lưu vực vịnh Cửa Lục có địa hình đồi núi thấp gồm nhiều lưu vực sông , suối bao quanh chảy vào vịnh
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN
CRED
HOANG DANH SƠN
NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO VIỆC
SU DUNG HOP LY LUU VUC VINH CUA LUC,
TINH QUANG NINH
Chuyên ngành: Sử dụng va bảo vệ tài nguyên môi trường
Mã số: 62 85 15 O1
TOM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Hà Nội - 2007
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS TS Nguyén Cao Huan
2 TS Pham Quang Anh
Phan bién 1:
GS.IS Lê Trọng Cúc, Trung tâm Nghiên cứu Tai nguyên và Môi trường, ĐHQG Hà Nội
Phản biện 2:
PGS.TS Nguyễn Ngọc Khánh, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Phản biện 3:
PGS.TS Đặng Duy Lợi, Trường Đại học Sư phạm
Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp j8
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN
1 Hoang Danh Son, David Lintern (1998), “Halong Bay Wetlands and Land Reclamation Study”, Halong Bay Pollution Study Final
Report, ESSA, El - E31
2 Hoàng Danh Sơn, Vũ Văn Thành (2000), “Sự ảnh hưởng của chat thải trong lưu vực sông phía Bắc Cửa Lục tới chất lượng nước Vịnh
Hạ Long”, Tài nguyên và Môi trường biển, Tập VII, tr 136 - 145
3 Hoàng Danh Sơn, Vũ Văn Thành (2000), “Quy hoạch quản lý môi trường Vịnh Hạ Long”, Tài nguyên và môi trường biển Tập VIL,
tr 280 - 288
4 Hoàng Danh Sơn, Phạm Quang Anh (2004), “Đánh giá kinh tế sự suy thoái cảnh quan rừng ngập mặn khu vực vịnh Hạ Long”, Tuyển tập các công trình khoa học, Hội nghị khoa học Địa lý - Địa chính Đại học Quốc gia Hà Nội, tr 156 - 160
5 Nguyễn Cao Huần, ., Hoàng Danh Sơn và nnk (2004), Đánh giá tải lượng bôi lắng và ô nhiễm môi trường nước trên lưu vực vịnh Cửa Luc, Uy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Quảng Ninh, 138 tr
6 Hoàng Danh Sơn, Nguyễn Cao Huần, Nguyễn An Thịnh, Trần Văn Trường (2006), “Đặc điểm Cảnh quan khai thác than trên lưu vực vịnh Cửa Lục và những vấn đề môi trường cấp bách”, Tuyển tập các báo cáo khoa học, Hội nghị Khoa học Địa lý toàn quốc lân thứ l1, tr
352 - 361
7 Nguyễn Cao Huần, Đặng Văn Bào, Nguyễn Hiệu, Hoàng Danh Sơn (2006), “Nghiên cứu đánh giá biến đổi địa hình đáy vịnh Cửa Lục”, Tạp chí khoa học ĐHỌG Hà Nội, KHTN&CN, T.XXII, sé 4PT/2006, tr 97 - 107
Trang 4MO BAU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Lưu vực vịnh Cửa Lục (VCL) rộng khoảng trên 610 km”, có địa
hình đồi núi thấp, gồm nhiều lưu vực sông, suối bao quanh chảy vào
vịnh, sau đó đổ ra vịnh Hạ Long Khu vực nghiên cứu có điều kiện tự
nhiên (ĐKTN) đa dạng, tài nguyên thiên nhiên (TNTN) phong
phú;nằm sát trung tâm thành phố Hạ Long, một trọng điểm của vùng
động lực phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) phía bắc của đất nước
Những năm gần đây có nhiều dạng hoạt động kinh tế rất sôi động
(khai thác than, xây dựng và đưa vào hoạt động cảng biển nước sâu
Cái Lân, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, khu công nghiệp và đô
thị hoá .) làm biến đổi mạnh các cảnh quan (CQ) và gây ô nhiễm
môi trường (ONMT) Đặc biệt, làm gia tăng mạnh xói mòn, rửa trôi
và gây bồi lắng vịnh Cửa Lục, làm thay đổi bất thường các CQ ngập
nước, xuất hiện nguy cơ mất ổn định vịnh và sự phát triển kinh tế của
