1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DIA LI 5

35 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 60,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: HS biết: Dựa vào bản đồ lược đồ để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta.. Kể tên và chỉ được một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ lư[r]

Trang 1

NS:17-8-2011 Tiết:1 ND:18-8-2011 Tuần:1

VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

- Chỉ được vị trí địa lý và giới hạn của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩaViệt Nam trên bản

đồ, lược đồ và trên quả địa cầu

- Mô tả được vị trí địa lý, hình dạng nước ta

- Nhớ diện tích lãnh thổ của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩaViệt Nam

- Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lý của nước ta đem lại

II Đồ dùng dạy - học:

+GV : Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

- Quả Địa cầu

- 2 lược đồ trống tương tự như hình trong SGK, 2 bộ bìa nhỏ Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghi các chữ: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam- pu- chia.

Hoạt đợng nhóm , cá nhân

+ HS :Dụng cụ HT

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1/ Ởn định :Hát

2/Kiểm tra :GVkiểm tra đờ dùng HT đầu năm của HS

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Vị trí địa lý và giới hạn

Mục tiêu: HS biết: Chỉ được vị trí địa lý và

giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ, lược

đồ và trên quả địa cầu Mô tả được vị trí địa lý

của nước Việt Nam

- Phần đất liến của nước ta giáp với những

nước nào? Tên biển là gì?

+- Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta.

+ Gọi HS trình bày kết quả làm việc

KL: GV nhận xét, chốt lại kết luận

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/68

- HS nhắc lại đề

+ HS quan sát hình

- HS làm việc theo nhóm đơi

- HS trình bày kết quả làmviệc

- 2 HS đọc phần ghi nhớ

Trang 2

Hoạt động 2: Hình dạng và diện tích

Mục tiêu: Mô tả được hình dạng nước ta Nhớ

diện tích lãnh thổ của nước Việt Nam Biết

được những thuận lợi và một số khó khăn do vị

trí địa lý của nước ta đem lại

Tiến hành:

+ GV yêu cầu HS quan sát hình 2 /67 và yêu

cầu HS thảo luận theo các câu hỏi sau:

- Phần đất liền của nước ta có những đặc điểm

gì?

- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?

- Diện tích lãnh thổ của nước ta khoảng bao

nhiêu km2?

- So sánh diện tích nước ta với một số nước có

trong bản số liệu

-+ Gọi đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi

+ GV và HS nhận xét, GV chốt ý

KL: GV rút ra kết luận

Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”

Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu những kiến thức

vừa học

Tiến hành:

+ GV treo 2 lược đồ trống trên bảng

- Gọi 2 nhóm HS tham gia trò chơi lên đứng

xếp 2 hàng dọc phía trước bảng

- Mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa đã chuẩn bị

sẵn, khi nghe hiệu lệng hai đội lần lược lên

gắn tấm bìa vào bảng, đội nào gắn đúng và

xong trước là đội thắng

-+ GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc

3 Củng cố, dặn dò: - Phần đất liền của nước

ta giáp với những nước nào? Diện tích lãnh thổ

là bao nhiêu km2?

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ

+ HS quan sát hình

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

kết quả làm việc

-+ HS tham gia trò chơi 2 nhóm

mỡi nhóm 4 HS

-+ HS trả lời

IV * Nhâ ̣n x ét rút kinh nghiệm:

NS:24-8-2011 Tiết:2

Trang 3

ND:25-8-2011 Tuần:2

ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

- Dựa vào bản đồ (lược đồ) để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản

nước ta

- Kể tên và chỉ được một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ (lược đồ)

- Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt,

a- pa- tit, bô- xit, dầu mỏ Hoạt đợng nhóm , cá nhân

+ HS có ý thức bảo vệ mơi trường , sử dụng nguờn năng lượng sẳn có mợt cách tiết kiệm vahiệu quả

II Đồ dùng dạy - học:

+GV : Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khoáng sản Việt Nam Hoạt đợng nhóm , cá nhân

+HS :Dụng cụ HT

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1/Ởn định

2/ Kiểm tra bài cũ: 02 HS

- Phần đất liền của nước ta giáp với những

nước nào? Diện tích lãnh thổ là bao nhiêu km2?

