+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: - Viết đoạn văn ngắn theo chủ đề và giải thích cách sắp xếp trật tự từ ở một câu trong đoạn văn đó; Chuẩn bị trước bài: Luyện tập đưa yếu tố tự sự[r]
Trang 2- Nghệ thuật lập luận và nghệ thuật trào phúng sắc sảo trong văn chính luận của nguyễn
Ái Quốc
2 Kĩ năng:
- Nghệ thuật lập luận và nghệ thuật trào phúng sắc sảo trong văn chính luận của Nguyễn
Ái Quốc
3 Thái độ: HS có lòng yêu nước và căm thù giặc sâu sắc
II Nâng cao, mở rộng:
Nghệ thuật lập luận và nghệ thuật trào phúng của Nguyễn Ái Quốc trong văn bản
B CHUẨN BỊ:
+ Thầy: Giáo án, SGK, tham khảo tài liệu
+ Trò: Soạn bài theo câu hỏi phần đọc hiểu.
C PHƯƠNG PHÁP& KTDH
Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thảo luận, phân tích, thuyết giảng
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số
+ Kiểm tra bài cũ: So sánh thái độ của quan cai trị đối với người dân thuộc địa trước và
khi chiến tranh bùng nổ? Qua đó thể hiện bản chất gì của bọn thực dân?
+ Triển khai bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu phần I Trong chiến tranh phải có
những người tham chiến, họ là những người lính Vậy những người lính ấy đã đầu quânnhư thế nào? Kết quả của sự hi sinh của họ ra sao? Tiết học này chúng ta sẽ cùng nhautìm hiểu
2 Tri n khai b i:ển khai bài: ài:
Hoạt động của thầy và trò Néi dung kiến thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích
GV: Trong phần II, bọn thực dân cho
rằng người dân thuộc địa tình nguyện đi
lính, điều này có đúng không?
1 Thủ đoạn bắt lính của bọn thực dân:
- Ráp, nhốt vào trại, ra lệnh nộp đủ số ngườiLùng, tóm những người khỏe mạnh, nghèo
Trang 3HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Em có nhận xét gì về giọng điệu cảu
tác giả trong đoạn văn?
HS: Trả lời
GV: Qua đó em có nhận xét gì về những
thủ đoạn bắt lính của bọn thực dân?
HS: Trả lời
GV: Trước những thủ đoạn đó, thái độ
của người dân ra sao?
HS: Trả lời
GV: Em có nhận xét gì về tình cảnh
người dân trong tình cảnh bắt đi lính?
HS: Trả lời
GV: Phủ toàn quyền Đông Dương đã
tuyên bố như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Hãy so sánh giọng điệu của đoạn
này và đoạn trên?
HS: Mỉa mai, châm biếm
GV: Nhà cầm quyền đã tuyên bố vậy còn
GV : Yêu cầu HS theo dõi tiếp phần III
Kết quả sự hi sinh của người dân thuộc
địa trong chiến tranh được diễn tả như
- Tìm cơ hội trốn, họ tự làm nhiễm bệnhbằng mọi cách
-> Người dân lo sợ, hoảng loạn, tìm mọicách để trốn đi lính
2 Lời lẽ của bọn cầm quyền:
- Lời lẽ: tấp nập đầu quân, khong ngần ngạirời xa quê hương, hiến dâng xương máu,hiến cánh tay,…
- Sự thật: Tốp bị xích, tốp bị nhốt, lưỡi lênuốt trần, đạn lên nòng sẵn,…-> Bị ép buộc
đi lính
- Sự thật và lời lẽ đối lập nhau nhằm vạchtrần thủ đoạn và bản chất bịp bợm, xảo trátrắng trợn của bọn thực dân
IV Kết quả của sự hi sinh:
- Kết quả: Bị lột hết cảu cải, giao cho bọnsúc sinh kiểm soát, bị coi như lợn, khôngcần, cút đi
- Lặp lại cấu trúc câu hỏi nhằm nêu lên sựthật, vạch trần bộ mặt xấu xa, bỉ ổi vô nhânđạo của bọn thực dân
- Sau chiến tranh họ trở lại giống người hèn
hạ, bị coi thường rẻ rúm, khinh bỉ thậm chí
- Thể hiện giọng điệu đanh thép
- Sử dụng ngòi bút trào phúng sắc sảo,giọng điệu mỉa mai
II Nội dung: (ghi nhớ sgk)
E TỔNG KẾT – RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4+ Củng cố:
- Qua văn bản này, em hiểu gì về bộ mặt thật của bọn thực dân?