khu vực Do đó cần thiết thực hiện “Wghiên cứu xác lập cơ sở địa lý
cho việc sử dụng hợp lý lưu vực vịnh Cửa Lục, tỉnh Quảng Ninh”
nhằm góp phần xây dựng định hướng phát triển bên vững (PTBV) lưu
vực vịnh
2 Mục tiêu và nhiệm vụ M„c ?/êu: Xác lập các cơ sở khoa học địa
lý tổng hợp về tài nguyên, các điều kiện KTXH và môi trường cho
định hướng tổ chức không gian sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ
môi trường (BVMT) lưu vực VCL Nhiệm vụ: (1) Phân tích đặc điểm
va vai trò của các yếu tố tự nhiên, KTXH đối với sự hình thành CQ
khu vực; (1) Lập bản đồ CQ lưu vực VCL và xác định các đặc trưng
của chúng; (11) Xác định độ bền vững chống xói mòn của các CQ
trên lưu vực và mức độ bồi lắng ở các CQ ngập nước; (iv) Định hướng
tổ chức không gian sử dụng hợp lý các CQ và BVMT, đề xuất một số giải pháp thực hiện
3 Phạm vi nghiên cứu Phm vi lãnh thổ: Toàn bộ diện tích lưu vực
và VCL Giới hạn khoa học: Nghiên cứu đặc điểm và sự phân hóa các
CQ, mức độ xói mòn đất theo các CQ trên lưu vực va sự bồi lắng ở các CQ ngập nước, đề xuất định hướng sử dụng
4 Điểm mới của luận án: (1) Lần đầu tiên nghiên cứu địa lý tổng hợp lưu vực VCL trên quan điểm CQ và quan điểm lưu vực với vấn đề
di chuyển vật chất thông qua quá trình xói mòn, rửa trôi và bồi lắng: (2) Xác định được cấu trúc và đặc điểm CỌQ, thành lập bản đồ CQ lưu vực VCL tỷ lệ 1: 50 000; (3) Đánh giá và xác định độ bền vững chống xói mòn của CQ, đặc biệt là CQ sau khai thác than (KTT) và độ bồi lắng trong VCL; (4) Định hướng tổ chức không gian sử dụng hợp lý tài nguyên nhằm chủ động quản lý các quá trình xói mòn, rửa trôi và
bồi lắng
5 Luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1: Mối liên kết, tác động qua lại giữa tính phân hoá phức tạp của các điều kiện tự nhiên với tính đặc thù của khai thác và
sử dụng tài nguyên, phát triển kinh tế rất sôi động đã hình thành các dạng cảnh quan và các tiểu vùng cảnh quan như những địa hệ thống,
là đơn vị cơ sở cho tổ chức không gian sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường của lưu vực vịnh Cửa Lục
Luận điểm 2: Xói mòn, bồi lắng trong các cảnh quan là những nhân tố chính làm giảm tính ổn định của vịnh Cửa Lục, mà nguyên nhân sâu xa do sự gia tăng các hoạt động phát triển trên lưu vực và dưới vịnh; Tổ chức không gian trên cơ sở phân tích cảnh quan gắn với
mục tiêu giảm thiểu xói mòn và bồi lắng vịnh là giải pháp tổng hợp
Trang 5mang tinh chủ động nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường trong chiến lược phát triển bền vững lưu vực vịnh Cửa Lục
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên
cứu góp phần làm rõ cách tiếp cận tổng hợp trên cơ sở kết hợp tiếp
cận lưu vực và tiếp cận phân tích CQ trong việc xác lập các căn cứ
khoa học địa lý phục vụ sử dụng hợp lý TNTN và BVMT lưu vực
VCL Ý nghĩa thực tiên: Kết quả nghiên cứu của luận án là những tài
liệu góp phần quan trọng đối với việc quản lý tổng hợp và thống nhất
lưu vực VCL
7 Cơ sở tài liệu nghiên cứu: Nghiên cứu sinh đã tham khảo các kết
quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong và ngoài nước có liên quan;
Sử dụng kết quả của một số đề tài nghiên cứu mà tác giả trực tiếp
tham gia những năm gần đây và những tài liệu khảo sát thực địa trong
