- Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận - Rèn kĩ năng xây dựng bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận BI. Các bước lên lớp.[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/1/2013
Ngày dạy: 14/1/2013
Tiết 81: TINH THẦN YấU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Hồ Chớ Minh
-A Mục tiờu cần đạt
- Hiểu và phõn tớch được nội dung vấn đề nghị luận, hệ thống luận điểm, nghệ thuật trỡnh bày dón chứng, nhớ được cõu chủ đề, một số cõu cú hỡnh ảnh so sỏnh, 1 số cõu tiờu biểu cho phong cỏch nghị luận của tỏc giả
- Rốn kỹ năng đọc, hiểu, phõn tớch bố cục, cỏch nờu luận điểm, cỏch đưa luận chứng trong bài nghị luận chứng minh
B Chuẩn bị
- Giỏo viờn: giáo án
- Học sinh: soạn bài
C Cỏc bước lờn lớp
1.Ổn định
2 Kt bài cũ: Đọc thuộc lũng 5 cõu tục ngữ về con người và xó hội? Phõn tớch nội dung,
nghệ thuật em cho là lý thỳ nhất?
3 Bài mới.
* Gv giới thiệu bài.
Mựa xuõn năm 1951, tại một khu rừng Việt Bắc, Đại hội Đảng lao động Việt Nam (nay là
ĐCSVN) lần thứ II được tổ chức, Hồ Chủ Tịch đó thay mặt BCHTW Đảng đọc bỏo cỏo chớnh trị quan trọng trong đú cú đoạn bàn về “tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta”
- Gv hướng dẫn đọc: Giọng to rừ ràng mạch lạc,
dứt khoỏt nhưng tỡnh cảm
- Gv đọc mẫu
- Học sinh đọc -> nhật xột
- Gv nhận xột , sửa chữa
Văn bản thuộc thể loại gỡ?
Bố cục của văn bản?
+ P1: Nờu vấn đề đoạn (đoạn1)
+ P2: Giải quyết vấn đề ( đoạn 2,3)
+ P3: Kết thỳc vấn đề (đoạn 4)
- Đọc đoạn 1 trang 24
?Vấn đề chủ chốt mà tỏc giả đưa ra để nghị luận là
vấn đề gỡ? được thể hiện ở những cõu nào?
(Vấn đề nghị luận: Truyền thống yờu nước của
nhõn dõn ta được thể hiện ở cõu 1và cõu 2.)
? Như vậy tỏc giả đó nờu vấn đề bằng cỏch nào?
Tỏc dụng nghệ thuật của cỏch ấy?
? Lũng yờu nước cuatr nhõn dõn ta được bỏc nhận
định như thế nào?
? Giải thớch từ “Nồng nàn”, “Truyền thống”?
( tỡnh yờu nước ở mức độ mónh liệt, sụi nổi, chõn
I Đọc - hiểu chú thích
1 Đọc
2 Chỳ thớch (*sgk)
3 Thể loại
- Thể loại : Nghị luận xó hội - chứng minh một vấn đề chớnh trị xó hội
4 Bố cục: 3 phần.
II Tỡm hiểu văn bản
1 Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta.
- Dõn ta cú một lũng nồng nàn yờu nước Đú là truyền thống quý bỏu của ta
- Biểu hiện: khi cú giặc ngoại xõm
Trang 2? Em nhận xét gì về tác dụng của các động từ
“lướt”, “nhấn chìm” trong câu?
? Lòng yêu nước được biểu hiện rõ nhất khi nào?
Đoạn văn giúp em hiểu gì về tinh thần yêu nước
của nhân dân ta?
* Đọc thầm đoạn 2, đoạn 3
Đoạn 2, 3 nói về vần đề gi?
GV: tích hợp: Đoạn 2,3 là phần giải quyết vấn đề,
đoạn 1 là phần đặt vấn đề -> để hiểu rõ, ta sẽ học
ở các tiết sau
Đọc đoạn 2 ( 1 em)
Đoạn văn chứng minh ý nào nêu ở phần đặt vấn
đề?
Để chứng minh ý này tác giả dùng biện pháp nghệ
thuật gì?
Ngoài các biện pháp trên, trong đoạn văn tác giả
còn sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
- Điệp ngữ: chúng ta -> là lời kêu gọi là mệnh
lệnh của lãnh tụ
Các biện pháp nghệ thuật trên đã cho thấy tinh
thần yêu nước của nhân dân ta trong lịch sử như
thế nào?