- Tác giả đã sử dụng những nghệ thuật nào để lột trần bộ mặt của bọn thực dân?
+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:
- Đọc Chú thích
- Tìm hiểu tác dụng của các từ trái nghĩa được sử dụng trong văn bản
- Đọc kĩ bài, học ghi nhơ, nội dung phân tích, làm bài tập SGK
- Chuẩn bị: Hội thoại Đọc kĩ, trả lời câu hỏi SGK Xem trước bài tập
+ Đánh giá chung:
+ Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Ngày soạn: / /2013Tiết 100: HỘI THOẠI
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I Chuẩn:
1 Kiến thức: Vai xã hội trong hội thoại
2 Kĩ năng: Xác định được các vai xã hội trong cuộc thoại
3 Thái độ: HS có thái độ đúng đắn trong giao tiếp và quan hệ xã hội
II Nâng cao, mở rộng: Xác định được vai xã hội trong cuộc hội thoại.
B CHUẨN BỊ:
+ Thầy: Giáo án, SGK, SGV
+ Trò: So¹n bµi, đọc văn bản
C PHƯƠNG PHÁP& KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thảo luận
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số
+ Kiểm tra bài cũ: Trình bày các cách thực hiện hành động nói?
+ Triển khai bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hàng ngày mỗi người chúng ta trong mọi hoạt động, kể cả trong hoạt
động giao tiếp của mình thường giữ những vị trí xã hội khác nhau Vị trí xã hội đó đượcgọi là vai xã hội Vậy thế nào là vai xã hội trong hội thoại, tiết học hôm nay chúng tacùng nhau tìm hiểu
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu vai xã hội
trong hội thoại GV: Hội thoại: sử dụng ngôn ngữ để nói
chuyện với nhau
Đọc đoạn trích ( SGK- 92)
GV: Lời thoại trên của ai nói với ai?
HS: Của bé Hồng nói với bà cô
GV: Giữa họ có quan hệ gì?
HS: Quan hệ gia tộc, gia đình
GV: Ai là vai trên? Ai là vai dưới?
HS: Vai trên: bà cô; vai dưới: bé Hồng
GV: Qua đó em hiểu thế nào là vai xã hội trong
hội thoại?
GV: Theo thứ bậc thì quan hệ giữa bà cô và bé
Hồng là quan hệ gì?
HS: Quan hệ trên dưới
GV: Nếu hai người bạn cùng lớp tham gia hội
thoại thì đó là quan hệ gì?
HS: Quan hệ ngang hàng
GV: Qua những tình huống trên, em thấy vai xã
I Vai x· héi trong héi tho¹i:
1 Ví dụ:
- Lời thoại của bé Hồng nói với bà cô
- Quan hệ gia tộc, gia đình
- Vai trên: bà cô; vai dưới: bé Hồng
Trang 6hội có những quan hệ nào?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS chú ý đoạn trích
GV: Cách cử sự của bà cô có gì đáng chê
trách?
GV: Em hãy tìm những chi tiết cho thấy bé
Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình
để giữ được thái độ lễ phép?
- Tôi cúi đầu không trong tiếng khóc
Vì sao bé Hồng phải làm như vậy?
GV: Khi hội thoại, người tham gia hội thoại
cần chú ý điều gì?
GV: Qua phần vừa tìm hiểu, em rút ra những
nội dung gì cần ghi nhớ?
