RỐI LOẠN SỐ LƯỢNG• Bất kỳ sai lệch số lượng nào so với 2n = 46 – Tăng chẵn hoặc lẻ cả bộ n NST: 3n, 4n đa bội polyploidy – Tăng hoặc giảm một hoặc vài NST so với bộ NST bình thường l
Trang 1RỐI LOẠN NHIỄM SẮC
THỂ
Nguyễn Phương Thảo
nphuongthao@pnt.edu.vn
Trang 2MỤC TIÊU
Học xong phần này sinh viên sẽ có khả năng:
• Mô tả các loại bất thường NST
• Giải thích cơ chế gây đa bội thể, lệch bội
• Trình bày rối loạn NST thường gặp: trisomy 21,
Trang 10Bất thường nhiễm sắc thể
• Bất thường số lượng NST
• Bất thường cấu trúc NST
Trang 1338
8-50% sảy thai
0.65% trẻ sinh
sống
Trang 14RỐI LOẠN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Trang 15RỐI LOẠN SỐ LƯỢNG
• Bất kỳ sai lệch số lượng nào so với 2n = 46 – Tăng chẵn hoặc lẻ cả bộ n NST: 3n, 4n
đa bội (polyploidy)
– Tăng hoặc giảm một hoặc vài NST so với bộ NST bình thường
lệch bội (aneuploidy).
Trang 16ĐA BỘI
Tăng chẵn hoặc lẻ cả bộ n NST: 3n, 4n
Trang 17NGUYÊN NHÂN
• Hóa chất
• Vật lý
Trang 18CƠ CHẾ
• (1) Sự thụ tinh của các giao tử bất thường
• (2) Sự phân chia bất thường của hợp tử
• (3) Sự xâm nhập của tế bào cực vào
trứng đã thụ tinh.
Trang 19(2) Phân chia bất thường của hợp
tử
Trang 20(2) Phân chia bất thường của hợp
tử
Trang 21(2) Phân chia bất thường của hợp
tử
Trang 22(3) Xâm nhập của tế bào cực vào trứng đã thụ tinh.
Trang 24HẬU QUẢ ĐA BỘI THỂ
• Hầu hết sẩy thai tự nhiên
• Tế bào gan có 1 số tế bào có tam bội hoặc tứ bội
Trang 25Tam bội
• Tần suất
– 1-2% có thai lâm sàng (Jacob 1978) – Sảy thai tự nhiên do bất thường NST 20% (Niebuhr 1974)
– Sinh sống 1/10 000
Trang 32Long Survival in a 69,XXY Triploid Male (307 days)
Americal journal of medical genetic 1986
Long Survival in a 69,XXY Triploid Male (307 days)
Americal journal of medical genetic 1986
Trang 33Nhiễm sắc thể đồ một trường hợp tam bội
thể (Nguồn: Khoa Di truyền, BV Hùng Vương,
TPHCM)
Trang 34LỆCH BỘI
Tăng hoặc giảm một hoặc vài NST
Trang 35Lệch bội
• Thường gây sảy thai
• Tăng bội thường sống sót
• Giảm bội hầu như không sống sót trừ hội
chứng Turner
• Thường gây nhiều dị tật khác nhau đặc biệt gây chậm phát triển.
Trang 36NGUYÊN NHÂN
• Rối loạn chức năng tuyến giáp
• Nhiễm phóng xạ
• Bố mẹ lớn tuổi
– Mẹ: rối loạn nhiễm sắc thể thường
– Cha: rối loạn nhiễm sắc thể giới tính
(Reproductive endocrinology 2009, disorder of sex Development)
Trang 37CƠ CHẾ GÂY LỆCH BỘI
• (1) Không phân ly NST trong giảm
phân
• (2) Không phân ly NST trong nguyên
phân
• (3) Thất lạc NST ở kỳ sau
Trang 38(1) Không phân ly NST / GP
• Đối với dòng tinh hoặc dòng trứng.
• Đối với NST giới tính và NST thường.
• Ở lần giảm phân I hoặc lần giảm
phân II.