- Đọc thầm đoạn văn 3 - sgk
Đoạn này chứng mình vấn đề gì ở phần nêu vấn
đề?
Đoạn văn chứng minh: đến nay…)
Em có nhận xét gì về lập luận và dẫn chứng của
tác giả?
( Cách lập luận chặt chẽ, mạch lạc, dẫn chứng
theo:
+ Lứa tuổi: từ cụ già -> nhi đồng
+ Không gian: trong nước -> ngoài nước, kiều bào
ngoài nước -> đồng bào vùng tạm chiến
+ Nhiệm vụ, công việc, chiến đấu, sản xuất
+ Con người: bộ đội, công nhân, nông dân, phụ nữ
+ Việc làm: chịu đói, nhịn ăn, diệt giặc, vận tải,
sản xuất, săn sóc, yêu thương bộ đội
- Đọc đoạn 4 sgk- 1 em
Trước khi đề ra những nhiệm vụ, Bác phân tích
sâu hơn những biểu hiện của tinh thần yêu nước,
đó là biểu hiện gì? Được so sánh bằng những hình
ảnh như thế nào?
- Nó kết thành làn sóng vô cùng mạnh mẽ nhấn chìm mọi bè lũ bán nước và cướp nước
- Cách nêu vấn đề ngắn gọn, sinh động hấp dẫn theo lối so sánh cụ thể khẳng định và trực tiếp thể hiện được sức mạnh to lớn, vô tận, và tất yếu của lòng yêu nước
2 Biểu hiện của tinh thần yêu nước
a Tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm
- Sử dụng liệt kê, chơi chữ, điệp từ -> trong lịch sử nhân dân ta có nhiều tấm gương tiêu biểu thể hiện lòng yêu nước nồng nàn của nhân dân ta
b Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong hiện tại
- Lí lẽ lập luận giản dÞ, chủ yếu là dẫn chứng -> Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được thể hiện ở mọi đối tượng, mọi nơi, mọi lúc -> đã khơi dậy kích thích, khởi động tinh thần dân tộc, sự tự hào, tin tưởng vào chiến thắng của cuộc kháng chiến
3 Nhiệm vụ của chúng ta
- Phải ra sức tổ chức, tuyên truyền, lãnh đạo làm cho tư tưởng yêu nước được thực hành
III Tổng kết: Ghi nhớ ( sgk)
Trang 3Đó là nhiệm vụ gì?
Em nhận xét gì về kết thúc của bài viết?
Đọc ghi nhớ 2 em
Hướng dẫn luyện tập
- Học sinh đọc bài tập, nêu yêu cầu
- Làm bài
Gv sửa chữa, bổ sung
GV: Đoạn văn
Sau học kỳ I, phòng trào thi đua của lớp em
sôi nổi hẳn lên Từ các thầy cô giáo đến các bạn
học sinh, từ các bạn nữ đến các bạn nam, từ học
sinh giỏi đến học sinh yếu, từ những bạn xưa nay
rất trầm đến các bạn sôi nổi, có thành tích cao Tất
cả đều cố gắng để đạt được thành tích cao nhất
IV Luyện tập
1 Học sinh đọc thuộc lòng từ đầu đến
“ tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”
2 Viết đoạn văn theo lối liệt kê ( 4-5 câu) sử dụng mô hình liên kết từ… đến
4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung
5 Híng dÉn häc bµi
- N¾m kÜ néi dung bµi häc
- Häc bµi vµ so¹n bµi míi
Ngày soạn: 12/1/2013
Ngày dạy: 17/1/2013
Tiết 82: HDĐT: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁPLẬP LUẬN
A Mục tiêu cần đạt
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận
- Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận
- Rèn kĩ năng xây dựng bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
B Chuẩn bị
- Giáo viên: sgk + sgv
- Học sinh: Soạn bài
C Các bước lên lớp
1 Bài cũ: Nêu quá trình tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận?
- Tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch
- Sau khi tìm hiểu đề: lập ý: xác định luận điểm cụ thể hoá luận điểm chính thành các luận điểm phục, tìm luận cứ -> sắp xếp theo trình tự hợp lí
2 Bµi míi.
Học sinh đọc bài: “ Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta”
Xem sơ đồ theo hàng dọc, hàng ngang nhận
I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
1 Bài tập
2 Nhận xét
Trang 4xét về bố cục và cách lập luận?
