1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DÂN TỘC NỘI TRÚ AN GIANG

111 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 409,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Đặt vấn đề (13)
  • 1.2 Tính cấp thiết của đề tài (14)
  • 3.1 Mục tiêu của đề tài (17)
  • 3.2 Nội dung nghiên cứu (17)
  • 4. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (18)
    • 4.1 Phươnng pháp luận (18)
    • 4.2 Phương pháp nghiên cứu (18)
  • 5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI (22)
  • 6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN (22)
  • Chương 1......................................................................................................................13 (24)
    • 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHỀ (24)
      • 1.1.1 Khái niệm về nghề (24)
      • 1.1.2 Khái niệm về đào tạo nghề (24)
      • 1.1.3 Đặc điểm của đào tạo nghề (25)
      • 1.1.4 Chất lượng đào tạo (27)
      • 1.1.7 Đánh giá chất lượng đào tạo nghề (30)
    • 1.2 ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP (30)
    • 1.3 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA (31)
    • 1.4 QUI TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP (35)
      • 1.4.1 Xác lập chuẩn mực của hệ thống chất lượng đào tạo (35)
      • 1.4.2 Xây dựng một số qui trình cần thiết để quản lí hệ thống chất lượng đào tạo (35)
    • 1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CÔNG LẬP (36)
    • 1.6 XÁC ĐỊNH CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ CÁC QUI TRÌNH CẦN THIẾT ĐỂ QUẢN LÍ HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO (38)
      • 1.6.1 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đầu ra (38)
      • 1.6.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đầu vào (38)
      • 1.6.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng quá trình đào tạo (39)
      • 1.6.4 Các tiêu chí đánh giá các qui trình cần thiết để quản lí hệ thống chất lượng đào tạo (39)
    • 1.7 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DÂN TỘC NỘI TRÚ AN GIANG (40)
  • Chương 2......................................................................................................................32 (43)
    • 2.1 GIỚI THIỆU VỀ TỈNH AN GIANG (43)
      • 2.1.1 Giới thiệu chung (43)
      • 2.1.2. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở An Giang (46)
    • 2.2 GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DÂN TỘC NỘI TRÚ AN GIANG (48)
      • 2.2.1 Giới thiệu chung (48)
      • 2.2.4 Ngành nghề một số ngành nghề của trường đang đào tạo (53)
      • 2.2.5 Công tác quản lý tài chính (54)
    • 2.3 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRƯỜNG (55)
    • 2.4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DÂN TỘC NỘI TRÚ AN GIANG (58)
      • 2.4.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo (59)
      • 2.4.2 Đánh giá trung về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo (61)
        • 2.4.2.1 Chương trình đào tạo (61)
        • 2.4.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên (64)
        • 2.4.2.3 Thiết bị, vật tư dạy nghề (67)
        • 2.4.2.4 Về chất lượng đầu ra (69)
        • 2.4.2.5 Về chất lượng đầu vào (72)
        • 2.4.2.6 Về chất lượng đào tạo (74)
    • 2.5 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ (76)
      • 2.5.1 Kết quả đạt được (76)
      • 2.5.2 Hạn chế (77)
      • 2.5.3 Nguyên nhân (77)
  • Chương 3......................................................................................................................69 (80)
    • 3.1 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG (80)
      • 3.1.1 Mục tiêu (80)
      • 3.1.2 Phương hướng (81)
    • 3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG (81)
      • 3.2.1 Nâng cao chất lượng chương trình đào tạo (81)
      • 3.2.2 Nâng cao chất lượng chuẩn đầu ra (82)
      • 3.2.3 Đầu tư cơ sở vật chất để phục vụ công tác giảng dạy (84)
      • 3.2.6 Đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập (86)
      • 3.2.7 Tăng hiệu quả đầu ra cho đào tạo nghề (87)
    • 3.3 KIẾN NGHỊ (88)
      • 3.3.1 Với Trung Ương (88)
      • 3.3.2 Với cấp tỉnh An Giang (89)
      • 3.3.3 Với Nhà trường (89)
  • KẾT LUẬN (23)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (92)

Nội dung

Một trong những nguồn nhân lực đáp ứng trực tiếp cho thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa là lực lượng lao động lành nghề, trong đó công tác đào tạo nghề đã cung cấp một lượng không nhỏ. Trong những năm qua, Việt Nam luôn ở tình trạng “Thừa thầy, thiếu thợ” do tâm lý chung của các gia đình luôn mong muốn con mình được theo học ở bậc Đại học. Chất lượng tay nghề của lao động còn thấp, chưa ngang tầm với khu vực, chưa đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vẫn còn khoảng cách giữa trình độ tay nghề của học sinh học nghề mới ra trường và nhu cầu của các doanh nghiệp. Trong khi đó học sinh phổ thông chưa được hướng nghiệp một cách khoa học, chưa thấy được sự cần thiết về kỹ năng nghề từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Mặt khác; do công tác đào tạo nghề ở nước ta nói chung và tại An Giang nói riêng còn kém, tồn tại nhiều hạn chế bất cập, tình trạng đào tạo nghề và học nghề còn mang tính tự phát, manh mún, chạy theo thành tích, số lượng mà không quan tâm đến chất lượng đào tạo, một số cơ sở đào tạo không đủ diện tích, trang thiết bị dạy nghề cũ kỹ, lạc hậu, giáo viên cơ hữu và cán bộ quản lý vừa thiếu vừa yếu về năng lực chuyên môn, chương trình đào tạo không theo kịp sự thay đổi kinh tế xã hội.... Do đó để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ tốt cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa thì trước hết chúng ta cần nâng cao chất lượng đào tạo nghề, cung cấp cho xã hội một lực lượng lao động có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp, tính kỷ luật tốt, phát huy tối đa khả năng làm việc, khả năng sáng tạo và thích ứng với mọi môi trường làm việc, tạo điều kiện phát triển toàn diện nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu xã hội.

Tính cấp thiết của đề tài

An Giang là tỉnh đông dân nhất khu vực đồng bằng sông Cửu Long với tổng dân số 2.159.900 người, mật độ 611 người/km² Trong đó, 30.7% dân số sống ở đô thị và 69.3% ở nông thôn Tỉnh có 24.011 hộ dân tộc thiểu số, chiếm 5,17% tổng dân số, chủ yếu là dân tộc Khmer với 86.592 người Để đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề cho người dân tộc, tỉnh đã thành lập Trường Trung Cấp Nghề Dân Tộc Nội Trú An Giang, nhằm nâng cao kỹ năng nghề cho cộng đồng và đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương Nhà trường luôn nỗ lực phát triển chất lượng đào tạo để cung cấp nguồn nhân lực có tay nghề cao Để duy trì và nâng cao thành công, cần nghiên cứu cải thiện chất lượng đào tạo, vì vậy tác giả chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung Cấp Nghề Dân Tộc Nội Trú An Giang” cho luận văn thạc sĩ của mình.

