Kiến thức: - Phân biệt trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và trao đổi chất giữa tế bào của cơ thể với môi trường trong.. Triển khai bài dạy: Hoạt động của thầy và trò Nội du
Trang 1Tiết: 31 Ngày soạn: / /
BÀI TẬP
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận dạng và giải được các bài tập trong SGK
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào việc giải các bài tập.
3 Thái độ: Tư duy logic, suy đoán
B Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp tái hiện
C Chuẩn bị giáo cụ
1 Giáo viên:
Hệ thống bài tập, bảng phụ
2 Học sinh:
Làm bài tập SGK
D Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số (1’)
Lớp 8A Tổng số: Vắng:
Lớp 8B Tổng số: Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: (1’) Để củng cố và rèn các dạng bài tập ở SGK Sinh học 8, ta sẽ
tìm hiểu tiết bài tập
b Triển khai bài dạy
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Kiến thức chương IV(18’)
GV: Hướng dẫn trả lời C/hỏi:
1/Hô hấp có liên quan như thế nào với
các hoạt động sống của TB và cơ thể?
2/ Trình bày sự TĐK ở phổi và ở TB?
3/ Dung tích sống là gì? Quá trình luyện
tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào
các yếu tố nào?
I Kiến thức chương IV
1 Hô hâp là quá trình không ngừng cung cấp Oxi cho các TB cơ thể và loại Cacbonic do các TB thải ra khỏi cơ thể
2 Sự TĐK ở phổi và ở TB
* Phổi:
O2: Oxy khuếch tán từ phế nang vào máu
CO2: CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang
* Tế bào:
O2: Oxy khuếch tán từ máu vào tế bào
CO2: CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu
3 Dung tích sống là thể tích khí khi hít vào thật sâu và thở ra gắng sức
- Dung tích phổi phụ thuộc các yếu tố: Tình trạng sức khỏe, tầm vóc, luyện tập, tuổi, giới tính
Trang 24/ Hút thuốc lá có hại ntn đối vời sk?
HS: Nghiên cứu trả lời
GV: Yêu cầu HS đọc Em có biết/ 74/
Sgk
HS: Đọc bài.
GV: Yêu cầu HS trình bày phương pháp
hô hấp nhân tạo
HS: Trình bày
Các kĩ
năng
Các thao tác
Thời gian
4 Hút thuốc lá có thể gây ung thư phổi
…
Hoạt động 2: Kiến thức và bài tập
chương V(18’)
GV: Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài
tập:
1/ Vai trò tiêu hóa đối với cơ thể người
là gì?
2/ Các hoạt động tiêu hóa trong khoang
miệng, dạ dày và ruột non là gì?
Đọc Em có biết: Vai trò của nước bọt/83/
sgk
II Kiến thức và bài tập chương V:
1 Vai trò cuả tiêu hóa đối với cơ thể người là biến đổi thức ăn thành những chất dễ hấp thụ đối với cơ thể…
2
Biến đổi thức ăn
ở khoang miệng
Các hoạt động tham gia
Biến đổi lí học - Tiết nước bọt
- Nhai
- Đảo trộn thức ăn
- Tạo viên thức ăn Biến đổi hoá học Hoạt động của
men amilaza trong nước bọt
* Dạ dày
- Sự biến đổi lí học: Sự tiết dịch vị; Sự
co bóp của dạ dày
- Sự biến đổi hoá học: Hoạt động của
enzim pepsin
* Ruột non:
- Sự biến đổi lí học: Thức ăn được hoà
loãng và trộn đều dịch tiêu hoá
- Sự biến đổi hoá học:
+ Tinh bột Đường đơn
Trang 33/ Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa?
Biện pháp và cách bảo vệ hệ tiêu hóa?
HS: Nghiên cứu trả lời
GV: Trình bày – nhận xét – rút KL
Các cơ quan
trong ống tiêu
hóa
Các tuyến tiêu hóa
Sự vận chuyển các chất
Các chất dinh
dưỡng được hấp
thụ và vận
chuyển theo
đường máu
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết
Đường, Axit béo
và glicerin, A.a,
Các Vit tan trong
nước M.khoáng,
nước
Lipit,( các giọt nhỏ đã được nhũ tương hóa ) vit tan trong dầu
+ Prôtêin Axit amin + Lipit axit béo + glixêrin
3 Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa: vi khuẩn, giun sán, chế độ ăn uống
* Biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá :
- Ăn uống hợp vệ sinh : ăn chín, uống sôi, rau sống và trái cây phải được rửa sạch, không ăn thức ăn ôi thiu,
- Ăn chậm nhai kĩ, đúng bữa
- Ăn thức ăn hợp khẩu vị, tạo bầu không khí vui vẽ
- Sau bữa ăn có thời gian nghĩ hợp lí
4 Củng cố: (5’)
- Nhắc lại các kiến thức đã học ở chương IV, V
- GV hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ
5 Dặn dò: (2’)
- Về nhà học bài
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị bài: Trao đổi chất.
