1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an ngu van 6 ki2

156 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
Tác giả Tô Hoài
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 368,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Gióp häc sinh: - Biết đợc một số danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử hay chơng trình kế hoạch bảo vệ môi trờng nơi địa phơng mình đang sinh sống - Biết liên hệ với[r]

Trang 1

Dế Mèn cũng là đối với chúng ta.)

_Nắm đợc một vài nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả, kể chuyện và sử dụng

_Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Đã có rất nhiều nhà văn nổi tiếng gắn bó cả đời viết của mình cho đề tài trẻ

em Một trong những nhà văn đó phảI kể đến Tô Hoài mà ngời ta thờng gọi ôngbằng cací tên thân mật là ông Dế Mèn Nhng DM là ai ? chân dung và tính nết nhânvật độc đáo này nh thế nào ? Bài học cuộc đời đầu tiên mà anh ta nếm trảI ra sao ?(…)

Học sinh đọc phần * SGK- 8

( Từ đầu đến “ thể loại” )

*GV : Phần chú thích cho con những hiểu biết

gì về tác giả?

- Tên thật là Nguyễn Sen sinh ngày 10 8 1920

Sinh ra và lớn lên ở quê mẹ là làng Nghĩa Đô,

phủ Hoài Đức – Hà Tây nay là huyện Từ Liêm

– Hà Nội

- Tuổi thơ gắn bó với kỉ niệm quê hơng Nơi ấy

có dòng sông Tô Lịch chảy qua Ông đã lấy tên

đất, tên sông ghép lại thành bút danh cho mình:

Tô Hoài.Hiện nay tuy đã thất thập nhng vẫn

khoẻ mạnh, vui, sức viêt đều đặn Ông là một

trong những nhà văn hiện đại có số lợng nhiều

nhất (150 cuốn )

*Học sinh đọc phần giới thiệu tác phẩm “ Dế

Mèn…”

* Nêu xuất xứ của đoạn trích ?

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm

1 Tác giả:

- Tô Hoài tên thật là Nguyễn Sen (1920 )lớn lên ở phủ Hoài Đức Hà Đông ( nay là Cỗu Giấy HN )

- nhà văn của những phong tục tập quán, ông có một khối l- ợng tác phẩm phong phú, đồ sộ.

2 Tác phẩm

Trang 2

Giáo viên kể sơ lợc từ đầu truyện đến đoạn trích.

GV : Không cam chịu cảnh sống đơn điệu , tù

túng và nhạt nhẽo, DM quyết định ra đI với mục

đích mở mang hiểu biết , tìm ra ý nghĩa cho

cuộc đời Tính tình xốc nổi lại úa tự tin, cuộc

hành trình mạo hiểm ấy DM gặp nhiều khó khăn

trảI qua rất nhiều vấp váp , sai lầm nhng cuối

cùng DM đã thu đợc những bài học bổ ích Viết

“ DMPLK “ nhà văn TH kể lại những cuộc phiêu

lu kì thú và đầy sóng gió của DM “ Bài học

đ-ờng đời đầu tiên “ đcj trích từ chơng I của truyện

Gợi ý cách đọc : Giọng DM kiêu hãnh , trịnh

thợng, khó chịu Dế Choắt yếu ớt , run sợ , cố sức

khuyên DM ; Chị Cốc : tức giận , đanh đá

GV : Văn bản “ Bài học đờng đời đầu tiên” có

hai nội dung

GV : Phần nội dung kể về bài học đờng đời

đầu tiên của Dế Mèn có các sự việc chính nào?

< HS : 3 sự việc chính : Mèn trò chuyện với

Choắt , coi thờng DC  Mèn trêu chị Cốc dẫn đến

cái chết của Dế Choắt  Sự ân hận của Dế Mèn >

GV: Sự việc nào là chính dẫn đến bài học đầu

tiên cho Dế Mèn?

< HS : Sự việc thứ 2 >

GV : Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Ngôi kể

nh vậy có tác dụng gì?

< HS : Ngôi thứ nhất, giúp nhân vật tự bộc lộ

mình dễ nhất và rõ nhất trớc ngời đọc

 GV : Em hãy kể tóm tắt đoạn trích “

BHDDDT “?

( Cởy mình có sức khoẻ lại đẹp , DM hay

khoe mẽ , thậm chí gây gổ với những ngời

xung quanh Vì nể hay cũng vì không cố

chấp , không ai có phản ứng gì DM càng

thấy thế càng đắc chí Cho đến một ngày ,

DM nảy ra ý nghĩ trêu chị Cốc , Mặc cho DC

can ngăn, DM vẫn không chịu Vì thế chị

Cốc đã hiểu lầm và DC bị chết oan DM vô

cùng hối hận nhng đã muộm Trớc khi tắt thở

, DC đã nói cho DM bài học đầu tiên

GV : Mở đầu đoạn trích, Mèn giới thiệu “ tôi

đã trở thành một chàng dế thanh niên cờng

tráng” , vẻ “ cờng tráng” ấy hiện lên nh thế nào

qua hình dáng, hành động của nhân vật? Hãy đọc

lại đoạn văn miêu tả và tìm những từ ngữ đặc tả

- Gồm 10 chơng Đoạn trích là chơng I của tác phẩm DMPLK

-Tiếp theo đến hết: bài học ờng đời dầu tiên của DM

đ-III/ Tìm hiểu chi tiết

a) Hình dáng, tính cách của Dế Mèn :

Hình dáng Hành động

Trang 3

hình dáng, hành động.

< HS : đọc đoạn văn, tìm từ ngữ miêu tả >

GV : Nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ của

tác giả ? < nhiều động từ, tính từ, và đều là từ

mạnh > Từ ngữ này có giá trị nh thế nào trong

làm nổi bật vẻ đẹp cờng tráng của nhân vật,

khiến hình ảnh DM hiện lên mỗi lúc một rõ nét

_ Không , vì nó tạo thành tính tự kiêu có hại

cho DM sau này

+ ĐI đứng oai vệ nh con nhà võ

+ Khà khịa với tất cả bà con trong xóm

+ Quát mắng mấy chị Cào Cào , đá mấy anh

GV : Và tính cách ấy lại càng nổi bật qua

những chi tiết miêu tả hành động, ý nghĩ ở đoạn

tiếp ( đọc “ Tôi đi đứng oai vệ … đầu thiên hạ

rồi )

* GV : Qua việc phân tích chân dung của

DM em thấy DM có những nét đẹp nào trong

- đôi càngmẫm bóng

- vuốt …

nhọn hoắt

- đôi cánhdài

- cả ngời làmột mầu nâubóng mỡ

đầu to nổi từngtảng

- hai răng

đen nhánh

- râu uốncong

- Co cẳnglên, đạpphành phạch,

cỏ gãy rạp

nh có nhátdao lia qua

- Vũ.phànhphạch giòngiã

nhai ngoàmngoạp

- trịnhtrọng vuốtrâu

 Động từ và tính từ mạnh đợc

sử dụng nhiều cùng với cách miêutả kết hợp hình dáng và hành độnglàm nổi bật vẻ đẹp sống động và c-ờng tráng của Dế Mèn

Trang 4

tính cách và nét nào cha đẹp trong hành động và

tính cách ?

( Nét đẹp trong hành động : khoẻ mạnh cờng

tráng , đầy sức thanh niên trong từng bộ phận cơ

thể , yêu đời, tự tin Nhng cha hoàn thiện về tnhs

nết , trong nhận thức và trong hành động : Đó là

sự kiêu căng , tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của

mình , coi thờng ngời khác , hung hăng , xốc

nổi

Chuyển : Với tính cách ấy, Dế Mèn đã gây ra

một chuyện đau lòng để rồi phải ân hận suốt đời

Và đó cũng là bài học đầu tiên của Mèn ( đọc

đoạn văn miêu tả nhân vật Dế Choắt )

GV : Mang tính kiêu căng vào đời , DM đã

gây ra những chuyện gì để phảI ân hận suốt đời ?

( Khinh thờng Dế Choắt , gây sự với Cốc dẫn

tới cáI chết của Dế Choắt )

GV : Dế Choắt đợc miêu tả dới cái nhìn của

ai?( của DM )

 GV: Tìm những chi tiết mà Dế Mèm

miêu tả hình ảnh, tính nết của Dế

Choắt ?

( _ Gầy nh gã nghiện thuốc phiện

_ Cánh ngắn ngủn, râu có một mẩu, mặt mũi

nào của Dế Mèn ? ( kiêu ngạo )

Bình : Khi thấy chú hàng xóm gầy gò yếu

đuối DM đã không ngần ngại đặt ngay cho

cací biệt hiệu đầy vẻ chế giễu trịnh thợng “

Dế Choắt “ Tệ hại hơn là DM lại coi DC là

đối tợng để thoả mãn tính tự kiêu của mình

bằng cách lên giộng , ra vẻ ta đây Sau khi

chê nhà DC hết lời nếu tốt bụng và vị tha thì

đã nhiệt tình giúp nhng không chỉ hếch răng

mà còn xì 1 hơI rõ dài Đó là cử chỉ của

những kẻ bề trên ích kỉ

GV : hết coi thờng Choắt, Mèn lại gây sự với

chị Cốc Vì sao Mèn dám gây sự với chị Cốc to

lớn hơn mình ?

< HS : để thoả mãn tính ngịch và ra oai với

Choắt., chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ

 GV : Việc DM dám gây sự với Cốc lớn

2 Bài học đ ờng đời đầu tiên của Dế Mèn.

_Mèn coi thờng dế Choắt <

thể hiện qua cách xng hô, giọng

điệu, thái độ,…>

 kiêu ngạo.

Trang 5

khoẻ hơn mình gấp bội có phảI là hành

động dũng cảm không Vì sao ?

( _ Không dũng cảm mà là ngông cuồng Vì

nó gây ra hậu quả nghiêm trọng cho DC )

GV : Lời nói, thái độ với Dế Choắt và trò đùa

xấc xợc với Cốc tô đậm thêm tính cách gì của Dế

Mèn ?

< HS : tính kiêu căng, hống hách >

GV : Ai là kẻ chịu hậu quả trực tiếp của trò

đùa này?

GV : Thấy Choắt bị đòn đau, Mèn “cũng

khiếp nằm im thin thít” Em nhận ra tính xấu gì

nữa ở Mèn?

