1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh 8 tiet 31-34 theo chuẩn

12 253 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trao đổi chất
Tác giả Bùi Thị Hiền
Trường học Trường THCS Tà Long
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 128 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Phân biệt trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và trao đổi chất giữa tế bào của cơ thể với môi trường trong.. Triển khai bài dạy: Hoạt động của thầy và trò Nội du

Trang 1

Tiết: 31 Ngày soạn: / /

BÀI TẬP

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhận dạng và giải được các bài tập trong SGK

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào việc giải các bài tập.

3 Thái độ: Tư duy logic, suy đoán

B Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp tái hiện

C Chuẩn bị giáo cụ

1 Giáo viên:

Hệ thống bài tập, bảng phụ

2 Học sinh:

Làm bài tập SGK

D Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số (1’)

Lớp 8A Tổng số: Vắng:

Lớp 8B Tổng số: Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: (1’) Để củng cố và rèn các dạng bài tập ở SGK Sinh học 8, ta sẽ

tìm hiểu tiết bài tập

b Triển khai bài dạy

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Kiến thức chương IV(18’)

GV: Hướng dẫn trả lời C/hỏi:

1/Hô hấp có liên quan như thế nào với

các hoạt động sống của TB và cơ thể?

2/ Trình bày sự TĐK ở phổi và ở TB?

3/ Dung tích sống là gì? Quá trình luyện

tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào

các yếu tố nào?

I Kiến thức chương IV

1 Hô hâp là quá trình không ngừng cung cấp Oxi cho các TB cơ thể và loại Cacbonic do các TB thải ra khỏi cơ thể

2 Sự TĐK ở phổi và ở TB

* Phổi:

O2: Oxy khuếch tán từ phế nang vào máu

CO2: CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang

* Tế bào:

O2: Oxy khuếch tán từ máu vào tế bào

CO2: CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu

3 Dung tích sống là thể tích khí khi hít vào thật sâu và thở ra gắng sức

- Dung tích phổi phụ thuộc các yếu tố: Tình trạng sức khỏe, tầm vóc, luyện tập, tuổi, giới tính

Trang 2

4/ Hút thuốc lá có hại ntn đối vời sk?

HS: Nghiên cứu trả lời

GV: Yêu cầu HS đọc Em có biết/ 74/

Sgk

HS: Đọc bài.

GV: Yêu cầu HS trình bày phương pháp

hô hấp nhân tạo

HS: Trình bày

Các kĩ

năng

Các thao tác

Thời gian

4 Hút thuốc lá có thể gây ung thư phổi

Hoạt động 2: Kiến thức và bài tập

chương V(18’)

GV: Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài

tập:

1/ Vai trò tiêu hóa đối với cơ thể người

là gì?

2/ Các hoạt động tiêu hóa trong khoang

miệng, dạ dày và ruột non là gì?

Đọc Em có biết: Vai trò của nước bọt/83/

sgk

II Kiến thức và bài tập chương V:

1 Vai trò cuả tiêu hóa đối với cơ thể người là biến đổi thức ăn thành những chất dễ hấp thụ đối với cơ thể…

2

Biến đổi thức ăn

ở khoang miệng

Các hoạt động tham gia

Biến đổi lí học - Tiết nước bọt

- Nhai

- Đảo trộn thức ăn

- Tạo viên thức ăn Biến đổi hoá học Hoạt động của

men amilaza trong nước bọt

* Dạ dày

- Sự biến đổi lí học: Sự tiết dịch vị; Sự

co bóp của dạ dày

- Sự biến đổi hoá học: Hoạt động của

enzim pepsin

* Ruột non:

- Sự biến đổi lí học: Thức ăn được hoà

loãng và trộn đều dịch tiêu hoá

- Sự biến đổi hoá học:

+ Tinh bột  Đường đơn

Trang 3

3/ Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa?

Biện pháp và cách bảo vệ hệ tiêu hóa?