Trang 41(2) Không phân ly NST / NP
• Thể khảm
• Lần phân cắt thứ nhất của hợp tử 45/47
• Lần phân cắt thứ hai của hợp tử
45/46/47
Trang 42(3) Thất lạc NST ở kỳ sau
Trang 43PHÂN LOẠI LỆCH BỘI
Trang 44Tỉ lệ rối loạn NST
• Tam bội, trisomy 16 và Turner chiếm 50% các trường hợp sảy thai
• Trisomy 13,18,21 chiếm 9% sảy thai
• 95% trẻ bị rối loạn NST: trisomy 13,
18, 21 và giới tính
Trang 45LỆCH BỘI NST THƯỜNG
BỆNH LÝ LỆCH BỘI
Trang 47Trisomy 21 - Hội chứng Down
• 1866: Dr John Langdon Down: mô tả đặc điểm lâm sàng
• 1959 Dr Jerome Lejeune và Patricia Jacobs phát hiện nguyên nhân do dư NST 21
• 95% do lỗi giảm phân từ trứng hoặc tinh trùng (Sherman 2005)
– 94% lỗi từ noãn (Antonarakis 1991)
• 3-4% thể khảm
• 1% do chuyển đoạn
Trang 48Trisomy 21 - Hội chứng Down
Trang 49Schreinemachers, DM, Cross, PK, Hook, EB Rates of trisomies 21, 18, 13 and other chromosome abnormalities in about 20,000 prenatal studies compared with estimated rates in live births Hum
Genet 1982; 61:318.
Schreinemachers, DM, Cross, PK, Hook, EB Rates of trisomies 21, 18, 13 and other chromosome abnormalities in about 20,000 prenatal studies compared with estimated rates in live births Hum
Genet 1982; 61:318.
Trang 50LÂM SÀNG
• Đầu nhỏ, trán hẹp, gáy rộng và phẳng;
• Mặt tròn, nét mặt trầm cảm;
• Khe mắt xếch, lông mi ngắn và thưa;
• Gốc mũi tẹt, môi khô và dày;
• Lưỡi dài, dày, nứt nẻ, hay thè ra ngoài
• Tai nhỏ
• Thiểu sản đốt 2 ngón 5
Trang 55LÂM SÀNG
• Giảm trương lực cơ
• Chậm phát triển tâm thần, IQ = 25 50;
• Cơ quan sinh dục kém phát triển;
• Dị tật bẩm sinh tim và ống tiêu hóa;
• Rãnh khỉ ở 1 bên hoặc 2 bên lòng bàn tay
• Tăng nguy cơ ung thư máu và Alzheimer: 15%, 25%
• Tuổi thọ trung bình 60 tuổi
Trang 59Nhiễm sắc thể đồ một trường hợp Trisomy 21 (Nguồn: Khoa Di truyền, BV Hùng Vương,
TPHCM)
Trang 62Trisomy 13 - Hội chứng Patau
Trang 63Câu chuyện của Tykesia
• Trisomy 13 sống 15 tháng tuổi
• Vui vẻ, tò mò
• Có thể ngồi, nhưng không thể bò
• Có 20 cơn động kinh/ngày
• Ăn uống khó do trào ngược dạ dày
• Đã mổ sứt môi chẻ vòm và thoát vị hoành
• Bất thường tim
Trang 67Câu chuyện của bé Bin
• BS siêu âm phát hiện khi thai 18 tuần
Trang 68• Cha mẹ bé được tham vấn xét
nghiệm ối để chẩn đoán
• Kết quả xét nghiệm ối
Câu chuyện của bé Bin
Trang 70• Cha mẹ được tham vấn và lựa chọn tiếp tục theo dõi thai kì
• Siêu âm tuần thứ 26
– Bất thường tim
– Bất thường hệ tiêu hoá
– Thai chậm tăng trưởng nặng
• Sanh non lúc thai 36 tuần
• Sống sau sanh 22 ngày
Câu chuyện của bé Bin
Trang 71Trisomy 18 - Hội chứng Edwards
• Tần suất: 1/8000 - 1/4000
• Lệch bội NST thường nhiều thứ 2
• 80% trường hợp là Trisomy thuần nhất
