1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

roi loan NST

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 68,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự rối loạn nhiễm sắc thểCác nghiên cứu chung: Các khuyết tật NST thường xảy ra nhất và là những rối loạn quan trọng nhất và được phát hiện trong 5/1000 trẻ sanh sống.. Trong những năm g

Trang 1

Sự rối loạn nhiễm sắc thể

Các nghiên cứu chung:

Các khuyết tật NST thường xảy ra nhất và là những rối loạn quan trọng nhất và được phát hiện trong 5/1000 trẻ sanh sống Nhiếu biến đổi hình thể, xếp loại từ nguyên nhân không triệu chứng lâm sàng( vd: sự di chuyển lưỡng lự), từ nguyên nhân ít có ý nghĩa cho trường hợp bệnh đặc biệt ( vd: Hc klinefilter) đến nguyên nhân gây tử vong ( trysomy 13, 18 ) Như hậu quả của bệnh di truyền là trầm trọng, chẩn đoán NST biến dị luôn là mục tiêu chính của sàng lọc trước sanh, cân nhắc thật kỹ tất cả các nguyên nhân có liên quan

Chọc ối được phát hiện trên 30 năm và đã tăng khám tiền sản cho cả phụ nữ mang thai lớn tuổi Thông thường cho kết quả chính xác Thực tế bác sỹ sản phụ khoa có nghiã vụ đảm bảo sức khoẻ cho trẻ bị rối loạn NST và thực tế đã chứng minh rằng có đầy đủ các thông tin từ bệnh nhân đối với việc chẩn đoán rộng rãi trước sanh để được dự phòng nếu bà mẹ trên 34 tuổi mong có con

Tuy nhiên, trên thực tế, chỉ có tỉ lệ % nhỏ bào thai mắc bệnh được phát hiện trước sanh có nguyên nhân trên dấu hiệu tuổi Thứ nữa xảy ra trên người mẹ trẻ phát hiện lực chọn hay xảy

ra nhất là NST biến dị – HC Down – không có nguy cơ của chọc ối, triple test được phát hiện đầu tiên cách đây 10 năm Sự bất lợi của test này là that, tại ngưỡng 1:350, sai số 5-10%, phát hiện 60-65%

Trong những năm gần đây, đo độ mờ da gáy ở thai 11-13 tuần để phát hiện sớm các gen và cơ quan bất thường ở người mẹ Độ nhạy cho phát hiện Hc Down 70-80%, với sai số chuẩn là 5% Thêm vào siêu âm, xét nghiệm PAPP-A và B-HCG đưa độ nhạy 90% Được thực hiện cho phụ nữ mang thai trên 35 tuổi để tránh các chẩn đoán rộng rãi trước sanh, với những phụ nữ có yếu tố nguy cơ Không quên là có thể có độ nhạy là 90%, còn 10% bào thai mắc bệnh sẽ không được phát hiện ra

HỘI CHỨNG JACOBSEN ( 11q đứt đoạn)

Định nghĩa:

Đây là bệnh lý do bị mất một đoạn xa làm biến đổi kích thước của NST 11 HC này kết hợp với nhiều dị tật bẩm sinh khác và chậm phát triển tâm thần

Sinh bệnh học:nguyên nhân

Trang 2

Đứt đoạn xa của NST 11 Đây như là một đột biến mới hoặc sự

di truyền từ cha mẹ

Siêu âm:

Phát hiện thai chậm tăng trưởng trong tử cung, đầu tam giác, giãn nở não thất, holoprosencephaly, hypertelorism, tật cằm nhỏ,

dị tật tai, tim và thận, dị tật bộ phận sinh dục, clinodactyly, co cứng khớp

Chẩn đoán khác: trisomy 13, 18, tật hẹp sọ, chẻ đôi đốt sống

Tiên lượng: Tuỳ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của dị tật tim Trẻ sống sót bị chậm phát triển tâm thần

Tổ chức giúp đỡ chủng tộc Nhan đề: nghiên cứu NST 11q và nghiên cứu nhóm

Mô tả:

sự giúp đỡ lẫn nhau của các gia đình có trẻ bị rối loạn cấu trúc NST 11, bao gồm sự đứt đoạn, sự nhân đôi và sự chuyển đổi của NST 11 Hệ thống các gia đình, các nhà nghiên cứu, các nhà tổ chức Thư gửi thường xuyên tới nhà, hội nghị, sách, băng hình

