1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giao an Hoa 8 Dc H2

6 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 23,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức:  Hiểu được phương pháp điều chế Hidro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, cách thu khí hidro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí  Hiểu được phản ứng thế là phản ứng[r]

Trang 1

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG HOÁ HỌC 8

Tuần :

Tiết

Ngày giảng:

Họ và tên: Ngô Thị Thảo

Lớp: SP Hoá K37

I.Mục tiêu :Giúp học sinh biết đươc

1 Kiến thức:

trong công nghiệp, cách thu khí hidro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí

thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong phân tử hợp chất

2 Kĩ năng

điều chế và cách thu khí hidro Hoạt động của bình kíp đơn giản

(HCl, H2SO4 loãng)

ứng thế trong các trường hợp cụ thể

3 Thái độ

học

II.Chuẩn bị

- Dụng cụ :Ống nghiệm, đèn cồn, lửa, đóm, ống hút nhỏ giọt, nút cao su có nối ống dẫn khí

- Hoá chất:Kém viên, axit Clohidric loãng

III Phương pháp dạy học

- Phương pháp vấn đáp

- Phương pháp thuyết trình

Trang 2

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp làm việc với SGK

- Phương pháp biểu diễn thí nghiệm nghiên cứu của giáo viên

IV Tiến trình dạy học

1.Ổn định tổ chức lớp (3p’)

Giáo viên kiểm tra sĩ số và ổn định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ ( 5p’)

HS1:Nêu phản ứng oxi hoá - khử là gì? Cho VD minh hoạ

HS2:Làm BT 1,3 trong SGK/113

3.Vào bài mới ( 2p’)

Bài trước các em đã được học về tính chất và ứng dụng của Hidro Bài hôm nay chúng ta sẽ học về cách điều chế Hidro Để hiểu thêm về cách điều chế Hidro chúng ta sẽ vào bài ngày hôm nay

4.Các hoạt động dạy học

Thời

gian

Hoạt động: Tìm hiểu cách điều chế khí Hidro ( 22 p’)

dụng cụ và chuẩn bị

làm thí nghiệm:

- Yêu cầu HS đọc thí

nghiệm trong

SGK/114

- Cho 1 mảnh kẽm

vào ống nghiệm chứa

2ml dung dịch HCl

Quan sát hiện tượng

- Đậy ống nghiệm

bằng nút cao su có

gắn ống dẫn khí Để

1 lúc lâu rồi lấy tàn

đóm cho vào đầu ống

- HS: Đọc thí nghiệm trong SGK

HS trả lời:

- Hiện tượng: có bọt khí xuất hiện, kém tan dần

- Đưa tàn đóm vào đầu ống dẫn khí ,khí thoát ra không làm than hồng bùng cháy

Cho khí thoát ra 1 lúc

I.Điều chế Hidro 1.Trong phòng thí nghiệm

a.Thí nghệm: SGK/ b.PTHH

Zn +2 HCl (l)→ ZnCl2 + H2 ↑

Fe + H2SO4(l) → FeSO4 + H2↑ 2Al + 6HCl(l) → 3AlCl3 +3H2

Trang 3

dẫn khí Quan sát và

nhận xét Hỏi HS tại

sao phải để khí thoát

ra 1 lúc lâu

- Sau đó đưa ngọn

lửa vào ống dẫn khí

=> nhận xét

- Nhỏ dung dịch

trong ống nghiệm lên

mặt kính đồng hồ, cô

cạn và nhận xét

- Yêu cầu HS quan

sát hiện tượng ,giải

thích, viết PTHH và

trả lời câu hỏi

GV: Thông báo cho

HS sản phẩm trong

PU ngoài khí Hidro

còn có hợp chất khác

đó là muối kẽm

clorua (ZnCl2)- tiết

sau HS sẽ được học

GV: Thông báo cho

HS 1 số kim loại tác

dụng được với dung

dịch axit loãng (HCl,

H2SO4)