Trang 77LỆCH BỘI NST GIỚI TÍNH
BỆNH LÝ LỆCH BỘI
Trang 78Câu chuyện của Trung
• Tầm vóc cao, hơi gầy
• Có 2 bằng đại học: công nghệ thông tin và kinh tế
• Lập gia đình 2 năm không có con
• Xét nghiệm tinh dịch đồ: vô tinh
• Xét nghiệm di truyền
Trang 82Nguồn:
http://www.disease-picture.com/klinefelter-syndrome-inherited/
Trang 85• 1965, Patricia Jacobs nghiên cứu 197
tù nhân ở Scotland
• 12/197 người có bộ NST 47,XYY
• 1970s, nghiên cứu tại England,
Canada, Denmark, and Boston
Trang 86Câu chuyện của Hoa
• 15 tuổi nhưng chiều cao chỉ bằng 10 tuổi
• Em gái Hoa kém 2 tuổi nhưng cao hơn và nhìn già hơn
• Không có kinh và không phát triển đặc điểm
sinh dục thứ phát
• Mẹ đưa đi khám và phát hiện hội chứng Turner
Trang 90• Vô kinh nguyên phát
• Thiểu sản và kém chức năng buồng trứng
Trang 92A: Trẻ sơ sinh 45,X; B: Bé gái 13 tuổi 45,X
Moore KL: The Sex Chromatin Philadelphia, WB Saunders, 1966.
Trang 95Điều trị
• Hormon tăng trưởng: phát triển chiều cao
• Hormon estrogen và progesterone: phát
triển đặc điểm sinh dục thứ phát
• Hormon estrogen và progesterone giúp giảm loãng xương.
• Có con: 2-5%
Trang 96Triple X
• 47,XXX
• Hình dáng cao
• Kinh không đều
• Có thể có chậm phát triển nhẹ so với anh chị em
• Phát triển đặc điểm sinh dục thứ phát bình
thường
Trang 98CÁC BẤT THƯỜNG CẤU TRÚC NST
Trang 100CƠ CHẾ & TÁC NHÂN
CÁC BẤT THƯỜNG CẤU TRÚC NST
100
Trang 101Bất thường cấu trúc nhiễm sắc thể
• Hay gặp hơn bất thường số lượng
• Nhiều loại bất thường
• Các kĩ thuật di truyền CGH array phát triển và rẻ hơn
Trang 102CƠ CHẾ
Sai lệch về cấu trúc NST
• đều do hậu quả của sự đứt, gãy của NST
• hầu hết đều được nối lại và hàn gắn lại theo đúng như cũ
• Hàn gắn không đúng như cũ
thay đổi về cấu trúc.
102
Trang 104Thời điểm
• Trong chu kỳ tế bào
– giai đoạn phân bào: thời gian ngắn
– các nhân tố hầu hết tác động ở giai đoạn gian kỳ
• Tác động đến NST ở giai đoạn trước hoặc sau khi ADN nhân đôi
– sai lệch kiểu NST
– sai lệch kiểu nhiễm sắc tử
104
Trang 106SAI LỆCH KIỂU NST
• Đảo đoạn (inversion)
• Nhân đoạn (duplication)
• Mất đoạn (deletion)
• NST đều (isochromosome)
• Chuyển đoạn (translocation)
• NST hai tâm (dicentric)
• NST vòng (ring chromosome)
106
Trang 107Có hai kiểu chuyển đoạn:
Chuyển đoạn tương hỗ (Reciprocal
translocation)
Chuyển đoạn hoà nhập tâm
(Robertsonian translocation)
Trang 108SAI LỆCH KIỂU NST
108
CHUYỂN ĐOẠN TƯƠNG HỖ
Là hiện tượng trao đổi đoạn giữa
2 NST, mỗi NST bị đứt 1 chỗ,
trao đổi đoạn đứt cho nhau và
hình thành 2 NST mới.
Cả hai NST mới này đều thay đổi
hình thái nếu những đoạn trao
đổi khác nhau về kích thước.
Trang 109Không gây hậu quả
Gây vô sinh, sảy thai….
