Nhận biết và phân biệt được đoạn văn miêu tả, đoạn văn tự sự.Thông qua các bài tập thực hành đã nêu trong Ngữ văn 6, tập 2, tự rút ra những điểm cần ghi nhớ chung cho cả văn tả cảnh và v[r]
Trang 1Soạn : 29/ 3 / 2013
Giảng: 1/ 4/ 2013
Tiết 116 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI
A.MỤC TIÊU: Giúp HS:
+ Nhận biết được những ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của mình để rút ra kinh nghiệm cho những bài kì sau
+ Tự sửa những lỗi sai đã mắc trong bài làm của mình
+ Củng cố các kỹ năng miêu tả
B CHUẨN BỊ:
- GV: Chấm bài có lời phê cụ thể cho từng bài
- Trò: Ôn tập các bài tập làm văn đã học
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
GV: đưa bảng phụ đề bài
HS: chữa đề
GV: yêu cầu hs nhắc lại đề
bài và xác định yêu cầu của
đề bài
GV: cùng hs lập dàn ý cho
đề bài
GV: Nhận xét ưu, nhược
điểm của hs qua từng bài
kiểm tra
Hs: Đối chiếu bài làm của
mình, sửa lỗi
I Trả bài Kiểm tra văn.
1 Đề bài.
2 Đáp án. Như tiết 100
II Trả bài viết văn tả người.
1 Đề bài.
2 Đáp án. Như tiết 107+108
III Nhận xét:
1 Ưu điểm:
* Bài kiểm tra văn: Đại đa số HS xác định đúng yêu cầu của đề bài
- Biết cách trình bày bài
- Một số bài làm tốt: Hà, Dung, Nguyễn Phương,
* Bài viết văn tả người:
- Có một số HS viết đúng thể loại, đúng yêu cầu của đề ra,
đã miêu tả được các ý cơ bản của bài
- Bài làm có cách trình bày rõ ràng, mạch lạc:
- Một số em trình bày sạch sẽ, chữ viết đúng chính tả: Yến, Hà, Hoàng Phương
2 Nhược điểm:
* Bài kiểm tra văn:
- Một số bạn chưa hiểu đề (câu 1.)
- Chép thơ sai, viết đoạn văn ngắn, sơ sài
* Bài viết văn:
- Nội dung chưa đầy đủ các bước hoặc các bước trình bày đại khái, sơ sài
Trang 2Gv: gọi hs lên sửa một số lỗi
điển hình
GV: gọi điểm
- Có em mắc nhiều lỗi diễn đạt và viết sai chính tả quá nhiều, thậm chí cả bài không có dấu chấm câu: Quỳnh, Hùng, Sự, Bắc
IV Chữa lỗi
- HS tự sửa những lỗi đã mắc
- Trao đổi bài cho nhau để kiểm tra bài cho bạn
- Đọc bài tốt
V Trả bài, gọi điểm 4.Củng cố:
- GV nhận xét rút kinh nghiệm giờ trả bài
5 H ướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các bài Văn và tập làm văn đã học
- Ôn tập truyện và kí
Soạn : 29/ 3 / 2013
Giảng: 1/ 4/ 2013 (Bù chiều)
Tiết 117 ÔN TẬP TRUYỆN VÀ KÍ
A.MỤC TIÊU: Giúp HS:
+ Hình thành được những hiểu biết sơ lược về các thể loại truyện, kí trong loại hình tự sự Nhớ được nội dung cơ bản và những nét nghệ thuật đặc sắc của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học
+ GD t/y thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước, con người
+ Rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức, hệ thống, khái quát, so sánh
B CHUẨN BỊ:
- GV: Soạn bài, Sgk, sgv, TLTK, bảng phụ
- Trò: Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
I Nội dung cơ bản của các truyện kí đã học.
