Chương trình di truyền học• Bệnh nhiễm sắc thể • Bệnh đơn gien • Bệnh đa yếu tố • Di truyền ung thư • Các kĩ thuật chẩn đoán di truyền... Câu chuyện của Max• Cha mẹ đưa đi khám lúc 5 thá
Trang 1Chương trình di truyền học
• Bệnh nhiễm sắc thể
• Bệnh đơn gien
• Bệnh đa yếu tố
• Di truyền ung thư
• Các kĩ thuật chẩn đoán di truyền
Trang 3Lịch sử
• Thời cổ đại
• Giữa thế kỉ 20
• Dự án bộ gien người
Trang 4Genetic testing to predict and diagnose disease and genetic approaches to treat disease are becoming a standard part of
health care.
Trang 6Câu chuyện của Max
• Cha mẹ đưa đi khám lúc 5 tháng vì yếu cơ
• Chẩn đoán bệnh Canavan (OMIM 271900)
• Người đầu tiên điều trị bằng liệu pháp gien 1998
• Virus mang các phân tử sửa chữa gien
được truyền qua sọ của Max (6 lỗ xuyên qua sọ)
• Sau quá trình điều trị Max có thể đi được
Trang 7CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
BỆNH DI TRUYỀN
Nguyễn Phương Thảo
Email: nphuongthao@pnt.edu.vn
Trang 13Tiếp cận bệnh nhân
• Bệnh sử: quá trình và diễn tiến bệnh trước khi đến khám
– Thời gian khởi phát bệnh
– Triệu chứng xuất hiện đầu tiên
– Diễn tiến và điều trị trước đó
Trang 16• Chủng tộc
• Đồng huyết thống
Vẽ cây gia hệ
Trang 19Tiếp cận bệnh nhân
• Tiền sử gia đình và phân tích cây gia hệ
– Những yếu tố nghi ngờ bệnh di truyền
• Nhiều người trong gia đình qua nhiều thế hệ bị bệnh
• Bệnh xảy ra ở độ tuổi sớm hơn bình thường
• Bệnh liên quan với các thế hệ gần nhau
• Bệnh xuất hiện với một số tình trạng kết hợp trong gia đình
• Kiểu biểu hiện bệnh ít gặp
Trang 25• Bất thường nhiễm sắc thể hay rối loạn di truyền
• Sảy thai liên tiếp
• Vô sinh
Trang 29– Stanford-Binet Intelligence Scale — 2 to 23 years
– Kaufman Assessment Battery for Children — 2.5 to 12.5 years
– McCarthy Scales of Children's Abilities — 2.5 to 8.5 years
– Differential Abilities Scales — 2.5 to 17 years
– Leiter International Performance (tests non-verbal
abilities) — 2.5 years onwards.
Trang 32Sọ
Trang 3311q deletion disorder: Jacobsen syndrome
Trang 34Tóc
Trang 42Mũi
Trang 52Miệng
Trang 55Cổ
Trang 72Tiếp cận bệnh nhân
• Thuật ngữ
– Dị dạng: bất thường vị trí của cơ quan do yếu
tố cơ học trong tử cung
– Rối loạn: khiếm khuyết cơ quan hay cơ thể do yếu tố xen vào hay phá hủy quá trình phát
triển
– Loạn sản: rối loạn sự tổ chức tế bào trong mô
Trang 79Bảng tóm tắt
Trang 81Xét nghiệm chẩn đoán cơ bản
Trang 82– Teratogen: nhiễm trùng, rượu, thuốc
– Rối loạn có tính gia đình
– VACTERL
Trang 83Ví dụ
• Bệnh tim bẩm sinh
– Mẹ bị nhiễm Rubella trong thai – Một số thuốc dùng trong thai kì– Mẹ tiểu đường
– Rối loạn số lượng cấu trúc NST– Bệnh lí đơn gien
– Đơn độc
Trang 84Nguyên lí xét nghiệm di truyền
• Phân loại xét nghiệm di truyền
Trang 85Nguyên lí xét nghiệm