Không gây hậu quả
Gây vô sinh, sảy thai….
Trang 110SAI LỆCH KIỂU NST
110
CHUYỂN ĐOẠN TƯƠNG HỖ
Số lượng NST không thay đổi (vẫn 46
NST)
Tổng số chất liệu di truyền của 2 NST
mới được tạo thành không bị mất đi mà
chỉ chuyển vị trí cho nhau
tế bào và cơ thể mang 2 NST
chuyển đoạn cho nhau ở trạng thái
Trang 111Nguồn Phòng Di truyền BV Hùng Vương
Trang 112SAI LỆCH KIỂU NST
112
CHUYỂN ĐOẠN HÒA NHẬP TÂM
Chuyển đoạn hoà nhập tâm
chỉ xảy ra đối với các NST
Trang 114SAI LỆCH KIỂU NST
114
CHUYỂN ĐOẠN HÒA NHẬP TÂM
Người mang NST chuyển đoạn hoà nhập tâm
thường có kiểu hình bình thường (nhánh
ngắn của NST tâm đầu không chứa các gen quan trọng)
có khả năng sinh con bất thường (vì có thể tạo ra một số giao tử bất thường)
Chuyển đoạn hoà nhập tâm là một dạng rối loạn cấu
trúc NST thường gặp nhất.
Trang 115115
Trang 116Chiếm 1/20 trẻ bị hội chứng DownTần suất sinh con hội chứng Down #1/3 thực tế
#15%
Chiếm 1/20 trẻ bị hội chứng DownTần suất sinh con hội chứng Down #1/3 thực tế
#15%
Trang 118118
Trang 120Đảo đoạn
• 2 vợ chồng Hương và Trung có thai
18 tuần
• Tham vấn chọc ối vì mẹ lớn tuổi
• Tiền căn của Hương: sảy thai 2 lần
• Kết quả chọc ối có đảo đoạn NST số 2
Trang 121lại theo một trật tự mới.
Có hai kiểu đảo đoạn
Đảo đoạn ngoài tâm
(Paracentric inversion)
Đảo đoạn quanh tâm
(Pericentric inversion)
Trang 122Đảo đoạn
• Karyoype cha mẹ
• Đảo đoạn của mẫu nước ối tương tự đảo đoạn của mẹ
Trang 125SAI LỆCH KIỂU NST
125
NHÂN ĐOẠN
Một đoạn nào đó của NST
tăng lên 2 hoặc 3 lần
Do trao đổi chéo không
tương hỗ giữa các cặp
tương đồng
Trang 126 phần còn lại mang tâm
trở nên ngắn hơn so với
lúc ban đầu
Trang 127Xảy ra ở cả hai nhánh ở gần cuối
2 đoạn không tâm tiêu biến đi
phần còn lại mang tâm sẽ uốn cong
lại nối với nhau tạo nên NST hình vòng
thường gặp nhất là NST số 13, 18 và
NST X
Trang 128128
Trang 131 Đoạn nằm giữa ở 2 chỗ đứt bị tiêu đi
2 phần còn lại của NST nối lại với nhau tạo
thành một NST mới, ngắn hơn so với NST
đồng dạng của nó
Các gen ở đoạn đứt bị mất đi
chỉ còn các alleles đơn độc ở đoạn còn lại
trên NST nguyên vẹn
những gen lành hoặc bệnh có tính lặn ở
đoạn đó sẽ biểu hiện được tính chất của
mình
Trang 132132
Trang 134SAI LỆCH KIỂU NST
134
NHIỄM SẮC THỂ ĐỀU
(ISOCHROMOSOME)
Trong phân chia tế bào, đôi
khi phần tâm NST lại phân
chia theo chiều thẳng góc với
chiều dọc của NST:
tạo thành 2 NST bất thường,
có 2 nhánh đối xứng hoàn
toàn giống nhau về kích
thước cũng như nội dung :
NST đều
cùng nhánh ngắn hoặc
cùng nhánh dài
Trang 135I(1p), I(1q) Syndrome
Trang 138SAI LỆCH KIỂU NST
138
NST HAI TÂM
Hai NST bị đứt ở 2 chỗ
các phần không tâm bị tiêu biến đi
2 phần có tâm nối lại với nhau tạo
nên NST hai tâmCác trường hợp bị nhiễm xạ thường gặp
NST 2 tâm
Trang 139139
Trang 141HẬU QUẢ
CÁC BẤT THƯỜNG CẤU TRÚC NST
141
Trang 142HẬU QUẢ CHO CÁ THỂ
• Hoạt động về thể chất và thần kinh tâm thần
– cơ thể thấp bé, trí tuệ kém phát triển.