HỘI CHỨNG PALLISTER-KILLIAN ( tetrasomy 12p)

Định nghĩa:

Đây là một rối loạn NST nghiêm trọng, với đặc điểm lâm sàng là giảm sút trầm trọng sức căng cơ , rất chậm phát triển tâm thần và các dị tật khác Thể khảm với 4 NST 12p

Tỉ lệ mắc bệnh: hiếm gặp Chỉ có 50 trường hợp bệnh được mô tả

Nguyên nhân:

không thường xuyên xảy ra Thể khảm NST khó phát hiện ra trong hệ lympho bào, nhưng không tìm thấy trong nguyên bào sợi và tế bào màng ối Có sự tương quan với người mẹ lớn tuổi

Siêu âm:

Thai chậm phát triển, đa ối, một động mạch rốn và có thể có tật đầu nhỏ Giảm sản tiểu não, tràn dịch não thất, dị tật sọ mặt như trán rộng, đặc điểm khuôn mặt thô, hypertelorism, loạn sản tai, macrostomia, vòm miệng cao cũng có thế thấy Dị tật tim

Trang 3

như là VSD, hẹp eo động mạch chủ, PDA, ASD, và các dị tật khác là 25 % Thoát vị hoành là 50% và cũng có thể thấy hẹp hậu môn

Dị tật khác bao gồm: dị dạng thận và bộ phận sinh dục Có thể có dị tật chi : ngắn các xuơng, nhỏ, bàn tay bàn chân lùn và mập, 2 ngón chân cái Rối loạn về da, rụng tóc, nhiễm sắc tố

da cũng có thể thấy

Chẩn đoán khác: h/c Wolf-Hirschhorn, h/c fryns, trisomy 9 thể khảm, trisomy 18

Quản lý lâm sàng: cận lâm sàng

Làm karyotyp có thể cần thiết, như trong rối loạn thể khảm chỉ có 1-3% tế bào lympho của máu bào thai có thể bất thường Sự phân tích của tế bào bào thai hoặc mô nhau cho tỉ lệ cao các tế bào bất thường

Tiên lượng:

50% chết trước sinh hoặc trong giai đoạn chu sinh Trẻ sống tới 10 – 15 tuổi, già nhất là 45 tuổi với tâm thần rất chậm phát tiển

TRIPLOIDY ( tam bội)

Định nghĩa:

Đây là rối loạn NST thứ ba thường gây tử vong nhất trong giai đoạn trước sinh NST tăng gấp ba lần bình thường, như 46 NST thành 69 NST

Tần suất:

Chiếm 1-2% tỉ lệ mang thai, phần lớn sảy thai tự nhiên sớm 6% sanh non trước 28 tuần Trẻ sanh sống cực kỳ hiếm

Tỉ lệ giới tính: M : F =1,5 : 1

Lịch sử lâm sàng: thỉnh thoảng xảy ra Tăng β-HCG và α -fetoprotein

( gấp 4 lần bình thường)

Sinh bệnh học:

Tăng bộ NST lên 69,XXX hoặc 69,XXY hoặc 69,XYY 60% được thụ tinh một trứng với hai tinh trùng, 40% xảy ra từ sự thụ tinh của 2 trứng

Trang 4

Chất sinh quái thai : không biết.

Siêu âm:

Thai chậm tăng trưởng trong tử cung được phát hiện sớm ( bắt đầu từ 12- 14 tuần) Bánh nhau dày, trong có những nang echo trống ( do sự thoái hoá một phần trong thể tam bội có nguồn gốc từ cha, nếu có nguồn gốc từ mẹ thường là ở dạng bình thường) CNS: tràn dịch não thất, holoprosencephaly, khuyết ống thần kinh, không có thể chai, dị dạng Arnold-Chiari ( một rối loạn bẩm sinh trong đó đáy hộp sọ bị vẹo đi nên cuống não dưới và một phần tiểu não lồi ra qua lỗ thông dành cho dây cột sống ở đáy hộp sọ Thường kết hợp với khuyết ống thần kinh và tràn dịch não)

Đặc điểm mặt: hypertelorism, hở hàm ếch, sứt môi,

Dị tật chi: tật dính ngón tay thứ 3-4, bàn chân khoèo

Các dị tật khác: dị tật tim, thoát vị rốn, thận ứ nước, dị dạng hệ sinh dục

Chú ý: bánh nhau có thể bình thường; có thể bất thường với rất nhiều dạng

Chẩn đoán phân biệt: trisomy 9,13,18; nhiễm trùng, h/c Neu-Laxova, h/c Russell-Silver, h/c Seckel