Bùi Hồng Đăng (2015) đã nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Nam Định Mặc dù tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo nghề đã tăng trong giai đoạn 2010 - 2014, nhưng chất lượng đào tạo vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập Một số giải pháp đã được triển khai nhưng chưa mang lại hiệu quả thiết thực Nghiên cứu này nhằm đánh giá chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đào tạo Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp hiệu quả để cải thiện chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định trong thời gian tới.

Bùi Thị Ngọc Thoa (2017) đã nghiên cứu về việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội, nhấn mạnh rằng đào tạo nghề là chính sách kịp thời của Chính phủ nhằm đáp ứng nhu cầu học nghề và tạo việc làm ổn định Huyện Chương Mỹ đã triển khai nhiều mô hình và hình thức dạy nghề phù hợp, với dữ liệu thu thập từ cơ quan quản lý và phỏng vấn thực tế Kết quả cho thấy các lớp đào tạo nghề đã nâng cao tay nghề và nhận thức của lao động nông thôn, đáp ứng nhu cầu việc làm Nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện chất lượng đào tạo nghề tại địa phương.

Ngô Phan Anh Tuấn (2013) đã nghiên cứu về việc đảm bảo chất lượng đào tạo tại các trung tâm dạy nghề công lập vùng Đông Nam Bộ, nhấn mạnh rằng chất lượng đào tạo nghề là yếu tố then chốt cho sự phát triển và cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập hiện nay Để nâng cao chất lượng đào tạo, các trung tâm dạy nghề cần thực hiện quản lý chất lượng một cách hiệu quả và liên tục Luận án đã đề cập đến các nội dung nghiên cứu quan trọng liên quan đến vấn đề này.

- Hệ thống được cơ sở lí luận về đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạy nghề công lập.

Để cải thiện chất lượng đào tạo tại trung tâm dạy nghề công lập vùng Đông Nam bộ, cần đánh giá khách quan thực trạng hiện tại, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế Việc này giúp xác định rõ những vấn đề cần khắc phục và đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Các giải pháp này có thể bao gồm cải tiến chương trình giảng dạy, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên, và tăng cường cơ sở vật chất phục vụ học tập.

Để khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học về quản lý chất lượng tại các trung tâm dạy nghề công lập, cần đánh giá chính xác thực trạng và triển khai đồng bộ các giải pháp trong hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo Việc này không chỉ phù hợp với đặc điểm và điều kiện cụ thể của các trung tâm mà còn giúp duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo tại các trung tâm dạy nghề công lập ở vùng Đông Nam Bộ.

Nghiên cứu này cung cấp nền tảng cho các trung tâm dạy nghề công lập trong việc cải thiện hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo Các cơ quan quản lý nhà nước sẽ dựa vào thực trạng chất lượng của các trung tâm này để đưa ra hỗ trợ thiết thực và định hướng cho công tác kiểm định chất lượng dạy nghề trong tương lai.

Nguyễn Thị Hồng Nhung (2016) đã chỉ ra rằng, trong giai đoạn 2006-2012, nguồn nhân lực qua đào tạo nghề ở An Giang đã tăng đáng kể về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, chất lượng đào tạo vẫn còn thấp, điều này được phản ánh rõ nét trong bài viết Tác giả tập trung nghiên cứu vấn đề đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại An Giang.

An Giang đang phát triển mạnh mẽ về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ đào tạo nghề, với đội ngũ giáo viên có chuyên môn cao Kết quả của công tác đào tạo nghề đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng lao động, đặc biệt là trong lĩnh vực đào tạo nghề cho lao động nông thôn Để tiếp tục thúc đẩy công tác đào tạo nghề, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng một đội ngũ lao động chất lượng hơn cho tỉnh An Giang.

Trịnh Duy Oánh (2015) nhấn mạnh rằng việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại thành phố Hồ Chí Minh là rất cần thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thành phố đối mặt với nhiều cơ hội cũng như thách thức, đặc biệt là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các quốc gia Mặc dù TPHCM có dân số đông và nguồn nhân lực dồi dào, nhưng chất lượng nguồn nhân lực vẫn chưa đạt yêu cầu Để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, TPHCM đã xác định việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một trong năm chương trình đột phá giai đoạn 2011 - 2015, nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập và cạnh tranh quốc tế.

3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.

Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu của bài viết là hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung Cấp Nghề Dân Tộc Nội Trú An Giang Từ đó, bài viết sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường này.

Hệ thống lý thuyết về chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung Cấp Nghề Dân Tộc Nội Trú An Giang bao gồm các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo nghề Những chỉ tiêu này giúp xác định mức độ hiệu quả của chương trình đào tạo và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động Việc áp dụng các tiêu chí đánh giá chất lượng sẽ nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, góp phần phát triển nguồn nhân lực cho khu vực.

+ Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung Cấp Nghề Dân Tộc Nội Trú An Giang;

+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại TrườngTrung Cấp Nghề Dân Tộc Nội Trú An Giang.

Nội dung nghiên cứu

Luận văn chủ yếu tập trung vào những nội dung chính như sau:

Hệ thống lý thuyết về chất lượng đào tạo, đặc biệt là trong lĩnh vực đào tạo nghề, là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả tại Trường Trung Cấp Nghề Dân Tộc Nội Trú An Giang Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo nghề cần được xác định rõ ràng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động Việc áp dụng các tiêu chí này sẽ giúp cải thiện chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng cho học sinh, từ đó đóng góp vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Bài viết phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung Cấp Nghề Dân Tộc Nội Trú An Giang dựa trên các chỉ tiêu đánh giá cụ thể Tác giả tập trung vào việc xác định những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo nghề tại trường, từ đó đưa ra những nhận định và đề xuất cải tiến.

Tác giả đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung Cấp Nghề Dân Tộc Nội Trú An Giang, nhằm tạo ra học viên có tay nghề cao, góp phần phát triển tỉnh nhà và nâng cao hình ảnh của trường.