• Hoạt động chức năng của nhiều cơ quan và bộ phận khác
nhau của cơ thể
– sọ, mặt, dị tật bẩm sinh tim.
• Đối với cơ quan sinh dục
– dị dạng cơ quan sinh dục ngoài
– rối loạn chức năng tuyến sinh dục, vô sinh
142
Trang 143HẬU QUẢ CHO THẾ HỆ SAU
• Dạng bền vững
– các rối loạn như mất đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn, NST đều tham gia vào quá trình phân bào tiếp theo.
• Dạng không bền vững
– các rối loạn như NST không tâm, NST vòng, NST 2 tâm,
không tham gia vào quá trình phân bào tiếp theo.
143
Trang 144Các kĩ thuật chẩn đoán bất thường
Trang 148VÍ DỤ BỆNH LÝ
CÁC BẤT THƯỜNG CẤU TRÚC NST
148
Trang 150HỘI CHỨNG MÈO KÊU
• Trẻ mới sinh có tiếng khóc như mèo kêu do dị dạng thanh quản
– tiếng mèo kêu giảm dần rồi mất hẳn khi trẻ được 6 tháng tuổi.
• Tần số 1/ 50.000 trẻ sơ sinh
• Đa số trẻ chết ở thời kỳ sơ sinh
– một số ca sống đến tuổi trưởng thành nhưng chậm phát triển tâm thần vận động.
• Karyotype: 46, XX,
5p-150
Trang 151• Giảm trương lực cơ (Hypotonia)
• Chậm phát triển thể chất, tâm thần (Mental retardation)
• Có thể kèm theo dị tật bẩm sinh tim
• Tai đóng thấp (low-set ears)
• Dị dạng thanh quản (Abnormal larynx)
151
Trang 152A Nét mặt trẻ sơ sinh với Hội chứng mèo kêu
B Vùng mất đoạn trên cánh ngắn NST 5 và các tính trạng liên quan
Trang 155LÂM SÀNG
• Dị dạng bẩm sinh tim
• Bất thường vùng đầu mặt cổ
• Chậm phát triển tâm thần nhẹ, IQ = 70-90
• Rối loạn phát triển xương
• Rối loạn miễn dịch nặng do lympho T bất thường, dễ bị nhiễm trùng
• Khiếm khuyết hormone tăng trưởng
• Hạ calci máu (50%)
155
Trang 16046,XX,der(11)add(11)(q23)
Trang 16146,XX
Trang 16246,XY,t(10;11)(p11.2;q23)
Trang 163163
Trang 168• https://decipher.sanger.ac.uk/search? q=x#consented-patients/results
Trang 169TÓM TẮT
BẤT THƯỜNG SỐ LƯỢNG NST
Trang 1703 CƠ CHẾ GÂY ĐA BỘI THỂ
• (1) Sự thụ tinh của các giao tử bất thường
• (2) Sự phân chia bất thường của hợp tử
• (3) Sự xâm nhập của tế bào cực vào trứng đã
thụ tinh
Trang 1713 CƠ CHẾ GÂY LỆCH BỘI
• (1) Không phân ly NST trong giảm phân
• (2) Không phân ly NST trong nguyên phân
• (3) Thất lạc NST ở kỳ sau
Trang 172Tần suất bệnh lý nào sau đây
Trang 174Tài liệu tham khảo
• BRS Genetic 2010
• Human Genetics: From Molecules to Medicine, 2012
• Diana W Bianchi, Fetology, 2010
• Ricki Lewis, Human genetics concepts and applications, 2018