Quản lý lâm sàng: karyotyp và siêu âm sàng lọc, kể cả siêu âm tim thai Nếu người mẹ muốn giữ bào thai thì sẽ được cảnh báo về những nguy cơ cao: tiền sản giật và cường giáp Thường xảy ra nôn ói nhiều do thai nghén và nang hoàng thể thai kỳ β -HCG tăng, nhưng chỉ tăng ở 80% (Không được mổ lấy thai)

Thủ tục sau sanh: theo dõi sau sanh không được biết đến

Tiên lượng:

Thường sảy thai sớm Nếu không thì chết trong tử cung hoặc chết sớm trong giai đoạn sơ sinh Trong thể khảm, trẻ sống sót tới tuổi đi học với tâm thần rất chậm phát triển

Thông tin cho bệnh nhân: nguy cơ tái phát không tăng

TRISOMY 8

Trang 5

Định nghĩa: cá thể có ba NST 8, chẩn đoán sau sanh thường ở thể khảm Hiếm có bệnh nhân trisomy 8

Tần suất: hiếm

Tiền căn/di truyền:

Sự tồn tại của trisomy 8 và thể khảm trisomy 8 thường có quan hệ sau khi lấy mẫu nhung mao màng đệm thử Tiên lượng của rối loạn chỉ có liên quan đến nhau thai, nhưng thực tế ở thể khảm bào thai thì không chắc chắn

Dị tật thấy trên siêu âm:

Biểu hiện lâm sàng khác nhau đáng kể; có những bệnh nhân hoàn toàn bình thường Triệu chứng: thừa cân, dị tật tim, thận,

dị dạng hệ xương, thường chậm phát triển tâm thần từ nhẹ đến mức trung bình Những bệnh nhân có một phần thể khảm thấp có trí thông minh bình thường Thêm vào: tật không tứ chi, xương…, nguy cơ ung thư cao Trong thời kỳ trước sanh: đo độ mờ

da gáy, giãn nở bễ thận

Chẩn đoán phân biệt: h/c arthrogryposis

Tiên lượng:

Đây là trường hợp khó tiên đoán và tuỳ thuộc vào các dị tật và một phần mô học( ảnh hưởng đến phát triển tâm thần)

TRISOMY 9, TRISOMY 9P

Định nghĩa: là trường hợp có thêm 3 NST 9, thường xảy ra ở trisomy 9p Kết hợp với dị tật Thường xảy ra như thể khảm, như trisomy thường bào thai chết sớm

Mô tả đầu tiên vào năm 1973 bởi Feingold và Atkins

Siêu âm:

Thai chậm tăng trưởng

Đầu và mặt: tật đầu nhỏ, dị dạng tiểu não, phì đại não thất Nang Danly-Walker, khiếm khuyết ống thần kinh, chẻ mặt, tật hàm nhỏ, (microphthalmia) đồi não nhỏ

Chi: ngón tay cong bất thường, tật dính ngón chân,

Ngục và bụng: dị tật tim, vôi hoá gan, một động mạch rốn, dị tật thận, sự xuồng bất thường của tinh hoàn

Chẩn đoán phân biệt: trisomy 13, trisomy 18, h/c Wolf-Hirschhorn, tam bội

Trang 6

Tiên lượng:

Chết trong tử cung hoặc thường chết sớm trong giai đoạn sơ sinh Trẻ sống sót có giảm sút tâm thần nghiêm trọng Trong thể khảm, tiêng lượng tuỳ thuộc vào ảnh hưởng một phần tế bào và các cơ quan có liên quan

TRISOMY 10

Định nghĩa: thêm vào NTS 10 Thường tử vong loại trừ thể khảm Tần suất: 2% sảy thai tự nhiên Sau sanh cực kỳ hiếm

Siêu âm: chậm tăng trưởng trong tử cung, gáy edema, hypertelorism, dị tật tim, tinh hoàn ẩn Trong trisomy 10 thêm vào chẻ mặt, tật hàm nhỏ, đa ngón, dính ngón

Chẩn đoán phân biệt ( của nuchal edema)

Trisomy 18, 21, h/c Turner, h/c đa mộng thịt , h/c pena-Shokeir, h/c Robert, h/c Smith-Lemli-opitz