HS: Đọc ghi nhớ
Gọi một số học sinh thực hành giao tiếp
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Cho học sinh làm bài tập bổ sung ( GV treo
bảng phụ) cho học sinh thảo luận theo nhóm và
trả lời
bằng
- Khi tham gia hội thoại cần xác địnhđúng vai của mình để lựa chọn cách nóicho phù hợp
+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:
- Tìm một đoạn truyện trong đó nhà văn đã dựng được cuộc hội thoại giữa các nhân vật
và xác định:
Vai xã hội các nhân vật tham gia hội thoại
Đặc điểm ngôn ngữ mà nhân vật đã lựa chọn để thực hiện vai giao tiếp của mình
- Chuẩn bị bài: Làm các bài tập sách giáo khoa để tiết sau luyện tập
Trang 7Ngày soạn: / /2013Tiết 101: HỘI THOẠI
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I Chuẩn:
1 Kiến thức: Vai xã hội trong hội thoại
2 Kĩ năng: Xác định được các vai xã hội trong cuộc thoại
3 Thái độ: HS có thái độ đúng đắn trong giao tiếp và quan hệ xã hội
II Nâng cao, mở rộng: Xác định được vai xã hội trong cuộc hội thoại.
B CHUẨN BỊ:
+ Thầy: Giáo án, SGK, SGV
+ Trò: So¹n bµi, đọc văn bản
C PHƯƠNG PHÁP& KTDH: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thảo luận
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số
+ Kiểm tra bài cũ:
+ Triển khai bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết trước chúng ta đã nắm được vai xã hội trong hội thoại để hiểu rõ
hơn tiết học hôm nay chúng ta sẽ luyện tập
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
GV: Đọc bài 1 và nêu yêu cầu?
HS: làm bài
GV: gọi hai em lên bảng giải
Học sinh nhận xét
GV: Nhận xét và sửa chữa
GV: Yêu cầu HS đọc bài tập 2, xác định
yêu cầu, làm bài
HS: Thảo luận nhóm theo 3 dãy bàn: N1:
b Thái độ của nhân vật với nhân vật:
- Ông giáo- lão Hạc:
+ Thân tình+ Kính trọng
c Chi tiết thể hiện thái độ: - Lão Hạc- ônggiáo:
+ Kính trọng: gọi là “ông giáo”, dùng từ
“dạy” thay cho từ “nói”
+ Thân tình: xưng hô gộp hai người là
Trang 8“chúng mình”, cách nói cũng xuề xoà ”nóiđùa thế”.
E TỔNG KẾT – RÚT KINH NGHIỆM
+ Củng cố:
Vai xã hội trong hội thoại là gì? Khi tham gia hội thoại người tham gia cần chú ý điều gì?
+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:
- Tìm một đoạn truyện trong đó nhà văn đã dựng được cuộc hội thoại giữa các nhân vật
và xác định:
Vai xã hội các nhân vật tham gia hội thoại
Đặc điểm ngôn ngữ mà nhân vật đã lựa chọn để thực hiện vai giao tiếp của mình
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
Trang 9Ngày soạn: / /2013Tiết 102: TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I Chuẩn:
1 Kiến thức:
- Lập luận là phương thức biểu đạt chính trong văn nghị luận
- Biểu cảm là yếu tố hỗ trợ cho lập luận, góp phần tạo nên sức lay động, truyền cảm của bài văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận biết yếu tố biểu cảm và tác dụng của nó trong bài văn nghị luận
- Đưa yếu tố biểu vào bài văn nghị luận hợp lí, có hiệu quả, phù hợp với lô-gíc lập luận của bài văn nghị luận
3 Thái độ:
Học sinh có ý thức vận dụng yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
II Nâng cao, mở rộng:
Nhận biết yếu tố biểu cảm và tác dụng của nó trong bài văn nghị luận
B CHUẨN BỊ:
+ Thầy: Giáo án, SGK
+ Trò: Soạn bài mới.
C PHƯƠNG PHÁP& KTDH: Vấn đáp, thảo luận
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+ Ổn định: kiểm tra sỉ số
+ Kiểm tra bài cũ: Kể tên một số văn bản nghị luận đã học?
+ Triển khai bài mới:
1 Giới thiệu bài: Văn nghị luận muốn thuyết phục rất cần yếu tố biểu cảm, để hiểu sâu
hơn về vai trò, tác dụng của yếu tố biểu cảm trong kiểu bài này, chúng ta cùng học tiếthôm nay
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1:Hướng dẫn tìm hiểu yếu tố
biểu cảm trong văn nghị luận
GV: Gọi HS đọc văn bản “Lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến”
ngữ biểu cảm trong văn nghị luận
GV: Hãy chỉ ra những từ ngữ, câu có yếu
I Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận :
1 Ví du:
- Từ ngữ: hỡi , thà, chứ, nhất định
- Câu: Hỡi đồng bào toàn quốc!