- Chỉ và nêu tên một số đảo, quần đảo của

nước ta trên bản đồ Việt Nam

- GV nhận xét bài cũ

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Địa hình

Mục tiêu: HS biết: Dựa vào bản đồ (lược đồ)

để nêu được một số đặc điểm chính của địa

hình, khoáng sản nước ta Kể tên và chỉ được

một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên

bản đồ (lược đồ)

+ Gọi HS trình bày kết quả làm việc

KL: GV và HS nhận xét, chốt lại kết luận

Hoạt động 2: Khoáng sản

Mục tiêu: Kể được tên một số loại khoáng sản

ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than,

+ Hát

- HS trả lời

+ HS đọc và quan sát hình

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bay , nhận xét , bở sung

-+ HS quan sát hình và đọc các

Trang 4

sắt, a- pa- tit, bô- xit, dầu mỏ

Tiến hành:

+ GV yêu cầu HS dựa vào hình 2 SGK/70 và

vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi SGK/70

+ Gọi đại diện các nhóm hoàn thành câu hỏi

+ GV nhận xét, GV kết luận: Nước ta có

nhiều loại khoáng sản như: than, dầu mỏ, khí

tự nhiên, sắt, đồng, thiết, a- pa- tit, bô- xit

KL: GV nhận xét, rút ra ghi nhớ SGK/71 giáo

dục HS ý thức BVMT , sử dụng nguờn tai

nguyên thiên nhiên tiết kiệm va hiệu quả

- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK/71

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

Mục tiêu: Củng cố những kiến thức các em

vừa được học

Tiến hành:

- GV treo 2 bản đồ: Bản đồ Địa lý tự nhiên

Việt Nam và bản đồ khoáng sản Việt Nam

- GV cho HS lên chỉ bản đồ theo yêu cầu

- Yêu cầu cả lớp nhận xét

3 Củng cố, dặn dò- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ

thông tin trong SGK

- HS làm việc theo nhóm đơi

- Đại diện nhóm trình bày

+ HS nêu ý nghĩa giáo dục

+ 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

-+ HS thực hành chỉ bản đồ

* Nhâ ̣n x ét rút kinh nghiệm:

.

Trang 5

NS:31-8-2011 Tiết:3 ND:1-9-2011 Tuần:3

KHÍ HẬU

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

- Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiết đới gió mùa của nước ta

- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam

- Biết sự khác nhau giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam

- Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta.

II Đồ dùng dạy - học:

+GV : Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ Khí hậu Việt Nam hoặc hình 2 trong SGK (phóng to)

- Quả Địa cầu

- Tranh, ảnh về một số hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán gây ra ở địa phương (nếu có)Hoạtđợng nhóm , cá nhân

+ HS :Dụng cụ HT

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1/Ởn định

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước

ta

- Kể tên một số dãy núi và đồng bằng trên

bản đồ Tự nhiên Việt Nam

- Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta

và cho biết chúng có ở đâu?

* GV nhận xét và cho điểm

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài :

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1:

Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa

Mục tiêu: HS biết: Trình bày được đặc điểm của

khí hậu nhiết đới gió mùa của nước ta

Tiến hành:

+ GV yêu cầu HS quan sát quả địa cầu, hình 1

và đọc nội dung SGK, rồi thảo luận nhóm theo

các gợi ý SGK/72

+ Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận, các nhóm khác bổ sung

+ GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

- HS nhắc lại

+ HS làm việc theo hướng dẫn

của GV thảo luận nhóm đơi

- HS trình bày kết quả thảo

luận

Trang 6

+ GV gọi một số HS lên bảng chỉ hướng gió

tháng 1 và hướng gió tháng 7 trên bản đồ Khí

hậu Viẹt Nam

KL: GV rút ra kết luận: Nước ta có khí hậu

nhiệt đới gió mùa; nhiệt độ cao, gió và mưa thay

đổi theo mùa

Hoạt động 2:

Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau

Mục tiêu: Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) ranh

giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam Biết sự

khác nhau giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam

Tiến hành:

+ GV yêu cầu HS chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản

đồ

+ GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã là ranh giới

khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam

+ GV yêu cầu HS làm việc theo cặp theo các

gợi ý trong SGV/72

+ Gọi HS trình bày kết quả làm việc

+ GV và HS nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3: Aûnh hưởng của khí hậu

Mục tiêu: Nhận biết được ảnh hưởng của khí

hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS nêu ảnh hưởng của khí hậu tới

đời sống và sản xuất của nhân dân ta

- Gọi HS phát biểu, HS khác nhận xét, bổ sung

KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/74

- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ

3 Củng cố, dặn dò:

- Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở

nước ta

- Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau

như thế nào?

- Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời sống và hoạt

động sản xuất?

+ HS thực hành

+ HS lắng nghe

- HS chỉ dãy Bạch Mã trên bản

đồ

+ HS làm việc theo nhóm đôi

- HS trình bày kết quả làm việc

+ HS phát biểu ý kiến

+ 2 HS nhắc lại ghi nhớ

+ HS trả lời

* Nhâ ̣n x ét rút kinh nghiệm:

Trang 7

NS:7-9-2011 Tiết:4 ND:8-9-2011 Tuần:4

SÔNG NGÒI

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) một số sông chính của Việt Nam

- Trình bày một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam

- Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sống của sản xuất

- Hiểu và lập được mối quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi.Có ý thức bảo

vệ mơi trường nguờn nước nơi mình sinh sớng va sử dụng mợt cách tiết kiệm, hiệu quả

II Đồ dùng dạy - học:

+GV : Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn (nếu có), hoạt đợng nhóm , cá nhân

+HS :Dụng cụ HT

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1/Ởn định

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa

ở nước ta

- Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau

như thế nào?

- Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời sống và hoạt

động sản xuất?

+ GV nhận xét bài cũ

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài :

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1:

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc

Mục tiêu: HS biết: Chỉ được trên bản đồ (lược

đồ) một số sông chính của Việt Nam

Tiến hành:

+ GV yêu cầu HS dựa vào hình 1 SGK và trả lời

các câu hỏi SGV/85

+ Gọi một số HS trả lời các câu hỏi

+ GV nhận xét, bổ sung

KL: GV chốt lại ý đúng

Hoạt động 2: Sông ngòi nước ta có lượng nước

thay đổi theo mùa, sông có nhiều phù sa

+ Hát

- HS nhắc lại

-+

+ HS làm việc với SGK

- HS phát biểu ý kiến nhận

xét bở sung

Trang 8

Mục tiêu: Trình bày một số đặc điểm của sông

ngòi Việt Nam

Tiến hành:

- GV phát phiếu như SGV/86 Yêu cầu HS đọc

SGK quan sát hình 2, 3 để hoàn thành bảng

-+ Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc

+ GV và HS nhận xét

KL: GV chốt lại các ý đúng

Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi

Mục tiêu: Biết được vai trò của sông ngòi đối với

đời sống của sản xuất Hiểu và lập được mối

quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi.