Tiên lượng: tử vong Trẻ thể khảm có thể sống với tâm thần chậm phát triển, lùn và tuổi thọ giảm dữ dội

TRISOMY 13

Định nghĩa:

Thêâm vào NST 13 Kiểu hình được mô tả đặc điểm các dị tật nặng và rối loạn tiến triển

Tiền căn / di truyền:

Trisomy 13 tự do có sự tương quan với tuổi mẹ Nguy cơ tái phát là 1% hơn nguy cơ tuổi mẹ Các trường hợp chuyển vị trisomy hiếm thấy, do di truyền, nguy cơ tái phát cao ( phụ thuộc vào NST liên quan đến chuyển vị Robertson và tình dục) Triple test không phát hiện được nhiều trisomy 13 Trisomy 13 là trisomy thứ 3 thường xảy ra nhất trong các trường hợp sanh sống Có 3 dạng được biết đến:

Trisomy 13 tự do : NST 13 được sao chép hoàn toàn

Trisomy chuyển vị: NST 13 chuyển vị một phần Thường cho kết quả là sự nối kết của đoạn dài NST 13 với đoạn dài của NST khác, như NST 14,15,21 hoặc 22 Loại trừ một chuyển vị xuất

Trang 7

hiện 2 đoạn dài của NST Tất cả đều thuộc vào nhóm chuyển

vị Robertson

Chất sinh quái thai: không biết

Siêu âm:

Phần lớn bào thai chậm phát triển, đặc biệt rất sớm Đa ối chiếm 15%, hiếm có thiểu ối

Dị tật đầu và mặt: u nang dịch colli( 21%), tật đầu nhỏ( 12%), holoprosencephaly ( 40 %), đối não nhỏ hoặc không có đồi não, khuyết ống thần kinh, dãn hố sau( 15%), hở hàm ếch, sứt môi, tai đóng thấp và loạn sản

Dị tật chi: chi khoèo, đa ngón

Dị tật ngực: dị tật tim ( 80%), chung ASD hoặc VSD, nhiều trường hợp có dị tật tim phức tạp

30% trường hợp có thận đa nang và dị tật khác của hệ niệu-sinh dục

Thoát vị rốn dưới 20 %

Rất hiếm trường hợp siêu âm không phát hiện được các dị tật

Chẩn đoán phân biệt: h/c Meckel-Gruber và nhiều hội chứng khác tuỳ thuộc các dị tật bẩm sinh

Quản lý lâm sàng:

Karyotyp, siêu âm, kể cả siêu âm tim thai

Nếu người mẹ muốn giữ thai, khoa sản can thiệp vào nguyên nhân của bào thai ( đặc biệt mổ lấy thai) không được chứng minh

Thủ thuật sau sinh: thông thường, giới hạn của chuyên khoa là sẽ không thực hiện Vì sẽ được biết trước các dị tật lúc sinh

Tiên lượng:

Hầu hết các trường hợp trsomy 13, chết sớm trong giai đoạn sơ sinh Trẻ sống sót sẽ rất chậm phát triện tâm thần 50% chết trong bụng mẹ hoặc chết trong 6 tháng tuổi, 85% sống tới 1 tuổi

Thông tin cho các bà mẹ:

Nếu cả cha mẹ có bất thường NST, lúc đó nguy cơ tái phát >1%

do tuổi mẹ Karyotyp bào thai sớm ( lấy mẫu thử của nhung mao màng đệm ở tuần 11-12 ) để loại trừ rối loạn NST bào thai

TRISOMY 18 ( H/C EDWARDS)

Trang 8

Định nghĩa: bộ NST thêm một NST 18 Đây là trisomy thứ 2 , hầu hết được sinh sống tới kỳ sơ sinh (biểu hiện )Kiểu hình là đặc điểm của rất nhiều dị tật và rối loạn tăng trưởng

Tần suất: 1/3000 trẻ sinh sống

Tỉ lệ giới tính: nam: nữ =1:3

Tiền căn/di truyền:

Trisomy 18 có tương quan với tuổi mẹ Nguy cơ tái phát >1% có liên quan tuổi mẹ

Căn nguyên: hầu hết các trường hợp ở thể trisomy, nhưng cũng có thể có thể khảm

Siêu âm: các dấu hiện bất thường trên siêu âm được quan sát ít nhất trong 80% bào thai