Bài văn có mấy phần? Mỗi phần có mấy
đoạn? Hãy chỉ ra luận điểm ở từng đoạn?
- Đoạn 1: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu
nước…
- Đoạn 2: Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng
chiến vĩ đại…
- Đoạn 3: đồng bào ta ngày nay…
- Đoạn 4: Bổn phận của chúng ta…
Phương pháp lập luận được sử dụng trong bài
văn?
* Đặt vấn đề: 3 câu
- C1: Nêu vấn đề trực tiếp
- C2: Khẳng định giá trị của vấn đề
- C3: So sánh mở rộng và xác định phạm vi
biểu hiện
* Giải quyết vấn đề: Chứng minh truyền
thống yêu nước
Đ1: Trong lịch sử: C1: Giới thiệu khái quát
C2: Liệt kê dẫn chứng
C3: Xác định thái độ, tình cảm
Đ2: Trong hiện tại: C1: Khái quát chuyển ý
C2,3,4: liệt kê dẫn chứng theo các bình
diện
C5: Khái quát nhận định, đánh giá
* Kết thúc vấn đề
C1: So sánh, khái quát giá trị tinh thần yêu
nước
C2,3: hai biểu hiện khác nhau của lòng yêu
nước
C4: Xác định trách nhiệm, bæn phận của
chúng ta
Hãy xác định các phương pháp lập luận
trong bài văn?
Hãy chứng minh các quan hệ trong phương
pháp lập luận của bài văn? ( Học sinh thảo
luận nhóm 4 thời gian 3’)
Nói quan hệ hàng dọc 1,2 là lập luận tương
đồng theo thời gian đúng hay sai? Tại sao?
- Đúng Vì 3 đoạn đầu đều tập trung nói lên
tinh thÇn yêu nước , đoạn cuối nói lên bổn
phận của chúng ta trong hiện tại, khơi dậy
tinh thần yêu nước của nhân dân ta
* Bài văn có bố cục ba phÇn P1: Đoạn đầu: đặt vấn đề P2: § 2, 3: giải quyết vấn đề P3: đoạn 4: kết thúc vấn đề
- Tßan đoạn có 15 câu, 1 câu nêu vấn đề,
13 câu làm rõ vấn đề, 1 câu chốt lại
+ Hàng ngang1: Quan hệ nhân quả
+ Hàng ngang 2: Quan hệ nhân quả
+ Hàng ngang 3: Tổng-phân-hợp
+ Hàng ngang 4: Suy luận tương đồng + Hàng dọc 1: Suy luận tương đồng theo thời gian
+ Hàng dọc 2: suy luận tương đồng theo thời gian
+Hàng dọc 3: Quan hệ nhân quả, so sánh
- Cách tạo mối liên kết giữa bố cục và các phần
*Ghi nhớ (sgk)
II Luyện tập
Bài tập: Văn bản “ Học cơ bàn mới có thể thành tài”
Bài văn có bố cục ba phần
- Mở bài: trùng với câu: “ Ở đời… tài”
- Thân bài: Danh hoạ… mọi thứ
- Kết bài: Đoạn còn lại
* Luận điểm
- Học cơ bản mới có thể thành tài lớn + Ở đời… thành tài
+ Nếu không … được đâu + Chỉ có… trò giỏi
* Luận cứ:
- Đơ Vanhxi… rất đặc biệt
Trang 5Vậy phương pháp lập luận ở đây là gì?
* Phương pháp lập luận như chất keo gắn bố
cục với lập luận của bài văn nghị luận
- Học sinh đọc ghi nhớ Gv chốt
- Học sinh đọc, xác định yêu cÇu, làm bài
- GV vµ HS cïng lµm
- Em… giống như
- Câu chuyện… tiền đồ
4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung
5 Híng dÉn häc bµi
- Học lý thuyết, xem lại bài tập Làm bài tập trong sbt
- Chuẩn bị bài: “ Luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận” Trả lời các
câu hỏi sgk
Ngày soạn: 12/1/2013
Ngày dạy: 19/2013
Tiết 83: CÂU ĐẶC BIỆT
A Mục tiêu cần đạt
- Nắm được khái niệm câu đặc biệt, hiểu được tác dụng của câu đặc biệt
- Biết sử dụng câu đặc biệt khi nói và viết
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: soạn bài
C Các bước lên lớp
1 Bµi cò: Câu rút gọn là gì? Đặt câu rút gọn ?
- Là những câu có một thành phần nào đó bị lược bỏ khi hoàn cảnh sử dụng cho phép VD: - Bạn đã đi xem phim không?