- Hỡi anh em binh sĩ tự vệ, dân quân
2 Nhận xét:
- Trong văn bản có nhiều từ ngữ, câu bộc
lộ cảm xúc mãnh liệt của tác giả -> yếu tốbiểu cảm
Trang 10tố biểu cảm trong bài “Hịch tướng sĩ”?
GV: Hai văn bản trên thuộc kiểu văn bản
gì?
GV: Vì sao các văn bản đó có yếu tố biểu
cảm mà lại là văn bản nghị luận?
HS quan sát bảng – tr96
GV: Từ đó em rút ra vai trò gì của yếu tố
biểu cảm trong văn nghị luận?
HS: Trả lời
GV: Em hãy cho biết làm thế nào để phát
huy hết tác dụng của yếu tố biểu cảm
trong văn nghị luận?
HS: Trả lời GV: Kết luận
GV: Qua tìm hiểu các bài tập em hãy cho
biết vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn
nghị luận?
Đọc ghi nhớ 2 em
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
GV: Đọc bài tập 1, nêu yêu cầu?
HS làm bài, gọi 2 em lên bảng làm bài
HS nhận xét
Giáo viên sửa chữa
GV: Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu
cầu Làm bài
Giáo viên hướng dẫn, bổ sung
- Văn nghị luận rất cần yếu tố biểu cảm đểtăng sức thuyết phục
- Người làm văn phải thực sự có cảm xúctrước những điều nói, viết
- Biết diễn tả cảm xúc bằng những câu, từngữ truyền cảm, diễn tả cảm xúc chânthực
- Sử dụng yếu tố biểu cảm không được phá
vỡ mạch nghị luận của bài văn
+ Củng cố: Vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận như thế nào?
+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:
- Đọc lại văn bản Thuế máu, tìm các yếu tố biểu cảm và tìm hiểu tác dụng của chúng.
- Chuẩn bị: Đi bộ ngao du, đọc kĩ tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
+ Đánh giá chung:
+ Rút kinh nghiệm
Trang 11
Ngày soạn : / /2013Tiết 103: ĐI BỘ NGAO DU
( TrÝch £- Min hay vÒ gi¸o dôc)
- Ru
x«-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I Chuẩn:
1 Kiến thức:
- Mục đích, ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tác giả
- Cách lập luận chặt chẽ, sinh động, tự nhiên của nhà văn
- Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ ngao du
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận nước ngoài
- Tìm hiểu, phân tích các luận điểm, luận cứ, cách trình bày vấn đề trong một bài văn nghị luận cụ thể
3 Thái độ:
Học sinh có tình yêu con người, yêu cuộc sống
II Nâng cao, mở rộng:
Đọc – hiểu văn bản nghị luận nước ngoài
+ Kiểm tra bài cũ:
- Qua văn bản này, em hiểu gì về bộ mặt thật của bọn thực dân?
- Tác giả đã sử dụng những nghệ thuật nào để lột trần bộ mặt của bọn thực dân?
+ Triển khai bài mới:
1 Giới thiệu bài: Đi bộ là việc thường ngày, rất quen thuộc nhưng theo nhà văn Pháp
Ru-xô thì đi bộ có rất nhiều tác dụng Để hiểu rõ điều đó, chúng ta cùng học bài hômnay
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
Trang 12-Giáo viên đọc mẫu, sau đó gọi học sinh
đọc
HS: Đọc GV: Nhận xét
GV: Giải thích một số từ khó hiểu
HS: Nghe và tiếp thu
Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích
GV: Yêu cầu HS thảo luận và suy nghĩ
xem đoạn trích này đưa ra những luận
điểm chính nào? Để chứng minh luận
điểm 1 tác giả đưa ra những dẫn chứng
nào?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Nêu tóm tắt ngắn gọn 3 luận điểm
chính mà Ru- xô trình bày trong ba đoạn
văn của văn bản
HS: Nghe và tiếp thu
GV: Nhận xét và kết luận: Xem xét các tài
nguyên, biết các sản vật đặc trưng, xem
*Lđiểm 1: Đi bộ thì ta đựoc hoàn toàn tự
do tuỳ theo ý thích không bị lệ thuộc vàobất kì ai, bất kì cái gì
- Dẫn chứng: Ta ưa đi lúc gã phu trạm
*Lđiểm 2: Đi bộ ngao du sẽ có dịp trau dồivốn tri thức của ta
- Các lí lẽ: Xem xét các tài nguyên, biếtcác sản vật đặc trưng, xem xét đất đá, sưutập hoa lá
*Lđiểm 3: Đi bộ ngao du có tác dụng tốtđến sức khoẻ và tinh thần
- Dẫn chứng:
+ Sức khoẻ được tăng cường, tính khí trởnên vui vẻ, ăn ngon, ngủ ngon
+ Tôi thường thấy những kẻ ngồi trong cỗ
xe tốt chạy rất êm nhưng mơ màng, buồn
bã, cáu kỉnh
-> Đưa ra dẫn chứng đối lập nhằm làm nổibật tác dụng của đi bộ đối với sức khoẻ và
Trang 13GV: Từ việc phân tích trên, em đặt tiêu đề
hợp lí hơn cho văn bản?