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phươnng pháp luận

Phương pháp luận trong nghiên cứu được áp dụng để tổng hợp tài liệu về công tác đào tạo và chất lượng đào tạo tại các cơ sở giáo dục, đặc biệt là Trường Trung Cấp Nghề Dân Tộc Nội Trú An Giang.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn này nghiên cứu các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung Cấp Nghề Dân Tộc Nội Trú An Giang Mục tiêu là nâng cao hiệu quả giáo dục nghề nghiệp để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và phát triển bền vững cho cộng đồng.

- Đối tượng khảo sát: Giáo viên, cựu học viên và nhà sử dụng lao động có sử dụng học viên của trường.

Thứ hai, Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Trung Cấp Nghề Dân Tộc Nội Trú An Giang;

Nghiên cứu này tập trung phân tích các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung Cấp Nghề Dân Tộc Nội Trú An Giang, thông qua việc phỏng vấn giáo viên, học viên và nhà sử dụng lao động.

- Phạm vi về thời gian:

Số liệu thứ cấp được thu thập trong ba năm: 2015 – 2017

Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2018.

Thứ ba, phương pháp thu thập số liệu

Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ trường học thông qua các báo cáo kết quả đào tạo từ phòng tài chính, phòng đào tạo, phòng quản sinh và ký túc xá.

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn, nhằm khảo sát ý kiến của giáo viên, cựu học viên và người sử dụng lao động.

Thứ tư, phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu Đối với cựu học viên phỏng vấn 150 cựu học viên theo phương pháp thuận tiện.

Nhà nghiên cứu đã chọn 20 doanh nghiệp sử dụng học viên tốt nghiệp từ trường bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Đồng thời, tác giả cũng áp dụng phương pháp tương tự để chọn ra 20 giáo viên phỏng vấn.

Thứ năm, Phương pháp xử lý số liệu

Phương pháp thống kê mô tả là công cụ quan trọng để mô tả các đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập từ nghiên cứu thực nghiệm Cùng với thống kê suy luận, nó cung cấp các tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo, đóng vai trò nền tảng cho phân tích định lượng Để hiểu các hiện tượng và đưa ra quyết định chính xác, việc nắm vững các phương pháp mô tả dữ liệu là cần thiết Có nhiều kỹ thuật hữu ích được sử dụng trong thống kê mô tả, và chúng có thể được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau.

Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu;

Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;

Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu.

Trong nghiên cứu này, tác giả áp dụng các kỹ thuật biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa, bao gồm việc sử dụng đồ thị để mô tả và so sánh dữ liệu Ngoài ra, dữ liệu cũng được tóm tắt qua các bảng số liệu với các chỉ tiêu như điểm trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất và sai số.

Kiểm định Cronbach's Alpha là phương pháp đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua tính nhất quán nội tại Trước khi tiến hành phân tích nhân tố EFA, việc sử dụng hệ số Cronbach's Alpha giúp loại bỏ các biến không phù hợp, tránh việc các biến rác gây ra các yếu tố giả (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009).

Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha chỉ xác định mức độ liên kết giữa các đo lường mà không chỉ ra biến quan sát nào cần loại bỏ Để quyết định biến nào nên giữ lại, cần tính toán hệ số tương quan giữa biến và tổng, giúp loại bỏ những biến không đóng góp nhiều cho khái niệm cần đo (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).

Các tiêu chí được sử dụng khi thực hiện đánh giá độ tin cậy thang đo:

Loại bỏ các biến quan sát có hệ số tương quan với biến tổng nhỏ hơn 0,3 và chọn thang đo khi độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6, vì Alpha càng cao thì độ tin cậy nội tại càng được cải thiện (Nunally & Burnstein 1994; dẫn theo Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009).

Các mức giá trị của Alpha được phân loại như sau: giá trị lớn hơn 0,8 cho thấy thang đo lường tốt; giá trị từ 0,7 đến 0,8 được coi là có thể sử dụng; và giá trị từ 0,6 trở lên có thể chấp nhận trong trường hợp khái niệm nghiên cứu là mới hoặc chưa được áp dụng trong bối cảnh nghiên cứu (Nunally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995; theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).

Các biến quan sát có tương quan biến-tổng nhỏ hơn 0,4 sẽ được loại bỏ như biến rác Thang đo chỉ được chấp nhận khi hệ số tin cậy Alpha lớn hơn 0,7.

Dựa theo thông tin trên, nghiên cứu thực hiện đánh giá thang đo dựa theo tiêu chí:

Loại bỏ các biến quan sát có hệ số tương quan với biến tổng nhỏ hơn 0,4, vì những biến này không đóng góp nhiều vào việc mô tả khái niệm cần đo, theo tiêu chí được nhiều nghiên cứu trước đây áp dụng.

Chọn thang đo có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6 để đảm bảo tính chính xác trong nghiên cứu, đặc biệt khi các khái niệm đang được khảo sát còn mới mẻ đối với đối tượng tham gia.

Phân tích bảng chéo (Crosstabs) là phương pháp dùng để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến định tính thông qua kiểm định Chi-bình phương (Chi-square) Kỹ thuật này giúp xác định sự phụ thuộc hoặc độc lập giữa các biến, cung cấp cái nhìn sâu sắc về các mối liên hệ trong dữ liệu.

Khi thực hiện kiểm định, ta có 2 giả thuyết.

H0: không có mối quan hệ giữa các biến.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Luận văn này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến chất lượng đào tạo và nâng cao hiệu quả đào tạo nghề, từ đó góp phần làm sáng tỏ quan điểm về hiệu quả của hoạt động đào tạo nghề.

Bài viết phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung Cấp Nghề Dân Tộc Nội Trú An Giang Để nâng cao chất lượng đào tạo, bài viết đề xuất một số giải pháp cải tiến, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động và phát triển kỹ năng cho học sinh.

BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đào tạo nghề.

Chương 2: Đánh giá thực trạng về chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung Cấp Nghề Dân Tộc Nội Trú An Giang

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường TrungCấp Nghề Dân Tộc Nội Trú An Giang.

Phần kết luận và kiến nghị.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHỀ

Nghề là một công việc ổn định, giúp duy trì và phát triển cuộc sống, đồng thời thể hiện giá trị bản thân Nó bao gồm nhiều lĩnh vực hoạt động lao động, nơi con người được đào tạo để tích lũy tri thức và kỹ năng, từ đó sản xuất ra các sản phẩm vật chất và tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội Chuyên môn trong nghề là lĩnh vực hẹp, nơi con người sử dụng năng lực của mình để tạo ra giá trị vật chất như thực phẩm và công cụ, cũng như giá trị tinh thần như sách báo, phim ảnh và âm nhạc, góp phần vào sự sinh tồn và phát triển của xã hội.