< HS : hung hăng khoác lác trớc kẻ yếu nhng

lại hèn nhát, run sợ trớc kẻ mạnh.>

*Hãy kể lại sự việc Mèn trêu chị Cốc ?

GV : Tuy kẻ chịu hậu quả là Choắt nhng phải

chăng Mèn không chịu hậu quả gì ?

phải ân hận suốt đời >

GV : Thái độ của Mèn thay đổi nh thế nào

khi Choắt chết?

< HS : Mèn xót thơng, ân hận >

GV : DM quỳ xuống nâng Choắt lên mà

than , đằp mộ to cho DC , đứng lặng hồi lâu nghĩ

về bài học đờng đời đầu tiên

GV : Có thể tha thứ cho Mèn không?

HS : có vì Mèn đã nhận ra lỗi lầm

Không vì đã làm cho ngời khác phải

chết

GV : Có ngời sẽ tha thứ cho Mèn vì hành

động của Mèn nói cho cùng là sự bồng bột trẻ

con và Mèn đã thực sự hối hận Có ngời không

tha thứ cho Mèn vì lỗi lầm do Mèn gây ra không

thể sửa chữa sai đợc Song, dù thế nào thì biết ăn

năn hối lỗi cũng là điều đáng quý

Cuối truyện là hình ảnh Mèn đứng lặng hồi

lâu bên mộ bạn Hãy hình dung tâm trạng Mèn

lúc này

< HS : Mèn dằn vặt, ân hận Mèn xót thơng

cho bạn, Mèn suy nghĩ về cách sống của mình

GV : Sau tất cả những sự việc đã gây ra, nhất

là sau cái chết của Choắt, Dế Mèn đã tự rút ra bài

học đờng đời đầu tiên cho mình Bài học ấy là

thói kiêu căng mà còn là bài học về lòng nhân ái

Chắc hẳn khi đứng trớc nấm mồ của bạn, Mèn đã

Mèn rút ra bài học đờng đời

đầu tiên : không đợc hung hăng vì

ở đời mà hung hăng bậy bạ, có óc

mà không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ vào thân.

Trang 6

tự hứa với mình sẽ bỏ thói ngông cuồng dại dột,

sẽ yêu thơng, quan tâm đến mọi ngời để không

bao giờ gây ra lỗi lầm nh thế Sự ăn năn hối lỗi

và lòng xót thơng chân thành của Mèn giúp ta

nhận ra Mèn không phải là một kẻ ác, kẻ xấu Có

lẽ chúng ta đều cảm thông và tha thứ cho lỗi lầm

của Dế Mèn và tin rằng bài học đầu đời đầy ý

nghĩa này sẽ giúp Mèn sống tốt hơn và bớc đi

vững vàng trên con đờng phía trớc

GV : nội dung của bài văn này là gì ? hãy nói

ngắn gọn bằng một vài lời văn? < học sinh trình

bày >GV : nét nghệ thuật nào nổi bật?

< HS : miêu tả >

GV : Cách kể chuyện bằng ngôi thứ nhất ( để

nhân vật tự kể chuyện) có gì hay?

( DM tự kể về mình gây cảm giác hồn nhiên ,

chân thực cho ngời đọc )

III Tổng kết:

1 Nội dung : Ghi nhớ SGK

*11

2 nghệ thuật :

* Kể chuyện kết hợp với miêu

tả (Nghệ thuật miêu tả loài vật rât sinh động Cách kể chuyện

tự nhiên, hấp dẫn )

* Ngôn ngữ chính xác, giàu chất tạo hình

* Xây dựng hình tợng nv gần với trẻ thơ

* Sử dụng hiệu quả các phép tu từ

Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

Ngày soạn : 25/12/2010

Ngày dạy : 05/01/2011

Tiết 75 : Phó từ

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

 Nắm vững công dụng và ý nghĩa của phó từ

 Biết sử dụng phó từ một cách linh hoạt và hợp lý

B Chuẩn bị của GV- HS:

a Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ…

b Học sinh: Đọc trớc bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

B

ớc 1 : kiểm tra bài cũ

Vẽ mô hình và điền các cụm động từ, cụm

tính từ trong các câu (a),(b) SGK – 12

Học sinh lên bảng làm :

Phần trớc Phần trung

Yêu cầu Xác định đợc các cụm Động

từ, tính từ

Vẽ đợc mô hình và điền

đúng vào mô hình

Trang 7

a nhìntobớng

Những câu để

đợcra

B

ớc 2 : Bài mới

- GV : Từ mô hình trên, hãy xác định các từ

in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ loại nào?

HS : Bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

 GV : Những từ chuyên đi kèm với động

từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

đợc gọi là phó từ

 GV : Xác định từ “ Việt Nam , Hà Nội

“ trong những cụm từ sau : rất Việt

Nam , Rất Hà Nội ?

từ , chuyên đI kèm với các thực từ ( DT, TT,

ĐT ) để bổ sung ý nghĩa cho các thực từ đó

+ Khác với thực từ , phó từ không có khả

năng gọi tên sự vật , hành động , tính chất hay

quan hệ ( VD : Từ “đã “ trong câu cho biết

sự việc đã xảy ra trong quá khứ , trớc thời

điểm nói , mhng không thể gọi tên khoảng

thời gian đó nh là “ quá khứ “ Có thể nói “

Nó không quên quá khứ “ mà không thể nói “

Nó không quên đã “ Do vậy phó từ đợc coilà

- GV : Dựa vào vị trí của phó từ trong cụm

từ, có thể chia thành 2 loại phó từ nh thế nào?

3/ KL : Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ

để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.

II Các loại phó từ :

1 Phó từ đứng trớc động

từ, tính từ :

Thờng bổ sung các ý nghĩa :

- quan hệ thời gian : đã,

Trang 8

/SGK * 13 Điền vào bảng phân loại

Các loại phó từ :

Phó từ đứng trớc đứng sauPhó từ Chỉ quan hệ thời

gian

Chỉ mức độ

Chỉ sự tiếp diễn

t-ơng tự

Chỉ sự phủ định

Chỉ sự cầu khiến

Chỉ kết quả và

h-ớng

Chỉ khả năng

đã, đang, sẽ ,

từng , mới, sắp …

rất, hơi, quá,

thật , khá…

cũng, vẫn ,

đều, cứ , còn, nữa , cùng

không, cha

đừng, chớ

lắm,

quá ,cực kì…

ra, vào, lên,

đI, mất ,

đợc Học sinh đọc phần ghi nhớ 2 SGK * 14

Học sinh làm bài tại lớp:

1

2

3

4

5

6

7

Chỉ quan hệ thời gian

Chỉ mức độ

Chỉ sự tiếp diễn tơng

tự

Chỉ sự phủ định

Chỉ sự cầu khiến

Chỉ kết quả và hớng

Chỉ khả năng

đã, đang, đơng, sắp, đã

còn, đều, lại, cũng

không ra

đợc

- khả năng : đợc,

- kết quả và h ớng :đợc, ra, vẫn, lên, xuống III Luyện tập: Bài 1 SGK * 14 Bớc 1 : gạch chân các phó từ Bớc 2 : kẻ bảng gồm 2 cột (Phó từ / ý nghĩa) BTVN : 2, 3 - SGK * 15 4, 5 - SBT * 5  Rút kinh nghiệm : ………

………

………

………

………

Ngày soạn: 25/12/2010 Ngày dạy : 05/01/2011 Tiết: 76

T

ậ p L à m V ă n: TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIấU TẢ I.M ụ c tiờu :Giỳp HS

1.Ki ế n th ứ c : HS nắm những hiểu biết chung nhất về văn miờu tả trước khi đi sau vào

một số thao tỏc chớnh nhằm tạo lập loại văn bản này

2.K ĩ n ă ng : Kỹ năng nhận diện được những đoạn văn, bài văn miờu tả

3.Thỏi độ : í thức học tập, rốn luyện thể loại văn miờu tả

Trang 9

II.Chu ẩ n b ị :

1.Giỏo viờn: Soạn bài,dự kiến ụn tập, củng cố và nõng cao kiến thức đó học về văn

miờu tả ở cấp I 2 H ọ c sinh : Soạn và chuẩn bị bài ở nhà

III.Ti ế n trỡnh b à i d ạ y :

1.Ổ n đị nh l ớ p : Kiểm diện sĩ số

2.Ki ể m tra b à i c ũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

3 B à i m ớ i :

* Giới thiệu bài: Trong phõn mụn Tập Làm Văn học kỡ I cỏc em đó tỡm hiểu văn tự

sự Hụm nay, ta được tỡm hiểu về văn miờu tả là thể loại ta được học ở cấp I Để tỡm

hiểu về thể loại này, chỳng ta tỡm hiểu tiết học hụm nay

I.Ho ạ t độ ng I

Gọi HS đọc 3 tỡnh huống ở bài tập Cho biết

với cỏc tỡnh huống ấy em phải làm gỡ để giải

quyết

Vỡ sao?

* GV : Dựa vào ba tỡnh huống trờn hóy nờu

lờn một số tỡnh huống khỏc cần dựng văn

miờu tả để thể hiện mục đớch giao tiếp của

mỡnh ?

( _ Tả cho bạn nghe về cảnh sắc quê hơng em

_ Miêu tả ( gthiệu ngời bạn thân

_ NgôI trờng của em )

Đọc yờu cầu BT 2(SGK) trong văn bản “Bài

học … “ Em hóy chỉ ra 2 đoạn văn miờu tả Dế

Mốn và Dế Choắt rất sinh động

* GV : Đoạn văn đã miêu tả DM và DC ntn?

* GV : Hai đoạn văn ấy cú giỳp em hỡnh dung

được đặc điểm nổi bật của hai chỳ dế khụng

* GV : Theo em mục đớch giao tiếp của hai

đoạn văn trờn là gỡ?

Vậy theo em thế nào là văn miờu tả?

HS đọc to phần ghi nhớ SGK /16

Giảng : _ Làm cho đối tợng đợc miêu tả nh

hiện ra trớc mắt ngời đọc , ngời nghe không

chỉ hình dáng bên ngoài mà cả bản chât bên

trong của đối tợng

_ Văn miêu tả bộc lộ roc nhất tình cảm

với đối tợng đợc tả , khả năng quan sát và năng

lực sử dụnh ngôn ngữ của ngời viết

_ Miêu tả không chỉ táI hiện hình ảnh

sự vật , sự việc mà mục đích cuối cùng bao giờ

cũng là để gửi gắm một điều gì đó về cuộc

I Th ế n à o l à v ă n miờu t ả ?

