1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

DE THI HSG HUYEN NH 20122013

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 19,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó phải dùng dung dịch H2SO4 đặc, nóng 2 Sai, vì HCl đặc dễ bay hơi nên không thể đẩy H2SO4 ra khỏi muối 3 Phản ứng xảy ra nhưng không nên dùng BaOH2 vì tạo BaSO4 kết tủa lẫn với FeOH[r]

Trang 1

PGD – ĐT DUYÊN HẢI. Đề thi học sinh giỏi

Trường THCS Trường Long Hịa Mơn : Hĩa học 9

Thời gian: 150 phút

* THIẾT LẬP MA TRẬN

Kiến thức

Các loại hợp

chất vơ cơ

1 Câu 3 4đ

1 câu 4đ

Sơ lược về

kim loại và

phi kim

1 Câu 2a 2đ

1 Câu 1 4đ

1 Câu 2b 2đ

3 câu 8đ

Hợp chất hữu

1 Câu 4 4đ

1 câu 4đ

Tính tóan

1 Câu 5 4đ

1 câu 4đ

Tổng

1câu 2đ

2Câu

1 câu 4đ 1 câu 2đ 1 câu4đ 6 câu 20đ

(100%) 2đ (10%) 8đ (40%) 6đ (30 %) 4 (20 %)

*ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1.( 4 điểm) Cho sơ đồ chuyển hĩa của nguyên tố Fe (mỗi mũi tên là 1 phản ứng hĩa

học):

Fe Fe2(SO4)3 FeCl3 Fe

Fe(OH)3 Fe2O3 Fe(OH)3

a Hãy chỉ ra những chỗ đúng, sai, hoặc thiếu chính xác ở sơ đồ chuyển hĩa trên và giải

H2SO4 (1)

HCl đặc (2) Ba(OH)2

(3)

(4) NaCl

to (5)

H2O (8)

t0 (6)HCl

(7)

Trang 2

b Từ đó hãy chọn hóa chất, điều kiện (ở trên dấu mũi tên) thích hợp và viết PTHH thực hiện dãy chuyển hóa đúng

Câu 2 (4 điểm)

a Trình bày nguyên tắc, nguyên liệu, các phản ứng chính xảy ra trong quá trình luyện gang

b Tính khối lượng quặng manhetit (chứa 10% tạp chất trơ) cần dùng để sản xuất được 2 tấn gang chứa 5% cacbon Biết hiệu suất quá trình đạt 90%

Câu 3 (4 điểm)

a Chỉ được dùng thêm 2 hóa chất tự chọn Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 5 chất bột chứa trong 5 lọ mất nhãn gồm: Mg(OH)2, Al2O3, Ca(NO3)2, Na2CO3, KOH

Câu 4 : ( 4 điểm )

thức phân tử của A , biết ở cùng nhiệt độ và áp xuất m gam A có thể tích hơi bằng thể

Câu 5 (4 điểm)

Cho 12,9 gam hỗn hợp A gồm 2 kim loại Mg và Al vào trong bình đựng khí clo, nung nóng Sau một thời gian ngừng phản ứng thu được 41,3 gam hỗn hợp chất rắn B Cho toàn

bộ chất rắn B tan vào trong 500 ml dung dịch HCl 1,2M thu được dung dịch C và V lít khí

a Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp A

đáng kể)

Giáo viên ra đề

Trần Văn Dứt

Trang 3

*HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG VÒNG HUYỆN

MÔN HÓA HỌC 9 2012-2013

điểm Câu 1a (1) chưa chính xác vì : Nếu dung dịch H2SO4 loãng thì chỉ thu

được FeSO4

Nếu H2SO4 đặc, nguội thì Fe bị thụ động hóa nên không xảy ra phản ứng Do đó phải dùng dung dịch H2SO4 đặc, nóng

2 điểm

(2) Sai, vì HCl đặc dễ bay hơi nên không thể đẩy H2SO4 ra khỏi muối

(3) Phản ứng xảy ra nhưng không nên dùng Ba(OH)2 vì tạo BaSO4 kết tủa lẫn với Fe(OH)3