1.1.2 Khái niệm về đào tạo nghề

Theo Điều 3 của Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học Mục tiêu là giúp người học tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học, đồng thời nâng cao trình độ nghề nghiệp Đào tạo nghề là quá trình có tổ chức và có mục đích, nhằm hình thành và phát triển hệ thống kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để đáp ứng nhu cầu xã hội, bao gồm nhu cầu quốc gia, doanh nghiệp và cá nhân người học.

1.1.3 Đặc điểm của đào tạo nghề

Chương trình đào tạo nghề của Chính phủ ưu tiên cho người lao động ở nông thôn, đặc biệt là những đối tượng như người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa 150% so với hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật và người bị thu hồi đất canh tác.

Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề được lấy từ ngân sách trung ương, địa phương và doanh nghiệp, trong đó ngân sách trung ương đảm bảo nguồn lực cho chính sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề Các cá nhân và doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề sẽ được hưởng mức thuế ưu đãi theo quy định pháp luật.

Đào tạo nghề cần gắn liền với việc giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là trong khu vực nông thôn Việt Nam, nơi mà phần lớn người lao động làm nông nghiệp theo phương thức truyền thống Đề án 1956 của Chính phủ nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn thông qua việc dạy nghề, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo, đặc biệt là ở các hộ dân tộc thiểu số Tình hình hiện tại cho thấy sự thiếu hụt kiến thức chuyên môn trong canh tác đã ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, do đó, việc cải cách phương thức canh tác là cần thiết để cải thiện mức sống của người dân Tây Nguyên, với tỷ lệ dân tộc thiểu số cao, cần được chú trọng trong các chương trình đào tạo nghề này.

Đào tạo nghề nhằm từng bước xóa bỏ sự phân biệt giữa khu vực nông thôn và thành thị, cũng như giữa lao động chân tay và lao động trí óc.

Thứ năm, sự liên kết giữa các bên tham gia ở tất cả các khâu của đào tạo nghề.

Quá trình tuyển sinh, đào tạo và đầu ra cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, doanh nghiệp và người lao động Chính quyền đóng vai trò trung gian, thường xuyên khảo sát nhu cầu lao động và cung cấp thông tin cho người lao động, đặc biệt là những người thất nghiệp Sự liên kết trong đào tạo nghề là yếu tố thiết yếu cho mọi mô hình đào tạo, từ truyền thống đến hiện đại Trong bối cảnh xã hội hiện đại, các tổ chức trung gian như dịch vụ khoa học và công nghệ ngày càng quan trọng, giúp chuyển giao kết quả nghiên cứu đến người dân nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Chính quyền quản lý hoạt động của các tổ chức này, nhờ vào việc nắm bắt thông tin về nhu cầu ứng dụng khoa học và công nghệ Để đảm bảo sự liên kết hiệu quả, các bên tham gia cần tìm tiếng nói chung và ký kết thỏa thuận quy định nghĩa vụ và quyền lợi cụ thể trong hệ thống.

Thứ sáu, việc thay đổi nhận thức về giá trị nghề nghiệp cần kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân và xã hội Nhiều người vẫn cho rằng học nghề chỉ là lựa chọn cuối cùng khi không đậu vào cao đẳng hay đại học, dẫn đến sự coi nhẹ giá trị của nghề nghiệp Thực tế, nhiều lao động tham gia học nghề chủ yếu vì được miễn học phí và hỗ trợ chi phí sinh hoạt, mà không nhận thức được tầm quan trọng của việc đào tạo nghề Việc thay đổi nhận thức này không thể diễn ra ngay lập tức, mà cần thời gian dài, có thể lên đến một năm hoặc hơn, để người lao động hiểu rõ vai trò của công tác đào tạo nghề, từ đó nâng cao chất lượng nghề nghiệp theo hướng tích cực.

Thứ bảy, việc chuyển đổi từ đào tạo nghề một lần sang đào tạo và bồi dưỡng liên tục suốt đời là cần thiết Điều này bao gồm việc phát triển năng lực, đặc biệt là các kỹ năng mềm như tư duy, khả năng thích nghi và biến đổi Sự thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến suy nghĩ của người lao động mà còn hình thành năng lực tư duy bền vững, từ nhận thức đến tự ý thức Trong bối cảnh hội nhập và phát triển hiện nay, công tác đào tạo nghề cần xây dựng kế hoạch dài hạn để đáp ứng sự thay đổi của thị trường lao động Tuy nhiên, hầu hết các cơ sở đào tạo nghề hiện tại vẫn chỉ tập trung vào việc đạt chỉ tiêu trước mắt mà chưa có định hướng phát triển tương lai, điều này tạo ra thách thức lớn cho người lao động.

Theo quan điểm tiếp cận thị trường, sản phẩm của chất lượng đào tạo (CLĐT) cần đáp ứng mục tiêu đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp và kỹ năng sống của học viên Đánh giá CLĐT nhân lực phải chú trọng vào kết quả đầu ra của quá trình đào tạo, không chỉ qua kết quả học tập mà còn qua sự chấp nhận của thị trường lao động và sự hài lòng của người sử dụng lao động Điều này đồng nghĩa với việc học viên sau khi tốt nghiệp phải có khả năng tìm được việc làm phù hợp với trình độ và ngành nghề được đào tạo, đồng thời có tiềm năng phát triển trong tương lai.

Hình1.1: Quá trình đào tạo

Chất lượng đào tạo (CLĐT) phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường và khách hàng, được đảm bảo qua toàn bộ quá trình tổ chức đào tạo, từ đầu vào đến đầu ra CLĐT được định nghĩa là “mức độ mà sản phẩm hoặc dịch vụ của nhà trường đáp ứng mong đợi của khách hàng”, đánh dấu bước chuyển mình của giáo dục từ mô hình truyền thống sang hệ thống mở, nơi mà giáo dục không còn là “tháp ngà” mà trở thành sản phẩm được người sử dụng đánh giá Khái niệm CLĐT nhấn mạnh rằng sự thành công của nhà trường không chỉ dựa trên các chỉ số đầu ra, mà còn cần xem xét các chỉ số đầu vào và quá trình đào tạo.

1.1.5 Chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng đào tạo nghề là một khái niệm đa dạng và phức tạp, phản ánh nhiều khía cạnh của hoạt động đào tạo nghề (ĐTN) và không thể được tóm gọn trong một định nghĩa duy nhất Dựa trên các khái niệm về chất lượng, nhiều tác giả đã đề xuất các định nghĩa và khái niệm khác nhau về chất lượng đào tạo nghề (CLĐTN).