1 Vớ dụ 1,2 SGK /15

- Nhận xột B

à i t ậ p 1 : Tỡnh hu ố ng 1 : Tả đặc điểm con đường và đặc

điểm cụ thể ngụi nhà để người khỏch nhận ra,khụng bị lạc

Tỡnh hu ố ng 2 : Nêu vị trí chiếc áo và Tả hìnhdáng , màu sắc, đặc điểm tiêu biểu của cỏi ỏo cụthể để người bỏn hàng khụng bị lẫn, mất thời gian Tỡnh hu ố ng 3 : Tả hình dáng của người lực s( chiều cao , cân nặng , các bắp thịt …)

=> với cỏc tỡnh huống trờn, để giải quyết, người taphải dựng văn miờu tả

* B

à i t ậ p 2 : Văn bản “Bài học đường đời đầu tiờn”

tả * _ Dê Mèn : Càng, chõn, khoeo, vuốt, vuốt,đầu, cỏnh, răng, rõu => Động tỏc ra oai khoe sứckhoẻ của mình

=> Là chàng Dế thanh niên rất khoẻ mạnh , đẹp nhng tính tình kiêu căng

Ở dế Choắt: Dỏng người gầy, dài lờu nghờu như

gó nghiện thuốc phiện … gilờ => Những động từ

tớnh từ chỉ sự xấu xớ, yếu đuối

=> Giỳp người đọc hỡnh dung được những đặcđiểm, tớnh chất nổi bật của sự vật, sự việc, conngười phong cảnh giỳp người đọc những dữ liệuhiện ra trước mặt người đọc

=> Văn miờu tả

2.Ghi nhớ SGK /16

Trang 10

sống

_ Khi viết văn miêu tả , điều quan trọng

nhất là phảI biết quan sát và dẫn ra đợc hình

ảnh cụ thể , tiêu biểu nhất cho sự vật , côn ngời

đợc miêu tả Tránh tình trạng cáI đáng nêu mà

không nêu , miêu tả chung chung , ngời đọc

không nhận ra ngời viết tả ai , cái gì

* GV : Văn miêu tả khác văn tự sự ở điểm

nào ?

( _ Tự sự : Kể lại sự việc đã diễn ra để rút ra ý

nghĩa từ câu chuyện

_ Miêu tả : TáI hiện hoặc giới thiệu với ai đó

về 1 con ngời , sự vật …mà ngời đọc cha nhận

ra hoặc cha hình dung đợc )

II.Ho ạ t độ ng II : Luyện tập HS đọc bài tập 1/16 Mỗi đoạn văn miờu tả ở trờn tỏi hiện lại điều gỡ? Hóy chỉ ra đặc điểm nổi bật của chỳ Dế Mốn Hóy chỉ ra những chi tiết thể hiện ở cỏc đặc điểm ấy Hóy chỉ ra cỏc đặc điểm của Lượm ? Đặc điểm ấy được thể hiện qua chi tiết nào Đặc điểm nổi bật của ba đoạn văn là gỡ? Những đặc điểm ấy được thờ hiện qua những chi tiết nào Bài tập 2: Đề luyện tập SGK 17 Miờu tả khuụn mặt mẹ với đặc điểm nổi bật - Sỏng và đẹp - Hiền hậu và nghiờm nghị - Vui vẻ, lo âu , trăn trở GV hướng dẫn, HS làm vào vở BT- GV chỉnh sửa II Luy ệ n t ậ p

Bài 1/SGK/16 Đ o ạ n1 : tả chỳ Dế Mốn vào độ tuổi “thanh niờn cương trỏng “ Đặc điểm nổi bật to khoẻ và mạnh mẽ Đ o ạ n 2 : Tỏi hiện lại hỡnh ảnh chỳ bộ liờn lạc lượm Đặc điểm nổi bật nhanh nhẹn , vui vẻ hồn nhiờn Đ o ạ n 3 : Miờu tả một vựng bói ven hồ ngập nước sau mưa Đặc điểm nổi bật một thế giới động vậ sinh động , ồn ỏo , uyờn nỏo Bài 2/ SGK /17 a) Miờu tả cảnh mựa đụng : Đặc điểm : lạnh lẽo , ẩm ướt , giú bấc và mưa phựn + Đờm dài , ngày ngắn + Bầu trời như õm u thấp xuống , ớt thấy trăng sao , nhiều mõy và sương mự + Cõy cối trơ trọi , khẳng khiu lỏ vàng rụng nhiều + Mựa của hoa đào, mai, hoa hồng và nhiều loạ hoa , chuẩn bị cho mựa xuõn a) Miờu tả khuụn mặt mẹ: - Khuụn mặt mẹ tụi cú khuụn mặt hỡnh trỏi soan, nước da bỏnh mật, cỏi miệng cười tươi rúi, hàm răng trắng và đều đặn

4 C ủ ng c ố : Thế nào là văn miờu tả? Trong văn miờu tả, người viết thường sử dụng năng lực gỡ để cảnh vật hiện lờn súng động trước mắt người đọc, người nghe? 5.D ặ n dũ : Học thuộc ghi nhớ Xem trước bài : “Quan sỏt, tưởng tượng, so sỏnh và nhận xột trong văn miờu tả” IV.Rỳt kinh nghi ệ m :

………

………

………

………

………

Trang 11

Ngày duyệt : Chữ kí BGH :

Ngày soạn : 02/01/2011

Ngày dạy : /01/2011

Tiết 76: sông nớc cà mau.

A Mục tiêu bài học :

1/ Kiến thức : Giúp học sinh

- Sơ giản về tác giả và tác phâm “ Đất rừng phơng Nam “

- Cảm nhận đợc sự phong phú và đặc điểm của cảnh thiên nhiên sông nớc

và cuộc sống con ngời Cà Mau

- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc trong bài văn

2/ Kĩ năng :

_ Nắm bắt đợc nội dung văn bản hiện đại có yếu tố miêu tả kêt hợp vớithuyết minh

_ Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản

_ Nhận biết các BPNT đợc sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làmvăn miêu tả cảnh thiên nhiên

B Chuẩn bị của GV- HS:

c Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

d Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

ớc 1 : kiểm tra bài cũ.

GV : Trớc nấm mồ của Dế Choắt, Dế Mèn có

những tâm trạng và những suy nghĩ thế nào? Bài

học đầu tiên của Dế Mèn là gì?

- Suy nghĩ: về bài học mà

Dế Choắt dạy cho mình

- Bài học đầu tiên: Không

đợc hung hăng bậy bạ, phảibiết yêu thơng ngời khác

Tuần 20 – Bài 19

Tiết 77: Sông nớc Cà Mau Tiết 78: So sánh

Tiết 79, 80: Quan sát, tởng tợng, so sánh, và nhận xét

trong văn miêu tả

Trang 12

GTB :

+ Chỉ trên bản đồ thế giới vị trí mũi Cà Mau

+ Xem 1 đoạn băng hình về đất mũi CM

+ Giới thiệu chân dung Đoàn Giỏi và “ Đất

rừng Phơng Nam “

Hoặc :

Tỏc phẩm “Đất rừng phương Nam “ là truyện dài

nổi tiếng của Đoàn Giỏi Đõy là cõu chuyện kể

về cuộc đời lưu lạc của bộ An tại vựng đất rừng

U minh Tỏc giả đưa người đọc đến với cảnh

thiờn nhiờn hoang dó phong phỳ , độc đỏo và

cuộc sống của con người ở đất rừng cực Nam tổ

Quốc

GV: Nêu những hiểu biết của em về tác giả Đoàn

Giỏi?

* Học sinh: Trình bày các điểm trong SGK

và những thông tin ngoài SGK ( nếu biết )

 HS: Đọc phần tóm tắt trong SGK/20

 HS : đọc văn bản.(Giọng hăm hở , liệt

kê, giới thiệu và nhấn mạnh các tên riêng Đoạn

đầu giọng chậm , về sau nhanh đần )

Gv: văn bản sncm nằm trong cuốn truyện dài

Nếu tách ra, văn bản này có cấu tạo nh một bài

văn tả cảnh ở đây, cảnh sông nớc Cà Mau đợc tả

theo trình tự nào ?

( Từ kháI quát -> cụ thể : đI từ những ấn tợng

chung về thiên nhiên vùng đất Cà Mau , rồi tập

trung miêu tả và thuyết minh về các kênh rạch ,

sông ngòi với cảnh vật 2 bên bờ , cuối cùng là

cảnh vật Năm Căn họp ngay trên mặt sông

* GV : Dựa vào trình tự miêu tả em hãy tìm bố

cục của bài văn ?

( NV “ ttôI “ trực tiếp quan sát cảnh sông nớc Cà

Mau từ trên con thuyền và trực tiếp miêu tả

-Thờng víêt về cuộc sống, thiên nhiên và con ngời Nam Bộ.

2/ Tác phẩm : Bài sông nớc

Cà Mau trích từ chơng XVIII của truyện Đất rừng phơng nam ( 1957” ) - 1 trong nhữngtác phẩm xuất sắc viết chothiếu nhi đã đợc chuyển thểthành phim truyền hình đợcnhiều ngời yêu thích

III/ Tìm hiểu chi tiết

1/ ấn t ợng ban đầu về toàn

Trang 13

cách sinh động

+ Ngời miêu tả có thể trực tiếp bộc lộ các năng

lực : quan sát , so sánh, liên tởng , cảm xúc

GV giới thiệu: Cảnh sông nớc Cà Mau hiện lên

qua cái nhìn và sự cảm nhận hồn nhiên, tò mò

của chú bé An- nhân vật chính,ngời kể

chuyện-khi lên đờng lu lạc tìm gia đình

GV: Những hình ảnh nổi bật nào của thiên

nhiên Cà Mau gợi cho con ngời nhiều ấn tợng

khi đi qua vùng này?

( Sốn ngòi kênh rạch; trời, nớc, mây ; tiếng

nhận của những giác quan nào?