HS: Nghiên cứu trả lời

GV: Trình bày – nhận xét – rút KL

Các cơ quan

trong ống tiêu

hóa

Các tuyến tiêu hóa

Sự vận chuyển các chất

Các chất dinh

dưỡng được hấp

thụ và vận

chuyển theo

đường máu

Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết

Đường, Axit béo

và glicerin, A.a,

Các Vit tan trong

nước M.khoáng,

nước

Lipit,( các giọt nhỏ đã được nhũ tương hóa ) vit tan trong dầu

+ Prôtêin  Axit amin + Lipit  axit béo + glixêrin

3 Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa: vi khuẩn, giun sán, chế độ ăn uống

* Biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá :

- Ăn uống hợp vệ sinh : ăn chín, uống sôi, rau sống và trái cây phải được rửa sạch, không ăn thức ăn ôi thiu,

- Ăn chậm nhai kĩ, đúng bữa

- Ăn thức ăn hợp khẩu vị, tạo bầu không khí vui vẽ

- Sau bữa ăn có thời gian nghĩ hợp lí

4 Củng cố: (5’)

- Nhắc lại các kiến thức đã học ở chương IV, V

- GV hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ

5 Dặn dò: (2’)

- Về nhà học bài

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Chuẩn bị bài: Trao đổi chất.

Trang 4

CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Bài 31: TRAO ĐỔI CHẤT

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Phân biệt trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và trao đổi chất giữa tế bào của cơ thể với môi trường trong

2 Kĩ năng: Quan sát, phân tích, tổng hợp để thu nhận kiến thức từ phương tiện

trực quan

3 Thái độ: Tự giác tích cực

B Phương pháp giảng dạy: Nêu vấn đề

C Chuẩn bị giáo cụ

1 Giáo viên:

Tranh màu màu SGK

2 Học sinh:

N/c bài mới

D Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số (1’)

Lớp 8A Tổng số: Vắng:

Lớp 8B Tổng số: Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: (2’) Để tồn tại và phát triển, cơ thể luôn lấy các chất từ môi

trường ngoài và thải ra môi trường các chất không cần thiết Quá trình đó là gì, diễn ra

ở đâu? Bài hôm nay sẽ giải quyết câu hỏi này

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Sự trao đổi chất giữa cơ

thể với môi trường ngoài (13’)

GV: Treo tranh 31.1 SGK yêu cầu HS

quan sát tranh đọc thông tin và trả lời câu

hỏi:

- Biểu hiện của sự trao đổi chất giữa cơ

thể với môi trường ngoài?

- Vai trò của hệ tiêu hoá trong quá trình

trao đổi chất?

- Vai trò của hệ hô hấp và hệ bài tiết hệ

tuần hoàn trong qua trình trao đổi chất?

HS: Quan sát tranh, theo dõi sơ đồ 31.1.

SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

I Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài:

- Môi trường cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước uống, muối khoáng Qua quá trình tiêu hoá, cơ thể tổng hợp những sản phẩm đặc trưng, đồng thời thải các sản phẩm thừa ra môi trường Hệ hô hấp lấy Oxi từ môi trường ngoài để cung cấp cho các phản ứng sinh hoá trong cơ thể

và thải ra ngoài khí Cacbônic

- Đó là sự TĐC ở cấp độ cơ thể Sự TĐC đảm bảo cho cơ thể sống và phát

Trang 5

HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung

GV: Chốt kiến thức.

Cần chỉ cho HS thấy rằng: Các cơ quan:

hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết đều

có những vai trò nhất định trong quá

trình TĐC

triển Nếu không có quá trình TĐC cơ thể không tồn tại được Vì vậy, TĐC là đặc trưng cơ bản của sự sống

Hoạt động 2: Sự trao đổi chất giữa TB

và môi trường (12’)

GV: Thông báo: Máu và nước mô vận

chuyển chất dd và Oxi đến các TB và vận

chuyển chất thải, Cacbônic do hoạt động

của TB thải ra đến các cơ quan bài tiết

HS: Lắng nghe

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để thực

hiện lệnh SGK

HS: Nghiên cứu thông tin, lắng nghe

thông báo của GV để trả lời câu hỏi

SGK

HS: Trình bày, trả lời câu hỏi.

GV: Sử dụng tờ nguồn

HS: Đối chiếu và hoàn thiện kiến thức.

GV: Chốt kiến thức.

II Sự trao đổi chất giữa TB và môi trường:

- Chất dd và Oxi từ máu chuyển qua các mô để cung cấp cho TB thực hiện các chức năng sinh lí.Khí Cacbonic

và các sản phẩm bài tiết do TB thải ra ngoài, đổ vào nước mô rồi chuyển vào máu, nhờ máu chuyển tới các cơ quan bài tiết

- Như vậy, các TB trong cơ thể thường xuyên có sự trao đổi chất với nước mô và máu tức là có sự trao đổi chất với môi trường trong

Hoạt động 3: Quan hệ giữa trao đổi

chât ở cấp độ TB và trao đổi chất ở cấp

độ cơ thể (10’)

GV: Vừa chỉ tranh vừa, thông báo: TĐC

ở cấp độ cơ thể tạo điều kiện cho TĐC ở

cấp độ TB, nhờ có TĐC ở cấp độ TB mà

cơ thể lấy Oxi và chất dd, đồng thời thải

ra môi trường Cacbonic và các chất thải

HS: Lắng nghe theo dõi

GV: Yêu cầu HS quan sát tranh phóng to

31.2SGK và theo dõi GV phân tích để tự

trả lời câu hỏi trong SGK

HS: Trình bày, trả lời câu hỏi.