quá trình thực hiện luận án
§ Cấu trúc của luận án: Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục,
cấu trúc luận án gồm 4 chương được trình bày trên 150 trang với 35
bảng biểu, 31 hình vẽ và bản đồ
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu: Lưu vực VCL có địa hình
chủ yếu là đồi núi nghiêng về phía VCL; Bao gồm 22 xã, phường
thuộc thành phố Hạ Long, huyện Hoành Bồ và thị xã Cẩm Phả Trên
lưu vực có nhiều hoạt động phát triển KTXH, tập trung chủ yếu xung
quanh vịnh Khu vực nghiên cứu có mối liên hệ trực tiếp với thành
phố Hạ Long và Vịnh Hạ Long
1.2.Phân tích các kết quả nghiên cứu có liên quan đến luận án:
1 Những nghiên cứu về các thành phần tự nhiên và KTXH: Trước
năm 1954, nghiên cứu về đặc điểm địa chất và diéu kiện địa lý tự nhiên chủ yếu do các kỹ sư người Pháp thực hiện (J Deprat, Ch
Jacob, R Bourret, E Patte, L Dussault .) Sau nam 1954 có các kỹ
su Viét Nam (Nguyén Van Chién, Lé Đình Hữu, Phạm Đình Long, Trần Đức Lương, Bùi Phú Mỹ và nnk) và nhiều nhà khoa học Liên Xô
cũ Một số hướng nghiên cứu khác đáng quan tâm như: Môi trường địa chất (Nguyễn Hữu Cử và nnk, 1998), Tài nguyên rừng và các hệ
sinh vật (Nguyễn Khắc Khôi, 1999; Nguyễn Thế Hưng, 2002); Khí
hậu và thuỷ văn (Ngô Đình Tuấn 1974, 1999; Nguyễn Văn Tấn, 1997); Môi trường nước và cơ chế phát tán chất gây ONMT nước (Nguyễn Chu Hồi, 1998; ESSA, 1998; JICA, 1990)
2 Nghiên cứu địa lý tổng hợp phục vụ khai thác và sử dụng hợp lý TNTN: Một số hướng nghiên cứu chính như nghiên cứu xây dựng bản đồ cảnh quan (Nguyễn Thành Long và nnk, 1993; Phạm Hoàng
Hải và nnk, 1999); Nghiên cứu, đánh giá các hệ sinh thái (Phạm Quang Anh và nnk, 1985; Nguyễn Văn Trương, 1992; Nguyễn Cao
Huần, 2005; .); Nghiên cứu ứng dụng CQ trong lập quy hoạch phát triển KTXH, quy hoạch BVMT (Phạm Quang Anh 1996, 2002;
Nguyễn Cao Huần, 2002, 2004, 2005; James K Lain, 2003) Nghiên
cứu địa lý tổng hợp ứng dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Nguyễn
Cao Huan, ., Hoàng Danh Sơn và nnk 2004, 2006)
95/003/1998 (Bộ Công nghiệp, 1998); KHCN 07/06 (Đặng Trung Thuận, 1998); Nghiên cứu Quy hoạch BVMT Vịnh Hạ Long (JICA, 1999)
Trước năm 2000, xói mòn và bồi lắng còn chưa có tác động mạnh đến CQ và môi trường khu vực (Đặng Văn Bát, 1996; Nguyễn
Quang Tuấn, 1997; Nguyễn Hữu Cử, 1998; Nguyễn Quang Côn và
Trang 6nnk, 1999) Sau năm 2000, xói mòn và bồi lắng bắt đầu được coi là
vấn đề cấp bách cần quan tâm (Nguyễn Cao Huần, ., Hoàng Danh
Sơn và nnk 2004)
Nhân xéi: Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến lưu
vực VCL, nhưng chưa có nghiên cứu địa lý tổng hợp trên cơ sở kết
hợp quan điểm lưu vực với quan điểm CQ phục vụ tổ chức không gian
sử dụng hợp lý tài nguyên và BVMT lưu vực VCL Các quá trình xói
mòn và bồi lắng phát triển nhanh, làm xuất hiện nguy cơ đe doạ sự
bền vững của VCL, đặc biệt từ sau năm 2000
1.3 Quan niệm về lưu vực vịnh Cửa Lục: 1 vực sông là phần bề
mặt trái đất mà ở đó các dòng nước chảy vào mỗi con sông hoặc hệ
thống sông (Từ điển bách khoa các thuật ngữ địa lý, 1968) Iu vực
VŒL bao gồm nhiều lưu vực sông, suối nhỏ Mỗi lưu vực nhỏ được
coi như một hệ thống tự nhiên có những đặc điểm riêng biệt VCL
vừa có chức năng vịnh tiếp nhận các dòng chảy từ các sông nhỏ trên