HS: Thị giác, thính giác.( đây là 2 cơ

quanốc khả năng nắm bắt nhanh nhất các đặc

điểm của đối tợng )

( Tả xen với kể , lối liệt kê, dùng điệp từ ,

đặcbiệt là tính từ chỉ màu sắc và trạng tháI

GV: Chỉ một đoạn văn ngắn nhng đã gây ấn

tợng cho ngời đọc về một vùng không gian rộng

lớn, mênh mông với sông ngòi, kênh rạch toả

răng chi chít nh mạng nhện Tất cả đợc bao

chùm trong màu xanh: xanh trời, xanh nớc, xanh

cây và trong tiếng rì rào bất tận của những khu

rừng xanh ngát bốn mùa, trong tiếng rì rào miên

man của sóng biển ngày đêm không ngớt vọng

về Sông nớc Cà Mau hiện lên với vẻ đẹp nguyên

sơ, đầy hấp dẫn và bí ẩn

HS đọc đoạn 2:

* GV : Cảnh kênh rạch CM đợc tác giả giới

thiệu bằng PTBĐ nào ?

( Thuyết minh , giảI thích xen kẽ với tả

* GV : Thuyết minh ,giảI thích về vấn đề gì ?

GV: Tên sông, tên đất độc đáo ở chỗ nào?

HS: Rạch Mai Giầm( có nhiều cây mái

giầm), kênh bọ mắt( có nhiều con bọ mắt), Năm

Căn ( nhà năm gian), Cà Mau ( nớc đen)…

* GV : Em có nhận xét gì về cách đặt tên

này ?

( Dân dã , mộc mạc theo lối dân gian )

cảnh sông n ớc Cà Mau ( cảnhbao quát):

2/ Cảnh sông ngòi, kênh rạch

Cà Mau:

- Độc đáo trong cách đặt tên sông, tên đất.

Dân dã, mộc mạc theo lối dân gian.

- Độc đáo trong dòng chảy Năm Căn:

+ Nớc ầm ầm đổ nh thác

Trang 14

GV: Cách đặt tên nh vậy chứng tỏ nhà văn

biết rất rõ , tờng tận về TN và con ngời CM

Cách đặt tên cho dòng sông, con kênh và vùng

đất đã cho ta thấythiên nhiên ở đây còn rất tự

nhiên, phong phú, đa dạng và con ngời sống gần

gũi, gắn bó với thiên nhiên thế nên ngời ta gọi

tên đất, tên sông không phải bằng những danh từ

mĩ lệ, mà cứ theo đặc điêm riêng biệt mà thành

( Tả trực tiếp bằng thị giác , thính giác Sử

dụng BPNT so sánh , và cách sử dụng từ “ màu

xanh “(…)

GV: Có lẽ ấn tợng nhất là màu xanh rừng

đ-ớc.Nhận xét những nấc bậc màu xanh lúc ẩn lúc

hiện loà nhoà trong sơng mù và khói sóng ban

mai gợi tả những lớp cây đớc từ non đến già nối

tiếp nhau từ bao đời Không chỉ tinh tế trong

cách dùng tính từ chỉ màu sắc, tác giả còn tinh tế

trong cách sử dụng động từ Các cum từ “ thoát

qua” “đổ ra” “xuôi về” đều chỉ hoạt động của

con thuyền nhng ở những trạng thái khác nhau:

Từ trạng thái vợt qua nơi khó khăn, nguy hiểm

đến trạng thái từ nơi hẹp ra nơi rộng rồi đến

trạng thái nhẹ nhàng trôi trên sông Năng lực

quan sát và miêu tả tài tình, cách sử dụng từ ngữ

chính xác của tác giả đã tái hiện rõ nét bức tranh

gần của cảnh sông nớc Năm Căn

* GV : Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên ntn

qua đoạn văn tả dòng sông và rừng đớc Năm Căn

?

Chuyển: Cà Mau không chỉ độc đáo ở cảnh

thiên nhiên sông nớc mà còn hấp dẫn ở cảnh

sinh hoạt lao động của con ngời

GV: Quang cảnh chợ Năm Căn vừa quen

thuộc, vừa lạ lùng Vì sao có thể nói nh vậy?

GV: Cách liệt kê các chi tiết hiện thực giúp

em hình dung ntn về chợ Năm Căn?

GV cho HS quan sát bức tranh để thấy đợc

+ Cá hàng đàn đen trũi nh ngờibơi ếch giữa những đầu sóngtrắng

Rộng lớn, hùng vĩ.

- Độc đáo trong rừng đớc NămCăn:

+ Dựng cao ngất nh hai dãy ờng thành vô tận

tr-+ Ngọn bằng tăm tắp, lớp nàychồng lớp kia, đắp từng bậcmàu xanh

=> Thiên nhiên hoang sơ, bí

ẩn, hùng vĩ, rộng lớn.

c.Cảnh chợ Năm Căn:

- Quen thuộc: Giống các chợ

kề biển vùng Nam Bộ: túp lềulá thô sơ, những đống gỗ cao.,rất nhiều thuyền trên bến…

- Lạ lùng: bề thế, trù phú, nhộnnhịp,( nhà bè nh những khuphố nổi , nh chợ nổi trên sông ,rực rỡ, nhiều hàng hoá, nhiềudân tộc…)

=> Cảnh tợng đông vui, tấp nập, độc đáo và hấp dẫn.

Trang 15

_ Sử dụng ngôn ngữ địa phơng _ Kết hợp miêu tả và thuyếtminh

3 ý nghĩa văn bản “ SNCM “ là 1 đoảntích độc

đáo và hấp dẫn thể hiện sự amhiểu , tấm lòng gắn bó của nhàvăn Đoàn giỏi với thiên nhiên

và vùng đất Cà Mau

D/ Dặn dò : Về nhà học bài , Soạn “ Bức tranh của em gáI tôI “

* Rút kinh nghiệm :

………

………

………

Trang 16

B

ớc 2 : Bài mới:

GTB : Trong cuộc sống các em vẫn thờng đem

sự vật này đối chiếu với sự vật kia ( đep nh

tiên ) Cách nói nh thế là so sánh Vởy so sánh là

trên càng “ : nói về sự tơI non, đầy sức sống ,

chứa chan niền hy vọng ; “ rừng đớc “ với “

tr-ờng thành “ là nói lên sự coa rộng và dài

* GV : NX gì về cách nói sau với cách nói trên ?

Em thấy cách nói nào hay hơn Vì sao ?

+ Trẻ em đày sức sống và chứa chan hy vọng

+ Rừng đớc rất rộng , dài và cao

( Cách nói có so sánh hay hơn vì làm cho câu

văn giàu hình ảnh , gợi cảm

GV : So sánh nh vậy làm nổi bật đợc cảm nhận

của ngời viết với sự vật đợc nói đến ( trẻ em,,

rừng đớc ) làm cho câu văn có tính gợi hình , gợi

sánh chìm làm cho ngời dọc có khả năng liên

t-ởng ở nhiều phơng diện : tơI non , đầy sức sống ,

cànhRừng đớc Dựng lên

cao ngất Nh Hai dãy trờng thành vô

2/ NX _ Đối chiếu sự vật này với sựvật khác

_ Các sự vật đối chiếu có nét

t-ơng đồng

_ Tăng sức gợi hình , gợi cảm

3/ KL : So sánh là đối chiếu sựvật, sự việc này với sự vật, sựviệc khác

Ghi nhớ 1 SGK/24.

II Cấu tạo của phép so sánh:

1 Mô hình cấu tạo dạng đầy

đủ và điển hình:

( SGK/ 24)

2 Mô hình dạng biến đổi:

- Lợc bớt từ ngữ chỉ phơngdiện so sánh và chỉ ý so sánh VD: Trờng Sơn: chí lớn

ông cha

Cửu Long: lòng mẹ bao

Trang 17

* GV : Nhìn vào mô hình em có nx gì về cấu tạo

( Không đầy đủ , thiếu từ so sánh , phơng diện so

sánh, vế A và B đảo chỗ cho nhau )

Giảng : + Trong so sánh , có trờng hợp vế B đợc

nêu đầy đủ , cụ thể để ngời đọc nhận ra Song

nhiều trờng hợp để đảm bảo tính ngắn gọn , vế b

đợc đa ra không đầy đủ , buộc ngời đọc phảI suy

luận mới hiểu đợc (Dai nh đỉa : không phảI là

chính con đỉa mà là đặc điểm bám dai của nó Vì

thế khi phân tích để hiểu đợc so sánh , phảI tìm

đến các khía cạnh , đặc điểm tính chất, phơng

diện đem ra so sánh ở cả 2 vế

+ Có những trờng hợp , cáI so sánh ở vế

B có tính chất mơ hồ không cụ thể :

VD : _ Trong nh tiếng hạc bay qua

_ Tiếng hát trong nh suối Ngọc Tuyền

Êm nh hơI gió thoảng cung tiên

- So sánh ngời với ngời:

Ngời là Cha, là Bác, là Anh

Quả tim lớn lọc trăm dòng máu đỏ

- So sánh vật với vật:

đờng vô xứ Nghệ quanh quanh

non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ

b.So sánh khác loại:

- So sánh vật với ngời, ngời với vật

+ Tiếng suối trong nh tiếng hát xa

la sóng trào

- Đảo vế B lên trớc vế A

VD: Nh tre mọc thẳng,con ngời không chịu khuất

Trang 18

Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.

+ Thân em nh chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dới ngọn nắng hồng ban mai

- So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng, trừu

t-ợng với cụ thể:

+Quê hơng là chùm khế ngọt

+ Đất nớc nh vì sao

Học sinh đọc hai văn bản, gạch chân hoặc đánh

dấu những câu văn có sử dụng so sánh rồi viết

lại vào vở bài tập

A mục tiêu cần miêu tả:

 Thấy đợc vai trò, tác dụng của quan sát, tởng tợng so sánh và nhậnxét trong văn miêu tả

 Biết cách vận dụng các yếu tố này trong khi viết bài văn miêu tả

Trang 19

Yêu cầu quan trọng đối với ngời viết văn

miêu tả là phải quan sát kĩ để tìm ra những đặc

điểm nổi bật của ngời cảnh…Song bên cạnh

năng lực quan sát, ngời viết văn miêu tả cần phải

biết tởng tợng, so sánh và nhận xét

HS đọc đoạn trong SGK/27

HS suy nghĩ đều trả lời câu hỏi:

a Mỗi đoạn văn giúp em hình dung đ ợc những

đặc điểm nổi bật gì?