GV: Chốt kiến thức.

HS: Đối chiếu và hoàn thiện kiến thức.

III Quan hệ giữa trao đổi chât ở cấp độ

TB và trao đổi chất ở cấp độ cơ thể.

Không có TĐC ở cấp độ cơ thể thì không có sự TĐC ở cấp độ TB Ngược lại TĐC ở cấp độ TB giúp cho từng TB tồn tại, phát triển, dẫn đến cơ thể tồn tại phát triển và luôn luôn TĐC với môi trường ngoài

4 Củng cố: (5’)

- Đọc phần kết luận chung SGK

Trang 6

- Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa, hệ hô hấp và hệ bài tiết trong sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

- Hệ tuần hoàn có vai trò gì trong sự trao đổi chất ở tế bào?

5 Dặn dò: (2’)

- Học bài cũ

- Chuẩn bị bài: Chuyển hoá

Trang 7

Tiết: 33 Ngày soạn: / /

CHUYỂN HOÁ

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Phân biệt trao đổi chất giữa môi trường trong với tế bào và sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào gồm 2 quá trình đồng hóa và dị hóa có mối quan hệ thống nhất với nhau

2 Kĩ năng: Quan sát, phân tích, tổng hợp để thu nhận kiến thức từ phương tiện

trực quan

3 Thái độ: Tự giác tích cực

B Phương pháp giảng dạy: Nêu vấn đề

C Chuẩn bị giáo cụ

1 Giáo viên:

Tranh màu màu SGK

2 Học sinh:

N/c bài mới

D Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số (1’)

Lớp 8A Tổng số: Vắng:

Lớp 8B Tổng số: Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ: (5)

- Trình bày sự TĐC giữa môi cơ thể và môi trường ngoài ?

- Trình bày sự TĐC giữa TB và môi trường trong ?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: (2’) TB luôn TĐC với môi trường để tồn tại và phát triển, vậy

trong từng TB diễn ra những quá trình nào?

Bài hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Chuyển hoá vật chât và

năng lượng (14’)

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK,

quan sát sơ đồ, trả lời những câu hỏi sau:

- Cho biết sự chuyển hoá vật chất và

năng lượng ở TB gồm những quá trình

nào?

- Hãy phân biệt TĐC ở TB và chuyển

hoá vật chất và năng lượng?

- Năng lượng giải phóng ở TB được sử

dụng vàp các hoạt động nào?

I Chuyển hoá vật chât và năng lượng:

- Sự chuyển hoá vật chất bao gồm 2 qua trình: Đồng hoa và dị hoá

- Sự TĐC ở TB là quá trình TĐC chất giữa TB với môi trường trong Còn chuyển hoá là quá trình biến đổi có tích luỹ năng lượng và giải phóng năng lượng

- Đồng hoá: là quá trình tổng hợp từ các nguyên liệu đơn giản sẵn có trong TB thành những chât đặc trưng của TB và

Trang 8

- Hãy nêu k/n đồng hoá và dị hoá?

HS: Nêu khái niệm:

- Đồng hoá là quá trình tổng hợp từ

những chất đơn giản thành các chất phức

tạp và tích luỹ năng lượng, Còn dị hoá là

quá trình phân giải các chất và giải

phóng năng lượng

GV: Yêu cầu HS lập bảng so sánh đồng

hoá và dị hoá

HS: Lập bảng

GV: Nhận xét

+ Điểm giống: cùng diễn ra trong TB

+ Khác:

Đồng hoá Dị hoá

- Tổng hợp các

chất

- Tích luỹ năng

lượng

- Phân giải các chất

- Giải phóng năng lượng

- Tỉ lệ đồng hoá và dị hoá trong cơ thể ở

những độ tuổi và trạng thái khác nhau

thay đổi ntn?