ưu vực, vừa hoạt động như một cửa sông hình phễu điển hình với đặc
điểm cơ bản là tốc độ xói lở cao hơn tốc độ bồi tụ Đây là nguyên
nhân cơ bản đảm bảo vịnh tồn tại cho đến ngày nay (Trần Đức Thạnh,
1998)
1.4 Những khía cạnh cơ bản của nghiên cứu địa lý phục vụ tổ
chức không gian để sử dụng hợp lý tài nguyên và BVMT lưu vực
VCL: Bao gồm (1) Nghiên cứu cấu trúc đứng (quy luật phân bố, đặc
điểm và tác động qua lại của các yếu tố tự nhiên và nhân sinh); (2)
Nghiên cứu cấu trúc ngang (hai bộ phận quan trọng nhất là CQ trên
lưu vực, CQ dưới nước và sự phân hoá bên trong của chúng); (3)
Nghiên cứu dòng vật chất trong cấu trúc chức năng CQ thông qua sự
vận chuyển vật chất theo trọng lực — Xói mòn đất ở các CQ trên lưu
vực và bồi tụ — xói lở ở các CQ dưới vịnh; (4) Xác định KGUT sử dụng hợp lý tài nguyên
1.5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu: Các guan điểm
nghiên cứu: Quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp, quan điểm
lịch sử, quan điểm nghiên cứu liên kết tiếp cận lưu vực và tiếp cận phân tích CQ, quan điểm PTBV được đồng thời sử dụng Cách tiếp cận lưu vực xem xét lưu vực VCL như một hệ thống, trong đó chú ý tới dòng vật chất và năng lượng, cụ thể đối với khu vực nghiên cứu là xói mòn đất và bồi lắng vịnh Tiếp cận phân tích CQ là tiếp cận tổng hợp, xem xét các đơn vị phân hoá lãnh thổ như các địa hệ thống, như các bộ phận cấu thành của lưu vực Kết hợp các tiếp cận trên cho phép xác định rõ những tác nhân chính làm gia tăng dòng vật chất gây suy thoái CQ và bồi lắng VCL; Đề ra những giải pháp thích hợp trong mỗi hoạt động phát triển kinh tế theo đặc thù Các phương pháp nghiên cứu: Tổng hợp và phân tích tài liệu, phương pháp nghiên cứu địa lý tổng hợp, phân tích ảnh vệ tinh và ứng dụng GIS ; Sử dụng mô hình toán đánh giá độ bền vững chống xói mòn của Shishenko (1988), phương trình mất đất phổ dụng (USLE) của W.H.Wischmeier
Khảo sát, đánh giá, phân tích các ĐKTN, KTXH; Xác lập đặc điểm
ONMIT theo các đơn vị CỌQ; Phân tích các quy hoạch, các dự án phát
triển làm cơ sở đề xuất định hướng tổ chức không gian khai thác, sử
dụng hợp lý tài nguyên và BVMT; Xây dựng các giải pháp thực hiện Kết luận Chương 1: Tong quan các công trình nghiên cứu liên quan, luận án đã chọn cách tiếp cận nghiên cứu liên kết lưu vực và phân tích CQ, ứng dụng các phương pháp truyền thống và hiện đại theo hướng phân tích định lượng dòng vật chất; Xây dựng quy trình
Trang 7nghiên cứu gồm O2 bước, bao gồm các nội dung và các nhiệm vụ cần
thực hiện của luận án
Chương 2
ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,
KINH TẾ _ XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH CẤU TRÚC
CANH QUAN VA SU DUNG LANH THO LUU VUC VCL
2.1 Đặc điểm và vai trò của các điều kiện tự nhiên đối với sự hình
thành cấu trúc cảnh quan và sử dụng lưu vực VCL
Nền địa chất cấu tạo nên lưu vực VCL bao gồm các thành tạo
có tuổi từ Ordovic đến Đệ tứ, trong đó các đá trầm tích hạt thô như
cát kết, cuội kết chiếm tý lệ lớn Trầm tích chứa than có tuổi Mesozoi
có nhiều vật liệu bột, sét hơn Dia hinh lưu vực có dạng hình phễu,
hướng tâm về phía đáy là VCL, độ cao giảm dần từ bắc xuống nam,
tạo thành những bậc địa hình ở các độ cao 800 — 1000 m, 400 - 600