HS: - Đoạn 1: Dáng vẻ gầy gò, xấu xí của Dế

Choắt

* Gv : Nhà văn Tô Hoài đã quan sát , miêu tả

những đặc điểm nào của Dế Choắt ?

( Ngời:…, cánh : …, đôI càng :…, râu : …, mặt

mũi ;…)

* Gv : Khi miêu tả DC tác giả đã liên tởng đến

ai ?

( Ngời nghiện thuốc phiện )

* GV ; Ngời nghiện thuốc phiện là ngời thế nào ?

( Gỗy gò , xanh xao , môI thâm, yếu ớt …)

* Gv : Tác giả đã so sánh dáng vẻ gầy gò , xanh

xao và dài lêu nghêu của DC với dáng của gã

nghiện thuốc phiện đã gợi lên cho ngời đọc hình

ảnh chú DC ntn ?

( ĐI đứng xiêu vẹo , lờ đờ , ngật ngỡng …trông

đến bệ rạc )

* GV : Khi miêu tả cánh của DC , tác giả liên

t-ởng và so sánh với ngời cởi trần mặc áo gi lê Em

quan sát áo gi lê có đặc điểm gì ?

( áo không tay, không cổ , sát vào ngời , mặc

ngoài áo khách rất cộc

Giảng : Cách so sánh nh vật giúp chúng ta hình

dung ra đợc hình dáng của Dc rất xấu xí và buồn

cời Nhà văn Tô hoài có biệt tài quan sát , miêu

tả tỉ mỉ , có óc tởng tợng so sánh rất đặc biệt lam

cho hình ảnh DC hiện lên rất sinh động

- Đoạn 3: Quang cảnh đầy sức sống của cây

gạo mùa xuân

GV: Những đoạn văn trên đều là văn miêu tả

Nhắc lại thế nào là văn miêu tả?

HS đọc và trả lời câu hỏi b: Những đặc điểm nổi

I Quan sát, t ởng t ợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả:

1.VD

* Đ1: Dáng vẻ gầy gò , xấu xí

của Dế choắt

*Đoạn 2 : : Sự rộng lớn, mênhmông, hùng vĩ của sông nớc

Cà Mau

2 Trả lời câu hỏi

Trang 20

bật đó thể hiện ở những từ ngữ và hình ảnh nào?

GV: Nhận xét từ ngữ, hình ảnh đợc sử dụng?

HS: Từ ngữ chính xác, giàu chất gợi Hình ảnh

chọn lọc, tiêu biểu

HS: Đọc và trả lời câu hỏi c: Tìm những câu văn

có sự liên tởng và so sánh trong mỗi đoạn Sự

t-ởng tợng, so sánh có gì độc đáo?

GV: Chính nhờ sự tởng tợng, so sánh độc đáo ấy

mà đặc điểm tiêu biểu của sự vật nổi bật hơn

HS đọc và trả lời câu hỏi 3.

Văn miêu tả giúp ta hình dung

đợc đặcđiểm nổi bật của sựvật

Trong văn miêu tả, từ ngữ,hình ảnh đợc sử dụng phảichính xác, chon lọc, tiêu biểu,giàu chất gợi

Muốn miêu tả, ta phải biếtquan sát, rồi từ đó nhận xét,liên tởng, tởng tợng, ví von, sosánh…để làm nổi bật lênnhững đặc điểm tiêu biểu của

sự vật

II Luyện tập:

Bài 1 SGK/28

-Hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu: +Mặt hồ

Bài 2 SGK/29

-Những hình ảnh tiêu biểu, đặcsắc:

+Thân hình: rung rinh,màu nâu bóng mỡ

+đầu: to, nổi từng tảng +Răng: đen, ngoàmngoạp

+Râu: uốn cong

Bài 3 SGK/29

Bài 4 SGK/29

-Mặt trời: Nh chiếc mâmlửa, quả cầu lửa

-Bầu trời: Chiếc mâm bạc.-Những hàng cây: Độiquân đứng trang nghiêm;(nh)hàng ngàn chiếc ô xanh lớn, bé

đứng bên nhau

-Núi (đồi):(nh) chiếc bát

đất nung nằm úp xuống

-Những ngôi nhà

* Rút kinh nghiệm :

Trang 21

Ngày soạn : 11/01/2011

Ngày dạy : 17/01/2011

Tiết 81-82: bức tranh của em gái tôi

A Mục tiêu cần đạt:

 Hiểu đợc nội dung, ý nghĩ của truyện

 Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác phẩm

B Chuẩn bị của GV- HS:

g Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

h Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

ớc 1: Kiểm tra bài cũ:

 Câu hỏi:Cảnh sông nớc Cà Mau và

chợ Năm Căn hiện lên nh thế nào?

Tuần 21 – bài 20

Tiết 81, 82: Bức tranh của em gái tôi

Tiết 83, 84: Luyện nói về quan sát, tởng tợng, so sánh và

nhận xét trong văn miêu tả

Trang 22

 Còn học tập đợc gì về nghệ thuật tả

cảnh từ bài “sông nớc Cà Mau”?

B

ớc 2: Bài mới:

Giới thiệu bài: Trong cuộc sống không ai

là không mắc phải lỗi lầm nào đó Điều quan

trọng là ta sẽ hối lỗi và trởng thành nh thế nào

từ những lầm lỗi ấy, để tâm hồn trong trẻo và

lắng dịu hơn Câu chuyện về hai anh em bạn

Kiều Phơng mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ

là bài học bổ ích, thiết thực và thấm thía…

Gv: Cả hai đều là nhân vật chính vì đều mang

chủ đề sâu sắc của truyện: lòng nhân hậu và

thói đố kị, trong đó nhân vật trung tâm là ngời

anh vì sự thức tỉnh của ngời anh là chủ đề cơ

bản của truyện

Gv: Nhân vật ngời anh đợc miêu tả chủ yếu ở

đời sống tâm trạng theo dõi truyện, con thấy

tâm trạng ngời anh diễn biến qua các thời

điểm nào?

Hs 5 thời điểm: khi phát hiện em chế thuốc vẽ

Khi tài năng hội hoạ của em đợc phát hiện

Khi lén xem những bức tranh Khi tranh của

em đoạt giải Khi đứng trớc bức tranh của em

trong phòng trng bày

Gv: Khi phát hiện em gái chế thuốc vẽ từ nhọ

nồi, ngời anh nghi gì? Tìm câu văn?

Hs: “Trời ạ! Thì ra nó chế thuốc vẽ”

Gv: ý nghĩ ấy đã nói lên thái độ gì của ngời

anh đối với em?

Hs: Ngạc nhiên, xem thờng

Gv: Thái độ này còn thể hiện ở việc đặt tên em

là Meò, ở việc bí mật theo dõi việc làm của em

và ở giọng điệu kẻ cả khi kể về em

Gv: Khi mọi ngời phát hiện ra tài vẽ của Kiều

Phơng, ai cũng vui duy chỉ có ngời anh là

buồn Vì sao?

Hs: Vì thấy mình bất tài, bị đẩy ra ngoài, bị cả

I Giới thiệu chung:

 Tác giả Tạ Duy Anh(1956)

 “Bức tranh của em gáitôi” đoạt giải cao nhấttrong cuộc thi víêt “ T-

ơng lai vẫy gọi” của báothiếu niên tiền phong

II.Tìm hiểu văn bản:

1 Bố cục: 4 phần

 Từ đầu “ là đợc” giớithiệu về nhân vật ngờiem

 Ngời em bí mật vẽ, tàinăng đợc phát hiện( tiếptheo tài năng)

 Tâm trạng thái độ củangời anh( tiếp theo chọctức tôi)

 Đi thi đoạt giải, ngời anhhối hận( còn lại)

Thái độ coi thờng, kẻ cả

- Khi tài năng hội hoạ của

Trang 23

nhà quên lãng.

Gv: Với tâm trạng ấy, ngời anh xử xự với em

gái nh thế nào?

Hs: Không thể thân, hay gắt gỏng

Gv: Ngời anh còn có hành động gì nữa?

Hs: Xem tâm trạng của em

Gv: Tại sao sau khi xem tranh, ngời anh lại lén

Sự ích kỉ ấy còn thể hiện ở hành động “ đẩy

em ra” khi em bộc lộ tình cảm vui mừng và

muốn chung vui cùng anh Thực ra đây là một

biểu hiện tâm lí dễ gặp ở mọi ngời, nhất là ở

tuổi thiếu niên, đó là lòng tự ái và mặc cảm, tự

ti khi thấy ở ngời khác có tài năng nổi bật

Ngòi bút tinh tế của nhà văn đã khám phá và

miêu tả rất thành công nét tâm lý ấy

Gv: Ngời anh đã “ muốn khóc” khi nào?

Gv: Bức tranh đẹp quá, cậu bé trong tranh

hoàn hảo quá Nên khi nhìn vào bức tranh ngời

anh không nhận ra đó là mình, để rồi khi nhận

ra thì ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ Vì sao?

Hs: Suy nghĩ rồi thảo luận trớc lớp

Gv: Nhận xét

Gv: Đọc đoạn “ Dới mắt em tôi thì…”Con

hiểu điều gì ẩn sau dấu(…) Hãy tởng tợng

mình là ngời anh và diễn tả bằng lời?

Hs: Thì em tôi thật đáng ghét, thật bẩn, thật

nghịch ngợm, nói chung thì thật bình thờng

Gv: Cuối truyện, ngời anh muốn nói: “ Không

phải con đâu Đấy là tâm hồn và lòng nhân

hậu của em con đấy” câu nói đó gợi cho con

suy nghĩ gì về ngời anh?

*Bình: Ngỡ ngàng, hãnh diện rồi xấu hổ.

Xấu hổ trớc nét vẽ và tấm lòng nhân hậu của

ngời em Và quan trọng hơn là vì cậu đã nhận

ra thiếu xót của mình Chắc chắn lúc này, cậu

đã hiểu rằng những ngày qua,mình đối xử

-Khi đứng trớc bức tranh

đoạt giải của em

-Ngỡ ngàng: Vì không ngờngời em mình vẫn coi thờng,giận ghét lại vẽ mình trong bứctranh dự thi, coi mình là ngờithân thuộc nhất Và bức tranh

đẹp quá, ngoài sức tởng tợng.-Hãnh diện: Vì mình đợc đavào trong tranh mà lại là bứctranh đoạt giải, vì mình thật

đẹp, thật hoàn hảo, vì em mìnhthật giỏi, thật tài năng

em gái, thực sự xấu hổ, hốihận

Trang 24

chính là lúc nhân vật tự thức tỉnh để hoàn thiện

nhân cách của mình

Gv: Trong truyện này, nhân vật ngời em hiện

lên với những nét đáng yêu, đáng quý nào?