HS: Trả lời

GV: Chốt kiến thức.

tích luỹ năng lượng trong các liên kết hoá học

- Dị hoá: Là quá trình phân giải các chất được tích luỹ trong quá trình đồng hoá thành các chât đơn giản, bẽ gãy các liên kết hoá học để giải phóng năng lượng

- Tỉ lệ đồng hoá và dị hoá ở những

cơ thể khác nhau không giông nhau và phụ thuộc vào:

+ Lứa tuổi: Ở trẻ em, cơ thể đang lớn, quá trình đồng hoá lớn hơn quá trình

dị hoá, ngược lại ở người già, quá trình dị hoá lớn hơn quá trình đồng hoá

+ Vào thời điểm lao động dị hoá lớn hơn đồng hoá, ngược lại lúc nghỉ ngơi đồng hoá mạnh hơn dị hoá

Hoạt động 2: Chuyển hoá cơ bản (7’)

GV: Ở trạng thái nghỉ ngơi cơ thể có tiêu

dùng năng lượng không? Tại sao?

Gợi ý: Lúc nghỉ ngơi cơ thể chỉ dùng

năng lượng cho hoạt động của tim, hô

hấp và duy trì thân nhiệt

HS: Ở trạng thái nghỉ ngơi cơ thể có sử

dụng năng lượng…

GV: Vậy chuyển hoá cơ bản là gì?

HS: Nêu khái niệm

GV: Chốt kiến thức

II Chuyển hoá cơ bản:

- Chuyển hoá cơ bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể hoàn toàn ở trạng thái nghỉ ngơi Đó là năng lượng duy trì

sự sống được tính bằng kJ trong 1 giờ đối với 1kg khối lượng cơ thể

Hoạt động 3: Điều hoà chuyển hoá vật

chât và năng lượng (9’)

GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK

để thu nhận kiến thức về sự điều hoà vật

chất và năng lượng

III Điều hoà chuyển hoá vật chât và năng lượng:

- Sự điều hoà vật chất và năng lượng phụ thuộc vào ự điều khiển của hệ thần kinh và hoocmon do tuyến nội tiết

Trang 9

HS: Xử lý thông tin, trao đổi nhóm(dưới

sự gợi ý và hướng dẫn của GV) để rút ra

kiến thức: Sự điều hoà vật chất và năng

lượng phụ thuộc vào ự điều khiển của hệ

thần kinh và hoocmon do tuyến nội tiết

tiết ra

GV: Điều hoà vật chất và NL được thực

hiện bởi cơ chế TK và thể dịch

GV: Chốt kiến thức

tiết ra:

+ Ở trụ não có các trung khu điều khiển sự trao đổi G, L, P, nước, muối khoáng và tăng nhiệt độ cơ thể

+ Các hoocmon như insulin, glucagôn điều hoà vật chất và năng lượng

4 Củng cố: (5’)

- HS: Đọc phần kết luận chung SGK

- Vì sao chuyển hoá vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống?

- Hãy nêu sự khác biệt giữa đồng hóa với tiêu hóa, giữa dị hóa với bài tiết

- Gợi ý: Giải thích mối quan hệ qua lại giữa đồng hóa và dị hóa

5 Dặn dò: (2’)

- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi bài củ

- Nghiên cứu bài: Thân nhiệt

Trang 10

Tiết: 34 Ngày soạn: / /

THÂN NHIỆT

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày mối quan hệ giữa dị hóa và thân nhiệt

- Giải thích cơ chế điều hòa thân nhiệt, bảo đảm cho thân nhiệt luôn luôn ổn định

2 Kĩ năng: Quan sát, phân tích, tổng hợp để thu nhận kiến thức từ phương tiện

trực quan

3 Thái độ: Tự giác tích cực

B Phương pháp giảng dạy: Nêu vấn đề

C Chuẩn bị giáo cụ

1 Giáo viên: Tranh ảnh về các loại môi trường sống,

2 Học sinh: N/c bài mới

D Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số (1’)

Lớp 8A Tổng số: Vắng:

Lớp 8B Tổng số: Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Trình bày khái niệm đồng hoá và dị hoá ?

- So sánh sự khác nhau giữa đồng hoá với tiêu hoá, dị hoá với bài tiết ?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: (2’) Cơ thể luôn thu nhiệt và toả nhiệt Vậy nhiệt độ của cơ

thể(thân nhiệt) thay đổi thế nào và cơ chế điều hoà quá trình này diễn ra ntn?

Bài hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Thân nhiệt (14’)

GV: Cho HS đọc thông tin và thực hiện

lệnh SGK

- Người ta đo thân nhiệt ntn, để làm gì?