Trang 4CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Bài 31: TRAO ĐỔI CHẤT
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phân biệt trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và trao đổi chất giữa tế bào của cơ thể với môi trường trong
2 Kĩ năng: Quan sát, phân tích, tổng hợp để thu nhận kiến thức từ phương tiện
trực quan
3 Thái độ: Tự giác tích cực
B Phương pháp giảng dạy: Nêu vấn đề
C Chuẩn bị giáo cụ
1 Giáo viên:
Tranh màu màu SGK
2 Học sinh:
N/c bài mới
D Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số (1’)
Lớp 8A Tổng số: Vắng:
Lớp 8B Tổng số: Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: (2’) Để tồn tại và phát triển, cơ thể luôn lấy các chất từ môi
trường ngoài và thải ra môi trường các chất không cần thiết Quá trình đó là gì, diễn ra
ở đâu? Bài hôm nay sẽ giải quyết câu hỏi này
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Sự trao đổi chất giữa cơ
thể với môi trường ngoài (13’)
GV: Treo tranh 31.1 SGK yêu cầu HS
quan sát tranh đọc thông tin và trả lời câu
hỏi:
- Biểu hiện của sự trao đổi chất giữa cơ
thể với môi trường ngoài?
- Vai trò của hệ tiêu hoá trong quá trình
trao đổi chất?
- Vai trò của hệ hô hấp và hệ bài tiết hệ
tuần hoàn trong qua trình trao đổi chất?
HS: Quan sát tranh, theo dõi sơ đồ 31.1.
SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
I Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài:
- Môi trường cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước uống, muối khoáng Qua quá trình tiêu hoá, cơ thể tổng hợp những sản phẩm đặc trưng, đồng thời thải các sản phẩm thừa ra môi trường Hệ hô hấp lấy Oxi từ môi trường ngoài để cung cấp cho các phản ứng sinh hoá trong cơ thể
và thải ra ngoài khí Cacbônic
- Đó là sự TĐC ở cấp độ cơ thể Sự TĐC đảm bảo cho cơ thể sống và phát
Trang 5HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung
GV: Chốt kiến thức.
Cần chỉ cho HS thấy rằng: Các cơ quan:
hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết đều
có những vai trò nhất định trong quá
trình TĐC
triển Nếu không có quá trình TĐC cơ thể không tồn tại được Vì vậy, TĐC là đặc trưng cơ bản của sự sống
Hoạt động 2: Sự trao đổi chất giữa TB
và môi trường (12’)
GV: Thông báo: Máu và nước mô vận
chuyển chất dd và Oxi đến các TB và vận
chuyển chất thải, Cacbônic do hoạt động
của TB thải ra đến các cơ quan bài tiết
HS: Lắng nghe
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để thực
hiện lệnh SGK
HS: Nghiên cứu thông tin, lắng nghe
thông báo của GV để trả lời câu hỏi
SGK
HS: Trình bày, trả lời câu hỏi.
GV: Sử dụng tờ nguồn
HS: Đối chiếu và hoàn thiện kiến thức.
GV: Chốt kiến thức.
II Sự trao đổi chất giữa TB và môi trường:
- Chất dd và Oxi từ máu chuyển qua các mô để cung cấp cho TB thực hiện các chức năng sinh lí.Khí Cacbonic
và các sản phẩm bài tiết do TB thải ra ngoài, đổ vào nước mô rồi chuyển vào máu, nhờ máu chuyển tới các cơ quan bài tiết
- Như vậy, các TB trong cơ thể thường xuyên có sự trao đổi chất với nước mô và máu tức là có sự trao đổi chất với môi trường trong
Hoạt động 3: Quan hệ giữa trao đổi
chât ở cấp độ TB và trao đổi chất ở cấp
độ cơ thể (10’)
GV: Vừa chỉ tranh vừa, thông báo: TĐC
ở cấp độ cơ thể tạo điều kiện cho TĐC ở
cấp độ TB, nhờ có TĐC ở cấp độ TB mà
cơ thể lấy Oxi và chất dd, đồng thời thải
ra môi trường Cacbonic và các chất thải
HS: Lắng nghe theo dõi
GV: Yêu cầu HS quan sát tranh phóng to
31.2SGK và theo dõi GV phân tích để tự
trả lời câu hỏi trong SGK
HS: Trình bày, trả lời câu hỏi.