( Về tính tình? Về tài năng?)

Gv: Theo em, tài năng hay tấm lòng của cô em

gái cảm hoá đợc ngời anh?

Hs: Cả tài năng và tấm lòng, song nhiều hơn ở

tấm lòng trong sáng, hồn nhiên, độ lợng dành

cho anh trai

Gv: Dù ngời anh có giận, có ghét em gái thì

đối với ngời em, anh vẫn là ngời thân thuộc

nhất, gần gũi nhất Em vẫn phát hiện ra ở anh

bao điều tốt đẹp, đáng yêu Chính tâm hồn

trong sáng và tấm lòng nhân hậu của ngời em

đã giúp anh nhận ra tính xấu của mình, đồng

thời giúp anh vợt qua lòng đố kị, tự ái, tự ti để

sống tốt hơn

Gv: Nội dung của truyện là gì?

Hs: Trả lời Đọc ghi nhớ SGK/ 35

Gv: Ngoài nội dung đó, truyện còn mang

những nội dung, ý nghĩa nào?

Hs: Ca ngợi tình cảm trong sáng, lòng nhân

hậu của con ngời

Ca ngợi sức mạnh nghệ thuật

Gv: Văn bản này cho con hiểu gì về nghệ thuật

viết truyện hiện đại?

Hs: Làm nhanh bài tập 1 Trình bày trớc lớp

b Nhân vật ng ời em:

 Tính tình: hồn nhiên,trong sáng, nhân hậu

 Tài năng( vẽ sự vật) vẽrất giỏi

III Tổng kết:

1 Nội dung:

 sự chiến thắng của tìnhcảm trong sáng, nhânhậu đối với( tình cảm)tính ghen ghét, đố kị

 Truyện còn đề cao sứcmạnh của nghệ thuật:nghệ thuật chân chính cósức cảm hoá mạnh mẽ

đối với con ngời, hớngcon ngời tới những điềutốt đẹp

2 Nghệ thuật:

 Kể chuyện bằng ngôi thứnhất hồn nhiên, chânthực

 Miêu tả tinh tế, diễn biếntâm lí nhân vật

Trang 25

Hoạt động của giáo viên học sinh Nội dung cần đạt

Chuẩn bị của học sinh:

 Mỗi tổ chuẩn bị một đề: Lập dàn ý ra

nháp Trao đổi trớc trong tổ

 Cử một học sinh đại diện cho tổ trình

bày trớc lớp

Chuẩn bị của giáo viên:

 Su tầm một số tranh ảnh về cảnh biển

buổi sớm, cảnh đêm trăng, cảnh mùathu

B

ớc 1: Kiểm tra bài cũ:

 Ngoài năng lực quan sát, ngời viết văn

luôn vui vẻ, thân thiện với mọi ngời, mặt luôn

tự bôi bẩn, còn miệng thì hát hò vui vẻ thậm

chí khi bị anh mắng thì mặt xiụ xuống, miệng

dẩu ra trông rất ngộ chứ không bực tức, cãi

lại Cô bé ấy còn có tài năng hội hoạ đặc biệt

Tuy còn rất bé mà đã tự mày mò chế thuốc vẽ

I Kỉểm tra phần chuẩn bị:

II Luyện nói về quan sát t ởng t - ợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả:

1 Miêu tả hình ảnh Kiều Ph ơng:

- Hình dáng nhỏ bé, nhanhnhẹn, tóc ngắn buộc hai bên nhhai chiếc đuôi gà hoe vàng, mắt

đen tròn sáng long lanh, khuônmặt tròn hay tự bôi bẩn nh cô bé

lọ lem trong truyện cổ tích

- Tính tình: Vui vẻ, hồnnhiên, tinh nghịch, a hoạt động,thích sáng tạo, say mê vẽ, độ lợng

và nhân hậu

Đáng yêu, đáng mến

Trang 26

Em vẽ tất cả những gì thân thuộc quanh mình:

con mèo vằn, bát múc cơm, mà cái gì vào

sách văn miêu tả) “ Biển đẹp” ( Trang 91)

Học sinh đợc quan sát bức tranh vẽ về đề

tài mùa thu ( Dựa theo bài Thu Điếu của nhà

thơ Nguyễn Khuyến)

Gv: Bức tranh vẽ cảnh gì? ( Mùa nào ? ở

đâu?)

Hình ảnh nào giúp con nhận ra điều đó?

(ao, cây, lá, bầu trời, không khí )

Tìm những hình ảnh so sánh, liên tởng

hợp lý để miêu tả bức tranh thu

Hs: chuẩn bị 7 10 phút Đại diện của mỗi

tổ lên trình bày

2 Miêu tả đêm trăng:

Đó là một đêm trăng tròn ( trăngrằm ) rất đẹp

Bầu trời là một tấm áo màu xámnhạt với những bông hoa sao li ti.Mặt trăng tròn vành vạnh nh chiếccúc áo bằng bạc đính khéo léotrên chiếc áo da trời

Bóng trăng lồng bóng cây in bóngxuống mặt đất nh hàng ngàn đốmhoa lửa đang nhảy nhót

Phố phờng huyền ảo hơn, sangtrọng hơn trong ánh sáng dịudàng, lan toả của trăng đêm

3 Miêu tả cảnh bình minh trên biển:

Mặt trời nh lòng đỏ quả trứnggà

Bầu trời nh chiếc đĩa bạc.Mặt biển đầy nh mâm bánh

đúc, loáng thoáng những conthuyền nh những hạt lạc ai đemrắc lên trên

Bãi cát phẳng lặng nh mộtchiếc khăn kim tuyến khổng lồ vắtngang bờ biển

4 Miêu tả cảnh mùa thu (theo tranh vẽ):

 Bức tranh vẽ cảnh mùa thu

ở vùng đồng bằng Bắc Bộ

 Mặt nớc trong veo nh tấmgơng phản chiếu sắc trời xanhbiếc

 Bầu trời trong xanh, cao vờivợi kiêu hãnh trong chiếc áochoàng màu ngọc bích trang điểmnhững đốm hoa mây trắng

 Ngõ trúc nh những chú rắnlục uốn mình quanh thôn xóm

 Lá vàng chao theo chiều gió

nh những chiếc thuyền nhỏ ngoàibiển khơi xa xôi chập chờn thusóng nớc

 Không gian đều hiu quạnh,vắng, man mác buồn

Trang 27

Gv: đọc bài “ Thu Điếu” để minh hoạ

Trang 28

Ngày soạn : 17/01/2011

 Nắm đợc nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt

động của con ngời.( một số phép tu từ )2/ Kĩ năng :

* Đọc diễn cảm : giộng đọc phảI phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc quê hơng

* Cảm nhận đợc vẻ đẹp trong hình tợng con ngời và thiên trong đoạn trích

Viết bài tập làm văn tả cảnh ở nhà

Trang 29

Kiểm tra bài cũ:

Gv: đứng trớc bức tranh của em gái, tâm

trạng ngời anh nh thế nào?

Đến đây con có nhận xét gì về một ngời

anh?

Bài mới:

Gv: Hớng dẫn giọng đọc: Thay đổi phù

hợp với nội dung từng đoạn Đoạn đầu đọc nhẹ

nhàng, đoạn tả cảnh vợt thác thì sôi nổi, mạnh

mẽ, đoạn cuối lại êm ả, thoải mái

Gv: Chia bố cục mấy phần? Nội dung cơ

 Giảng: dòng sông lúc êm đềm, hiền hoà,

thơ mộng, khi dữ dội, hiểm trở

Gv: Cảnh bờ bãi ven sông đợc miêu tả

bằng những hình ảnh cụ thể nào?

Hs: Tìm các hình ảnh trong bài

*Giảng “ Những chòm cổ thụ… ớc” vừan

nh báo trớc một khúc sông dữ hiểm, vừa nh

mách bảo con ngời dồn nén sức mạnh chuẩn bị

vợt thác Còn hình ảnh những chòm cổ thụ (lại )

hiện ra trên bờ khi thuyền vợt qua thác dữ thì

“mọc giữa những…xúp” vừa phù hợp với quang

cảnh, vừa biểu hiện đợc tâm trạng hào hùng,

phấn chấn của con ngời tiếp tục tiến lên phía

tr-ớc

Gv: Nhận xét về nghệ thuật miêu tả?

I Giới thiệu chung:

 Tác giả Võ Quảng

 Văn bản trích từ truyện “Quê nội”-Tác phẩm viết vềcuộc sống ở một làng quêven sông Thu Bồn ở miềnTrung

 Đoạn 2: Từ “ đến phờnglanh” “Thuyền vợt qua cổcò”

 Đoạn 3: Phần còn lại

2 Phân tích:

a Cảnh thiên nhiên:

Hai phạm vi miêu tả cảnhdòng sông và cảnh hai bên bờ

 Cảnh dòng sông :Hình ảnh con thuyền( Cánhbuồm nhỏ căng phồng rẽ sóng vợtbon bon…)Con thuyền là sự sốngcủa sông miêu tả thuyền là miêutả sông Nớc từ cao phóng xuống

 Cảnh hai bên bờ:

 Bãi dâu trải ra bạtngàn

 Những chòm cổ thụdáng mãnh liệt đứng trầm ngâmlặng nhìn xuống nớc

 Những dãy núi caosừng sững

 Những cây to mọcgiữa bụi lúp xúp lom xa nh những

cụ già vung tay hô đám con cháutiến về phía trớc

Nghệ thuật miêu tả:

- Dùng nhiều từ láy gợihình( trầm ngâm, sừng sững, lúpxúp…)

- Phép nhân hai( Nhữngchòm cổ thụ dáng trầm ngâm),phép so sánh(Những cây to …

Trang 30

Gv: Qua ngòi bút miêu tả của tác giả, cảnh

thiên nhiên hiện lên nh thế nào?

Gv: Bên cạnh chi tiết ngoại hình, những chi

tiết miêu tả động tác cũng làm nổi bật vẻ dũng

mãnh, quả cảm của nhân vật Hãy chứng minh?