m, 300 — 200 m và độ cao đưới 200 m Địa hình bị chia cắt mạnh, có
sự chuyển tiếp rất rõ từ núi thấp xuống đồi hoặc thung lũng giữa núi
và đồng bằng phù sa ven vịnh, bãi triều, lạch triều
Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa đông tương đối lạnh, thời
kỳ khô ngắn Lượng mưa trung bình hàng năm trên 2000 mm, phân
bố theo hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 75 -
85% tổng lượng mưa cả năm Các sông, suối (s Trới, s Man, s Diễn
Vọng .) nhỏ, ngắn và đốc, khả năng giữ nước kém, tốc độ dòng chảy
và lưu lượng biến đổi mạnh theo mùa Thuỷ triều có chế độ nhật triều
(26 - 28 ngày/tháng) Một tháng có 02 kỳ triều cường và 02 kỳ triều
kiệt với độ cao mực nước trung bình tương ứng đạt 3,9 m và 1,9 m
Biên độ triều cực đại lên tới 4,7 m (JICA, 1999) Giá trị dòng chảy
giảm từ mặt xuống đáy, hoạt động của sóng ven bờ yếu
Trên lưu vực có 5 nhóm đất chính: đất feralit, đất dốc tụ, đất phù sa, đất mặn ven biển và đất xói mòn trơ sỏi đá Đất lâm nghiệp
chiếm 50% tổng diện tích Thảm /Öc vái rừng tự nhiên thuộc kiểu
rừng kín thường xanh nhiệt đới ẩm mưa mùa, chủ yếu là rừng trung bình và rừng nghèo Hiện nay rừng đã bị suy thoái mạnh: rừng rậm tự nhiên còn ít trong thung lũng và trên núi Trên các đồi thấp có rừng tái sinh, rừng trồng, nhiều nơi chỉ còn cây bụi, trảng cỏ hoặc đất trống Tại các cửa sông và bãi triều trước đây có rừng ngập mặn đã khá phát triển, nhưng nay đã bị xâm lấn và diện tích giảm nhiều Tài nguyên khoáng sản chính có than, sét, đá vôi; Tài nguyên nước ngọt của các sông, suối và hồ nhân tạo có vai trò quan trọng đối với phát
triển KTXH của khu vực Hạ Long - Cẩm Phả
2.2 Các dạng hoạt động kinh tế, khai thác tài nguyên tác động đến sự hình thành, biến đổi CQ va sử dụng hợp lý lưu vực VCL
Đân số: Trên lưu vực VCL có khoảng 130.000 người, người kinh chiếm đa số (65%), tập trung chủ yếu ở các phường thuộc thành phố Hạ Long và thị trấn Trới Lưo động ở huyện Hoành Bồ hoạt động chủ yếu trong các ngành nông, lâm, thuỷ sản (76%); Lao động ở thành phố Hạ Long tham gia chủ yếu vào khai thác mỏ, xây dựng và nhiều ngành dịch vụ, thương mại
Những năm gần đây, cơ cấu sử dụng đất trên toàn lưu vực VŒCL có nhiều biến động mạnh, đáng chú ý là sự gia tăng nhanh đất chuyên dùng và đất ở do phát triển đô thị và khu công nghiệp xung
quanh vịnh, xâm lấn đất bãi triều và RNM
Hoạt động khai thác khoáng sản không ngừng tăng nhanh sản lượng và không gian khai trường, các bãi đổ đất đá thải v.v Đặc biệt là khai thác than (K TT) ở phía đông VCL (các phường Cao Xanh,
Hà Khánh và các xã Dương Huy, Quang Hanh) Khai thác sét ở khu
Trang 8vực Giếng Đáy, Hà Khẩu, và nam thị trấn Trới Hoạt động phát triển
nông, lâm, ngư nghiệp tập trung chủ yếu ở huyện Hoành Bồ Nuôi
trồng thuỷ sản phát triển mạnh chủ yếu trước năm 2000 Hoạt động
phát triển hạ tầng giao thông, đô thị hoá và khu công nghiệp (KCN)
diễn ra mạnh mẽ từ sau năm 2000: Nâng cấp các tuyến giao thông
như Quốc lộ 18A, 18B, đường sắt Yên Viên — Ha Long — Cái Lân;
Xây dựng cầu Bãi Cháy, cầu Bang, cảng biển nước sâu Cái Lân, cảng
dầu B12; Xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp Cái Lân, Việt Hưng
và nhiều dự án phát triển đô thị v.v
Kết luận chương 2: Lưu vực VCL có ĐKTTN trất da dạng, tài