GV: Chốt kiến thức.
HS: Đối chiếu và hoàn thiện kiến thức.
III Quan hệ giữa trao đổi chât ở cấp độ
TB và trao đổi chất ở cấp độ cơ thể.
Không có TĐC ở cấp độ cơ thể thì không có sự TĐC ở cấp độ TB Ngược lại TĐC ở cấp độ TB giúp cho từng TB tồn tại, phát triển, dẫn đến cơ thể tồn tại phát triển và luôn luôn TĐC với môi trường ngoài
4 Củng cố: (5’)
- Đọc phần kết luận chung SGK
Trang 6- Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa, hệ hô hấp và hệ bài tiết trong sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
- Hệ tuần hoàn có vai trò gì trong sự trao đổi chất ở tế bào?
5 Dặn dò: (2’)
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài: Chuyển hoá
Trang 7Tiết: 33 Ngày soạn: / /
CHUYỂN HOÁ
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phân biệt trao đổi chất giữa môi trường trong với tế bào và sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào gồm 2 quá trình đồng hóa và dị hóa có mối quan hệ thống nhất với nhau
2 Kĩ năng: Quan sát, phân tích, tổng hợp để thu nhận kiến thức từ phương tiện
trực quan
3 Thái độ: Tự giác tích cực
B Phương pháp giảng dạy: Nêu vấn đề
C Chuẩn bị giáo cụ
1 Giáo viên:
Tranh màu màu SGK
2 Học sinh:
N/c bài mới
D Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số (1’)
Lớp 8A Tổng số: Vắng:
Lớp 8B Tổng số: Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (5)
- Trình bày sự TĐC giữa môi cơ thể và môi trường ngoài ?
- Trình bày sự TĐC giữa TB và môi trường trong ?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: (2’) TB luôn TĐC với môi trường để tồn tại và phát triển, vậy
trong từng TB diễn ra những quá trình nào?
Bài hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Chuyển hoá vật chât và
năng lượng (14’)
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
quan sát sơ đồ, trả lời những câu hỏi sau:
- Cho biết sự chuyển hoá vật chất và
năng lượng ở TB gồm những quá trình
nào?
- Hãy phân biệt TĐC ở TB và chuyển
hoá vật chất và năng lượng?
- Năng lượng giải phóng ở TB được sử
dụng vàp các hoạt động nào?
I Chuyển hoá vật chât và năng lượng:
- Sự chuyển hoá vật chất bao gồm 2 qua trình: Đồng hoa và dị hoá
- Sự TĐC ở TB là quá trình TĐC chất giữa TB với môi trường trong Còn chuyển hoá là quá trình biến đổi có tích luỹ năng lượng và giải phóng năng lượng
- Đồng hoá: là quá trình tổng hợp từ các nguyên liệu đơn giản sẵn có trong TB thành những chât đặc trưng của TB và
Trang 8- Hãy nêu k/n đồng hoá và dị hoá?
HS: Nêu khái niệm:
- Đồng hoá là quá trình tổng hợp từ
những chất đơn giản thành các chất phức
tạp và tích luỹ năng lượng, Còn dị hoá là
quá trình phân giải các chất và giải
phóng năng lượng
GV: Yêu cầu HS lập bảng so sánh đồng
hoá và dị hoá
HS: Lập bảng
GV: Nhận xét
+ Điểm giống: cùng diễn ra trong TB
+ Khác:
Đồng hoá Dị hoá
- Tổng hợp các
chất
- Tích luỹ năng
lượng
- Phân giải các chất
- Giải phóng năng lượng
- Tỉ lệ đồng hoá và dị hoá trong cơ thể ở
những độ tuổi và trạng thái khác nhau
thay đổi ntn?