Gv giảng: Những hình ảnh so sánh độc đáo

và những từ ngữ miêu tảtinh tế trong đoạn văn

không chỉ khắc hoạ vẻ đẹp ngời lao động, mà

còn đề cao sức mạnh của họ và thể hiện tình

cảm quý trọng đối với ngời lao động trên quê

h-ơng sông nớc

Gv: Nêu cảm nhận chung về hình ảnh thiên

nhiên và con ngời đợc miêu tả trong bài văn?

Hs: Phát biểu cảm nhận của mình( khuyến

Tác giả có khả năng quan sát,tởng tợng, có sự am hiểu và cótình cảm yêu mến cảnh vật quê h-

ơng

2 Cảnh v ợt thác của d ợng H -

ơng Th :

*Hoàn cảnh: Lái thuyền “ vợt

thác” giữa mùa nớc to

Khó khăn, nguy hiểm

Hình ảnh d ợng H ơng Th :

 Ngoại hình: Nh một pho ợng đồng đúc, nh một hiệp sĩ củaTrờng Sơn oai linh Rắn chắc,dũng mãnh,t thế hào hùng

t- Động tác: Co ngời phóngsào xuống lòng sông, ghì chặttrên đầu sào, thả sào, rút sào rậpràng nhanh nh cắt, ghì trên ngọnsào

Mạnh mẽ, dứt khoát

III Tổng kết:

1 Nội dung:

Bài văn miêu tả cảnh vợt tháccủa con thuyền trên sông ThuBồn, làm nổi bật vẻ hùng dũng vàsức mạnh của con ngời lao độngtrên, nên cảnh thiên nhiên rộnglớn, hùng vĩ

2 Nghệ thuật:

 Chọn điểm nhìn thuận lợicho việc quan sát

 Có trí tởng tợng phongphú, linh hoạt

 Có cảm xúc với đối tợngmiêu tả

IV Luyện tập:

Trang 31

Nếu không về nhà làm.

* Tham khả o:

Tác giả “ Quê nội” đã tạo ra đợc một hơi thở và một màu sắc riêng khônggiống bất kì một ngời nào khác.Đó là lối diễn tả giản dị và hồn nhiên, loángthoáng có nụ cời kín đáo và tế nhị Đọc “ Quê nội” ngời ta tởng nghe đợc tiếngrì rào của ngọn gió nồm trên ngàn dâu xanh, nghe tiếng sột soạt của sào trechạm với đá chống thuyền vợt thác, ngửi đợc mùi mía đờng và mùi tơ nhộng,thấy đợc các màu sắc, âm thanh của một cái chợ miền Trung, nghe đợc tiếngmắc sợi trên đò xuôi trở khách ( Vân Thanh)

 Nắm đợc hai kiểu so sánh cơ bản: ngang bằng và không ngang bằng

 Hiểu đợc các tác dụng chính của so sánh

Gv: Thế nàolà so sánh? Lấy một ví dụ và

chỉ rõ cấu tạo của phép so sánh đó?

ai hay

2 So sánh hơn kém ( khôngngang bằng) A chẳng bằng B Vd: Con đi trăm núi ngànkhe, Cha bằng muôn nỗi tái têlòng bầm

Trang 32

 Có chiếc lá nh thầm bảo : hiện tại.

 Có chiếc lá nh sợ hãi:… gần tớinhmặt đất…cành

Hs: Trả lời câu hỏi 2 theo gợi ý:

 Tác dụng của so sánh đối với miêutả sự vật, sự việc?

 Tác dụng đối việc thể hiện t tởng,tình cảm của ngời viết?

Gv: Nhận xét:

 Phép so sánh trong đoạn văn giúpngời đọc hình dung rõ nét các điệu rơicủa lá

 Thể hiện quan tâm của tác giả về

câu 1: “ Tâm hồn tôi…loáng” So sánh cái trừu

tợng với cái cụ thể giúp ngời đọc cảm nhận rõ

II Tác dụng của so sánh:

 Đối với việc miêu tả sựvật, sự việc: Tạo ra những hình

ảnh cụ thể, sinh động giúp ngời

đọc, ngời nghe dễ hình dung về

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh.

 Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng

Trang 33

 Có ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm

-Chòng chành trên chiếc thuyền trôi,

Chung chiêng mới biết ông trời trớ trêu

Hs viết:

-Sầm sập sóng dữ xô bờ

Thuyền xoay xở mãi lò dò bơi ra

-Vờn cây san sát xum xuê

Khi sơng sà xuống lối về tối om

- Gió rung, gió giật tơi bời

Dâu da rũ rợi rụng rơi đầy vờn

-Rung rinh dàn quả roi hồng

Gió rít răng rắc rùng rùng doi rơi

Gv đọc doạn: “Lời nói – hoa nở trên nền

 Xơ xác, sơ lợc, sơ sài,sàng lọc, chia sẻ, xử xự, xẻ gỗ

 Nóng lòng, nao núng,thuyền nan, lan man, giận giữ,gia nhập, đi ra, da diết, gieotrồng, reo vui

D/Dặn dò : Về nhà học bài , chọn 1 số đoạn văn để viết chính tả

Trang 34

 Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn, kĩ năng trình bày những

điều quan sát, lựa chọn theo một thứ tự hợp lí

nhiều thác dữ vì ngời vợt thác đã phải đem hết

gân sức, tinh thần chiến đấu cùng thác dữ: “

Hs: Không Vì ngời tả đang ngồi trênthuyền nên hình ảnh đập mắt trớc tiên là dòng

sông, nớc chảy rồi mới đến cảnh trên bờ

Hs: Đọc và chỉ ra bố cục, ý chính từngphần

Gv:Nhận xét thứ tự miêu tả?

Hs: Tả từ ngoài vào trong

Gv: Muốn tả cảnh cần chú ý những gì?

I Ph ơng pháp viết văn tả cảnh:

 Thứ tự tả: từ dới mặt sônglên trên bờ cũng là từ gầntới xa

Đoạn 3:

Bố cục : 3 phần:

 Phần mở đầu:Từ “ Luỹlàng…màu của luỹ” Giới thiệukhái quát về luỹ tre làng

 Phần thứ 2: Từ “ Luỹngoài cùng… không rõ” Miêu tảlần lợt ba vòng tre

 Phần ba : còn lại Cảmnghĩ và nhận xét về loài tre

Trang 35

Bố cục nh thế nào?

Hs: Làm bài 1 trên lớp

Hình ảnh cụ thể tiêu biểu cho quang cảnh

ấy: Chồng cô giáo, không khí lớp, quang cảnh

chung của phòng học( bảng đen, tờng, bàn

ghế…), các bạn( t thế, thái độ, công việc…),

cảnh viết bài, cảnh ngoài sân, tiếng trống…

Thứ tự miêu tả: Có thể chọn các thứ tự khác

nhau miễn là hợp lý( Từ ngoài vào trong lớp, từ

trên xuống dới lớp, từ lúc trống vào đến lúc hết

Kết luận: Ghi nhớ SGK/47.

II Luyện tập:

Bài 1/47: Tả quang cảnh lớp họctrong giờ viết bài tập làm văn.Lựa chọn hình ảnh tiêu biểu.Lựa chọn thứ tự miêu tả hợp lý.Viết mở bài, kết bài đúng yêucầu

Bài 3/47: Rút đoạn văn thànhmột dàn ý:

 Kết bài:Nêu nhận xét vàsuy nghĩ của mình về cảnh biển.D/ Dặn dò : về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Trang 36

- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thểhiện tâm lí nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành động…

-Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị máy chiếu

-Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên học sinh Nội dung cần đạt

?GV : Trình bày hiể biết về tác giả ?

?GV : Nêu xuất xứ của tác phẩm ?

I Giới thiệu tác giả , tác phẩm

1/ Tác giả :Anphongrơ Đôdê(1840-1897) nhà văn Pháp

2/ Tác phẩm : Hoàn cảnh sáng tác:

Sau chiến tranh Pháp Phổ năm 1870-1871nớc Pháp thua trận, hai vùng Andát và Loren

Trang 37

gv: Đọc mẫu một đoạn.

Hs đọc tiếp

Hớng dẫn giọng đọc: giọng điệu và nhịp điệu

của lời văn biến đổi theo cái nhìn và tâm trạng

của chú bé Phrăng, ở đoạn cuối truyện có nhịp

dồn dập, căng thẳng và có giọng xúc động

GV gọi HS đọc phần giải nghĩa từ

 GV : Truyện có thể chia làm mấy

đoạn ? nội dung của từng đoạn ?

+ NV chính : Phrăng , thầy giáo Ha –men

+ NV trung tâm : thầy Ha –men )

* GV : Truyện đợc kể từ ngôi thứ mấy ? T/d?

( Đợc kể từ ngôi thứ nhất ( Phrăng )=> đậm sắc

trữ tình )

* GV : Quang cảnh TN trên đờng tới trờng đợc

miêu tả qua chi tiết nào ?

( + Trời sao ấm thế, trong trẻo đến thế

GV : Định đi chơi nhng rồi đấu tranh với

bản thân , cỡng lại đợc em lại tiep tục đến trờng

Gv: Trớc khi diễn ra buổi học cuối cùng,

Phrăng đã thấy những điều lạ gì xảy ra?

Hs:

 Sau xởng ca lính Phổ đang tập,nhiều

ngời đang đọc cáo thị của nớc Đức…

 Trờng yên tĩnh, trang nghiêm…

Báo hiệu một cái gì nghiêm trọng khác thờng

Gv: Điều nghiêm trọng ấy là gì ?

Hs:

 Vùng Andát rơi vào tay bọn Đức

giáp biên giới với Phổ bị nhập vàonớc Phổ Phổ là tên một nớcchuyên chế trong lãnh thổ Đức tr-

đầu…mà vắng mặt con)

 Đoạn 2: Diễn biến buổi họccuối cùng ( Tôi bớc…cuốicùng này)

 Đoạn 3: Cảnh kết thúc buổihọc cuối cùng( Từ “ Bỗng

ng khá trung thực )

Trang 38

 Đây là buổi học cuối cùng bằng tiếng

+Tiếng thớc kẻ của thầy gõ rất to xuống bàn

+Thầy Ha-men đI đI lại lại với cây thớc sắt )

* GV : Hôm nay Phrăng thấy nh thế nào ?

( + Quang cảnh trờng vắng lặng nh một buổi

sáng chủ nhật

+ Các bạn đã ngồi vào chỗ.)