Chất lượng đào tạo nghề được định nghĩa là kết quả của quá trình đào tạo nghề (ĐTN), phản ánh qua các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và năng lực hành nghề của người tốt nghiệp Điều này tương ứng với mục tiêu và chương trình đào tạo của các ngành nghề cụ thể.

Theo Mạc Văn Trang (2004), chất lượng đào tạo nghề (CLĐTN) không chỉ bao gồm sức khỏe, năng lực hoạt động và kỹ năng ứng xử xã hội của mỗi cá nhân, mà còn phải đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động Điều này có nghĩa là CLĐTN không chỉ được đánh giá qua kết quả đào tạo trong nhà trường mà còn qua khả năng thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường Quá trình này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm quan hệ cung - cầu, giá cả sức lao động, cũng như chính sách sử dụng và bố trí việc làm của nhà nước và nhà tuyển dụng.

Hình 1.2: Quan điểm về chất lượng đào tạo nghề

Với quan điểm tiếp cận thị trường nêu trên, CLĐTN có các đặc trưng sau:

Chất lượng đào tạo nghề cần được đánh giá một cách tương đối, tức là phải so sánh với các tiêu chuẩn chất lượng nghề nghiệp theo yêu cầu của sản xuất.

ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Giáo dục nghề nghiệp là một phần quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm đào tạo bậc Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề và các chương trình đào tạo thường xuyên, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề được thiết kế để đào tạo người lao động với kiến thức và kỹ năng thực hành cơ bản trong một nghề cụ thể Chương trình đào tạo giúp học viên phát triển khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và ứng dụng công nghệ vào công việc, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động hiện nay.

Sơ cấp nghề được thiết kế để đào tạo nhân lực kỹ thuật có khả năng thực hiện công việc trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ, đảm bảo năng lực tương xứng với trình độ đào tạo.

Giáo dục nghề nghiệp đa dạng về ngành nghề và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, cũng như sự tiến bộ của khoa học, công nghệ và thị trường việc làm Trong cơ chế thị trường, các yếu tố này luôn biến đổi, yêu cầu giáo dục phải linh hoạt Do đó, giáo dục nghề nghiệp cần liên tục đổi mới để đáp ứng kịp thời nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường trong từng giai đoạn.

Giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam được quản lý bởi nhiều cơ quan khác nhau ở các cấp độ khác nhau, bao gồm các trường trực thuộc Bộ, Ngành Trung ương, sở, ngành địa phương, doanh nghiệp và khu công nghiệp Sự đa dạng trong cấu trúc này dẫn đến một hệ thống quản lý phức tạp.

Giáo dục nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, giúp đào tạo nhân lực và nâng cao dân trí Nó còn bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

Trong suốt những năm qua, đặc biệt là trong thời kỳ chiến tranh và giai đoạn phục hồi sau chiến tranh, lao động có trình độ Trung cấp đã đóng vai trò thiết yếu trong các tổ chức và lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đảm nhận các vị trí như kỹ thuật viên, tổ trưởng sản xuất, đốc công, kế toán và thống kê.

Cán bộ Trung cấp đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối kỹ sư và công nhân, đồng thời hướng dẫn và hỗ trợ công nhân trong quá trình sản xuất Họ không chỉ tham gia trực tiếp vào sản xuất mà còn có trách nhiệm quản lý và có khả năng đảm nhiệm vị trí quản trị viên tại các cơ sở.

Vị trí và vai trò của cán bộ Trung cấp phụ thuộc vào cơ cấu quản lý, trình độ sản xuất và đặc thù của từng ngành nghề Nhiều cán bộ Trung cấp đã đảm nhận những vị trí quan trọng và thể hiện hiệu quả cao trong công việc.

SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

Việt Nam, cùng với các quốc gia đang phát triển khác, đã nhận thức rõ tầm quan trọng của công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định công nghiệp hóa là nhiệm vụ then chốt trong quá trình chuyển mình lên chủ nghĩa xã hội.

Công nghiệp hóa và hiện đại hóa là nhiệm vụ chung của toàn dân, trong đó giáo dục và đào tạo đóng vai trò là quốc sách quan trọng cho sự phát triển bền vững.

Nghị quyết hội nghị lần 2 ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa VIII đã xác định:

Để đạt được thành công trong quá trình công nghiệp hóa, cần phải tập trung vào việc phát triển mạnh mẽ giáo dục và đào tạo, đồng thời khai thác hiệu quả nguồn lực con người, vì đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững.

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - 2010 nhấn mạnh tầm quan trọng của con người và nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa Để đáp ứng yêu cầu này, cần có sự chuyển biến toàn diện và cơ bản trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Đào tạo nguồn nhân lực là một trong những yếu tố then chốt cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở Việt Nam Để đáp ứng yêu cầu của giai đoạn này, cần có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân lành nghề và cán bộ quản lý sản xuất, kinh doanh có trình độ và bản lĩnh phù hợp.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, việc phát triển kinh tế Việt Nam phụ thuộc vào đội ngũ lao động kỹ thuật và tri thức Để đạt được điều này, cần đầu tư mạnh mẽ vào giáo dục và đào tạo, đặc biệt là nguồn nhân lực lao động trực tiếp Lực lượng lao động cần được đào tạo phù hợp với sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế khác nhau, bao gồm cả y tế và nâng cao mức sống Đến năm 2020, Việt Nam cần có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân lành nghề và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, với cơ cấu giá trị công nghiệp và dịch vụ trong GDP đạt ít nhất 80% Hiện tại, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo ở Việt Nam chỉ đạt 27%, thấp hơn nhiều so với mức tối thiểu 70% cần thiết để thành công trong công nghiệp hóa, điều này đòi hỏi nâng cao chất lượng lao động kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu trong thời kỳ hội nhập.

Việc đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp để phát triển nguồn nhân lực là một yêu cầu cấp bách cho sự phát triển của Việt Nam, đặc biệt khi thị trường lao động mở cửa sau khi gia nhập WTO Nhu cầu đào tạo nghề chuyên nghiệp và bài bản ngày càng tăng, khi nhiều quốc gia nghèo tài nguyên như Nhật Bản và Hàn Quốc vẫn có khả năng cạnh tranh cao Ngược lại, một số nước giàu tài nguyên ở Nam Á và Châu Phi lại gặp khó khăn trong cạnh tranh Kinh nghiệm từ các quốc gia thành công cho thấy đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao, được tổ chức tốt và có động lực đúng mức là yếu tố quyết định Nguồn nhân lực chất lượng cao không chỉ là nguồn lực sản xuất mà còn là yếu tố quan trọng trong khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc gia Điều này phù hợp với 4 trụ cột của giáo dục được đề xuất trong hội nghị quốc tế về giáo dục cho thế kỷ 21 do UNESCO tổ chức tại Paris năm 1988.

