một tỷ số thương mại quốc tế được xác định, lúc đó vị thế thương mại
của đất nước” trung gian” có thể được xác định.
Trang 28Bảng 3: Nhu cầu lao động trong mô hình Ricardo với 3 đước nước và 3 sản phẩmNước không
Trang 29VI ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN
Mặc dù mô hình cổ điển dường như hạn chế trong thế giới sản xuất phức tạp ngày nay, nhưng những nhà kinh tế đã quan tâm đến mức độ mà
những kết luận chung của nó sẽ được thừa nhận trong thương mại quốc tế Trong khi những nghiên cứu cho rằng, mô hình cổ điển nói
chung có thể thích hợp với những kiểu thương mại được quan sát, nhưng
nó không thể kết luận rằng mô hình này đủ để hiểu cơ sở cho thương mại.
Trong thế giới thương mại phức tạp ngày nay, mô hình cổ điển có vài
giới hạn nghiêm trọng làm hạn chế tính hữu dụng của nó như: thuyết giá
trị lao động và những chi phí không đổi Những lý thuyết này xung đột
với cái có thể được quan sát trong thế giới hiện tại.
Mô hình cổ điển đưa ra một vài dấu hiệu rõ ràng về chiều hướng của chính sách nâng cao phúc lợi.