Tiến hành:

+ GV yêu cầu HS kể về vai trò của sông ngòi tư

đó cho HS nêu đươc ý thức của bản thân trong việc

bảo vệ mơi trường nguờn nước củng như sử dụng

mợt cách tiết kiệm va hiệu quả

- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí hai đồng bằng

lớn và con sông bồi đắp nên chúng

KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/76

- Gọi 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

3 Củng cố, dặn dò

- Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ

+ Đọc và quan sát hình trong

SGK

- Đại diện nhóm trình bày kết

quả làm việc

+ HS kể về vai trò của sông ngòi , ý thức bản thân trong việc bảo vệ nguờn nước

+ 2 HS đọc lại phần ghi nhớ

-+ HS trả lời

* Nhâ ̣n x ét rút kinh nghiệm:

NS:14-9-2011 Tiết:5

Trang 9

ND: 15-9-2011 Tuần:5

VÙNG BIỂN NƯỚC TA

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

- Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta

- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng biển nước ta và có thể chỉ một số điểm du lịch, bãi biển

nổi tiếng

- Biết vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống và sản xuất

- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lý

II Đồ dùng dạy - học:

+GV : Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á hoặc hình 1 trong SGK phóng to

- Tranh, ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển (nếu có).Hoạt đợng nhóm , cá nhân

+HS :Dụng cụ HT

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1/Ởn định

2/ Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra 2 HS

- Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?

- Quan sát một con sông ở địa phương em

(nếu có) và cho biết con sông đó sạch hay bẩn

và cho biết vì sao như vây

* GV nhận xét bài cũ

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài :

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Vùng biển nước ta

Mục tiêu: Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng biển

nước ta

Tiến hành:

-+ Cho HS quan sát lược đồ SGK/77

+ GV chỉ vùng biển nước ta và giới thiệu:

Vùng biển nước ta rộng và thuộc Biển Đông

+ GV hỏi:

Biển Đông bao bọc phần đất liền của nước ta

ở những phía nào?

+ Yêu cầu một số HS trả lời

KL: Vùng biển nước ta là một bộ phận của

Trang 10

Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng biển nước ta.

Mục tiêu: HS biết: Trình bày được một số đặc

điểm của vùng biển nước ta

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc SGK/78, GV phát phiếu

bài tập có nội dung như SGV/89 GV yêu cầu

HS làm việc theo nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm

việc

KL: GV nhận xét, rút ra kết luận

Hoạt động 3: Vai trò của biển

Mục tiêu: Biết vai trò của biển đối với khí

hậu, đời sống và sản xuất Ý thức được sự cần

thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển

một cách hợp lý

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc SGK/78, 79 Yêu cầu

HS làm việc theo nhóm 4

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm

việc

KL: GV nhận xét, rút ra ghi nhớ SGK/79

- Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước

ta

- Biển có vai trò thế nào đối với sản xuất và

đời sống?

- Kể tên một vài hải sản ở nước ta

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ

- HS đọc SGK

- HS làm việc theo nhóm tổ

- Đại diện nhóm trình bày

- HS đọc SGK và thảo luận theo

nhóm 4

- HS trình bày kết quả làm việc

- 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

- HS trả lời

* Nhâ ̣n x ét rút kinh nghiệm:

Trang 11

NS:21-9-2011 Tiết:6 ND:22-9-2011 Tuần:6

ĐẤT VÀ RỪNG

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe- ra- lít, đất phù sa, rừng rậm

nhiệt đới, rừng ngập mặn

- Nêu được một số đặc điểm của đất phe- ra- lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng

ngập mặn

- Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống của con người

- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lý

II Đồ dùng dạy - học:

+GV : Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ phân bố rừng Việt nam (nếu có)

- Tranh, ảnh thực vật và động vật của rừng Việt Nam (nếu có).Hoạt đợng nhóm , cá nhân

+HS :Dụng cụ HT

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1/Ởn định

2/ Kiểm tra bài cũ: 02 HS

HS1: - Nêu vị trí và đặc điểm của vùng

biển nước ta

HS2: - Biển có vai trò thế nào đối với sản

xuất và đời sống?