Học để biết (Leaming to Know)

Học để làm (Learning to Do)

Học để sống chung với mọi người (Learming to Live together)

Học để tồn tại (Learming to Be)

Trong giáo dục nghề nghiệp, cần chú trọng vào việc "Học để làm", vì mục tiêu chính là trang bị kỹ năng nghề nghiệp cho người học để họ có thể trực tiếp tham gia sản xuất và cung cấp dịch vụ Để thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, việc thiết lập một cơ cấu lao động hợp lý giữa các bậc học như Đại học, Cao đẳng và Trung cấp/Sơ cấp là vô cùng cần thiết.

Tỷ lệ này ở các nước OECD thường là 1-4-10 hoặc 1-5-20.

Tại Việt Nam, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong những năm qua vẫn chưa đạt yêu cầu, dẫn đến tình trạng "thừa thầy thiếu thợ" Nguyên nhân chính là do tâm lý của nhiều gia đình muốn con em theo học tại các trường đại học Bên cạnh đó, chất lượng đào tạo nghề vẫn còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

Việt Nam đang nỗ lực trở thành một quốc gia công nghiệp vào năm 2020, với cơ cấu kinh tế hàng hóa đang trong quá trình chuyển đổi Sự gia tăng đầu tư nước ngoài và phát triển công nghiệp đã tạo ra nhu cầu cao về lao động, đặc biệt là lao động có trình độ Trung cấp chuyên nghiệp Do đó, tỷ lệ lao động này cần đạt mức hợp lý, yêu cầu điều chỉnh quy mô đào tạo giữa các bậc học và ngành nghề, nhằm đảm bảo mục tiêu đào tạo phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội.

Trong bối cảnh hội nhập lao động, người lao động Việt Nam cần nâng cao khả năng cạnh tranh không chỉ về chuyên môn kỹ thuật mà còn về ngoại ngữ, tác phong, văn hóa ứng xử công nghiệp hiện đại và thái độ chấp hành kỷ luật lao động Họ cũng phải tuân thủ chặt chẽ quy trình công nghệ và hiểu biết về pháp luật Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh cao, người lao động cần phát triển các phẩm chất mới như khả năng thích ứng, linh hoạt, kỹ năng hợp tác và làm việc nhóm, cùng với sức khỏe tốt.

QUI TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.4.1 Xác lập chuẩn mực của hệ thống chất lượng đào tạo

Hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được thiết lập dựa trên các chuẩn mực cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo.

- Chuẩn mực chất lượng đầu ra bao gồm:

+ Chuẩn về năng lực của HV tốt nghiệp;

+ Chuẩn về hiệu quả đào tạo.

- Chuẩn mực chất lượng đầu vào bao gồm:

+ Chuẩn về mục tiêu và nhiệm vụ;

+ Chuẩn về chương trình, giáo trình đào tạo;

+ Chuẩn về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề;

+Chuẩn về Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề;

- Chuẩn mực chất lượng quá trình đào tạo bao gồm:

+ Chuẩn về tổ chức và quản lí;

+ Chuẩn về hoạt động đào tạo nghề;

+ Chuẩn về các dịch vụ phục vụ người học.

1.4.2 Xây dựng một số qui trình cần thiết để quản lí hệ thống chất lượng đào tạo

- Các qui trình quản lí đầu vào bao gồm:

+ Các quy trình liên quan đến xây dựng mục tiêu và nhiệm vụ;

+ Các quy trình liên quan đến bổ sung, chỉnh sửa chương trình;

+ Các quy trình liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên;

+ Các quy trình liên quan cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề;

+ Các quy trình liên quan đến chi tiêu nội bộ;

- Các qui trình quản lí quá trình đào tạo bao gồm:

+ Các quy trình liên quan đến tổ chức và quản lí;

+ Các quy trình liên quan đến tổ chức hoạt động dạy và học;

+ Các quy trình liên quan đến xây dựng các dịch vụ phục vụ người học.

- Các qui trình quản lí đầu ra bao gồm: Các quy trình liên quan đến theo dấu học viên sau tốt nghiệp.

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CÔNG LẬP

Cơ chế quản lý nhà nước về dạy nghề bao gồm các chính sách và quyết định của trung ương và địa phương liên quan đến đào tạo nghề và lao động, ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu ngành nghề và chất lượng đào tạo Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành đã tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi cho sự phát triển của dạy nghề, với nhiều chính sách ưu đãi cho học viên, giáo viên và các trung tâm dạy nghề công lập như Luật Dạy nghề (2006) và Đề án 1956 Tuy nhiên, nhiều hạn chế vẫn tồn tại, như sự phát triển nhanh chóng của các trung tâm dạy nghề công lập mà không có quy hoạch nghề đào tạo hợp lý, dẫn đến khó khăn trong tổ chức bộ máy và tài chính Đồng thời, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương tăng nhanh do công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự biến động của thị trường lao động, trong khi chính quyền địa phương chưa có quy hoạch phát triển nhân lực rõ ràng Điều này yêu cầu các trung tâm dạy nghề công lập phải linh hoạt điều chỉnh chương trình đào tạo để nâng cao chất lượng và hiệu quả.

Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã tạo ra nhiều ngành nghề mới, làm thay đổi tính chất và nội dung công việc Mỗi công việc hiện nay có thể tích hợp nhiều công nghệ với mức độ phức tạp khác nhau, yêu cầu người lao động có trình độ đa dạng và cần thiết phải thường xuyên cập nhật kiến thức cũng như kỹ năng nghề nghiệp Điều này giúp họ có đủ năng lực để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và thực tiễn sản xuất.

Nhận thức xã hội về đào tạo nghề đóng vai trò quan trọng trong công tác đào tạo nghề (ĐTN), nhưng hiện nay, sự hiểu biết này vẫn chưa đầy đủ và chính xác Nhiều gia đình xem việc vào đại học là con đường duy nhất để thành công, khiến thanh niên ngại ngần theo học nghề Hệ quả là, phần lớn lao động có trình độ văn hóa thấp, điều kiện kinh tế khó khăn và lớn tuổi mới tìm đến học nghề Thêm vào đó, tâm lý của lao động nông thôn mong muốn vừa học nghề vừa có thu nhập ngay đã hạn chế số lượng và chất lượng học viên tại các trung tâm dạy nghề công lập.