GV: Hướng dẫn HS kẻ bảng, hệ thống kiến thức Làm mẫu 1 VB, y/c HS lên bảng điền
vào bảng câm
T
T
Tên TP,
đoạn trích
Tác giả
Thể loại
Tóm tắt nội dung
Hoài
Truyện Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của một chàng dế
thanh niên, nhưng tính tình xốc nổi, kiêu căng Trò đùa ngỗ nghịch của Mèn đã gây ra cái chết thảm thương cho Choắt, Mèn rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình
Trang 32 Sông nước
Cà Mau
Đoàn Giỏi
Tuyện ngắn
Cảnh quan độc đáo của vùng Cà Mau với sông ngòi, kênh, rạch bủa giăng chi chít, rừng đước trùng điệp hai bên bờ và cảnh chơ Năm Căn trù phú, tấp nập ngay trên mặt sông
3 Bức tranh
của em gái
tôi
Tạ Duy Anh
Truyện ngắn
Tài năng hội hoạ, têm hồn trong sáng và lòng nhân hậu ở cô em gái đã giúp cho người anh vượt lên được lòng tự ái, tự ti của mình
4 Vượt thác Võ
Quảng
Truyện Hành trình ngược sông Thu Bồn vượt thác của con
thuyền do dượn Hương Thư chỉ huy Cảnh sông nước và hai bên bờ, sức mạnh và vẻ đẹp của con người trong cuộc vượt thác
5 Buổi học
cuối cùng
An-phông -xơ Đô-đê
Truyện ngắn
Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của lớp học trường làng vùng An-dát bị Phổ chiếm đóng và hình ảnh thầy giáo Ha-men qua cái nhìn và tâm trạng của cậu
bé Ph-răng
n Tuân
Kí Vẻ đẹp tươi sáng, phong phú của cảnh sắc thiên
nhiên vùng đảo Cô Tô và một nét sinh hoạt của người dân trên đảo
7 Cây Tre Việt
Nam
Thép Mới
Kí Cây tre là người bạn gần gũi, thân thiết của nhân
dân Việt Nam trong cuộc sống hàng ngày, trong lao động và trong chiến đấu Cây tre đã thành biểu tượng của đất nước và con người Việt Nam
8 Lòng yêu
nước
I-li-a Ê-ren-bua
Tuỳ bút chính luận
Lòng yêu nước khởi nguồn từ lòng yêu những vật bình thường, gần gũi, từ tình yêu gia đình, quê hương Lòng yêu nước được thử thách và bộc lộ mạnh mẽ trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
Khán
Hồi kí tự truyện
Miêu tả các loài chim ở đồng quê qua đó bộc lộ vẻ đẹp, sự phong phú của thiên nhiên làng quê và bản sắc văn hoá dân gian
- Cho HS thống
kê theo mẫu
SGK sau đó GV
bổ sung:
Nhìn bảng hệ
thống nhận xét
đặc điểm của
truyện và kí?
? Các văn bản đã
học cho em cảm
nhận gì về thiên
nhiên và cuộc
sống con người?
II Đặc điểm của truyện kí.
1 Truyện và phần lớn các thể kí đều thuộc loại hình tự sự
- Tự sự là phương thức tái hiện bức tranh đời sống bằng tả và kể là chính
- Tác phẩm tự sự đều có lời kể, các chi tiết và hình ảnh về thiên nhiên,
xã hội, con người, thể hiện cái nhìn và thái độ của người kể
2 Truyện phần lớn dựa vào sự tưởng tượng, sáng tạo của tác giả trên
cơ sở quan sát, tìm hiểu đời sống và con người theo sợ cảm nhậ, đánh giá của tác giả
- Kí lại kể về những gì có thực đã từng xảy ra
3 Trong truyện, thường có cốt truyện, nhân vật Còn trong kí, thường không có cốt truyện, có khi không có cả nhân vật
III Những cảm nhận sâu sắc về đất nước, con người qua các truyện, kí đã học.
Trang 4- HS trao đổi,
phát biểu theo ý
kiến riêng, sau
đó Gv tổng hợp,
tóm tắt chung:
? Em thích nhất
nhân vật nào
trong các văn
bản tuyện, kí đã
học? Vì sao?
+ Các truyện, kí đã học giúp cho chúng ta hình dung và cảm nhận được nhiều cảnh sắc thiên nhiên đất nước và cuộc sống con người ở nhiều vùng, miền
+ Cùng với cảnh sắc thiên nhiên đất nước là hình ảnh con người và cuộc sống của họ, trước hết là những người lao động
+ Một số truyện kí đã đề cập những vấn đề gần gũi, quan trọng trong đời sống tình cảm, tư tưởng và mối quan hệ của con người
IV Tổng kết:
- Ghi nhớ SGK
4.Củng cố:
- Thế nào là truyện, kí ?