• Thực hiện xét nghiệm:
– Tham vấn trước xét nghiệm
– Bản thông tin đồng thuận thực hiện xét nghiệm
– Tham vấn sau xét nghiệm
Trang 91Áp dụng chẩn đoán
• Tình huống lâm sàng: sản phụ 40 tuổi có thai 16 tuần được tư vấn gặp bác sĩ di
truyền
Trang 92– Bản thân: 1 lần sinh con nặng 3000g,
bé khỏe mạnh phát triển bình thường
– Gia đình: bình thường
• Xét nghiệm di truyền: chọc ối để làm
nhiễm sắc thể đồ, NIPS
Trang 93Áp dụng chẩn đoán
• Chỉ định xét nghiệm chẩn đoán tiền sản:
– Tiền căn sinh con bị dị tật, rối loạn nhiễm sắc thể
– Mẹ > 40 tuổi
– Xét nghiệm sàng lọc bất thường
– Siêu âm bất thường
– Cha mẹ mang các rối loạn về nhiễm sắc thể hay là người là người mang gien
Trang 94Áp dụng chẩn đoán
• Tình huống lâm sàng: 1 bé trai 6 tuổi đến khám vì không thể đọc và viết, nói chuyện chậm chạp
– Lí do đến khám: chậm phát triển thể
– Bệnh sử: bé nhận thức và đáp ứng kém so với các bạn đồng trang lứa, không thể tham gia chơi chung với các bạn cung lớp, chưa tự chăm sóc bản thân
Trang 95Áp dụng chẩn đoán
– Tiền sử:
• Gia đình: chưa phát hiện tình trạng tương tự
• Bản thân: quá trình mẹ bé mang thai bình thường
Bé sinh thường, sau sanh đến thời điểm hiện tại không bị chấn thương hay nhiễm trùng vùng sọ não
Trang 97Áp dụng chẩn đoán
– Chu sinh: sinh non, thiếu oxy, chấn thương, xuất huyết nội sọ, nhiễm trùng
– Sau sinh: nhiễm trùng hay bệnh lí ác tính của
hệ thần kinh trung ương, suy dinh dưỡng,
trầm cảm, xuất huyết…
– Không rõ nguyên nhân
Trang 98Tìm hiểu tra cứu bệnh di truyền
online
• http://www.ncbi.nlm.nih.gov/sites/entrez?db=omim
• www.GeneTests.org
Trang 101– Phẫu thuật sửa chữa
– Thay thế enzyme, protein
– Thuốc
– Sửa chữa gien
– Ghép mô, tế bào gốc
– Điều trị hỗ trợ
Trang 102Thuốc
Trang 103Điều trị gien
• Từ thập niên 1990 đến nay có # 2000 thử nghiệm lâm sàng
• 2012: thử nghiệm đầu tiên trên người
trong điều trị bệnh thiếu enzyme gây viêm tuỵ
• ứng dụng các thử nghiệm lâm sàng trong điều trị hiện nay:
– 8% trong điều trị bệnh đơn gien
– 65% trong điều trị ung thư
– 8% điều trị bệnh lí tim mạch
Trang 105Áp dụng điều trị
• Hội chứng Down
– Trong thai kì
• Khảo sát dị tật
• Tiên lượng cuộc sanh
• Không can thiệp trong thai kì
– Sau sanh:
• Sanh ở nơi có phương tiện hỗ trợ thích hợp
• Điều trị hỗ trợ và phẫu thuật các dị tật kèm theo
• Sàng lọc phát hiện sớm một số bệnh lí: ung thư máu, tăng sinh tủy, suy giáp bẩm sinh
• Điều trị hỗ trợ: vật lì trị liệu, tâm lí, giáo dục đặc biệt
Trang 106Áp dụng chẩn đoán
Trang 114Tóm tắt
Chẩn đoán bệnh di tryền
Bệnh sử Tiền sử Khám Xét nghiệm
Trang 116Tài liệu tham khảo
• BRS Genetic 2010
• Human Genetics: From Molecules to
Medicine, 2016
• Diana W Bianchi, Fetology, 2010
• Ricki Lewis, Human genetics concepts and applications, 2018