HS: Tiêu đề: Lợi ích của việc đi bộ ngao
+ Rút kinh nghiệm
Trang 14
Ngày soạn : / /2013 Tiết 104: ĐI BỘ NGAO DU (TT)
( TrÝch £- Min hay vÒ gi¸o dôc)
- Ru Xô -
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I Chuẩn:
1 Kiến thức:
- Mục đích, ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tác giả
- Cách lập luận chặt chẽ, sinh động, tự nhiên của nhà văn
- Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ ngao
du
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận nước ngoài
- Tìm hiểu, phân tích các luận điểm, luận cứ, cách trình bày vấn đề trong một bài văn
nghị luận cụ thể
3 Thái độ: Học sinh có tình yêu con người, yêu cuộc sống.
II Nâng cao, mở rộng:
Tìm hiểu, phân tích các luận điểm, luận cứ, cách trình bày vấn đề trong một bài văn nghị
+ Kiểm tra bài cũ: Nêu các luận điểm chính của văn bản “Đi bộ ngao du”?
+ Triển khai bài mới:
1 Giới thiệu bài: Giờ trước chúng ta đã thấy được những tác dụng của việc đi bộ đối với
sức khoẻ của con người Tiết này ta sẽ tiếp tục tìm hiểu quá trình lập luận của tác giả
trong văn bản nghị luận này
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phân tích
GV: Gọi HS đọc đoạn văn 2
GV: Để làm rõ cho luận điểm của mình tác
giả đã dùng những luận cứ nào?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Nhận xét và bổ sung
GV: Trong đoạn văn này, tác giả có nhắc
đến nhiều nhân vật nổi tiếng như Ta-lét,
- Tri thức về tự nhiên học: tài nguyên,đất đá, hóa thạch, hoa lá
Trang 15con người Ru-xô?
GV: Gọi HSđọc đoạn 3 văn bản
GV: Chi tiết nào trong văn bản chứng tỏ
rằng đi bộ tốt cho sức khỏe?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Kết luận
GV: Qua những chi tiết trờn, em có cảm
nhận như thế nào về cuộc sống của Ru-xô?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Cuộc sống thiên về tinh thần là cuộc
sống lành mạnh, luôn tìm được niềm vui
cho bản thân
Hoạt động 2: Hướng dẫn tổng kết
GV: Qua văn bản , em hiểu gì về tác giả
Ru-xô?
HS: Là người thích tự do, yêu thiên nhiên
GV: Nhắc lại những tác dụng của đi bộ
ngao du?
GV: Kết luận
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
GV: Chọn những câu đúng trong những câu
- Cảm giác ăn ngon, ngủ ngon
=> Cuộc sống giản dị, thiên về tinhthần của Ru xô
C Tổng kết:
* Ghi nhớ:
D Luyện tập Ý nào không đúng khi
xác định luận điểm của bài văn?
A Đi bộ ta hoàn toàn được tự do
B Đi bộ sẽ có dịp trau dồi tri thức
C Đi bộ ta được ngắm cảnh thiênnhiên, cảnh vật
D Đi bộ có tác dụng tốt cho sức khoẻ
và tinh thần
E TỔNG KẾT – RÚT KINH NGHIỆM
+ Củng cố: - Đi bộ ngao du có tác dụng gì? Qua bài em hiểu gì về tác giả?