Xu hướng hội nhập quốc tế đã tạo điều kiện cho các TTDN công lập tiếp cận công nghệ hiện đại và quản lý tiên tiến, đồng thời gia tăng sự cạnh tranh trong lĩnh vực đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực Để xây dựng thương hiệu vững mạnh, các TTDN công lập không chỉ dựa vào quảng cáo mà còn cần được người học kiểm định và xã hội công nhận.

XÁC ĐỊNH CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ CÁC QUI TRÌNH CẦN THIẾT ĐỂ QUẢN LÍ HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

1.6.1 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đầu ra

Năng lực của học viên tốt nghiệp được đánh giá qua kiến thức và kỹ năng thực hành nghề cơ bản, cùng với thái độ nghề nghiệp đạt yêu cầu của các trung tâm đào tạo Họ có khả năng ứng dụng kiến thức và kỹ năng đã học để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, học viên cũng thể hiện khả năng tự lập sau khi tốt nghiệp và có thể tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

Hiệu quả đào tạo của TTDN được đánh giá qua việc đáp ứng nhu cầu học nghề và khả năng giải quyết việc làm cho học viên sau tốt nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp và địa phương Đối với khách hàng bên trong, hiệu quả được đo lường qua chế độ đãi ngộ, nâng cao thu nhập và trình độ chuyên môn, nhằm thu hút ngày càng nhiều cán bộ quản lý và giáo viên vào làm việc tại các TTDN.

1.6.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đầu vào

Mục tiêu và nhiệm vụ được xác định rõ ràng và cụ thể, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai Định hướng này nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, điều chỉnh theo hướng nâng cao chất lượng dạy nghề, phù hợp với yêu cầu sử dụng lao động thực tế của doanh nghiệp và địa phương.

Chương trình và giáo trình đào tạo nghề được xây dựng với mục tiêu rõ ràng, quy định cụ thể về chuẩn kiến thức và kỹ năng Mỗi chương trình có cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo cùng cách thức đánh giá kết quả học tập được xác định rõ ràng Đặc biệt, sự tham gia của giáo viên và cán bộ kỹ thuật từ các doanh nghiệp trong việc xây dựng và điều chỉnh chương trình là rất quan trọng để đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả.

Đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) tại trung tâm đào tạo nghề (TTDN) đạt chuẩn chức danh, đảm bảo số lượng và cơ cấu phù hợp với các ngành nghề đào tạo Trung tâm có kế hoạch và chính sách khuyến khích CBQL và GV nâng cao trình độ chuyên môn sư phạm cũng như kỹ năng nghề, đáp ứng yêu cầu giảng dạy hiệu quả.

Thư viện cung cấp đầy đủ chương trình và giáo trình, cùng với sách báo và tạp chí phù hợp với các nghề đào tạo Ngoài ra, thư viện còn có sách chuyên môn và các tài liệu chuyên ngành phục vụ cho tất cả các lĩnh vực đào tạo và đào tạo lại.

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tại TTDN được trang bị đầy đủ, bao gồm hệ thống phòng học, xưởng thực hành và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy mô đào tạo Các nội quy và quy định về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ được thực hiện nghiêm túc Trang thiết bị được sắp xếp ngăn nắp và hợp lý, đảm bảo đủ chủng loại và số lượng cần thiết cho các hoạt động thực hành.

Quản lý tài chính hiệu quả đòi hỏi có nguồn tài chính ổn định và kế hoạch quản lý tuân thủ quy định của nhà nước, đảm bảo tính công khai và minh bạch Đồng thời, cần đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính và chấp hành nghiêm túc chế độ thanh tra, kiểm tra và kiểm toán tài chính.

1.6.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng quá trình đào tạo

TTDN có hệ thống văn bản quy định rõ ràng về tổ chức và quản lý, thường xuyên được rà soát và điều chỉnh Cơ cấu tổ chức của TTDN hợp lý, phù hợp với quy định của nhà nước và các mục tiêu phát triển.

Hoạt động dạy học cần có kế hoạch đào tạo rõ ràng và được giám sát chặt chẽ để đảm bảo tiến độ và hiệu quả Việc tổ chức dạy nghề phải tuân thủ các mục tiêu và nội dung chương trình đã được phê duyệt Đồng thời, cần duy trì hệ thống sổ sách và biểu mẫu để theo dõi kết quả học tập của người học, đảm bảo việc ghi chép và lưu trữ an toàn Cuối cùng, cần định kỳ báo cáo đầy đủ cho cấp quản lý trực tiếp và các cơ quan quản lý nhà nước.

Các dịch vụ phục vụ người học bao gồm việc cung cấp đầy đủ thông tin về nghề đào tạo, chương trình học, kế hoạch đào tạo, quy chế tuyển sinh, thi cử, đánh giá và công nhận tốt nghiệp Ngoài ra, trung tâm cũng cung cấp thông tin về nghề nghiệp, thị trường lao động và việc làm, cùng với sự hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp.

1.6.4 Các tiêu chí đánh giá các qui trình cần thiết để quản lí hệ thống chất lượng đào tạo

Mỗi bộ phận của TTDN cần có bản mô tả công việc rõ ràng, bao gồm nội dung công việc, người chịu trách nhiệm chính và các kết quả cần đạt với chuẩn mực cụ thể Bản mô tả này không chỉ giúp xác định chức năng nhiệm vụ mà còn phải gắn liền với các địa chỉ cụ thể để thực hiện, đảm bảo hiệu quả trong các hoạt động của tổ chức.

Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá cho từng bước trong quy trình là rất quan trọng, bao gồm các tiêu chuẩn liên quan đến đầu vào, quá trình và đầu ra Các tiêu chí này cần được đánh giá dựa trên tài liệu lưu trữ kết quả và bằng chứng rõ ràng về việc thực hiện hiệu quả các tiêu chuẩn đã xác định.

Xây dựng quy trình triển khai công việc là bước quan trọng để đảm bảo mọi nhiệm vụ được thực hiện đúng cách Sau khi hoàn thiện các bản mô tả công việc, cần tuân thủ quy trình đã được thống nhất và phê duyệt bởi người có trách nhiệm Điều này là bắt buộc đối với tất cả các thành viên trong nhóm.

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DÂN TỘC NỘI TRÚ AN GIANG

TRUNG CẤP NGHỀ DÂN TỘC NỘI TRÚ AN GIANG

Dựa trên các cơ sở lý thuyết và nghiên cứu trước đây, tác giả đã xây dựng các tiêu chí để đánh giá chất lượng đào tạo tại Trường Trung Cấp Nghề Dân Tộc Nội Trú An.