- Nhiệt độ người khoẻ mạnh khi trời

nóng và khi trời lạnh là bao nhiêu và

thhay đổi ntn?

HS: Một vài nhóm cử đại diện trả lời câu

hỏi, các nhóm khác theo dõi, bổ sung để

hoàn thiện câu trả lời

GV: Lắng nghe, chỉnh lí các câu hỏi của

HS: Giúp các em nêu đáp án đúng

GV: Chốt kiến thức.

I Thân nhiệt:

- Ở người , người ta đo thân nhiệt ở miệng, ở nách(nhiệt độ thấp hơn một chút), ở hậu môn(nhiệt độ cao hơn một chút)

- Đo thân nhiệt là biết tình trạng cơ thể có bình thường, mât bình thường đến mức nào

- Nhiệt độ ở cơ thể người khoẻ mạnh là 37oC và dao động 0,5oC

Hoạt động 2: Điều hoà thân nhiệt (7’) II Điều hoà thân nhiệt:

Trang 11

GV: Yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK, trả

lời 5 câu hỏi:

- Mọi hoạt động của cơ thể điều sinh

nhiệt Vậy nhiệt độ của cơ thể sinh ra đi

đâu và đã làm gì?

- Khi lao động nặng cơ thể có những

phương thức tảo nhiệt nào?

- Vì sao vào mùa hè, da người ta hồng

hào, còn mùa đông, nhất là khi trời rét,

da thường tái hoặc sởn gai ốc?

- Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao,

không thoáng gió(trời oi bức), cơ thể có

phản ứng gì và có cảm giác ntn?

- Hãy rút ra vai trò của da trong việc điều

hoà thân nhiệt?

HS: Theo dõi sự gợi ý của GV để trả lời

các câu hỏi

HS: Các nhóm cử đại diện trình bày

GV: Chốt kiến thức mục 1.

Thông báo: Sự tăng giảm quá trình dị

hoá ở TB để điều tiết sự sinh nhiệt, cùng

với các phản ứng co, dãn mạch máu dưới

da; tăng giảm tiết mồ hôi, co duỗi cơ

chân lông để điều tiết sự toả nhiệt của cơ

thể đều là phản xạ

- Vậy, HTK có vai trò ntn trong điều hoà

thân nhiệt?

HS: HTK giữ vai trò chủ đạo trong hoạt

động điều hoà thân nhiệt

GV: Chốt kiến thức.

1 Vai trò của da trong việc điều hoà thân nhiệt

- Quá trình dị hoá sinh ra NL, NL dùng cho các hoạt động sống và cuối cùng đều chuyển thành nhiệt Nhiệt toả ra

mt qua da, hô hấp và bài tiết

- Khi lao động, nhất là lđ nặng cơ thể có những hình thức tảo nhiệt sau: toát

mồ hôi, giản mạch máu, thở gấp

- Mùa hè da hồng hào vì mạch máu dưới da dãn ra làm cho cơ thể toả nhiệt ra

kk dễ dàng Vào mùa đông, khí trời rét,

da thường tái hoặc sởn gai ốc vì: cơ thể

co mạch máu dưới da(đưa máu vào trong) và co cơ chân lông(làm sởn gai ốc)

để giảm sự thoát nhiệt(giữ nhiệt cho thể)

- Khi trời nóng kk thường oi bức,

cơ thể ta thường toát mồ hôi khó khăn và

có thể bị cảm

- Như vậy, da có vai trò quuan trọng sự điều hoà thân nhiệt: cho nhiệt bức xạ qua da, toát mồ hôi(mang theo nhiệt ra ngoài cho cơ thể)

2 Vai trò của hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt:

Hoạt động 3: Phương pháp phòng

chóng nóng lạnh (9’)

GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK

và trả lời các câu hỏi SGK:

- Chế độ ăn uống mùa hè khác mùa đông

ntn?

- Vào mùa hè ta phải làm gì để chóng

nóng?

- Vì sao nói: luyện tập TDTT cũng phòng

chóng nóng lạnh?

III Phương pháp phòng chóng nóng lạnh:

- Về ăn uống phải có sự thay đổi cho phù hợp với mùa đông và mùa hè

- “Đông che, hè thoáng” bố trí nhà

ở thoáng mát vào mùa hè, giữ ấm, che gió mùa đông…

- Rèn luyện TDTT cũng là chóng nóng lạnh vì: tăng khả năng chịu đựng

- Trồng nhiều cây xanh nơi công

Ngày đăng: 28/10/2013, 06:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w