nguyên thiên nhiên phong phú Những năm gần đây trên lưu vực, đặc
biệt là các khu vực xung quanh và trong vịnh có sự gia tăng các hoạt
động kinh tế Sự đa dạng của các DKTN và diễn biến phức tạp của
các hoạt động kinh tế là những nguyên nhân chính tạo nên sự đa
dạng, biến động mạnh CỌQ và gây ONMT
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC CẢNH QUAN LƯU VUC VCL
3.1 Quan điểm nghiên cứu và xây dựng hệ thống đơn vị phân hoá
cảnh quan lưu vực VCL
Cảnh quan được xem như một địa tổng thể (địa hệ), bao gồm
các hợp phần tự nhiên và nhân sinh trong mối tác động qua lại lẫn
nhau bởi dòng vật chất và năng lượng Với quan niệm này, CỌ được
sử dụng cho bất kỳ cấp đơn vị nào của sự phân hoá lãnh thổ
Sự phân hoá CQ khu vực nghiên cứu được xem xét dưới hai
góc độ: phân hoá theo kiểu loại và phân hoá theo khu vực Hệ thống
đơn vị phân hoá CQ theo kiểu loại trên lưu vực VCL ở tý lệ 1:50.000
bao gồm dạng (DCQ) và nhóm dạng cảnh quan (NDCQ); Theo khu
vực là tiểu vùng CQ (TVCQ) DCQ: là địa tổng thể cấp nhỏ - đơn vị
phân hoá cơ sở, được xác định dựa vào tính đồng nhất của các yếu tố: (i) nén vat chat ran va dinh dưỡng đất, (ï¡) nền nhiệt ẩm và quần xã thực vật, (11) cùng hướng di chuyển vật chất (bào mòn hoặc tích tụ)
và (1v) dạng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên NDCO: là một tập hợp của DCQ có đặc điểm chung về dạng địa hình theo hình thái phát sinh Dưới góc độ chức năng tự nhiên (xem xét dòng vật chất và năng lượng) thì lưu vực VCL tương đương với cấp vùng CỌ, vì vậy
đơn vị phân vùng lãnh thổ lưu vực VCL là tiểu vùng cảnh quan (TVCQ) TVCQ: là một bộ phận của lãnh thổ, một địa tổng thể cá thể
không lặp lại trong không gian, có cùng nguồn gốc phát sinh, đồng nhất tương đối về các hợp phần tự nhiên và nhân sinh, có cấu trúc riêng, bao gồm một tập hợp các DCQ và NDCOQ Khu vực nghiên cứu gồm 24 DCQ thuộc 04 NDCQ và 8 TVCQ
3.2 Đặc điểm cấu trúc ngang của cảnh quan lưu vực VCL: Tính
quy luật trong phân hoá CƠ lưm vực VCL phụ thuộc vào sự phân hoá cac DKTN; CQ ở đây chịu sự chi phối của tính đai cao và tính địa phương (phân hoá nội CQ) Trên lưu vực vịnh có 04 NDCQ:
1- NDCQ múi thấp bao gồm DCQ: NTI1, NT2, NT3: phân bố ở phía bac đường 18B, độ cao trên 300 m, đặc trưng địa hình núi thấp trên
các thành tạo địa chất rắn chắc, phong hoá yếu, nhiều hạt thô Đất
feralit có hàm lượng mùn cao DCQ caxtơ (NT6) có địa hình đá vôi đỉnh nhọn, sắc, thực vật cây bụi chịu hạn DCQ thung lũng (TL) đặc trưng địa hình dốc tụ, đất phù sa, canh tác nông nghiệp
2- NDCQ đổi bao gồm DCQ: ĐI, Ð2, D3, D4, D5, D6, H: đặc trưng địa hình đồi thoải, phân bố ở độ cao dưới 300 m, phổ biến dưới 150
m Do ảnh hưởng của hoạt động khai thác tài nguyên, đã hình thành một số CQ nhân sinh đặc trưng: CỌ khai thác than (Ð3) , CQ khai thác vật liệu xây dựng (Ð6) và CQ hồ nhân tạo (H)
10
Trang 93- NDCQ đồng bằng (bao gồm DCQ: Db1, Db2, Q1, Q2, B1): phan
bố xung quanh VCL và quốc lộ 18B, với địa hình bậc thêm biển,
thung lũng kiến tạo, đặc trưng quá trình bồi tụ, đất phù sa Các DCQ
đều được khai thác, bị biến đổi mạnh: DCQ lúa — mau (Db1, Db2),
DCQ quan cư (QI, Q2) và CQ tiền đô thị và KCN (BI)
4- NDCO ngập nước: phân bố ở bãi triều, lạch triều, gồm DCQ rừng