+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:
- Lập luận để chứng minh một trong những lợi ích của việc đi bộ ngao du bằng cuộcsống thực tiễn của bản thân Từ đó tự rút ra bài học cho mình
- Chuẩn bị: Hội thoại, trả lời câu hỏi SGK, xem trước bài tập.
+ Đánh giá chung:
+ Rút kinh nghiệm
Trang 17
Ngày soạn: / / 2013Tiết 105: HỘI THOẠI (Tiếp)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I Chuẩn:
1 Kiến thức: Khái niệm lượt lời; Việc lựa chọn lượt lời góp phần thể hiện thái độ và
phép líc sự trong giao tiếp
2 Kĩ năng: Xác định được các lượt lời trong các cuộc thoại; Sử dụng đứng lượt lời
trong giao tiếp
3 Thái độ: HS học tập nghiêm túc, tự giác.
II Nâng cao, mở rộng: Sử dụng đứng lượt lời trong giao tiếp.
+ Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là vai xã hội trong hội thoại? Các quan hệ xác định vai xã hội?
+ Triển khai bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trong giao tiếp hàng ngày, chúng ta cần phải biết xác định vai xã
hội của mình trong giao tiếp và phải xác định được lượt lời cảu mình Chỉ khi đó thìquá trình giao tiếp của mình mới có hiệu quả Vậy lượt lời là gì? Nói đúng lượt lời cótác dụng gì trong giao tiếp? Tiết học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu khái
niệm lượt lời trong hội toại
GV: Yêu cầu HS đọc lại đoạn miêu tả
cuộc trò chuyện giữa nhân vật chú bé
Hồng với người cô (đã dẫn ở tr 92 – 93
về hội thoại) Trả lời các câu hỏi trong
Sgk
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Nhận xét và kết luận
GV: Qua đó, em hãy cho biết thế nào là
lượt lời? Khi tham gia hội thoại cần chú ý
những điều gì?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Kết luận như phần ghi nhớ
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
I Lượt lời trong hội toại:
1 Ví dụ:
+ Bà cô: 6 lượt+ Bé Hồng: 2 lượt
- Có hai lần đáng lẽ ra Hồng được nóinhưng Hồng im lặng
- Hồng không muốn ngát lời cô vì Hồng làvai dưới, cô là vai trên; và để giữ phép lịch
sự, thể hiện sự tôn trọng với người cô
2 Ghi nhớ: Sgk (102)
II Luyện tập:
Bài 2 (103):
Trang 18GV: Gọi 1HS đọc đoạn trích trong băi tập
2 Sau đó yíu cầu HS trả lời câc cđu hỏi ở
b Tâc giả miíu tả cuộc thoại như vậy lărất phù hợp với tđm lí nhđn vật:
- Lúc đầu, câi Tí chưa biết mình bị bân, nó
cố tìm ra chuyện để nói cho chị Dậu vuilòng; còn chị Dậu thì căng thấy con gâihồn nhiín vô tư bao nhiíu căng đau lòngbấy nhiíu nín chỉ im lặng
- Về sau, khi đê biết mình bị bân câi Tíđau đớn tuyệt vọng nín nói ít hẳn đi, cònchi Dậu lại phải nói nhiều để thuyết phục
2 đứa con của mình
c Việc tâc giả tô đậm sự hồn nhiín văhiếu thảo của câi Tí ở phần đầu cuộc thoại
đê lăm tăng kịch tính của cđu chuyện vì:
- Chị Dậu căng đau đớn hơn khi buộc phảigạt nước mắt bân một đứa con gâi ngoanhiền, đảm đang, hiếu thảo như câi Tí
- Đối với câi Tí thì việc phải đến ở nhẵng bă Nghị Quế sẽ trở thănh một tai hoạkhủng khiếp vì nó phải xa lìa bố mẹ vă câcem…
- Lăm tiếp băi tập 1, 3,4 trang 102, 107
- Chuẩn bị: Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm văo băi văn nghị luận.