- Có ( câu rút gọn )
2 Bµi míi.
- Đọc vd ( sgk 27)
Câu “ Ôi! Em Thuỷ” có cấu tạo như thế nào?
A Đó là một câu bình thường có chủ ngữ - vị ngữ
B Đó là câu rút gọn, lược bỏ cả chủ ngữ và vị ngữ
-> đáp án B
Câu đặc biệt là gì?
Bài tập nhanh: Xác định câu đặc biệt trong hai
đoạn văn sau
1 Rầm! Mọi người ngoảnh lại nhìn hai chiếc xe
máy đã tông vào nhau.Thật khủng khiếp!
2 Hai chiếc xe máy đều lạng lách, phóng nhanh
vượt ẩu Bỗng một tiếng rầm khủng khiếp vang
I Thế nào là câu đặc biệt?
1 Ví dụ
2 Nhận xét:
- Câu in đậm không có CN –VN
3 Kết luận: Ghi nhớ 1
II Tác dụng của câu đặc biệt
1 Ví dụ
2 Nhận xét
Câu a: Xác định thời gian, nơi chốn Câu b: Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng
Trang 6lên Chúng đã tông vào nhau
- Đọc ghi nhớ ( sgk 28) – 2 em
- GV treo bảng phụ Học sinh đọc, đánh dấu x vào
ô trống? ( Các tác dụng của câu)
( Thảo luận nhóm 4- thời gian 2’ )
- Gọi đại diện trình bày GV kết luận
Qua bài tập, em thấy câu đặc biệt có những đặc
điểm, tác dụng gì?
- Đọc ghi nhớ 2 sgk?
Hãy các định và nêu tác dụng của câu đặc biệt
trong truyện sau:
Hai ông sợ vợ tâm sự với nhau Một ông thở dài:
- Hôm qua, sau một trận cãi vã tơi bời khói lửa, tớ
buộc bà ấy phải quỳ
- Bịa!
- Thật mà!
- Thế cơ à? Rồi sao nữa?
- Bà ấy quỳ xuống đất và bảo: Thôi! Bò ra khỏi
gầm giường đi!
Gv gọi học sinh làm bài -> nhận xét
Gv kết luận
- Bịa! Tác dụng phủ định
- Thật mà! Tác dụng khẳng định, bộc lộ cảm xúc
- Thế cơ à? Rồi sao nữa? Hỏi và bộc lộ cảm xúc
- Thôi! Mệnh lệnh
- Học sinh đọc, xác định yêu cầu, làm bài
- GV hướng dẫn, bổ sung
- Đọc bài tập 2 trang 29
- Xác định yêu cầu của bài
- Häc sinh lªn b¶ng gi¶i
- Học sinh nhận xét
- Gv sửa chữa, bổ sung
Câu c: Bộc lộ cảm xúc
Câu d: Gọi đáp
3 Kết luận: Ghi nhớ 2 ( sgk) III Luyện tập
Bài tập 1(29): Tìm câu đặc biệt, câu
rút gọn a) Không có câu đặc biệt
* Các câu rút gän:
- Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy
- Nhưng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm
- Nghĩa là phải ra sức giải thích: tuyên truyền, tổ chức lãnh đạo
b) Câu đặc biệt: Ba giây… Bốn giây Năm giây! … Lâu quá!
c) Câu đặc biệt: Một hồi còi Không có câu rút gọn
d) Câu đặc biệt: Lá ơi + Các câu rút gọn:
- Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi
- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng
kể đâu!
Bài tập 2( trang 29)
- Ba giây… Bốn giây… Năm giây Xác định thời gian
- Lâu quá! Sốt ruột ( bộc lộ cảm xúc)
- Một hồi còi ( tường thuật)
- Lá ơi! (Gọi đáp)
4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung
5 Híng dÉn häc bµi
- N¾m kÜ néi dung bµi häc
- Häc bµi vµ so¹n bµi míi
Ngày soạn : 12/1/2013
Ngày dạy : 19/1/2103
Tiết 84 : LUYỆN TẬP VỀ BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
A Mục tiêu cần đạt
- Khắc sâu kiến thức về khái niệm trong văn nghị luận
- Cã kĩ năng lập luận khi t¹o lËp mét v¨n b¶n nghÞ luËn
Trang 7B Chuẩn bị
- Giáo viên: sgk + sgv
- Học sinh: soạn bài, sgk, sbt
C Các bước lên lớp
1 Bµi cò: Mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận?
2 Bµi míi.
* Gv giíi thiÖu bµi.