5 H ướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các bài truyện, kí đã học theo nội dung trên
- Trong các nhân vật đã học trong truyện, kí, nhân vật nào để lại ấn tượng sâu sắc nhất ? Hãy viết một đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật ấy
- Chuẩn bị bài: Câu trần thuật đơn không có từ là.
Soạn : 29/ 3 / 2013
Giảng: 1/ 4/ 2013 (Bù chiều)
Tiết upload.123doc.net CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ LÀ
A.MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nắm được kiểu câu trần thuật đơn không coá từ là.
Nắm được tác dụng của kiểu câu này
- Có ý thức phân biệt câu trần thuật đơn có từ là và câu trần thuật đơn không có từ là
- Rèn kỹ năng nhận diện, phân biệt, đặt câu trần thuật đơn không có từ là
B CHUẨN BỊ:
- GV: Sgk, sgv, bảng phụ
- Trò: Đọc trước bài ở SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là câu trần thuật đơn có là là ? Cho ví dụ.
3 Bài mới:
GV: Dùng bảng phụ, HDHS tìm
hiểu VD:
1- Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong
câu sau?
2- VN của các câu trên do những
I Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là
1 Ví dụ:
2 Nhận xét
a Phú ông / mừng lắm
CN VN (cụm TT)
Trang 5từ hoặc cụm từ nào tạo thành?
3- Chọn những từ hoặc cụm từ
phủ định thích hợp cho sau đây
điền vào trước vị ngữ của các câu
trên: Không, không phải, chưa,
chưa phải.
- Rút ra nhận xét?
HS: Trả lời, KL, đọc ghi nhớ.
Tr.119
GV: Nhận xét, bổ sung.
GV: HDHS tìm hiểu VD:
1 Xác định CN, VN trong các
câu sau?
2 Chọn trong hai câu đã dẫn một
câu thích hợp để điền vào chỗ
trống trong đoạn dưới đây Giải
thích vì sao em chọn câu này mà
không chọn câu khác?
- Kết luận?
+ Thế nào là câu miêu tả?
+ Thế nào là câu tồn tại?
Xác định CN, VN trong các câu
sau Cho biết những câu nào là
câu miêu tả và những câu nào là
cấu tồn tại?
HS: Thảo luận, KL.
GV: Nhận xét, bổ sung.
- GV HDHS làm bài 1
- HS lên bảng làm
b Chúng tôi / tụ hội ở góc sân
CN VN (cụm ĐT)
c Nam / nói chuyện
CN VN ( ĐT)
d Tôi / vui
CN VN (TT)
VN = (không/ chưa) + tính từ (cụm tính từ), động từ (cụm động từ) tạo thành
3 Kết luận: Ghi nhớ: (SGK)
II Câu miêu tả và câu tồn tại.
1 Ví dụ (SGK).
2 Nhận xét
a.Đằng cuối bãi, hai cậu bé con/tiến lại
TN CN VN (Câu miêu tả)
b Đằng cuối bãi, tiến lại/hai cậu bé con
TN VN CN (Câu tồn tại)
+ Chọn câu b (Đằng cuối bãi, tiến lại hai cậu bé
con.) Vì:
+ Nếu chọn câu a, thì có nghĩa là những nhân vật đó
đã biết từ trước
+ Chọn câu b, vì nó hợp với từ “bỗng” (thông báo sự xuất hiện bất ngờ, đột ngột của hai cậu bé)
3 Kết luận: Ghi nhớ: (Tr 119.)
III Luyện tập.
- HS làm bài tập
Bài 1.
a.- … /trùm lên…xóm thôn (Câu miêu tả)
CN VN
- … /thấp thoáng/mái đình….cổ kính
TN VN CN (Câu tồn tại)
- … ta / gìn giữ…lâu đời
CN VN (Câu miêu tả)
b Bên …có / cái hang của Dế Choắt
VN CN (Câu tồn tại)
- Dế Choắt / là…thế
CN VN (Câu miêu tả)
Trang 6- GV: Nhận xét, cho điểm.
2 Viết một đoạn văn từ 5 đến 7
câu tả cảnh trường em, trong đó
có sử dụng ít nhất là một câu tồn
tại
3 GV đọc cho HS viết chính tả
c Dưới…tre,/ tua tủa / những mầm măng
TN VN CN (Câu tồn tại)
- Măng / trồi….trỗi dậy
CN VN (Câu miêu tả)
Bài 2.