ngập mặn trên bãi triều cao (B2), bị tác động mạnh bởi nuôi trồng
thuỷ sản (B3), CQ lòng vịnh va CQ dao trong vịnh
Phân tích liên hợp các bản đồ thành phần và bản đồ CQ, khu
vực nghiên cứu được chia ra làm 08 TVCQ:
1-TVCQ đôi núi thấp bắc VCL (TV1): Chủ yếu gồm NDCQ núi thấp,
trong đó các DCQ NT4 và NT2 chiếm trên 70,78%; Các DCQ NTI,
NT3, NT5 và TL chỉ chiếm 29,22% diện tích tiểu vùng
2- TVCQ đổi thấp bắc VCL (TV2): Địa hình gồm kiểu thung lũng
kiến tạo và địa hình tích tụ — bóc mòn, cấu tạo bởi trầm tích lục
nguyên có chứa than và sét Các loại đất chính: đất dốc tụ, đất phù sa
bạc màu và đất feralit đỏ vàng trên sa thạch Cấu trúc CQ gồm các
DCQ: Q1, Q2, Db1, B2, B3, D2, D5, NT5 va D6
3- TVCQ đô thị và KCN déng nam VCL (TV3): Phan b6 ven VCL,
nằm liên kề với Di sản thiên nhiên thế giới VHL va khu vực khai thác
than phía đông vịnh Hoạt động đô thị hoá mạnh, môi trường bị Ô
nhiễm do bụi, tiếng ồn và dễ tạo nguồn vật liệu bồi lắng vịnh Cấu
trúc CQ gồm: DCQ đô thị (Q2) và DCQ tiền đô thị và KCN (BI)
4- TVCO đô thị và KCN tây nam VCL (TV4): Địa hình đồi thấp và
mặt bằng rộng Thành tạo Neogen có chứa sét chất lượng cao Hệ
thống giao thông đường bộ, đường sắt và cảng nước sâu Cái Lân v.v
rất thuận tiện Cấu trúc CQ gồm: Q2, BI, Ðó
11
5- TVCQ khai thac than déng VCL (TVS): Dia hinh d6i thap, hau hét các nhánh sông suối đều chảy vào sông Diễn Vọng Nằm trên các thành tạo địa chất có chứa than; sản xuất than đang phát triển rất nhanh (trên DCQ D3), tao nén mot s6 CQ rất đặc trưng (bãi thải, moong nước v.v), là nơi cung cấp vật liệu cho quá trình rửa trôi Cấu trúc CQ gồm chủ yếu DCQ đồi: D3, D4, DS
6- TVCQ đôi núi thấp đông bắc VCL (TV6): Địa hình chuyển tiếp giữa núi thấp và đồi, tạo thành những thung lũng kín Dân cư thưa thớt, đất feralit bạc màu ít được khai thác sử dụng Rừng tự nhiên bị suy thoái, rừng trồng khá phát triển Cấu trúc CQ gồm các DCQ núi: NTI1, NT2, NT3, NT4; DCQ hồ nhân tạo (H); DCQ đồi ĐI, Ð5 7- TVCO đổi và núi thấp phía tây VCL (TV7): Địa hình đôi bóc mòn trên thành tạo địa chất tuổi triat có chứa than Từ 1999 đến nay phát triển kinh tế chủ yếu là trồng rừng, đất đai còn ít được khai thác sử dụng Cấu trúc CQ gồm các DCQ núi: NT2, NT5; DCQ đồi: Ð2, Ð5;
DCQ déng bang Dbl
ổ - TVCQ đất ngập nước VCL (TVS): Địa hình đặc trưng gồm các bãi triều, lạch cửa sông và lòng vịnh; Ở phía đông vịnh, địa hình bị biến động mạnh do ảnh hưởng của bồi - xói Nền địa chất chủ yếu là các trầm tích Đệ tứ có nguồn gốc là vật liệu rửa trôi từ các TVCQ trên lưu vực TV8 có mối quan hệ mật thiết với VHL Sự bền vững của TV8 phụ thuộc nhiều vào các quá trình xói mòn ở các TVCQ khác trên lưu vực và chế độ hải văn trong vinh Cau tric CQ TV8 gồm các DCQ bãi triều (B2, B4) và lạch vinh (LV)
3.3 Đặc thù về tính bền vững chống xói mòn, tính biến động địa
hình và mức độ ô nhiễm môi trường trong các cảnh quan
Quy trình đánh giá xói mòn đất theo tiếp cận CQ gồm 02 bước chính: Bước I : Sản phẩm chính là bản đồ CQ và đặc trưng của
12
Trang 10các DCQ mang tính định lượng đối với xói mòn đất; Bước !!: Sản
phẩm chính là xác định được độ bên vững chống xói mòn đất của các
DCQ thông qua chỉ số xói mòn tiểm năng (XMTN) và xói mòn thực
tế (XMTT) Đơn vị cơ sở để tính toán xói mòn là các DCQ