- Kể tên một vài hải sản ở nước ta

* GV nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Đất ở nước ta

Mục tiêu: HS biết:

Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố

của đất phe- ra- lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt

đới, rừng ngập mặn

Tiến hành:

+ Yêu cầu HS đọc SGK/79 và hoàn thành bài

tập như SGV/91

+ Gọi đại diện một số HS trình bày kết quả

làm việc trước lớp

+ Gọi một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa

lí Việt Nam vùng phân bố hai loại đất chính ở

Việt Nam

+ Hát

+ HS nhắc lại

+ HS đọc SGK bvà làm bài tập

- HS trình bày kết quả làm việc

- HS làm việc trên bản đồ

Trang 12

KL: GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 2: Rừng ở nước ta

Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm của đất

phe- ra- lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới,

rừng ngập mặn

Tiến hành:

+ Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK/80 và trả

lời câu hỏi theo nhóm

+ Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm

việc

+ GV gọi HS nhận xét, bổ sung

+ Một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ phân bố

rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn

KL: GV nhận xét, rút ra kết luận như SGV/92.

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

Mục tiêu: Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ

và khai thác đất, rừng một cách hợp lý

Tiến hành:

- GV hỏi HS về vai trò của rừng đối với đời

sống của con người

- GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu

tranh, ảnh về thực vật và động vật của rừng

Việt Nam

KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/81

- Goị HS đọc lại phần ghi nhớ

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ

+ HS thảo luận nhóm đơi quan sát hình và trả lời câu

- Đạidiện nhóm trình bày

- HS chỉ bản đồ

+ HS trả lời theo sự hiểu biết của

mình

- HS trưng bày sản phẩm

+ 2 HS đọc lại phần ghi nhớ

* Nhâ ̣n x ét rút kinh nghiệm:

Trang 13

NS:28-9-2011 Tiết:7 ND:29-9-2011 Tuần:7

ÔN TẬP

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lý tự nhiên ViệtNam ở mức độ đơn giản vềđịa hình , khí hậu , sơng ngòi , đất va rưng

II Đồ dùng dạy - học:

+GV: Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

.Hoạt đợng nhóm , cá nhân

+HS :Dụng cụ HT

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1/ Ởn định

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Nêu một số đặc điểm của rừng rậm nhiệt

đới và rừng ngập mặn

- Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời

sống của nhân dân ta

- GV nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

Mục tiêu: Biết hệ thống hoá các kiến thức đã

học về địa lý tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn

giản

Tiến hành:

+ GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đơi tìm

hiểu các yêu cầu như (SGK 82 bài 2 )

+ GV cho lần lượt mợt sớ đại diện trình bay , cho

HS nhận xét bở sung

KL: GV nhận xét chung

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV gọi 2 HS nêu lại nợi dung bai ơn

Trang 14

*

Trang 15

NS:7-10-2011 Tiết:8 ND:8-10-2011 Tuần:8

DÂN SỐ NƯỚC TA

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

- Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm tăng dân số của

nước ta

- Biết được nước ta có số dân đông, gia tăng dân số nhanh

- Nhớ số liệu dân số của nước ta ở thời điểm gần nhất

- Nêu được một số hậu quả do dân số tăng nhanh

- Thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình.ý thức BVMT

II Đồ dùng dạy - học:

+GV: Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 (phóng to)

- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam

- Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số nhanh (nếu có) Hoạt đợng nhóm , cá nhân

+HS :Dụng cụ HT

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1/Ởn định

2/ Kiểm tra bài cũ:

+GV gọi 1 HS nêu lại

- Mợt sớ đặc điểm chính về địa hình va khí hậu

nước ta ?

+ GV nhận xét

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài :

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Dân số

Mục tiêu: HS biết: Biết dựa vào bảng số liệu,

biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm tăng

dân số của nước ta

Tiến hành:

+GV : Cho HS quan sát bảng số liệu dân số các

nước Đông Nam Á năm 2004 và trả lời câu

hỏi ở mục 1 trong SGK

- Năm 2004 nước ta có sớ dân la bao nhiêu ?

- Nước ta có sớ dân đứng hang thứ mấy trong sớ

các nước ở Đơng Nam Á ?