Tham khảo: Ngoài đê, ven ruộng ngô cánh bãi, xanh
um một màu lá mướt của ngô xen đỗ, xen cà, lại có cả tiếng chim khác Nó khoan thai, dìu dặt như ngón tay thon thả búng vào dây đàn thập lục, nẩy ra tiếng thép lúc đầu vang to sau nhỏ dần rồi tắt lịm Đó là con chim vít vịt
Bài 3.
- HS nghe chép chính tả
4.Củng cố:
- Thế nào là câu trần thuật đơn có từ là ?
- Đặc điểm của câu miêu tả, câu tồn tại ?
5 H ướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Ôn tập văn miêu tả.
Soạn : 29/ 3 / 2013
Giảng: 3/ 4/ 2013 (Bù chiều)
Tiết 119 ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ
A.MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nắm vững đặc điểm và yêu cầu của một bài văn miêu tả Nhận biết và phân biệt được đoạn văn miêu tả, đoạn văn tự sự.Thông qua các bài tập thực hành đã nêu trong Ngữ văn
6, tập 2, tự rút ra những điểm cần ghi nhớ chung cho cả văn tả cảnh và văn tả người
- Có ý thức ôn tập tự giác, tích cực
- Rèn kỹ năng ôn tập, hệ thông kiến thức, so sánh
B CHUẨN BỊ:
- GV: Sgk, sgv
- Trò: Ôn tập văn tả cảnh và văn tả người
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: (Tiến hành trong giờ ôn tập)
3 Bài mới:
GV: HDHS ôn
tập:
- Tự sự và miêu
tả có giống nhau
không ?
- Trong văn
I So sánh văn tự sự với văn miêu tả:
1 Văn tự sự: Kể lại sự vật, sự việc
2 Văn miêu tả: Là giúp cho người đọc, người nghe hình dnng những đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc, con người…làm cho những cái đó hiện lên trước mắt người đọc, người nghe
II Mấy điều cần nhớ về văn miêu tả:
Trang 7miêu tả, ta
thư-ờng tả những gì
- Ta thường tả
người trong
những hoàn
cảnh nào ?
- Có những KN
cơ bản nào
trong văn miêu
tả ?
- Bố cục của bài
văn miêu tả
gồm mấy phần ?
Nhiệm vụ chính
của mỗi phần ?
HS: Trả lời:
GV: Nhận xét,
bổ sung
- GVHDHS làm
bài tập
- Bài 1: Điều gì
đã tạo lên cái
hay và độc đáo
ấy ? (Đoạn văn
của NT đã đạt
được cả 4 yêu
cầu trên, thực sự
là đoạn văn tả
cảnh thiên nhiên
mẫu mực
- Bài 2: Hướng
dẫn học sinh lập
dàn ý
- Bài 3: Hướng
dẫn học sinh tìm
chi tiết, hình
ảnh để miêu tả
một em bé ngây
thơ, bụ bẫm
đang tập nói,
tập đi ?
- Tả cảnh
- Tả người:
+ Tả chân dung;
+ Tả người trong lao động;
+ Tả người trong cảnh
- Quan sát tưởng tượng, liên tưởng, so sánh, lựa chọn, hồi tưởng, hệ thống hoá, nhận xét, đánh giá
- Bố cục: 3 phần + MB: Tả khái quát
+ TB: Tả chi tiết
+ KB: Nêu ấn tượng, nhận xét về đối tượng
* Ghi nhớ: ( SGK tr 121)
III LUYỆN TẬP:
Bài 1 (Tr.20)
- Đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc trên biển rất hay và độc đáo
- Tác giả đã lựa chọn những chi tiết, hình ảnh đặc sắc, thể hiện được linh hồn của tạo vật
- Có những so sánh liên tưởng mới mẻ, độc đáo, kỳ lạ và rất thú vị
- Có vốn ngôn từ thật phong phú, sắc sảo - > cảnh sống động như thật
- Tình cảm, thái độ rõ ràng đối với cảnh vật
Bài 2 (121) : Miêu tả cảnh đầm sen đang mùa hoa nở.
*Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh đầm sen.( Đầm sen nào? ở đâu)
- Khái quát toàn cảnh ?
* Thân bài:
- Từ xa: đầm sen hiện lên với những sắc màu thật đẹp
+ lá xanh ngắt như tấm thảm lớn;
+ hoa sen hồng vươn lên đầy sức sống
- Đến gần:
+ lá xanh;
+ bông trắng, hồng;
+ Nhị vàng;
+ Hương thơm ngan ngát
- Khi bơi thuyền ra giữa đầm, cảm giác thú vị: bao phủ quanh mình là những sắc màu, hương vị thanh tao, quyến rũ
* Kết bài:
- Những cảm xúc của em trước cảnh đầm sen
Bài 3 (121)
* MB:- Giới thiệu: Em bé con nhà ai ? Tên ? Tháng tuổi ? Quan hệ với
em như thế nào ?
* TB: + Tả gương mặt, dáng hình;
+ Tả em bé đang tập đi: tay, chân, mắt, dáng đi;
+ Tả em bé tập nói: miệng, môi, lưỡi, mắt,
* KB + Hình ảnh chung về em bé;
Trang 8- Học sinh đọc
yêu cầu BT
-Hướng dẫn học
sinh đọc kỹ 2
đoạn trích:
DMPLK và
BHCC
+ Thái độ của mọi người đối với em
Bài 4 (121)
- Tìm 2 đoạn miêu tả, 2 đoạn tự sự ?
* Căn cứ để phân biệt:
- Hành động tả hay kể ?
- Tả, kể về ai ?
- Chân dung hay việc làm ?
- Dùng nhiều động từ hay tính từ ?
4.Củng cố:
- Muốn làm văn miêu tả, ta phải nắm được những đặc điểm nào ?
- Đọc thêm tài liệu Tr 121
5 H ướng dẫn về nhà:
- Chọn 2/4 đề (SGK-tr 122)
- Chuẩn bị dàn ý bài viết tập miêu tả sáng tạo
- Chuẩn bị bài HDĐT: Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử.
Soạn : 29/ 3 / 2013
Giảng: 3/ 4/ 2013 (Bù chiều)
Tiết 120 HDĐT: CẦU LONG BIÊN - CHỨNG NHÂN LỊCH SỬ
(Thuý Lan)
A.MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Bước đầu nắm được khái niệm văn bản nhật dụng và ý nghĩa của nó Thấy được vị trí và tác dụng của các yếu tố nghệ thuật đã tạo lên hấp dẫn của bài bút ký mang nhiều tính chất hồi ký này
- Hiểu được ý nghĩa làm "chứng nhân lịch sử" của cầu Long Biên, từ đó nâng cao, làm
phong phú thêm tâm hồn, tình cảm đối với quê hương, đất nước, đối với các di tích lịch sử
- Rèn kỹ năng tìm hiểu VB nhật dụng
B CHUẨN BỊ:
- GV: Sgk, sgv, trang cây cầu Long Biên
- Trò: Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu các đặc điểm của truyện và ký ? Em thích tác phẩm truyện, kí
nào nhất? Vì sao?
3 Bài mới:
GV: Hướng dẫn đọc; đọc mẫu, gọi HS
Trang 9GV: HDHS tìm hiểu:
- Thế nào là văn bản nhật dụng
- Thể loại của văn bản này? Trích ở đâu?
- Thể bút ký có đặc điểm gì ?
HS: Thực hiện.
- Văn bản này có thể chia làm mấy đoạn ?
Nội dung từng đoạn?
- Phương thức biểu đạt nào được tác giả
sử dụng trong văn bản này ?
( Kết hợp miêu tả, tự sự, biểu cảm.)
HS: Làm theo hướng dẫn.
* HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
- Cầu LB bắc qua sông nào ? Ai thiết kế ?
Xây dựng từ bao giờ ?
- Cầu long Biên khi mới hoàn thành
mang tên gì ?
- Cây cầu có chiều dài như thế nào ?
Được tác giả so sánh với gì ?
- Hình ảnh so sánh ấy gợi cho em cảm
xúc như thế nào ?
* HS đọc: "Hiện nay làm cầu".
- Thực dân Pháp xây dựng cầu nhằm mục
đích gì ?