- Kẽm là kim loại,

sắt,nhôm cũng là kim

loại => có thể thay

thế kim loại kẽm

bằng kim loại sắt,

nhôm

-Từ đó yêu cầu học

lâu để khí Hidro đẩy hết khí oxi ra khỏi ống nghiệm, tránh gây nổ

- Đưa que đóm đang cháy vào ống vuốt ,khí thoát ra sẽ cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt, đó là khí Hidro

- Cô cạn dung dịch sẽ thu được chất rắn màu trắng

Giải thích

HS trả lời:

- Hiện tượng: có bọt khí xuất hiện, miếng kẽm tan dần

H2

- Theo PT có khí H2 bay

ra (nhận biết bằng que đóm đang cháy)

- Chất rắn tạo thành là ZnCl2

Trang 4

sinh viết các PTHH

tương tự với sắt và

nhôm

→ Từ đó em hãy rút

ra phương pháp điều

chế Hidro trong

phòng thí nghiệm

- Yêu cầu HS nhắc lại

cách thu khí oxi

- Từ đó tương tự hỏi

HS khí Hidro có mấy

cách thu khí? Tại

sao?

- Hỏi HS cách điều

chế khí Oxi và khí

Hidro có gì giống và

khác nhau? Tại sao?

Fe + H2SO4 (l) → FeSO4

+ H2 ↑ 3Al + 6HCl( l) → 2AlCl3 + 3H2↑

HS trả lời: Có 2 cách + Đẩy nước

+ Đẩy không khí HS: Tương tự khí oxi, hidro cũng có 2 cách thu khí là :

+ Đẩy nước + Đẩy không khí Giải thích:

- Đẩy nước do khí Hidro

ít tan trong nước

- Đẩy nước do khí Hidro không tác dụng trực tiếp với không khí

-HS: trả lời + Giống: Đều có 2 cách thu khí là đẩy nước và đẩy không khí

+ Khác: Cách thu khí bằng cách đẩy không khí

ngửa bình lên

úp ngược bình Vì:

- Khí Oxi có PTK = 32

Kết luận:

1 số kim loại(

Fe,Zn,Al ) + axit loãng (HCl, H2SO4)

→ hợp chất muối

- Có 2 cách thu khí Hidro :

Trang 5

2p’

→ Rút ra kết luận

cho HS về cách thu

khí

Giới thiệu cho HS về

bình Kip (phần đọc

thêm sgk/116)

- GV: thông báo cho

HS cách điều chế

Hiđro trong công

nghiệp sẽ không học

vì chương trình giảm

tả

nặng hơn không khí có PTK =29

- Khí Hdro có PTK = 2,nhẹ hơn không khí có PTK =29

→ Kết luận:

- PTKkhí thu được < PTK

kk => thu bằng cách

úp bình

- PTKkhí thu được > PTKkk => thu bằng cách ngửa bình

2.Trong công nghiệp: sgk

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phảng ứng thế (9p’)

- Từ 3 PTHH trên

bảng:

Fe + H2SO4 (l) →

đơn chất hợp chất

FeSO4 + H2 ↑

- Hãy cho biết

nguyên tử của đơn

chất Zn, Fe và Al đã

thay thế nguyên tử

nào của axit?

- Cho PTHH:

- Nguyên tử của đơn chất Zn, Fe, Al đã thay thế nguyên tử của nguyên tố hidro hợp chất axit

Trang 6

2Al + 3FeSO4 →

Al2(SO4)3 + 3Fe

Nguyên tử đơn chất

Al đã thay thế

nguyên tử nào trong

đơn chất hợp chất

Al2(SO4)3 + 3Fe

= > Từ đó cho HS

rút ra KL về phản

ứng thế

Nguyên tử của đơn chất

Al đã thay thế nguyên tử của nguyên tố Fe trong

KL: Phản ứng thế là phản ứng:

+ Xảy ra giữa đơn chất và hợp chất + Có sự thế chỗ giữa nguyên tử đơn chất

và nguyên tố trong hợp chất

5.Bài tập củng cố: (3p’)

Hoàn thành các PTHH sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào?

2 FeCl2 + Mg → MgCl2 + ?

6 Dặn dò (1p’)

Ngày đăng: 30/06/2021, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w