HS: Trả lời
GV: Chốt kiến thức.
tích luỹ năng lượng trong các liên kết hoá học
- Dị hoá: Là quá trình phân giải các chất được tích luỹ trong quá trình đồng hoá thành các chât đơn giản, bẽ gãy các liên kết hoá học để giải phóng năng lượng
- Tỉ lệ đồng hoá và dị hoá ở những
cơ thể khác nhau không giông nhau và phụ thuộc vào:
+ Lứa tuổi: Ở trẻ em, cơ thể đang lớn, quá trình đồng hoá lớn hơn quá trình
dị hoá, ngược lại ở người già, quá trình dị hoá lớn hơn quá trình đồng hoá
+ Vào thời điểm lao động dị hoá lớn hơn đồng hoá, ngược lại lúc nghỉ ngơi đồng hoá mạnh hơn dị hoá
Hoạt động 2: Chuyển hoá cơ bản (7’)
GV: Ở trạng thái nghỉ ngơi cơ thể có tiêu
dùng năng lượng không? Tại sao?
Gợi ý: Lúc nghỉ ngơi cơ thể chỉ dùng
năng lượng cho hoạt động của tim, hô
hấp và duy trì thân nhiệt
HS: Ở trạng thái nghỉ ngơi cơ thể có sử
dụng năng lượng…
GV: Vậy chuyển hoá cơ bản là gì?
HS: Nêu khái niệm
GV: Chốt kiến thức
II Chuyển hoá cơ bản:
- Chuyển hoá cơ bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể hoàn toàn ở trạng thái nghỉ ngơi Đó là năng lượng duy trì
sự sống được tính bằng kJ trong 1 giờ đối với 1kg khối lượng cơ thể
Hoạt động 3: Điều hoà chuyển hoá vật
chât và năng lượng (9’)
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK
để thu nhận kiến thức về sự điều hoà vật
chất và năng lượng
III Điều hoà chuyển hoá vật chât và năng lượng:
- Sự điều hoà vật chất và năng lượng phụ thuộc vào ự điều khiển của hệ thần kinh và hoocmon do tuyến nội tiết
Trang 9HS: Xử lý thông tin, trao đổi nhóm(dưới
sự gợi ý và hướng dẫn của GV) để rút ra
kiến thức: Sự điều hoà vật chất và năng
lượng phụ thuộc vào ự điều khiển của hệ
thần kinh và hoocmon do tuyến nội tiết
tiết ra
GV: Điều hoà vật chất và NL được thực
hiện bởi cơ chế TK và thể dịch
GV: Chốt kiến thức
tiết ra:
+ Ở trụ não có các trung khu điều khiển sự trao đổi G, L, P, nước, muối khoáng và tăng nhiệt độ cơ thể
+ Các hoocmon như insulin, glucagôn điều hoà vật chất và năng lượng
4 Củng cố: (5’)
- HS: Đọc phần kết luận chung SGK
- Vì sao chuyển hoá vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống?
- Hãy nêu sự khác biệt giữa đồng hóa với tiêu hóa, giữa dị hóa với bài tiết
- Gợi ý: Giải thích mối quan hệ qua lại giữa đồng hóa và dị hóa
5 Dặn dò: (2’)
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi bài củ
- Nghiên cứu bài: Thân nhiệt
Trang 10Tiết: 34 Ngày soạn: / /
THÂN NHIỆT
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày mối quan hệ giữa dị hóa và thân nhiệt
- Giải thích cơ chế điều hòa thân nhiệt, bảo đảm cho thân nhiệt luôn luôn ổn định
2 Kĩ năng: Quan sát, phân tích, tổng hợp để thu nhận kiến thức từ phương tiện
trực quan
3 Thái độ: Tự giác tích cực
B Phương pháp giảng dạy: Nêu vấn đề
C Chuẩn bị giáo cụ
1 Giáo viên: Tranh ảnh về các loại môi trường sống,
2 Học sinh: N/c bài mới
D Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số (1’)
Lớp 8A Tổng số: Vắng:
Lớp 8B Tổng số: Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Trình bày khái niệm đồng hoá và dị hoá ?
- So sánh sự khác nhau giữa đồng hoá với tiêu hoá, dị hoá với bài tiết ?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: (2’) Cơ thể luôn thu nhiệt và toả nhiệt Vậy nhiệt độ của cơ
thể(thân nhiệt) thay đổi thế nào và cơ chế điều hoà quá trình này diễn ra ntn?
Bài hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Thân nhiệt (14’)
GV: Cho HS đọc thông tin và thực hiện
lệnh SGK
- Người ta đo thân nhiệt ntn, để làm gì?