Tiết trước các em đã được học về phương pháp lập luận trong bài nghị luận Để củng
cố kiến thức tiết trước, chúng ta cùng luyện tập.
- Học sinh đọc bài tập
Trong các câu trên, bộ phận nào là luận cứ, bộ phận
nào là kết luận?
( Luận cứ ở bên trái dấu phẩy, kết luận ở bên phải
dấu phẩy)
Nhận xét mối quan hệ của luận cứ đối với kết luận là
như thế nào?
( Quan hệ nguyên nhân - kết quả )
Nhận xét về vị trí của luận cứ và kết luận?
( Có thể thay đổi được vị trí giữa luận cứ và kết
luận)
Hãy bổ sung luận cứ cho các kết luận sau đây?
ahọc hành
Qua các bài tập trên, em hãy cho biết lập luận trong
đời sống thường xuất hiện dưới hình thức nào?
- Học sinh đọc, xác định yêu cầu
Đọc các luận điểm, so sánh các kết luận ở mục I với
các luận điểm ở mục II?
( Học sinh thảo luận nhóm 3 phút Báo cáo)
- GV kết luận
* Giống: đều là những kết luận
* Khác:
- Ở mục I2 lời nói trong giao tiếp hàng ngày mang
tính cá nhân và có ý nghĩa hàm ẩn
- Ở mục II, luận điểm trong văn nghị luận thường
mang tính khái quát và có ý nghĩa tường minh
Tác dụng của luận điểm trong văn nghị luận?
- Là cơ sở triển khai luận cứ
- Là kết luận của lập luận
Hãy lập luận cho luận điểm “ Sách là người bạn lớn”
Vì sao sách là người bạn lớn của con người?
Sách là người bạn lớn của con người có thực tế
không?
Sách là người bạn lớn của con người, sách có tác
I Lập luận trong đời sống
1 Bài tập 1, 2, 3
a) Em rất yêu trường em.Vì nơi đây từng gắn bó với em từ thuở
ấu thơ
b) Nói dối rất có hại Vì sẽ chẳng còn ai tin mình nữa
c) Đau đầu quá, nghỉ một lát nghe nhạc thôi
d) Ở nhà, trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ
e) Những ngày nghỉ em rất thích
đi tham quan
Viết tiếp kết luận cho các luận cứ sau nhằm thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói?
a) Ngồi mãi ở nhà chán lắm, đến thư viện đọc sách đi
b) Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá, đầu óc cứ rối mù lên
c) Nhiều bạn nói năng thật khó nghe, ai cũng khó chịu
d) Các bạn… phải gương mẫu chứ
e) Cậu này… chẳng ngó ngàng
gì đến việc
2 NhËn xÐt
- Biểu hiện trong mỗi mối quan
hệ giữa luận cứ và luận điểm (khái niệm) thường nằm trong một cấu trúc câu nhất định
- Mỗi luận cứ có thể đưa đến nhiều luận điểm và ngược lại
Trang 8dụng gì?
Qua đây hãy cho biết đặc điểm của lập luận trong văn
nghị luận?
Rút thành luận điểm và lập luận cho luận điểm ở
truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”?
- Luận điểm: Cái giá phải trả cho những kẻ dốt nát,
kiêu ngạo
- Luận cứ: Ếch sống lâu trong giếng, bên cạnh những
con vật nhỏ bé Các loài này sợ tiếng kêu của ếch
Ếch thấy mình oai phong như một vị chúa tể Trời
mưa to đưa ếch ra ngoài Theo thói quen cũ, ếch đi
nghênh ngang… BÞ con trâu giẫm bẹp
- Lập luận: theo trình tự thời gian
II Lập luận trong văn nghị luận
1 Bài tập
2 NhËn xÐt
- Về hình thức: Thường diễn đạt dưới hình thức một tập hợp câu
- Về nội dung: đòi hỏi có tính lý luận, chặt chẽ và tường minh
- Luận điểm được rút ra một cách sâu sắc, thú vị
4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung
5 Híng dÉn häc bµi
- Xem lại bài tập, học lý thuyết, làm bài tập 3
- Soạn bµi: Sự giàu đẹp của tiÕng ViÖt