Tính bền vững chống xói mòn (BVCXM) của CQ là một
trong những tính chất tự nhiên cơ bản của nó, phụ thuộc vào đặc điểm
tự nhiên và các tác động nhân sinh Đối với lưu vực VCL, độ bền
vững chống xói mòn của CQ được xác định dựa vào tính chất của các
ĐKTN (mưa, địa hình, đất, dòng chảy, thực vật) và các tác động nhân
sinh (sản xuất, kỹ thuật canh tác trên đất dốc, khai thác khoáng sản )
theo các DCQ trong từng tiểu vùng Trong luận án, độ BVCXM của
CO được xác định bằng chỉ số bán định lượng theo phương pháp của
Shishenco P.G (1988): S” = x xY,” |x100; trong đó S?: giá
trị BVCXM của đơn vị CQ P:`Y;: đá trị chuẩn hoá của các yếu tố “i”
(O<y<1); và W;: trọng số của yếu tố “1” Kết quả tính toán cho phép
phân chia độ BVCXM của các CỌ trên lưu vực VCL thành 05 cấp (I:
rất cao, II: cao, III: trung bình, IV: thấp và V: rất thấp) Độ BVCXM
của CQ cũng được lượng hoá theo phương trình mất đất phổ dụng
(USLE) cua W.H.Wischmeier va D.O.Smith (1965) Các kết quả tính
toán bán định lượng và định lượng trên đều phù hợp với thực tế, với
các kết quả quan trắc và đo đạc Kết quả tính toán định lượng cho
thấy hầu hết các CQ trên lưu vực đều rất nhạy cảm đối với xói mòn
do có độ BVCXM thấp (cấp II, IV, V): nhiều CQ có mức độ XMTN
trên 300 tấn/ha/năm (ĐI, Ð2, Ð3, ÐĐ4, ĐÐ5), cá biệt tới trên 500
tấn/ha/năm (NTI, NT2, NT4) Tuy nhiên tổng lượng XMTT trên các
CQ và toàn bộ lưu vực không lớn, chỉ bằng 5,63% so với tổng lượng
XMITN Nguyên nhân chính là do thảm thực vật trên khu vực nghiên
cứu khá dầy, độ che phủ lớn, nên địa chất của hầu hết các CQ chủ
13
yếu là các vật liệu hạt thô, đặc biệt có dạng địa hình có vai trò quan trọng ngăn chặn vật liệu xói mòn Điều này có ý nghĩa thực tiễn: nếu không có biện pháp bảo vệ đất, lượng đất sẽ bị mất rất lớn, có ảnh hưởng mạnh đến VCL XMTT trong các TVCOQ rất khác nhau: lượng
đất bị mất trên TV5 chiếm tỷ lệ cao nhất (43,51% tổng lượng đất
XMITT), sau đó là TVI (27,1%) Nếu thống kê theo lưu vực sông thi XMTT ở lưu vực s Diễn Vọng (TV5 thuộc lưu vực này) chiếm
77,44% tổng lượng đất bị mất
CQ khai thác than (Đ3) rất nhạy cảm với các hoạt động ngoại sinh, sự mở rộng không gian phân bố và cấu trúc của CQ này liên tục biến đổi và phụ thuộc vào hoạt động khai thác Nguy cơ xói mòn đất cao, mặc dù chỉ có diện tích bằng 2,5% toàn lưu vực nhưng
tổng lượng XMTT chiếm 59,37%
Biến động CÓ ngập nước: Từ năm 1965 đến năm 2004, diện tích mặt nước VCL đã bị thu hẹp gần 2000 ha, RNM bị phá huỷ
khoảng 1236 ha; Nhánh phía đông sông Diễn Vọng bị bồi lấp nhiều,
nhánh phía tây dịch chuyển về phía tây bắc đảo Hòn Gạc Quá trình xói lở - bồi tụ diễn biến rất phức tạp, xu hướng bồi tụ tăng nhanh Môi trường không khí, nước mặt và nước biển ven bờ đã có dấu hiệu bị ô nhiễm Các nguồn chính gây ONMT là các hoạt động kinh tế, chủ yếu là KTT, san lấp mặt bằng xây dựng hạ tầng đô thị và KCN 2 báo, từ nay đến năm 2010, các quá trình xói mòn và bồi lắng tiếp tục gia tăng mạnh Từ năm 2010 đến năm 2015, các quá trình này giảm dần do các dự án phát triển bắt đầu đi vào hoạt động, KTT lộ thiên giảm dần đến kết thúc; Nhiều biện pháp quản lý xói mòn sẽ được áp dụng
Tiểu kết Chương 3: Khu vực nghiên cứu được phân hoá thành
24 DCQ, 04 NDCQ và 8 TVCQ với những đặc điểm riêng về ĐKTN
14