- Thái độ, tình cảm của tác giả được thể
hiện như thế nào khi nói về quá trình xây
dựng cầu
* H S đọc "Cầu LB áo hào hoa", trả
lời câu hỏi:- Tại sao chúng ta lại quyết
định đổi tên là cầu Long Biên ?
- Bài ca dao và bài hát "Ngày về" được
đưa vào bài ký có tác dụng gì ?
- Tác giả sử dụng phương pháp miêu tả
xen kẽ với phát biểu cảm xúc như thế nào
- Cầu Long Biên thời kỳ này là nhân
chứng cho điều gì ?
* Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, bình
1 Đọc:
2 Chú thích:
* Văn bản nhật dụng:
- Là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại (thiên nhiên, môi trường, dân số, )
3 Thể loại:
- Thể loại: bút ký mang nhiều yếu tố hồi ký
- Trích trên báo “Người Hà Nội”
4 Bố cục: 3 đoạn.
- Đoạn 1: " Thủ đô Hà Nội"- Khái quát về cầu
Long Biên trong một thời kỳ tồn tại
- Đoạn 2: " dẻo dai, vững chắc"- Biểu hiện
nhân chứng lịch sử của cầu Long Biên
- Đoạn 3: Còn lại - Cầu Long Biên, chứng nhân của tình yêu đất nước Việt Nam
II Đọc, hiểu văn bản:
1 Khái quát về cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử:
- Bắc qua sông Hồng;
- Kỹ sư Ép-phen, người Pháp thiết kế
- Xây dựng 1898, hoàn thành 1902
2 Cầu Long Biên qua những chặng đường lịch sử:
* Thời thuộc Pháp:
- Mang tên toàn quyền Pháp: Pôn-Đu-me
- Như một dải lụa uốn lượn vắt qua sông Hồng, nặng 17.000 tấn
NT: so sánh bất ngờ, độc đáo, lí thú vì sức mạnh của cầu sắt, vì sự tiến bộ của công nghệ làm cầu, lần đầu tiên được áp dụng ở Việt Nam
* Cầu Long Biên từ cách mạng tháng Tám đến nay:
- Chứng tỏ ý thức, chủ quyền độc lập của nhân dân ta
3 Cầu Long Biên trong hiện tại và tương lai.
- Làm nhân chứng cho thời kỳ đổi mới nhanh chóng của đất nước, cho tình yêu của mọi người đối với dân tộc VN; là nhịp cầu của hoà bình và thân thiện; là tình yêu bền chặt trong
Trang 10- Đặc sắc của nghệ thuật văn bản này ?
- Em cảm nhận được điều gì qua văn
bản ?
- Tình cảm của em đối với cây cầu này ?
tâm hồn tác giả
III.Tổng kết:
* Ghi nhớ: (Sgk)
IV Luyện tập
4.Củng cố:
- Vì sao Cầu Long Biên lại là một nhân chứng lịch sử ?
5 H ướng dẫn về nhà:
- Đọc kỹ lại văn bản; nắm nghệ thuật, nội dung
- Chuẩn bị bài : "Chữa lỗi về CN, VN"
Soạn : 29/ 3 / 2013
Giảng: 4/ 4/ 2013
Tiết 121 CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ
A.MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Củng cố bài 25, 26, tiết 107
Phát hiện và sửa lỗi về CN-VN khi nói, viết
- Củng cố và nhấn mạnh ý thức viết câu đúng ngữ pháp
- Rèn kỹ năng viết câu
B CHUẨN BỊ:
- GV: Sgk, sgv, bảng phụ
- Trò: Ôn tập về chủ ngữ, vị ngữ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là câu trần thuật đơn không có từ "là" ?
- Thế nào là câu miêu tả ? Câu tồn tại ? Cho VD và phân tích ?
3 Bài mới:
GV: HDHS đọc ví dụ trong
SGK, trên bảng phụ, tìm hiểu
VD:
- Em hãy xác định CN và VN
- Vậy em có nhận xét gì về
cấu trúc của mỗi câu ?
I Chữa lỗi câu thiếu CN:
a) Qua …DMPLK / cho …… phục thiện
TN VN b) Qua …DMPLK, em /thấy… phục thiện
TN CN VN
- Câu a): thiếu CN ( Nhầm TN với CN)
- Sửa: + Thêm CN: Tác giả / cho ta thấy