+ GV : Gọi HS trình bày kết quả, GV giúp HS

+ Hát + 1 HS nêu

+ HS làm việc cá nhân tìm hiểu

câu hỏi sgk

- HS trình bày kết quả , nhận xétbở sung

Trang 16

hoàn thiện câu trả lời

KL: GV kết luận năm 2004 nước ta có sớ dân la

82 triệu người , dân sớ nước ta đứng thứ ba Đơng

Nam Á

Hoạt động 2: Gia tăng dân số

Mục tiêu: Biết được nước ta có số dân đông,

gia tăng dân số nhanh Nhớ số liệu dân số của

nước ta ở thời điểm gần nhất

Tiến hành:

+ GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ qua các

năm và đọc thông tin trong SGK/83 và TLCH

- Cho biết sớ dân tưng năm của nước ta ?

- Nêu nhận xét về sự tăng dân sớ của nước ta ?

+ Gọi HS trả lời câu hỏi, giúp HS hoàn thiện

câu trả lời

KL: GV nhận xét, rút ra kết luận Dân sớ nước

ta tăng nhanh bình quân mỡi năm tăng thêm hơn

mợt triệu người GV liên hệ thực tế sự tăng dân

sớ trong Tỉnh - Huyện - Nơi mình cư tru( VD :

Sớ dân VN hiện nay la 86,9 triệu người - Sớ dân

tỉnh Bến Tre hiện nay la 1.369 000 người - sớ

dân huyện Giờng Trơm hiện nay la 185000

người - Sớ dân xã Hưng Nhượng hiện nay la 12

000 người )

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

Mục tiêu: Nêu được một số hậu quả do dân số

tăng nhanh Thấy được sự cần thiết của việc

sinh ít con trong một gia đình.ý thức bảo vệ mơi

trường

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS dựa vào tranh, ảnh và vốn

hiểu biết để nêu một số hậu quả do dân số

tăng

+ Gọi lần lượt trình bày

+ GV và HS nhận xét

KL: GV rút ra kết kuận

+ GV : Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ

3 Củng cố, dặn dò:

- Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân, dân số

nước ta đứng thứ mấy trong các nước Đông

Nam Á?

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ

+ HS nghe

+ HS làm việc theo nhóm đơi

- HS đại diện trình bày câu trả

lời nhận xét bở sung

+ HS làm việc cá nhân

- HS trình bày nhận xét bở sung

+ 2 HS đọc phần ghi nhớ

+ HS trả lời

*

Trang 17

NS:12-10-2011 Tiết:9 ND:13-10-2011 Tuần:9

CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

- Dựa vào bảng số liệu, lược đồ để thấy rõ đặc điểm về mật đôï dân số và sự phân bố dân

cư ở nước ta

- Nêu một số đặc điểm về các dân tộc ở nước ta

- Có ý thức tôn trọng đoàn kết các dân tộc

- Ý thức bảo vệ mơi trường

II Đồ dùng dạy - học:

+GV: Bản đồ Mật độ dân số Việt Nam

- Tranh, ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi và đô thị ở Việt

Nam.Hoạt đợng nhóm , cá nhân

+HSDụng cụ HT

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1/Ởn định

2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 HS

- Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân, dân

số nước ta đứng thứ mấy trong các nước Đông

Nam Á?

- Dân số tăng nhanh gây những khó khăn gì

trong việc nâng cao đời sống của nhân dân?

Tìm một só ví dụ cụ thể về hậu quả về việc

tăng dân số nhanh ở địa phương em

* GV nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài :

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Các dân tộc

Mục tiêu: HS biết: Nêu một số đặc điểm về

các dân tộc ở nước ta Có ý thức tôn trọng

đoàn kết các dân tộc

Tiến hành:

-+ GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ, tranh,

ảnh SGK/84,85 để trả lời các câu hỏi trong

SGV/98

+ Gọi HS trình bày câu trả lời

+ Hát

- HS nhắc lại

+ HS làm việc cá nhân

- HS trình bày câu trả lời nhậnxét bở sung

Ngày đăng: 02/07/2021, 06:46

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w