- Nhiệt độ người khoẻ mạnh khi trời
nóng và khi trời lạnh là bao nhiêu và
thhay đổi ntn?
HS: Một vài nhóm cử đại diện trả lời câu
hỏi, các nhóm khác theo dõi, bổ sung để
hoàn thiện câu trả lời
GV: Lắng nghe, chỉnh lí các câu hỏi của
HS: Giúp các em nêu đáp án đúng
GV: Chốt kiến thức.
I Thân nhiệt:
- Ở người , người ta đo thân nhiệt ở miệng, ở nách(nhiệt độ thấp hơn một chút), ở hậu môn(nhiệt độ cao hơn một chút)
- Đo thân nhiệt là biết tình trạng cơ thể có bình thường, mât bình thường đến mức nào
- Nhiệt độ ở cơ thể người khoẻ mạnh là 37oC và dao động 0,5oC
Hoạt động 2: Điều hoà thân nhiệt (7’) II Điều hoà thân nhiệt:
Trang 11GV: Yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK, trả
lời 5 câu hỏi:
- Mọi hoạt động của cơ thể điều sinh
nhiệt Vậy nhiệt độ của cơ thể sinh ra đi
đâu và đã làm gì?
- Khi lao động nặng cơ thể có những
phương thức tảo nhiệt nào?
- Vì sao vào mùa hè, da người ta hồng
hào, còn mùa đông, nhất là khi trời rét,
da thường tái hoặc sởn gai ốc?
- Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao,
không thoáng gió(trời oi bức), cơ thể có
phản ứng gì và có cảm giác ntn?
- Hãy rút ra vai trò của da trong việc điều
hoà thân nhiệt?
HS: Theo dõi sự gợi ý của GV để trả lời
các câu hỏi
HS: Các nhóm cử đại diện trình bày
GV: Chốt kiến thức mục 1.
Thông báo: Sự tăng giảm quá trình dị
hoá ở TB để điều tiết sự sinh nhiệt, cùng
với các phản ứng co, dãn mạch máu dưới
da; tăng giảm tiết mồ hôi, co duỗi cơ
chân lông để điều tiết sự toả nhiệt của cơ
thể đều là phản xạ
- Vậy, HTK có vai trò ntn trong điều hoà
thân nhiệt?
HS: HTK giữ vai trò chủ đạo trong hoạt
động điều hoà thân nhiệt
GV: Chốt kiến thức.
1 Vai trò của da trong việc điều hoà thân nhiệt
- Quá trình dị hoá sinh ra NL, NL dùng cho các hoạt động sống và cuối cùng đều chuyển thành nhiệt Nhiệt toả ra
mt qua da, hô hấp và bài tiết
- Khi lao động, nhất là lđ nặng cơ thể có những hình thức tảo nhiệt sau: toát
mồ hôi, giản mạch máu, thở gấp
- Mùa hè da hồng hào vì mạch máu dưới da dãn ra làm cho cơ thể toả nhiệt ra
kk dễ dàng Vào mùa đông, khí trời rét,
da thường tái hoặc sởn gai ốc vì: cơ thể
co mạch máu dưới da(đưa máu vào trong) và co cơ chân lông(làm sởn gai ốc)
để giảm sự thoát nhiệt(giữ nhiệt cho thể)
- Khi trời nóng kk thường oi bức,
cơ thể ta thường toát mồ hôi khó khăn và
có thể bị cảm
- Như vậy, da có vai trò quuan trọng sự điều hoà thân nhiệt: cho nhiệt bức xạ qua da, toát mồ hôi(mang theo nhiệt ra ngoài cho cơ thể)
2 Vai trò của hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt:
Hoạt động 3: Phương pháp phòng
chóng nóng lạnh (9’)
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK
và trả lời các câu hỏi SGK:
- Chế độ ăn uống mùa hè khác mùa đông
ntn?
- Vào mùa hè ta phải làm gì để chóng
nóng?
- Vì sao nói: luyện tập TDTT cũng phòng
chóng nóng lạnh?
III Phương pháp phòng chóng nóng lạnh:
- Về ăn uống phải có sự thay đổi cho phù hợp với mùa đông và mùa hè
- “Đông che, hè thoáng” bố trí nhà
ở thoáng mát vào mùa hè, giữ ấm, che gió mùa đông…
- Rèn luyện TDTT cũng là chóng nóng lạnh vì: tăng khả năng chịu đựng
- Trồng nhiều cây xanh nơi công