Chậm tăng trưởng sớm ( trước 18 tuần) : 50%

Đa ối : 25%

Một động mạch rốn: thường thấy

Nang nước vùng cổ: 15%

Tật đầu nhỏ, dạng “trái dâu tây”

Dị tật khác: khuyết tật ống thần kinh: 20%, nang đám rối màng mạch 25%, dãn hố sau( >10mm), không thể chai

Các dị tật kết hợp khác thường xảy ra: cằm nhỏ, chồng ngón tay “bàn tay co”( ngón 4/3và bàn tay co không mở), thoát vị cơ hoành(10%),

Thoát vị rốn(25% khối thoát vị chứa duy nhất ruột) và dị tật thận

Dị tật tim:8%, đặc biệt VSD, tứ chừng Fallot và hẹp eo động mạch chủ

Ngắn chi và các dị tật khác : 50%

Bàn chân cong ( lòng bàn chân và gót chân lồi ), chân khoèo,

dị dạng hoặc thiếu ngón cái và bất sản xương quay

90% trisomy 18 được chẩn đoán trước sinh bằng đo độ mờ da gáy và sàng lọc các cơ quan dị tật

Chẩn đoán phận biệt:

H/c freeman-Sheldon, h/c Pena-Shokeir, h/c Smith-Lemli-Opitz, tam bội, thể khảm trisomy 9, và các h/c khác gây chậm tăng trưởng

Quản lý lâm sàng:

Karyotyp cũng như siêu âm sàng lọc, kể cả siêu âm hoạt động tim Nếu người mẹ lựa chọn giữ thai, thai chậm tăng trưởng trong

Trang 9

tử cung và suy thai trong chuyển dạ Mổ lấy thai suy không được khuyến khích

Thủ thuật (chăm sóc ) sau sanh: sau khi cha mẹ đồng ý, điều trị chuyên khoa sẽ từ chối Vì biết được các dị tật của trẻ trước sinh

Tiên lượng: trosomy 18 chết trong hầu hết các trường hợp Trẻ sống sót rất chậm phát triển tâm thần 50% chết trong khoảng 2tháng tuổi và 90% chết trong khoảng 1 năm tuổi

Thông tin cho mẹ:

Số ít thể trisomy 18 tái phát 1% có nguy cơ theo tuổi mẹ Xảy ra trong thời kỳ mang thai, chẩn đoán trước sinh có thể lấy mẫu nhung mao màng đệm sớm ( > 11 – 12 tuần)

TRISOMY 21 ( H/C DOWN)

Định nghĩa: là sự sai lạc số NST, cá thể thêm một NST 21 Thường gặp nhất trong những trẻ sinh sống Biểu hiện rất nhiều

dị tật và rối loạn phát triển Điểm đặc trưng là có dị tật tim và chậm phát triển tâm thần

Tiền căn /di truyền: h/c Down tăng theo tuổi mẹ Cũng như trisomy

13, trisomy 21 có 3 thể NST bất thường: thể trisomy tự do ( 95%), thể chuyển vị trisomy ( 3%), thể trisomy khảm (2%)

Thể trisomy tự do có nguy cơ tái phát >1% theo tuổi mẹ

Qua xét nghiệm sàng lọc NST trước sinh, chỉ chẩn đoán được 30% trisomy 21 ở bà mẹ trên 35 tuổi

Dùng triple test, có thể chẩn đoán trước sanh là 60%

Dùng phối hợp: tuổi mẹ, đo độ mờ da gáy và PAPP-A, B-HCG máu mẹ giúp chẩn đoán tiền sinh là 90%

Chất sinh quái thai( tác nhân gây bệnh): không biết

Sinh bệnh học: NST 21 là tăng gấp đôi của trứng hoặc tinh trùng

vì không có sự phân chia trong các tế bào phôi thai( giảm phân không phân chia)( trisomy 21 có 2 NST 21 của trứng hoặc tinh trùng do không phân chia trong giai đoạn giảm phân) Giảm phân không phân chia xảy ra 95% từ tế bào mẹ và chỉ 5% từ cha

Siêu âm:

Nếp gấp da gáy dày (>2,5mm) ở thai 11-13 tuần :70 – 80 %

Phụ thuộc tuổi mẹ và chiều dài đầu môngcủa thai >6mm ở thai

18 tuần cũng nghi ngờ là h/c Down

Ngày đăng: 29/12/2020, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w