(4) Sai, vì Fe(OH)3 là bazơ không tan nên không tác dụng với muối NaCl

(5) đúng, vì Fe(OH)3 là bazơ không tan nên bị nhiệt phân (6) Sai, Fe2O3 không thể phân hủy thành Fe, cần có chất khử mạnh như H2, CO

(7) Sai, Vì phản ứng xảy ra chỉ thu được FeCl2

(8) sai, không thể chuyển hóa trực tiếp vì Fe2O3 không tan trong nước

Câu 1b (1) Chọn H2SO4 đặc, nóng

2Fe + 6 H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6

H2O

2 điểm

(2) Chọn BaCl2:

Fe2(SO4)3 + 3 BaCl2 → 2FeCl3 + 3BaSO4

(3) Chọn NaOH

Fe2(SO4)3 + 6 NaOH → 2 Fe(OH)3 + 3Na2SO4

(4) Chọn dd HCl:

Fe(OH)3 + 3 HCl ⃗ to FeCl3 + 3 H2O (5) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3 H2O

(6) Chọn CO hoặc H2

Fe2O3 + 3CO 2 Fe + 3 COto 2

Trang 4

(7) Chọn Cl2: 2Fe + 3Cl2 ⃗ to 2FeCl3

(8) không thể chuyển hóa trực tiếp Câu 2 a Nguyên tắc sản xuất gang: Dùng CO khử các oxit sắt ở nhiệt

độ cao trong lò cao

2điểm

Nguyên liệu: Quặng sắt ( hemantit Fe2O3 hoặc manhetit Fe3O4), than cốc, không khí giàu oxi và chất phụ gia ( đá vôi )

Các phản ứng chính:

- Tạo chất khử CO:

C + O2 ⃗ to CO2

CO2 + C ⃗ to 2 CO

- Khử oxit sắt:

3CO + Fe2O3 ⃗ to 2Fe + 3CO2

hoặc 4 CO + Fe3O4 ⃗ to 3 Fe + 4 CO2

- Tạo xỉ:

CaCO3 ⃗ to CaO + CO2

CaO + SiO2 ⃗ to CaSiO3

Câu 2 b - Hàm lượng Fe trong gang: 100- 5 = 95 %

Khối lượng Fe có trong 2 tấn gang: 2 95% = 1,9 (tấn) Khối lượng Fe3O4 cần dùng để có 1,9 tấn Fe là: 232 1,9168 = ¿

440 , 8

168 ( tấn)

Khối lượng quặng manhetit chứa 10% tạp chất: 440 , 8168 100

90 = 44081512 (tấn)

Vì hiệu suất chỉ đạt 90% nên khối lượng quặng đã lấy là:

44081512 10090 ≈ 3,24 (tấn)

2điểm

Câu 3 a - Cho các mẫu thử vào nước dư:

+ Hai mẫu thử không tan là Mg(OH)2 và Al2O3 ( nhóm 1) + Ba mẩu thử tan tạo thành 3 dung dịch là Ca(NO3)2 , Na2CO3, KOH ( nhóm 2)

2điêm

- Nhỏ dung dịch HCl vào 3 mẫu thử của nhóm 2:

+ Mẩu nào có bọt khí thoát ra là Na2CO3

Na2CO3 + 2HCl → NaCl + CO2 + H2O Ta biết lọ

Na2CO3

+Lấy dung dịch Na2CO3 vừa nhận biết ở trên cho vào 2 dung dịch còn lại

Trang 5

Mẫu nào có kết tủa trắng là Ca(NO3)2 , Không có hiện tượng gì

là KOH

Na2CO3 + Ca(NO3)2 → CaCO3 + 2NaNO3

- Nhỏ dung dịch KOH vừa nhận biết ở trên vào 2 mẩu thử rắn

ở nhóm 1 Mẩu nào tan là Al2O3, không tan là Mg(OH)2

Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O Câu 3b - Cho (NH4)2CO3 vào dung dịch vừa thu được cho đến khi

lượng kết tủa không tăng nữa, lọc kết tủa thu được CaCO3 (NH4)2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NH4Cl

-Hòa tan CaCO3 trong dung dịch HCl:

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

Cô cạn dung dịch ta thu được CaCl2

- Lấy nước lọc có chứa NaCl, NH4Cl, (NH4)2 CO3 (dư) ở trên, Cho HCl vào đến khi không còn khí thoát ra:

(NH4)2 CO3 + 2 HCl → 2 NH4Cl + CO2 + H2O

Cô cạn dung dịch, nung ở nhiệt độ cao thu được NaCl

NH4Cl ⃗ to NH3 ↑ + HCl↑

2điểm

- Cho hỗn hợp chất rắn BaCO3, CuO vào nước, sục CO2 vào tới dư:

BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2 Lọc kết tủa ta thu được CuO

Lấy dung dịch nước lọc đem cô cạn thu được BaCO3

Ba(HCO3)2 ⃗ to BaCO3 + CO2 + H2O Câu 4 Số mol của A = 3,2

32 = 0,1 mol

Số mol CO2 = 448,8 = 0,2 mol

Số mol của H2O = 183,6 = 0,2 mol Phương trình ;

CxHyOz + (x + 4y + 2z ) O2 ⃗t o x CO2 + 2y H2O

1 mol (x + 4y + 2z ) mol x mol 2y mol 0,1 mol 0,2 mol 0,2 mol 0,2 mol Tìm x = 2 ; y = 4 ; z = 2

Công thức phân tử hợp chất hữu cơ A là : C2H4O2

4điểm

Trang 6

hoá học:

Mg + Cl2 ⃗ to MgCl2

2Al + 3Cl2 ⃗ to 2AlCl3

y 3y/2 mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mA + mCl 2= mB

 mCl 2 = 41,3 - 12,9 = 28,4 g

 nCl 2 = 28 , 471 =0,4 mol  x + 3y/2 = 0,4  2x + 3y = 0,8 (1) Cho B vào dd HCl thấy có khí H2 thoát ra chứng tỏ kim loại còn dư

gọi a, b là số mol Mg, Al có trong B

Mg + 2 HCl MgCl2 + H2

a a

2Al + 6 HCl 2 AlCl3 + 3 H2

b 3b/2

nH 2 = a + 3b/2

H2 + CuO ⃗ to Cu + H2O

khối lượng chất rắn giảm đi chính là khối lượng oxi trong CuO

bị khử

 mO = 20 - 16,8 = 3,2 gam

Theo PTHH nH2pư = nCuO = nO = 163,2=0,2 mol

vì chỉ có 80% H2 tham gia phản ứng nên lượng H2 có trong V lít là 800,2 100=0 , 25 mol  a + 3b/2 = 0,25 2a +3b = 0,5 (2)

Từ (1) và (2) ta có 2(a+x) + 3(b+ y) = 1,3 (4)

trong hỗn hợp đầu nMg = (a + x), nAl = (b + y)

mhh = 24( a + x) + 27 (b +y) = 12,9 (5)

Từ (4), (5) ta có hệ PT: 2(a+x) + 3(b+ y) = 1,3 24( a + x) + 27 (b +y) = 12,9 Giải hệ Pt ta được (a + x) = 0,2 ; ( b + y) = 0,3

mMg = 0,2 24 = 4,8 gam

mAl = 0,3 27 = 8,1 gam

% mMg = 12 ,94,8 100 %=37 ,21 %

%mAl = 12 ,98,1 100 %=62 , 79 %

Trang 7

Câu 5b Ta có:

nHClbđ = 0,5 1,2 = 0,6 mol , nHClpư = 2 nH 2 = 2 0,25 = 0,5 mol HCl dư

Trong dung dịch C

nMgCl 2= nMg = 0,2 mol

nAlCl 3= nAl = 0,3 mol

nHCldư = 0,6 - 0,5 = 0,1 mol

Nồng độ mol các chất trong C

CM MgCl2 = 0,20,5=0,4 M ; CM AlCl3 = 0,30,5=0,6 M ;

CMHCl = 0,10,5=0,2 M

1điểm

GIÁO VIÊN

Trần Văn Dứt

Ngày đăng: 01/07/2021, 23:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w