* GV : Em cảm nhận gì về không khí lớp học ?

( Yên tĩng , trang ,nghiêm ,khác ngày thờng )

* Lúc này Phrăng có biểu hiện gì ? Vì sao ?

( Mở cửa đi vào giữa sự lặng ngắt Vì trớc đó

cậu định lẻn vào chỗ ngồi )

Gv: Lúc này thái độ của Phrăng ra sao? Vì sao?

Hs: Ngạc nhiên, hoảng hốt, ân hận, buồn bã…

( Đọc đoạn trang 51)

( Vì : + Thầy không trách phạt mà rất dịu dàng

+ Trang phục của thầy giáo (…)

+ Phía cuối lớp dân làng ngồi lặng lẽ, nhiều

thàng phần , lứa tuổi (…)

=> Đó là buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp

( trong vùng bị quân Phổ chiếm đóng ) do thầy

giáo tuyên bố

* GV : Lúc này tâm trạng cậu nh thế nào ?

( Phrăng thấy choáng váng , sững sờ , nuối tiếc

ân hận và sự lời nhác học tập, ham chơi của

mình lâu nay Đồng thời cậu cũng hiểu ra

nguyên nhân mọi sự khác lạ )

Gv: Khi không đọc đợc bài, Phrăng đã có suy

nghĩ gì và tâm trạng ra sao?

Hs: Không thuộc đợc chút nào về quy tắt phân

từ Ước có thể đọc thật to quy tắc ấy:lòng rầu

rĩ, buồn bã

*Bình: Chính trong tâm trạng ấy, khi

nghe thầy Hamen giảng ngữ pháp, Phrăng đã

thấy thật rõ ràng và dễ hiểu: “ Tôi kinh ngạc,

thấy sao mình hiểu đến thế Tất cả những điều

thầy nói, tôi thấy thật dễ dàng” Đợc chứng kiến

những hình ảnh cảm động của các cụ già đến

dự buổi học cuối cùng, nghe và hiểu đợc những

lời nhắc nhở tha thiết nhất của thầy Hamen,

nhận thức và tâm trạng Phrăng đã có những

biến đổi sâu sắc

* GV : Hãy cho biết những biến đổi đó là gì ?

( Cậu đã hiểu đợc ý nghĩa thiêng liêng của việc

học tiếng Pháp và tha thiết muốn trau dồi học

tập.Nhng không còn cơ hội để đợc tiếp tục học

*Hiểu đợc ý nghĩa thiêng liêngcủa việc học tiếng Pháp và thathiết muốn trau dồi học tập.Nhngkhông còn cơ hội để đợc tiếp tụchọc tiếng pháp ở trờng nữa

Trang 39

tiếng pháp ở trờng nữa ) Đây chính là lúc lòng

yêu nớc, yêu tiếng nói dân tộc mình đợc bộc lộ

Hết tiết 89

Gv: Các chi tiết miêu tả nhân vật Phrăng đã làm

hiện lên hình ảnh một cậu bé nh thế nào trong

t-ởng tợng của em?

Thái độ với tiếng Pháp và đối với thầy Hamen

trong buổi học cuối cùng bộc lộ phẩm chất nào

trong tâm hồn Phrăng?

* Bình : Đây chính là lúc lòng yêu nớc, yêu

tiếng nói dân tộc mình đợc bộc lộ Em từ chỗ

lông bông nh ngày thờng đã biết ân hận , thơng

và kíng yêu thầy giáo Ha –men Thấm thía

hơn lỗi lầm của mình muốn sửa chữa nhng đã

muộn nên càng tự dày vò day dứt Trong tâm

hồn ngây thơ trẻ con ham chơI phút chốc đã lớn

hơn, già dặn lên , nghĩ ngợi nghiên túc và phần

nào thấy đợc vẻ đẹp của tiếng Pháp và sự dã

man cả bọn Phổ

* GV : Qua nhân vật Phrăng tác giả muốn thể

hiện điều gì ?

( Nỗi đau mất nớc , mất tự do không đợc nói

lên tiếng nói dân tộc l là nỗi đau uất ức , tỉu

nhụckhông gì sánh nổi

Gv:Nhân vật thầy Ha- men trong “ BHCC” đã

đợc miêu tả trên nhiều phơng diện Hãy tìm chi

tiết miêu tả nhân vật thầy Hamen trên các

ph-ơng diện: trang phục, thái độ đối với học sinh,

hành động lúc buổi học kết thúc( viết thật to: “

Gv: Qua trang phục, thái độ của thầy Hamen

trong buổi học cuối cùng em hiểu điều tâm

niệm tha thiết nhất mà thầy muốn nói với

Ha-men và ngời An đát là gì?

(: Hãy yêu quý, giữ gìn và trau dồi cho mình

tiếng nói, ngôn ngữ của dân tộc vì đó là một

biểu hiện của tình yêu nớc.Vì ngôn ngữ không

chỉ là tài sản quý báu của 1 dân tộc mà còn là

chìa khoá để mở cửa ngục tù khi 1 dân tộc bị

rơI vào vòng nô lệ )

*Bình: Những lời thầy Hamen vừa sâu sắc,

vừa tha thiết, biểu lộ tình cảm yêu mến đất nớc

sâu đậm và lòng tự hào về tiếng nói dân tộc

mình Ngôn ngữ không chỉ là tài sản quý báu

của một dân tộc mà còn là “chìa khoá” để mở

của ngục tù khi một dân tộc bị rơi vào vòng nô

lệ Câu nói của thầy Hamen: “ khi …lao tù” đã

*Nhận xét : Nhân vật Phrăng:

 Hồn nhiên, chân thật biết lẽphải

 Tình yêu tiếng Pháp, quýtrọng biết ơn ngời thầy

Đó là tình yêu tiếng nói dân tộc,một biểu hiện cụ thể của lòng yêunớc

2 Nhân vật thầy giáo Hamen:

 Trang phục: trang trọng

 Thái độ: lời lẽ dịu dàng,nhiệt tình, kiên nhẫn

 Điều tâm niêm: Hãy yêuquý, giữ gìn và trau dồi cho mìnhtiếng nói, ngôn ngữ của dân tộc vì

đó là một biểu hiện của tình yêunớc

*Những lời thầy Hamen vừa sâusắc, vừa tha thiết, biểu lộ tình cảmyêu mến đất nớc sâu đậm và lòng

tự hào về tiếng nói dân tộc mình

Trang 40

nêu bật giá trị thiêng liêng và sức mạnh to lớn

của tiếng nói dân tộc trong cuộc đấu tranh

giành độc lập, tự do.Tiếng nói của mỗi dân tộc

đợc hình thành và vun đắp bằng sự sáng tạo

của biết bao thế hệ qua hàng ngàn năm Đó là

thứ tài sản tinh thần quý báu của mỗi dân tộc

Hs: Đọc đoạn cuối để khắc sâu ấn tợng về hình

ảnh thầy Hamen

GV : Đặc biệt cảm động là hình ảnh thầy

Ha-men ở những giây phút cuối cùng của buổi

học Tiếng chuông nhà thờ điểm 12 tiếng và

tiếng kêu của bọn lính Phổ đột ngột vang lên

nh báo hiệu giờ phút kết thúc của buổi học

cũng chính là giờ phút chấm dứt việc dạy và

học bằng tiếng Pháp ở vùng Andát ở thời điểm

ấy , nỗi đau đớn, sự xúc động trong lòng thầy

Ha men đã lên tới cực điển và biểu lộ ra bằng

những cử chỉ , hành động khác thờng

*GV : Em hãy chỉ ra những hành động khác

th-ờng đó ?

( Ngời tái nhợt, ngẹn ngào không nói đợc hết

câu, dồn tất cả sức mạnh viết lên bảng câu : “

Nớc Pháp muôn năm “ Rồi nh kiệt sc , đầu

dựa vào tờng , giơ tay ra hiệu cho HS

GV : Chính vào giây phút ấy Phrăng nhận ra

thầy giáo cha bao giờ lớn lao đến thế

* GV : Em suy nghĩ gì về thầy giáo Ha-men

vào thời điểm ấy ?

GV: Ngày mai thầy phải vĩnh viễn chia tay với

ngôI trờng yêu dấu mà suốt 40 năm thày gắn bó

Thầy tê tái vì thơng 1 vùng đất của nớc Pháp

raats tự do, đau dớn quằn quại dới ách đô hộ

của kẻ thù xâm lợc Giọng nói của thầy chợt đứt

quãng, nghẹn ngào nh tắt lại Thay vì nói , thầy

dằn mạnh viên phấn lên bảng 1 câu ngắn nh 1

khẩu hiệu : “ Nớc Pháp muôn năm “

Câu viết bảng ấy có ý nghĩa gì ?

Gv: Nhận xét về thầy Hamen?

Gv: Trong những lời thầy Hamen truyền lại

điều quý báu nhất đối với mỗi ngời là gì?

Hs: Truyền cho sức mạnh, ý nghĩa của tiếng nói

dân tộc, hiểu thêm sự cần thiếtphải học tập, giữ

gìn tiếng nói dân tộc mình

GV: Ngoài 2 nv trên thì cụ già Hô-de , bác phát

th cũ , các HS nhỏ cũng thể hiện tinh cảm

thiêng liêng và trân trọng của ngời dân với việc

học tiếng của dân tộc mình Các cụ già trong

lang đến lớp và học tập đáng vần theo các HS

nhỏ không phảI vì cha biết chữ mà để chứng

kiến buổi học cuối cùng và bày tỏ lòng biết ơn

của dân làng với thâyd Ha- men

Cụ Hô-de và bác phát th trớc đây , chắc chắn

họ đều biết đọc, biết viêt Nhnh cụ Hô- de vãn

- Thầy vô cùng xúc động trớcnhững giây phút cuối của buổi họckhi những âm thanh vẳng tới

- Thầy đau đớn , xót xa , uất ức vànuối tiếc vì không còn đợc dạyhọc bằng tiếng Pháp thân yêu nữa

- Khẳng định niềm tin tự do trongtơng lai, lònh yêu nớc nồng nàn

*Nhận xét:

Thầy Hamen là ngời yêu nghề dạyhọc, tin ở tiếng nói dân tộc Pháp,

có lòng yêu nớc sâu sắc

Ngày đăng: 02/07/2021, 01:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w