Bảng 1.1: Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề Trường Trung Cấp Nghề Dân

Tộc Nội Trú An Giang

I Chương trình đào tạo Bùi Hồng Đăng

1 Cụ thể hóa chương trình đào tạo thành các mô đun giảng dạy

2 Có đầy đủ và công khai chương trình các nghề TTDN đang đào tạo

3 Định kì cập nhật, bổ sung điều chỉnh chương trình

II Cán bộ quản lí và giáo viên Bùi Hồng Đăng

1 Mức độ đạt chuẩn về bằng cấp và kinh nghiệm của CBQL

2 Mức độ đạt chuẩn về sư phạm và sự thành thạo kĩ năng nghề của

3 GV chú trọng dạy thực hành, phát huy kinh nghiệm sẵn có của

III Thiết bị, vật tư dạy nghề Bùi Hồng Đăng

5 Số lượng thiết bị dạy nghề đáp ứng yêu cầu thực hành theo chương trình

6 Chủng loại thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề đào tạo

7 Cung ứng kịp thời, đầy đủ vật tư giảng dạy

IV Chất lượng đầu ra

1 Mức độ đáp ứng về kiến thức, kĩ năng nghề của học viên (HV) theo yêu cầu của DN

2 Mức độ đáp ứng về tính kỉ luật và tác phong của HV theo yêu cầu của DN

3 Khả năng áp dụng được kiến thức, kĩ năng của HV để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

4 Khả năng tự mở cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ của HV tốt nghiệp

5 Khả năng học tiếp để nâng cao kiến thức, kĩ năng nghề của HV tốt nghiệp

1 Mục tiêu đào tạo được cụ thể hóa thành chuẩn đầu ra trong các chương trình nghề đào tạo

2 Mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương

3 Mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của trung tâm

4 Chuẩn đầu vào của các chương trình nghề đào tạo phù hợp với yêu cầu sử dụng lao động của địa phương và doanh nghiệp;

5 Mục tiêu đào tạo được cụ thể hóa thành chuẩn đầu ra trong các chương trình nghề đào tạo

VI Chất lượng chương trình đào tạo Bùi Hồng Đăng

1 Qui chế hoạt động được phê duyệt phù hợp với hoạt động của

2 Bộ phận, bộ môn có sự phối hợp thực hiện công việc có hiệu quả

3 Đánh giá chất lượng CBQL,GV định kì theo hiệu quả công việc

(Nguồn: tác giả tổng hợp)

Bảng 1.1 thể hiện 5 tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo Trường Trung Cấp

Nghề Dân Tộc Nội Trú An Giang Các chỉ tiêu này được tác giả kết hợp với thang đo

Likert 5 mức độ (1: Rất không tốt; 2: Không tốt; 3: Trung hòa; 4: Tốt; 5: Rất tốt.) để hình thành thang đo cho nghiên cứu và đây cũng chính là bảng câu hỏi phỏng vấn cho các đối tượng nghiên khảo sát (Cựu học sinh, giáo viên và nhà sử dụng lao động).

Chương 1 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đào tạo để xây dựng thương hiệu và uy tín cho các cơ sở đào tạo Để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động hiện nay, cần thiết phải đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức và kỹ năng nghề phù hợp Việc hiểu rõ các khái niệm liên quan đến chất lượng đào tạo, quản lý và kiểm định chất lượng sẽ hỗ trợ định hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hệ thống Giáo dục và Giáo dục nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập cơ cấu lao động hợp lý trong bối cảnh hội nhập Đặc biệt, tác giả đã xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề cho Trường Trung Cấp Nghề Dân Tộc Nội Trú An Giang.

Ngày đăng: 01/07/2021, 15:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bùi Hồng Đăng (2015), Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định. Tạp chí Khoa học và Phát triển 2015, tập 13, số 7: 1187-1195 www.vnua.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đàotạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định
Tác giả: Bùi Hồng Đăng
Năm: 2015
[2] Đinh Phi Hổ, (2014), Phương pháp nghiên cứu và viết luận văn thạc sĩ, Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu và viết luận văn thạc sĩ
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Nhà XB: Nhàxuất bản Phương Đông
Năm: 2014
[3] Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005), “ Mô hình quản lí chất lượng đào tạo tại Khoa Sư phạm- Đại học Quốc gia Hà Nội ”, Tập văn bản qui định về quản lí đào tạo, Khoa Sư phạm – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình quản lí chất lượng đào tạo tại KhoaSư phạm- Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2005
[6] Phan Văn Nhân (2009), Đào tạo theo nhu cầu xã hội, Tạp chí KHGD số 46, tháng 7-2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo theo nhu cầu xã hội
Tác giả: Phan Văn Nhân
Năm: 2009
[8] Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chất lượng giáo dục đại học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng giáo dục đại học
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà XB: Nxb Đạihọc Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
[9] Bùi Thị Ngọc Thoa, (2017), Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội, Tạp chí khoa học và công nghệ lâm nghiệp số 1 – 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề cholao động nông thôn trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Tác giả: Bùi Thị Ngọc Thoa
Năm: 2017
[11] Mạc Văn Trang (2004), Mấy điều suy nghĩ về chất lượng giáo dục, Tạp chí Phát triển giáo dục số 2, tháng 2-2004, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy điều suy nghĩ về chất lượng giáo dục
Tác giả: Mạc Văn Trang
Năm: 2004
[4] Võ Thị Thanh Lộc, (2010), Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học và viết đề cương nghiên cứu, NXB Đại Học Cần Thơ Khác
[7] Trịnh Duy Oánh, 2015, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thành phố hồ chí minh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Khác
[10] Nguyễn Đình Thọ, (2013). Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học tronh kinh doanh, Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM, Nhà Xuất Bản Tài Chính Khác
[12] Ngô Phan Anh Tuấn, 2013 , Đảm bảo chất lượng đào tạo của trung tâm dạy nghề công lập vùng Đông Nam bộ, Luận án Tiến Sĩ của Viện Khoa học giáo dục Việt Nam Khác
[13] Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng (2004), Hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng. TCVN ISO 9001:2000, Hà Nội Khác
[14] Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng (2004), Nhận thức chung về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, Hà Nội Khác
[15] Nguyễn Đức Trí (2005), Quản lí chất lượng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp một số vấn đề lí luận và thực tiễn, Tạp chí KHGD số 2, tháng 11-2005, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w