Trang 191 Kiến thức: - Hệ thống kiến thức về văn nghị luận; Cách đưa yếu tố biểu cảm vào
bài văn nghị luận
2 Kĩ năng:
Xác định cảm xúc và biết cách diễn đạt cảm xúc đó trong bài văn nghị luận
3 Thái độ: HS học tập nghiêm túc, tự giác.
II Nâng cao, mở rộng:
Xác định cảm xúc và biết cách diễn đạt cảm xúc đó trong bài văn nghị luận
+ Kiểm tra bài cũ: Không
+ Triển khai bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận có vai trò như thế nào? Chính vì nó có vai trònhư vậy nên chúng ta cần dưa yếu tố biểu cảm vào trong văn nghị luận Để có kĩ năngtrong việc đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận, hôm nay, chúng ta cung nhau luyệntập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà
GV tổ chức cho HS thảo luận nhằm giải đáp
những câu hỏi ghi ở mục II1 “ Những luận
I Chuẩn bị ở nhà:
*Cho đề văn: Sự bổ ích của những
chuyến tham quan, du lịch đối vớihọc sinh
- Tìm thêm được nhiều niềm vui
- Có tình yêu thiên nhiên, quan hệ, đất nước
3 Về kiến thức :Hiểu cụ thể hơn, sâu sắc hơn, sinh động hơn…
Đưa lại nhiều bài học có thể còn chưa có trong nghệ thuật
C Kết bài: Khẳng định tác dụng củahành động tham quan
II Luyện tập trên lớp:
Trang 20điểm đòi hỏi phải xác đáng đầy đủ và cần
phải được sắp xếp như thế nào?
GV: Ta sẽ luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào
đoạn văn cụ thể nào? đoạn văn ấy nằm ở vị
trí nào trong bài?
Trong đoạn văn ấy em thực sự muốn biểu
hiện những tình cảm gì? em thấy đoạn văn ở
mục 2b của SGK có biểu hiện đúng và đủ
những tình cảm ấy của em không?
Làm thế nào nào để biểu đạt những tình cảm
mà em muốn gữi vào đoạn văn đó? Em có
định dùng những từ ngữ, những cách đặt câu
mà SGK gợi ý khôg?
HS: Trả lời
GV cho HS viết đoạn văn gọi 2 HS trình bày
đoạn văn của mình Sau đó giáo viên yêu cầu
học sinh nhận xét? đoạn văn đó đã có yếu tố
biểu cảm chưa?
E TỔNG KẾT – RÚT KINH NGHIỆM
+ Củng cố: - Đi bộ ngao du có tác dụng gì? Qua bài em hiểu gì về tác giả?
+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:
- Đọc và phát hiện yếu tố biểu cảm, cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luậntrong văn bản cụ thể Xác định cảm xúc trước vấn đề nêu ra ở đề bài trên
- Chuẩn bị: Ôn tập các văn bản đã học tiết sau kiểm tra văn.
+ Đánh giá chung:
+ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: / / 2013
Tiết 107: KIỂM TRA VĂN
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
1 Kiến thức:
- Nhớ lại kiến thức phần Văn từ tuần 19 đến tuần 29 để làm bài
- Hiểu đề và làm được bài theo yêu cầu của đề
2 Kỹ năng: Kĩ năng tái hiện kiến thức đã học để làm bài.
3 Thái độ: Có ý thức trung thực, khách quan khi làm bài.
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức đề kiểm tra: Tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: Cho HS làm bài kiểm tra tự luận trong thời gian 45 phút.
Trang 21III MA TR N ẬN ĐỀ KIỂM TRA: ĐỀ KIỂM TRA: KI M TRA:ỂM TRA:
cơ bản về tác giả Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh
Phân tích được cái hay của một đoạn văn trong văn bản
Hịch tướng sĩ.
Nhận xét được về cách đối xửcủa chính quyền thực dân đối với nhân dân thuộc địa sau khi đã bốc lột hết thuế máu của họ
IV NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:
Câu 1: Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.
Câu 2: Trong văn bản Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn, theo em đoạn văn nào hay
nhất? Vì sao?
Câu 3: Kết quả sự hi sinh của người dân thuộc địa trong các cuộc chiến tranh như thế nào? Nhận xét về cách đối xử của chính quyền thực dân đối với họ sau khi đã bóc lột hết “thuế máu” của họ
V ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
1 Đáp án:
Câu 1: Một số nét chính: (2đ)